Chính vì những lý do trên, là sinh viên ngành công nghệ và thiết bị thựcphẩm với đồ án thiết bị chế biến thực phẩm , chúng em đã chọn đề tài: Máy SấyPhun Nghiên cứu tính toán và thiết kế
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÈ 2
1.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển sản phẩm 2
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng máy sấy phun ở Việt Nam và trên thế giới……….3
1.2 NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN LOẠI MỘT SỐ THIẾT BỊ SẤY 4
1.2.1 Định nghĩa 4
1.2.2 Phân loại 5
1.2.3 Thiết bị sấy phun ly tâm 5
1.3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ SẤY PHUN 6
1.3.1 Hệ thống sấy phun được dùng trong nghiên cứu 6
1.3.2 Thiết bị sấy phun đáy phẳng 7
1.3.3 Máy sấy phun ly tâm tốc độ cao LPG 9
1.4 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN BỘT HÒA TAN 10
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 13
NGHIÊN CỨU 13
2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY SẤY PHUN 13
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẤY 18
Chương 3: TÍNH TOÁN THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ 19
SẤY PHUN 19
3.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT 19
Trang 23.1.1 Xác định lượng ẩm cần bốc hơi 20
3.1.2 Xác định các thông số cơ bản của quá trình sấy lý thuyết 20
3.1.3 Xác định các thông số cơ bản của quá trình sấy thực 22
3.1.4 Xác định đường kính và tiết diện đĩa phun 25
3.1.5 Xác định độ chênh lệch nhiệt độ trung bình 26
3.1.6 Xác định các tốc độ của tác nhân sấy 27
3.1.7 Xác định hệ số trao đổi nhiệt thể tích ɑv 29
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ TRỢ 31
3.2.1 Tính toán lựa chọn xyclon 31
3.2.2 Tính toán, lựa chọn quạt 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
KẾT LUẬN 35
KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 3Danh mục các hình
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống sấy phun………5
Hình 1.2 Hệ thống sấy phun Mobile Minor dùng trong nghiên cứu………7
Hình 1.3 Cấu tạo thiết bị sấy phun đáy phẳng……….…….8
Hình 1.4 Máy sấy phun sương ly tâm tốc độ cao LPG……… ….9
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình chế biến bột chè xanh hòa tan………11
Hình 2.1: Máy sấy phun ly tâm……….… 13
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển và tiến bộ của khoa học kỹthuật, các ngành công nghiệp nước ta có những chuyển biến rõ rệt đặc biệt làngành công nghiệp chế biến thực phẩm Bỡi lẽ, đời sống của con người ngàycàng được nâng cao thì đòi hỏi các sản phẩm thực phẩm phải ngày càng phongphú và đa dạng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của con người Tuy nhiên, đối vớithực phẩm nhất là thực phẩm ở dạng lỏng như sữa, nước ép trái cây, cà phê việc đa dạng của sản phẩm phụ thuộc nhiều vào công nghệ chế biến do tính chất
dễ bị hư hỏng dưới tác động của vi sinh vật, của môi trường xung quanh kéotheo thời gian bảo quản và sử dụng rất hạn hẹp
Hiểu được điều đó, các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành côngcác công nghệ chế biến mới cho những thực phẩm ở dạng lỏng như thế này, nổitrội hơn hết là công nghệ sấy như: Sấy thăng hoa, sấy phun, sấy tầng sôi, sấy khíđộng nhằm tách bớt nước ra khỏi thực phẩm, biến thực phẩm ở dạng lỏngthành thực phẩm dạng bột mà không làm thay đổi tính chất của sản phẩm Côngnghệ sấy nguyên liệu dạng lỏng ra đời đánh dấu bước chuyển mình của thựcphẩm dạng lỏng, nó giúp cho thực phẩm này bảo quản được lâu hơn và đặc biệt
là ngày càng thu hút được sự quan tâm chú ý của người tiêu dùng nhiều hơn do
sự phong phú của sản phẩm
Chính vì những lý do trên, là sinh viên ngành công nghệ và thiết bị thựcphẩm với đồ án thiết bị chế biến thực phẩm , chúng em đã chọn đề tài: Máy SấyPhun (Nghiên cứu tính toán và thiết kế hệ thống máy sấy phun trong quy trìnhcông nghệ sản xuất bột chè xanh hòa tan) Với đề tài này, giúp chúng em nắmvững kiến thức môn học Kỹ thuật chế biến nông sản thực phẩm và môn họcThiết bị trong công nghệ chế biến nông sản thực phẩm, biết được cách vận dụngtính toán thiết kế một số máy thông dụng trong chế biến nông sản, đặc biệt là cóthể tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm đồ án sau này của chúng em
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển sản phẩm
Hiện nay, trên thế giới xu hướng uống chè ngày càng tăng lên mạnh mẽ donhững phát hiện mới ngày càng nhiều hơn về lợi ích của chè đối với sức khỏecon người Tại Việt Nam cây chè không chỉ rất thân quen gần gũi mà từ lâuthưởng chè, uống chè đã di vào đời sống người Việt tạo nên nét đẹp văn hóabình dị mà dài lâu
Với ưu thế về khí hậu, đất đai thổ nhưỡng, và con người, Việt Nam đã córất nhiều vùng trồng chè như: Tân Cương, La Bằng, Trại Cài,… đưa Việt Namlên đứng thứ 5 thế giới về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu chè Tuy nhiênnhìn tổng thể, thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh chè của nước ta đanggặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả kinh tế mang lại không tương xứng với tiềmnăng vốn có
Mặt khác trong những năm gần đây, ở nhiều nước trên thế giới như NhậtBản, Ấn Độ,… cũng đã chế biến được chè xanh và chè đen hòa tan có chấtlượng tốt từ nguyên liệu chè Vì vậy sau quá trình nghiên cứu áp dụng khoa học
kĩ thuật vào sản xuất, ngành chè nước ta cũng đã chế biến thành công bột chèhòa tan từ chè xanh, kết quả thu được chè hòa tan có chất lượng tốt, đem lại giátrị kinh tế cũng như thời gian bảo quản cao hơn
Trang 6Bột chè xanh hòa tan được chế biến từ lá chè già có hàm lượng các thànhphần chủ yếu như tannin, catechine trong tăng lên khoảng 3 lần so với các thànhphẩm chè xanh chế biến từ lá chè già và tương đương với bột chè hòa tan đượcchế biến từ nguyên liệu loại tốt.
Màu nước và vị chè của bột chè hòa tan đều đạt yêu cầu tương tự như chèxanh tự nhiên Bột chè xanh hòa tan chứa nhiều chất có giá trị sinh lý đối với cơthể con người, sử dụng thuận tiện, đậm đà đầy đủ hương vị như sản phẩm chè tựnhiên, phù hợp với nhu cầu sinh hoạt hiện đại
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng máy sấy phun ở Việt Nam và trên thế giới
Hiện nay ở các nước phát triển trên thế giới, công nghệ sấy phun sươngđược áp dụng trong hầu hết các nghành sản xuất khác nhau như sấy bột nôngsản, thực phẩm dinh dưỡng, dược phẩm, hoá chất, Công nghệ sấy phun sương
ở các nước này đạt đến trình độ tương đối cao với đa dạng chủng loại về kết cấu,kiểu dáng, quá trình sấy được điều khiển hoàn toàn tự động đem lại hiệu quảkinh tế cao Chất lượng của các sản phẩm sấy khá cao, chi phí năng lượng chomột khối lượng sản phẩm tương đối thấp
Hiện nay trong chế biến có 4 phương pháp sấy chủ yếu sau:
+ Sấy thường
+ Sấy có bổ sung nhiệt
+ Sấy có đốt nóng trung gian
+ Sấy có tuần hoàn khí thải
Trong đồ án này sử dụng phương pháp sấy thường vì không yêu cầu giảmnhiệt độ của tác nhân sấy Mặt khác nếu dùng phương pháp khác sẽ phức tạp vềkết cấu thiết bị dẫn đến không hiệu quả về mặt kinh tế
Thiết bị sấy có nhiều loại: buồng sấy, máy sấy thùng quay, máy sấy tầng sôi,máy sấy phun, sấy lạnh…
Ta chọn sấy phun vì phương pháp này có nhiều ưu điểm:
+ Thời gian sấy ngắn
Trang 7+ Có thể sấy với nhiều loại dịch thể khác nhau.
+ Không làm biến đổi các tính chất của sản phẩm sấy do thời gian sấy ngắn,
mà các phương pháp sấy khác không thể có được
Nước ta là một nước sản xuất nông nghiệp chủ yếu nên các sản phẩmnông nghiệp là tương đối lớn về số lượng và chủng loại tuy nhiên các hình thứcbảo quản và chế biến nông sản chủ yếu bằng các hình thức thủ công đạt năngsuất thấp, chất lượng kém Ở Việt Nam công nghệ sấy phun sương mới được đưavào ứng dụng cho sản xuất trong những năm gần đây nhưng cũng thu đượcnhiều thành tựu Một số nơi đã bắt đầu sử dụng công nghệ sấy phun sản phẩm.Tuy nhiên các hệ thống sấy phun này vẫn còn đơn giản, một số nơi khác ở nước
ta đã nhập các loại máy sấy phun từ nước ngoài để đưa vào sản xuất Nhưng giáthành của các loại máy sấy này tương đối cao chưa phù hợp với điều kiện kinh
tế nước ta Vì vậy việc đẩy nhanh quá trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ sấyphun sương vào trong sản xuất để đạt năng suất cao và chất lượng tốt nhằm nângcao tính cạnh tranh cho sản phẩm của nước ta là việc làm rất cần thiết
1.2 NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN LOẠI MỘT SỐ THIẾT BỊ SẤY
1.2.1 Định nghĩa
Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu dưới tác dụng của nhiệt.Trong quá trình sấy, nước được tách ra khỏi vật liệu nhờ sự khuếch tán do:
+ Chênh lệch độ ẩm giữa bề mặt và bên trong vật liệu
+ Chênh lệch áp suất hơi riêng phần của nước tại bề mặt vật liệu và môitrường xung quanh
=> Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng độbền và bảo quản sản phẩm được lâu hơn
Sấy phun là một trong những công nghệ sấy công nghiệp chính do khảnăng sấy một bậc nguyên liệu từ dạng lỏng sang dạng bột khá đơn giản, dễ dàngkiểm soát nhiệt độ và định dạng hạt sản phẩm một cách chính xác
Trang 8+ Thiết bị sấy phun dùng để sấy các dạng dung dịch và huyền phù trongtrạng thái phân tán nhằm tách ẩm ra khỏi vật liệu giúp tăng độ bền và bảo quảnsản phẩm được lâu hơn.
+ Sản phẩm của quá trình sấy phun là dạng bột mịn như bột đậu nành, bộttrứng, bột sữa,… hoặc các chế phẩm sinh học, dược liệu…
1.2.2 Phân loại
Vì sản phẩm đem sấy có rất nhiều loại, nên trong thực tế cũng được sửdụng nhiều loại máy khác nhau Ta có thể phân loại theo các cách sau:
+ Theo phương pháp nạp nhiệt: sấy đối lưu, sấy tiếp xúc
+ Theo dạng chất tải nhiệt: không khí, khí, hơi
+ Theo phương pháp tác động: tuần hoàn, tiếp xúc
+ Theo kết cấu: đường hầm, băng tải, sấy phun, sấy tầng sôi, sấy thănghoa,
1.2.3 Thiết bị sấy phun ly tâm
Sấy phun trong công nghiệp vi sinh được sử dụng để sấy khô các chất cô củadung dịch canh trường các chất kháng sinh động vật, các axit amin, các enzym,các chất trích ly nấm thu nhận được trên các môi trường dinh dưỡng rắn, cácdung dịch chất lắng thu nhận được khi làm lắng enzym bằng các dung môi vô cơhay bằng các muối trung hoà, cũng như các phần cô chất lỏng canh trường.Nồng độ chất khô trong dung dịch đem sấy lớn hơn 10%
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống sấy phun
Trang 93 Bơm nhập liệu 7.Cyclone thu hồi
4 Cơ cấu phun sương 8 Quạt hút
Phương pháp của sấy phun: Một hệ phân tán mịn của nguyên liệu từ chất lỏnghòa tan, nhũ tương, huyền phù đã được cô đặc trước (40 - 60% ẩm) được phun
để hình thành những giọt mịn, rơi vào trong dòng khí nóng cùng chiều hoặcngược chiều ở nhiệt độ khoảng 150 – 3000C trong buồng sấy lớn Kết quả là hơinước được bốc đi nhanh chóng Các hạt sản phẩm được tách ra khỏi tác nhân sấynhờ một hệ thống thu hồi riêng
Cơ cấu phun vừa có chức năng đưa vật liệu vào buồng sấy, vừa có kết cấu tạosương mù Giai đoạn tạo sương mù đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trìnhsấy phun Nguyên liệu sấy được phun thành những hạt rất nhỏ vào dòng tácnhân trong buồng sấy làm tăng sự tiếp xúc giữa 2 pha, cường độ sấy cao, thờigian sấy rất ngắn, do đó sản phẩm thu được có chất lượng tốt hơn
Nhiệm vụ của cơ cấu phun sương: Phải phun dung dịch thành các hạt phântán có kích thước đều như yêu cầu, năng suất cơ cấu phun phải cao, lâu mòn, dễthay thế và giá thành phù hợp, loại cơ cấu phun sương không chỉ quyết định đếnnăng lượng cần thiết cho quá trình sấy mà còn quyết định đến sự phân bố kíchthước, mức độ phân tán, quỹ đạo và tốc độ của hạt sương, tốc độ sấy và kíchthước hạt sản phẩm sau khi sấy
1.3.1 Hệ thống sấy phun được dùng trong nghiên cứu
Hệ thống sấy phun Mobile Minor do hãng Niro ( Đan Mạch) sản xuất, dạng bán công nghiệp Buồng sấy có thân hình trụ, đáy hình côn được làm từ thép không gỉ AISI 316 Cơ cấu phun sương dạng đĩa li tâm, trên đĩa có 24 rãnh nhỏ hình chữ nhật, đĩa quay được là nhờ khí nén vào tua bin, tua bin quay làm cho đĩa quay, không khí qua đầu lọc, được đốt nóng nhờ điện trở ở caloriphere
và đi vào buồng sấy theo phương tiếp tuyến Nhiệt độ không khí được điều chỉnh bằng cảm biến tự động
Trang 10Hệ thống sử dụng bơm nhu động để nhập liệu Bơm hoạt động theo nguyên tắc: khi rotoquay, các trục trên roto sẽ ép ống dẫn nhập liệu lại tạo ra áp lực để đẩy dung dịch về phía trước.
Hình 1.2 Hệ thống sấy phun Mobile Minor dùng trong nghiên cứu
Các thông số cơ bản:
- Kích thước thiết bị: dài 1800mm, rộng 1300mm, cao 1920mm
- Khối lượng: 270 kg
- Nhiệt độ tối đa không khí sấy: đầu vào 3500c, đầu ra 1200c
- Năng suất sấy: 1 ÷ 7 kg nước bốc hơi trong 1 giờ
- Áp suất khí nén: 0 ÷ 6 bar
- Tốc độ quay tối đa đĩa phun: 31000 vòng/phút
1.3.2 Thiết bị sấy phun đáy phẳng
Trang 11Hình 1.3 Cấu tạo thiết bị sấy phun đáy phẳng
Trang 12gặp không khí nóng sẽ bị chất tải nhiệt bao phủ lấy, trong một vài giây ẩm bốc hết và sản phẩm lắng xuống đáy buồng sấy ở dạng bột Sản phẩm được chuyển dịch nhờ cào 5 và ra khỏi máy sấy nhờ vít tải 4 hoặc nhờ cơ cấu vận chuyển khác Tác nhân sấy bị hút liên tục nhờ quạt hút 1, khi đi qua bộ lọc 2 để làm lắng, những tiểu phần nhỏ của sản phẩm bị dòng khí mang đi Trong các máy sấy tương tự, các chất lỏng có thể bị phân tán bằng các đĩa phun, vòi cơ học, vòi khí động học.
1.3.3 Máy sấy phun ly tâm tốc độ cao LPG
Máy sấy phun ly tâm tốc độ cao LPG là thiết bị sấy thích hợp cho các nguyên liệu dạng dịch sữa, dung dịch sữa, dung dịch huyền phù, dạng bột đặc, dung dịch lỏng Các chất tổng hợp và các loại nhựa keo: thuốc nhuộm, bột màu, gốm thủy tinh, chất tẩy gỉ, thuốc trừ sâu, hợp chất hydrat cacbon, chế phẩm từ sữa, chất tẩy rửa và các loại họat động bề mặt, xà phòng; dung dịch hợp chất hữu cơ, vô cơ…
Hình 1.4 Máy sấy phun sương ly tâm tốc độ cao LPG
- Nguyên lí làm việc
Trang 13Không khí đi qua bộ lọc và bộ gia nhiệt được đưa vào bộ phân phối khôngkhí ở trên đỉnh thiết bị, khí nóng được đưa vào buồng sấy đều theo hình xoáy trôn ốc Nguyên liệu dạng lỏng từ máng nguyên liệu đi qua bộ lọc được bơm lên
bộ phun sương ở trên đỉnh của buồng sấy làm nguyên liệu trở thành dạng hạt sương cực nhỏ, khi tiếp xúc với khí nóng, lượng nước có trong nguyên liệu nhanh chóng bay hơi, nguyên liệu dạng lỏng được sấy khô thành thành phẩm trong thời gian cực ngắn Sản phẩm được phần đáy của buồng sấy và bộ phân ly gió xoáy đùn ra ngoài, phần khí thừa còn lại được quạt gió hút và đẩy ra ngoài
1.4 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN BỘT HÒA TAN
Quy trình chế biến bột chè xanh hòa tan gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: giai đoạn sơ chế, bao gồm các khâu vò, hấp hoặc sao nhằmchế biến nguyên liệu để thu được bán thành phẩm của bột chè hòa tan
- Giai đoạn: giai đoạn tinh chế, bao gồm các khâu còn lại
Sơ đồ quy trình chế biến bột chè xanh thể hiện ở hình 1.5
Diệt men (trần nước 1000c,1p)
Nước (1000c ,tỉ lệ ½)
Nghiền(Độ nhỏ 0,8-0,9mm)
Trích ly( chiết )
( 900c,30p , ép 30 N/cm2 )
Sấy phun Lọc( màng lọc 125µm)
Bột chè
Cô đặc dung dịch chiết
Bã chè làm phân bón hữu cơ Nguyên liệu( lá chè)
Trang 14Hình 1.5 Sơ đồ quy trình chế biến bột chè xanh hòa tan
Thuyết minh quy trình
Giai đoạn sơ chế:
Trang 15- Nguyên liệu chè: Nguyên liệu có thể là lá chè già, cành chè non, chèthành phẩm và cả chè thu hồi.
- Vò hoặc nghiền đập: Nguyên liệu chè được vò hoặc nghiền đập rồi sấykhô sẽ thu được bán thành phẩm chè đen hòa tan Còn hấp sấy hoặc sao rồinghiền đập lá chè già, cành chè non ta sẽ thu được bán thành phẩm của chè xanhhòa tan.Thông số kỳ thuật trong chế biến bán thành phẩm chè xanh hòa tan, theonghiên cứu của D.Goghisơvanhitde (Liên Xô cũ) như sau:
+ Khi dung cách hấp rồi sấy, thì nguyên liệu chè ở nhiệt độ 95 – 1000ctrong thời gian 5 – 10 phút và sau đó sấy ở nhiệt độ 95 – 1000c đến độ ẩm cònlại 6 – 8%
+ Khi dung cách sao, vò rồi sấy thì sao ở 250 – 3000c trong 2 – 3 phút, sau
đó vò trong máy vò 15 phút, rồi sấy ở nhiệt độ 95 – 1000c đến độ ẩm còn lại 6-8%
+ Khi dung cách sấy thì sấy nguyên liệu chè ở 90 – 1050c, trong 1 giờ, đến
độ ẩm 6 – 8%
Giai đoạn tinh chế:
- Trích ly( chiết): Pha chiết lấy dung dịch nước chè từ chè bán thành phẩmbằng nước nóng 65 – 850c, thời gian chết là 15 phút Ở điều kiện như trên thìhương vị, màu nước pha chè không sai khác gì so với chè tự nhiên, nếu dùngnước sôi để chiết thì theo G.Peruidze( Liên Xô cũ), thời gian chiết không đổinhưng sẽ làm giảm chất lượng của chè hòa tan
- Lọc: Sau khi chiết ta đem dung dịch này đi lọc để loại bỏ tạp chất cònsót lại trong dung dịch, đồng thời pha dung dịch sau khi lọc với Maltodextrinde
10 - 12 để thu được dung dịch đạt nồng độ 18 – 21 Brix
- Cô đặc dung dịch chè chiết thường được tiến hành cô đặc trong thiết bị
cô đặc chân không để có thể sử dụng nhiệt độ thấp khi cô đặc, tránh làm biếnchất chè
- Sấy phun: Dung dịch chè xanh sau khi cô đặc được sấy phun bằng máysấy phun sương thành dạng bột tạo nên sản phẩm bột chè xanh
Trang 16- Đóng gói và bảo quản: Sản phẩm bột chè xanh được làm nguội sau đóđược đóng gói trong các túi giấy, bao bì và đem đi bảo quản.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY SẤY PHUN
Hình 2.1: Máy sấy phun ly tâmCác thông số thiết kế, chế tạo máy sấy phun ly tâm bột chè năng suất 5kg/h
3 Calorifer 13 Ống thoát khí
6 Cửa buồng sấy 16 Buồng sấy
Trang 177 Cửa quan sát 17 Van
8 Cyclon 10,18 Bộ phận thu hồi sản phẩm
Nguyên lý cấu tạo:
Tất cả các thiết bị sấy phun đều bao gồm:
- Cơ cấu phun (vòi phun):
Có chức năng đưa nguyên liệu (dạng lỏng) vào buồng sấy dưới dạng hạtmịn (sương mù) Quá trình tạo sương sẽ quyết định kích thước các giọt lỏng và
sự phân bố của chúng trong buồng sấy, do đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị bề mặttruyền nhiệt và tốc độ sấy Cơ cấu phun có các dạng như: cơ cấu phun áp lực, cơcấu phun bằng khí động, cơ cấu đầu phun ly tâm
+ Vòi phun đĩa ly tâm:
Hoạt động theo nguyên lý ly tâm, đĩa chuyển động với tốc độ 20000
-25000 vòng/phút, chất lỏng theo các rãnh trên đĩa văng ra ngoài tạo thành sương
mù nhờ lực ly tâm Tốc độ trên vành đĩa cao, đĩa quay nhờ động cơ điện hoặcbằng áp lực khí lén Chất lỏng được đưa tới đĩa nhờ bơm có độ chênh áp khôngđổi và điều chỉnh tự động
Ưu điểm: có thể làm việc với bất kì dịch thể nào kể cả bột nhão
Nhược điểm: giá thành cao, bố trí và vận hành phức tạp
- Buồng sấy:
Là nơi hòa trộn mẫu sấy (dạng sương mù) và tác nhân sấy (không khínóng) Buồng sấy phun có thể có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ biếnnhất là buồng sấy hình trụ đứng, đáy côn Kích thước buồng sấy (chiều cao,đường kính…) được thiết kế phụ thuộc vào kích thước các hạt lỏng và quỹ đạochuyển động của chúng, (phụ thuộc vào loại cơ cấu phun sương sử dụng) Dựavào sự chuyển động của dòng nguyên liệu và tác nhân sấy trong buồng sấy
- Hệ thống thu hồi sản phẩm:
Bột sau khi sấy phun được thu hồi tại cửa đáy buồng sấy Để tách sản phẩm
ra khỏi khí thoát, người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: lắng
Trang 18xoáy tâm, lọc, lắng tĩnh điện… Phổ biến nhất là phương pháp lắng xoáy tâm, sửdụng cyclon
Khí thoát có chứa các hạt sản phẩm sẽ đi vào cyclon từ phần đỉnh theophương tiếp tuyến với thiết bị Bột sản phẩm sẽ di chuyển theo quỹ đạo hìnhxoắn ốc và rơi xuống đáy cyclon Không khí sạch thoát ra ngoài theo cửa trênđỉnh cyclon
- Calorifer:
Trong kỹ thuật sấy người ta sử dụng các loại calorifer khí – hơi, caloriferkhí – khói, calorifer khí – điện Sấy nóng không khí bằng điện bằng các điện trở.Các điện trở có thể làm việc với dòng điện xoay chiều hoặc một chiều Điện trởthường có 2 loại: điện trở có cánh ( điện trở đốt nóng cánh tản nhiệt) và điện trởtrơn Cấu tạo điện trở chủ yếu gồm 3 lớp:
Đặc tính của điện trở sấy không khí:
+ Không khí có thể được làm nóng lên nhiệt độ cao
+ Hiệu quả cao
+ Thời gian làm nóng nhanh, kiểm soát được nhiệt độ phù hợp cho các hệthống điều khiển tự động
+ Đặc tính cơ học: bộ phận làm nóng được làm bằng vật liệu inox, tính chất
cơ học tốt
+ Kích thước nhỏ, tăng nhiệt độ không khí hiệu quả