1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tổ chức thi công

43 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 228,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Công trình cao 7 tầng. có tổng diện tích sàn xây dựng là 6150 m2.chiều cao toàn công trình là 27 m so víi cos 0.00 . Tầng 1 và tầng 2 cao 4.5m . các tầng còn lại cao 3.6m . – Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 dùng để phục vụ kinh doanh thương mại. mặt bằng tầng 3 – 7 là các khu vực văn phòng cho thuê. được phân làm 2 khối không gian với diện tích là S1 = 208 m2 và S2 = 410 m2

Trang 1

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

A GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:

1 Thông tin công trình:

– Tên công trình : Trung tâm thương mại Tuấn Quỳnh

– Hạng mục : Trung tâm thương mại

– Địa điểm xây dựng : Thị trấn Phùng – huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội

Vị trí công trình như trên thì khi đưa ra các giải pháp thi công công trình có những mặt khó khăn và thuận lợi như sau :

* Khó khăn :

– Công trường thi công nằm gần khu vực dân cư nên mọi biện pháp thi công đưa ra trước hết phải đảm bảo được các yêu cầu vệ sinh môi trường : bụi tiếng ồn … đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực cũng như kiến trúc của các công trình xung quanh do đó biện pháp thi công đưa ra bị hạn chế

2 Phương án kiến trúc kết cấu móng công trình:

a Giải pháp kiến trúc :

– Công trình cao 7 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng là 6150 m2.chiều cao toàn công trình là 27 m so víi cos 0.00 Tầng 1 và tầng 2 cao 4.5m các tầng còn lại cao 3.6m

– Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 dùng để phục vụ kinh doanh thương mại mặt bằng tầng 3 – 7 là các khu vực văn phòng cho thuê được phân làm 2 khối không gian với diện tích là S1 = 208 m2 và S2 = 410 m2

Trang 2

– Giao thông theo phương ngang sử dụng hành lang giữa rộng 1.7 m Giao thông theo phương đứng sử dụng 1 cụm thang máy gồm 2 thang máy kết hợp với 2 cầu thang bộ

b Giải pháp kết cấu :

– Kết cấu chịu lực của công trình là : hệ khung dầm cột kết hợp vách không gian

bằng BTCT Kết cấu sàn gồm các ô bản sàn BTCT toàn khối tựa trên các dầm khung dầm phụ ( kết hợp đỡ tường ngăn )

– Bê tông móng cột dầm sàn Mác 250 ( RN= 110 KG/CM2 )

– Thép: AI ( RA=2300 KG/CM2 )

AII ( RA=2800 KG/CM2 )

AIII ( RA=3600 KG/CM2 )

– Giải pháp xử lý nền và móng : sử dụng cọc ép BTCT có tiết diện ngang 30 x 30

cm Kết cấu móng gồm các đài cọc độc lập nằm dưới chân cột liên hệ với nhau bằng

hệ giằng

– Dầm có các kích thước : 15x30 22x40 22x60 30x60

– Bê tông sử dụng là loại bê tông khô cứng tự nhiên Thép sử dụng là loại thép tròn cán nóng Tính chất cơ học cốt thép tuân thủ theo TCVN 1651 – 2008

– Toàn bộ khối xây sử dụng gạch mác 75 vữa xi măng mác 50

3 Đặc điểm địa hình địa chất công trình thủy văn:

– Công trình được xây tại thị trấn Phùng – huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội với tổng diện tích khu đất là 2490 m2 Công trình có mặt chính hướng đông bắc và hướng ra quốc lộ 32 các mặt còn lại của công trình giáp khu dân cư

– Địa điểm xây dựng nằm trong khu vực đã được quy hoạch chi tiết vì vậy việc xây dựng không làm ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng di tích lịch sử và văn hóa xã hội – Điều kiện địa chất công trình – địa chất thủy văn của khu vực :

+ Công trình nằm ở khu vực Hà Nội nên chịu vùng áp lực gió IIB

+ Khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng không san lấp nhiều nên thuận tiện choviệc bố trí kho bãi xưởng sản xuất Ngoài ra phía cuối khu đất còn có 1 cái ao 645 m2.không san lấp

Trang 3

+ Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình nền đất gồm :

Lớp đất lấp : dày 1 m

Lớp sét pha dẻo cứng : dày 5.4 m

Lớp sét pha dẻo mềm : dày 2.6 m

Lớp sét pha chảy : dày 4 m

Lớp cát mịn chặt vừa : dày 16 m

Lớp sét pha : dày 1 m Chưa kết thúc trong hố khoan thăm dò.

+ Mực nước ngầm ở độ sâu -7 m so với cos tự nhiên nằm dưới phần đài móng nên ta không phải hạ mực nước ngầm

4 Năng lực đơn vị thi công

– Khả năng về nhân lực máy thi công : đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công trình

B THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

I TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG

-Ta có hệ số mái dốc khi đào H/B là: 1:1

-Ta thấy từ mặt cắt dọc và ngang hố đào ta có thể lựa chọn phương án đào đất như sau:

Trang 4

Đào bằng máy thành ao đến cốt -0.8m so với cốt ngoài nhà theo cả hai phươngsau đó đào thủ công từng móng Các móng nhỏ ta đào thành các hố đơn.các móng ởgần nhau ta nhau đào thành một hố

- Xác định khối lượng đất đào:

Thể tích đào móng được tính toán theo công thức:

Trong đó: H: Chiều cao khối đào

a.b: Kích thước chiều dài chiều rộng đáy hố đào

c.d: Kích thước chiều dài chiều rộng miệng hố đào

* Đào ao công trình bằng máy đến cốt -0.8m so với cốt ngoài nhà(cốt ngoài nhà ở cốt -0.75 m so với cốt 0.000)

-Khối lượng đất đào bằng máy đến cốt -0.8m so với cốt ngoài nhà là :

a=38.8m b=24.8m c=40.4m d=26.4m

30,8

.[38,8.24,8 (26, 4 24,8).(38,8 40.4) 40, 4.26, 4] 811,186

may

 Tổng thể tích đất đào bằng máy là: 811.18 m3

* Đào thủ công từ cốt -1.55 đến cốt -2.35m so với cốt thiên nhiên:

-Móng của đài cọc Đ-1 (SL 1 cái ) có kích thước đáy đài cọc : 1.7m x 1.7m

 Kích thước đáy hố móng là : 2.3m x 2.3m

 Kích thước miệng hố móng là : 3.9m x 3.9m

Trang 5

.[2,3.2,3 (2,3 3,9).(3,9 2,3) 3,9.3,9] 7,866

.[3, 2.3, 2 (3, 2 4,8).(4,8 3, 2) 4,8.4,8] 12,976

.[3, 2.3, 2 (3, 2 4,8).(4,8 3, 2) 4,8.4,8] 12,976

.[4,1.3, 2 (3, 2 5,7).(4,1 4,8) 5,7.4,8)] 15,966

.[3, 2.2,3 (2,3 4,8).(3,9 3, 2) 4,8.3,9] 10,196

-Móng của đài cọc Đ-7 (SL 1 cái ).Ta tách móng Đ-7 làm 2 phần:

 Kích thước đáy đài 1 là : 5.6m x 8.15m

Trang 6

 Kích thước đáy hố móng 1 là : 6.2m x 8.75m

 Kích thước miệng hố móng 1 là : 7.8m x 10.35m

30,8.[6, 2.8,75 (8,75 7,8).(10,35 6, 2) 7,8.10,35] 54,52

.[3,8.2, 4 (2, 4 5, 4).(4 3,8) 5, 4.4] 12, 216

-Giằng móng GM-1 (SL 2 ) có kích thước đáy giằng : 36.875m x 0.35m

 Kích thước đáy giằng là : 37.475m x 0.95m

V 37, 475.0,95.0,55 19,58 m3

-Giằng móng GM-2 (SL 2 ) có kích thước đáy giằng : 38.25m x 0.35m

 Kích thước đáy giằng là : 38.85m x 0.95m

V 38,85.0,95.0,55 20,3 m3

-Giằng móng GM-3 (SL 3 ) có kích thước đáy giằng : 22.875m x 0.35m

 Kích thước đáy giằng là : 23.475m x 0.95m

V 23, 475.0,95.0,55 12, 27 m3

-Giằng móng GM-4 (SL 3 ) có kích thước đáy giằng : 15.725m x 0.35m

 Kích thước đáy giằng là : 16.325m x 0.95m

V 16,325.0,95.0,55 8,53 m3

-Giằng móng GM-5 (SL 2 ) có kích thước đáy giằng : 8.875m x 0.35m

 Kích thước đáy giằng là : 9.475m x 0.95m

V 9, 475.0,95.0,55 4,95 m3

-Giằng móng DM-1 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 8.925m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 9.524m x 0.85m

Trang 7

V 9,525.0,85.0,3 2, 43 m3

-Giằng móng DM-2 (SL 2 ) có kích thước đáy giằng : 15.875m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 16.475m x 0.85m

V 16, 475.0,85.0,3 4, 2 m3

-Giằng móng DM-3 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 7.75m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 8.35m x 0.85m

V 8,35.0,85.0,3 2,13 m3

-Giằng móng DM-4 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 4.075m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 4.675m x 0.85m

V 4, 675.0,85.0,3 1,19 m3

-Giằng móng DM-5 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 4.835m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 5.435m x 0.85m

V 5, 435.0,85.0,3 1,39 m3

-Giằng móng DM-6 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 7.35m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 7.95m x 0.85m

V 7,95.0,85.0,3 2,03 m3

-Giằng móng DM-7 (SL 1 ) có kích thước đáy giằng : 28m x 0.25m

 Kích thước đáy giằng là : 28.6m x 0.85m

V 28, 6.0,85.0,3 7, 29 m3

 Tổng khối lượng đất đào thủ công là : Vthucong=536.48 m3

 Tổng khối lượng đất đào là : V=Vmay + Vthucong=811.18 + 536.48=1347.66 m3

Trang 8

Khối lượng bê tông lót đài móng và giằng móng

Trang 9

Khối lượng bê tông móng và giằng móng:

TT móngTên móngSố Cạnh Cạnh

Chiềudầy

Thểtích bêtông

TT giằngTên giằngSố Chiềurộng Chiềucao Chiềudài

Thểtíchbêtông

Trang 10

Tổng khối lượng bê tông giằng móng 86.07 (m3)

- Khối lượng bêtông cổ cột:

Công thức tính: V b b h m ( 2)(cột vuông toàn bộ)

Tổng khối lượng bê tông cổ cột: Vcc = 10.35 m3

- Khối lượng bêtông dùng để đổ móng cho toàn công trình:

Khối lượng cầnthêm

Khối lượng bê tông cần phá 0.4m cọc là : V1 = a b h = 0.30.0.30.0.5 = 0.045m3

Vậy tổng khối lượng cần phá là : V= 244x0.045 = 10.98 m

5.Khối lượng ván khuôn đài:

Sốlượng

Tổng(m2)Dài a(m) Rộng b(m) h(m)Cao

Trang 11

Diện tích(m2)

SốLượng

Tổng(m2)

7 Khối lượng ván khuôn cổ cột:

Công thức tính: S 4 (b h m2)(cột vuông toàn bộ)

Tổng khối lượng ván khuôn cổ cột: Scc = 69 m3

8.Bê tông lót giằng đỡ tường:

Công thức :

3( 0, 2) .0,1( )

btl dgt

V   b l m

Trang 12

V btl dgt

= (0.22+0.2) 102.0,1= 4,284 (m3)

102 là tổng chiều dài của giằng đỡ tường

9.Khối lượng ván khuôn giằng đỡ tường: Công thức :Sc h l m.2 ( 2)

Tên dầm Rộng (m) Kích thướcCao(m) Dài(m) Số lượng(c) Diện tíchS (m2)

10.Khối lượng bê tông dầm đỡ tường: Công thức :S c b h l m ( 2)

Tên dầm Rộng (m) Kích thướcCao(m) Dài(m) Số lượng(c) Diện tíchS (m3)

11 Gia công lắp dựng cốt thép đài và giằng móng:

Khối lượng thép lấy như sau:

- Đối với dầm, sàn lấy 0,5% x khối lượng bê tông

- Đối với móng, cột lấy 1% x khối lượng bê tông

Trang 13

2.Khối lượng ván khuôn dầm:

Công thức:S c a ( 2h2h sàn) (l m2)(với dầm giữa)

Trang 14

Diện tích(m2)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

lượng

Thểtích

Trang 15

Thểtích

Trang 16

Tên CK

lượng

Thể tích(m3)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

9 Khối lượng cốt thép cột lõi:

- khối lượng cốt thép cột, lõi = 1% khối lượng bê tông cột lõi

Rộngb(m)

Trang 17

Ô6 3.3 2.41 1 7.953

2.Khối lượng ván khuôn dầm

Khối lượng giống tầng 1

3 Khối lượng ván khuôn cột lõi:

Khối lượng giống tầng 1

5 Khối lượng bê tông sàn:

Tên Ôsàn

lượng

Thểtích

6.Khối lượng bêtông dầm:

Khối lượng giống tầng 1

7.Khối lượng bêtông cột lõi:

Khối lượng giống tầng 1

8 Khối lượng cốt thép dầm sàn

- khối lượng cốt thép dầm sàn = 0.5% khối lượng bê tông dầm, sàn

= 0.5% x (143.495m3+67.58m3) = 1.055m3

= 1.055x7850KG/m3=8.28 tấn

9 Khối lượng cốt thép cột lõi:

- khối lượng cốt thép cột, lõi = 1% khối lượng bê tông cột lõi

= 1% x 104.46m3 = 1.0446m3

= 1.0446x7850KG/m3=8.2 tấn

Trang 18

D KHỐI LƯỢNG TẦNG 3:

1.Khối lượng ván khuôn sàn

1.Khối lượng ván khuôn sàn: Công thức tính:

Tên Ôsàn

Kích thước

Sốlượng

Diện tích

S (m2)

Dài a(m)

Rộngb(m)

2.Khối lượng ván khuôn dầm

Khối lượng giống tầng 1

3 Khối lượng ván khuôn cột lõi:

Diện tích(m2)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

Trang 19

1.2 2.2 2 10.56

5 Khối lượng bê tông sàn:

Tên Ôsàn

lượng

Thểtích

Khối lượng giống tầng 1

7.Khối lượng bêtông cột lõi: (đã trừ dầm)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

Trang 20

9 Khối lượng cốt thép cột lõi:

- khối lượng cốt thép cột, lõi = 1% khối lượng bê tông cột lõi

= 1% x 81.456m3 = 0.815m3

= 1.0446x7850KG/m3=6.398 tấn

E KHỐI LƯỢNG TẦNG 4-7:

1.Khối lượng ván khuôn sàn

1.Khối lượng ván khuôn sàn: Công thức tính:

Tên Ôsàn

Rộngb(m)

2.Khối lượng ván khuôn dầm

Công thức:S c a ( 2h2h sàn) (l m2)(với dầm giữa)

S c a ( 2h hsàn) (l m2)(với dầm biên)Tên dầm Rộng (m) Kích thướcCao(m) Dài(m) Số lượng(c) Diện tíchS (m2)

Trang 21

Diện tích(m2)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

Trang 22

Thểtích

Thểtích

Trang 23

Thể tích(m3)

Dàia(m)

Rộngb(m)

Caoh(m)

Trang 24

- khối lượng cốt thép cột, lõi = 1% khối lượng bê tông cột lõi

= 1% x 80.16m3 = 0.8016m3

= 0.8016x7850KG/m3=6.293 tấn

F KHỐI LƯỢNG TẦNG TUM:

1.Khối lượng ván khuôn sàn: Công thức tính: (đã trừ dầm)

Tên Ôsàn

Rộngb(m)

lượng

Thểtích

4.Khối lượng bêtông dầm: Công thức:Vc a h h .(  sàn) (l m3)

Tên dầm Rộng (m) Kích thướcCao(m) Dài(m) Số lượng(c) Thể tíchS (m3)

Trang 25

C.dàil(m)

Caoh(m)Tường

Diện tíchS(m2)

C.dàil(m)

Caoh(m)-Tường

Trang 26

C.dàil(m)

Caoh(m)Tường

Diện tíchS(m2)

C.dàil(m)

Caoh(m)-Tường

Trang 27

Vậy Str = 1648.9+289.14+95.04+55.62= 2088.7 m2

c.Lát

- Diện tích lát: S = diện tích sàn – diện tích tường

S = 769.233 - 101,66 = 667.573 m2

2.Hoàn thiện ngoài nhà:

a,Trát ngoài toàn bộ:

 Tổng diện tích trát ngoài toàn bộ: Stong = 2S1 + 2S2 = 2617.82 m2

b,Sơn toàn bộ công trình:

- Diện tích sơn toàn bộ công trình= diện tích trát toàn bộ trong và ngoài công trình

 S sơn= 1231.27 x 2 + 2751.2 x 5 + 2617.82 = 18836.36 m2

Trang 28

II.TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

1 Mục đích và ý nghĩa của công tác thiết kế và tổ chức thi công:

a Mục đích:

Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho ta nắm được một số kiến thức cơ bản vềviệc lập kế hoạch sản xuất (tiến độ) và mặt bằng sản xuất phục vụ cho công tác thicông đồng thời nó giúp cho chúng ta nắm được lý luận và nâng cao dần về hiểu biếtthực tế để có đủ trình độ chỉ đạo thi công trên công trường

Mục đích cuối cùng nhằm :

- Nâng cao được năng suất lao động và hiệu suất của các loại máy móc.thiết bị phục

vụ cho thi công

- Đảm bảo được chất lượng công trình

- Đảm bảo được an toàn lao động cho công nhân và độ bền cho công trình

- Đảm bảo được thời hạn thi công

- Hạ được giá thành cho công trình xây dựng

b ý nghĩa :

Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho ta có thể đảm nhiệm thi công tự chủ trongcác công việc sau :

- Chỉ đạo thi công ngoài công trường

- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ cho thi công:

+ Khai thác và chế biến vật liệu

+ Gia công cấu kiện và các bán thành phẩm

+ Vận chuyển bốc dỡ các loại vật liệu cấu kiện

+ Xây hoặc lắp các bộ phận công trình

+ Trang trí và hoàn thiện công trình

- Phối hợp công tác một cách khoa học giữa công trường với các xí nghiệp hoặc các

cơ sở sản xuất khác

- Điều động một cách hợp lí nhiều đơn vị sản xuất trong cùng một thời gian và trêncùng một địa điểm xây dựng

- Huy động một cách cân đối và quản lí được nhiều mặt như: Nhân lực vật tư dụng

cụ máy móc thiết bị phương tiện tiền vốn .trong cả thời gian xây dựng

2 Nội dung và những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công:

a Nội dung:

Trang 29

- Công tác thiết kế tổ chức thi công có một tầm quan trọng đặc biệt vì nó nghiên cứu

về cách tổ chức và kế hoạch sản xuất

- Đối tượng cụ thể của môn thiết kế tổ chức thi công là:

+ Lập tiến độ thi công hợp lý để điều động nhân lực vật liệu máy móc thiết bị.phương tiện vận chuyển cẩu lắp và sử dụng các nguồn điện nước nhằm thi công tốtnhất và hạ giá thành thấp nhất cho công trình

+ Lập tổng mặt bằng thi công hợp lý để phát huy được các điều kiện tích cựckhi xây dựng như: Điều kiện địa chất thuỷ văn thời tiết khí hậu hướng gió điệnnước Đồng thời khắc phục được các điều kiện hạn chế để mặt bằng thi công có tácdụng tốt nhất về kỹ thuật và rẻ nhất về kinh tế

- Trên cơ sở cân đối và điều hoà mọi khả năng để huy động nghiên cứu lập kế hoạchchỉ đạo thi công trong cả quá trình xây dựng để đảm bảo công trình được hoàn thànhđúng nhất hoặc vượt mức kế hoạch thời gian để sớm đưa công trình vào sử dụng

b Những nguyên tắc chính:

- Cơ giới hoá thi công (hoặc cơ giới hoá đồng bộ) nhằm mục đích rút ngắn thời gianxây dựng nâng cao chất lượng công trình giúp công nhân hạn chế được những côngviệc nặng nhọc từ đó nâng cao năng suất lao động

- Nâng cao trìng độ tay nghề cho công nhân trong việc sử dụng máy móc thiết bị vàcách tổ chức thi công của cán bộ cho hợp lý đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật khi xâydựng

- Thi công xây dựng phần lớn là phải tiến hành ngoài trời do đó các điều kiện về thờitiết khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ thi công ở nước ta mưa bão thường kéodài gây nên cản trở lớn và tác hại nhiều đến việc xây dựng Vì vậy thiết kế tổ chức thicông phải có kế hoạch đối phó với thời tiết khí hậu đảm bảo cho công tác thi côngvẫn được tiến hành bình thường và liên tục

3 Lập tiến độ thi công:

a Vai trò của kế hoạch tiến độ trong sản xuất xây dựng.

- Lập kế hoạch tiến độ là quyết định trước xem quá trình thực hiện mục tiêu phảilàm gì cách làm như thế nào khi nào làm và người nào phải làm cái gì

- Kế hoạch làm cho các sự việc có thể xảy ra phải xảy ra nếu không có kế hoạch

có thể chúng không xảy ra Lập kế hoạch tiến độ là sự dự báo tương lai mặc dù việctiên đoán tương lai là khó chính xác đôi khi nằm ngoài dự kiến của con người nó cóthể phá vỡ cả những kế hoạch tiến độ tốt nhất nhưng nếu không có kế hoạch thì sựviệc hoàn toàn xảy ra một cách ngẫu nhiên hoàn toàn

- Lập kế hoạch là điều hết sức khó khăn đòi hỏi người lập kế hoạch tiến độ khôngnhững có kinh nghiệm sản xuất xây dựng mà còn có hiểu biết khoa học dự báo và amtường công nghệ sản xuất một cách chi tiết tỷ mỷ và một kiến thức sâu rộng

Chính vì vậy việc lập kế hoạch tiến độ chiếm vai trò hết sức quan trọng trong sản xuấtxây dựng cụ thể là:

b Sự đóng góp của kế hoạch tiến độ vào việc thực hiện mục tiêu.

Ngày đăng: 25/08/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w