Đồ án chuyên ngành cung cấp điện cho phân xưởng co khí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐIỆN: ĐIỆN - ĐIỆN TƯ
BỘ MÔN: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN MÔN HỌC 2: CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯƠNG CƠ KHÍ
GVHD: TS TRƯƠNG VIỆT ANHSVTH: ĐẶNG HẢI DƯƠNGMSSV: 06192192
Trang 2MỤC LUC
Trang
Chương 1: tổng quan……… 6
I-Tổng quan về thiết kế cung cấp điện ……….6
II-Tổng quan về phân xưởng ……….6
Chương 2: tính toán phụ tải phân xưởng……….8
I-Phân nhóm phụ tải……….8
II-Xác định phụ tải tính toán………9
Chương 3: Chọn phương án đi dây……….17
I-Đặt vấn đề: ………17
II-Yêu cầu:……….17
III-Phân tích phương án đi dây:……….17
CHƯƠNG 4: Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ……….19
I-Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ ………19
II-Kiểm tra sụt áp……… 21
III-Tính toán ngắn mạch……… 26
CHƯƠNG 5: Xác định tổn thất……… 28
I-Tổn thất công suất……….28
II-Tổn thất điện năng………32
CHƯƠNG 6: Tính toán chiếu sáng………33
I-Yêu cầu thiết kế chiếu sáng……… 33
II_Trình tự thiết kế chiếu sáng……… 33
III-Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ cho hệ thống chiếu sáng………….35
CHƯƠNG 7: Tính toán chống sét……… …37
I Sét và các thông số của sét……… … 37
II Giải pháp chống sét toàn diện……… …… 39
III Hệ thống truyền sét xuống đất……….……….40
IV Tính toán chống sét cho phân xương cơ khí……….………….40
CHƯƠNG 8: Tính bù công suất phản kháng……….………… 43
I-Khái niệm ………43
II-Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất……… 43
III-Xác định lượng bù trên đường dây ………44
IV-Lựa chọn thiết bị bù……… 44
V-Vị trí đặt tụ bù ……….45
CHƯƠNG 9: Hệ thống nối đất thiết bị ………46
Trang 3II-Các hệ thống nối đất………46III-Lựa chọn phương án nối đất……… 47IV-tính toán nói đất………47
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Quý Thầy Cô, đặc biệt là các QuýThầy Cô trong Khoa Điện đã tận tình truyền thụ cho em những kiến thứcquý báu Những kiến thức ấy không chỉ cần trong công việc chuyên môn
mà còn là bài học thiết thực giúp em hoàn thiện nhân cách của mình
Em xin cảm ơn thầy Trương Việt Anh giảng viên trường đại học SưPhạm Kỹ Thuật đã chỉ dẫn em trong bước đầu làm quen với nghiên cứukhoa học Thầy đã tận tâm hướng dẫn, cung cấp tài liệu cho em trong suốtquá trình thực hiện tập đồ án Đây sẽ là hành trình quý báu giúp em có thểthực hiện tốt các đồ án
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe đểhoàn thành tốt sự nghiệp trồng người cao quý của mình
Trường Đại Học Sư Phạm KỹThuật TP.HCM
Sinh viên thực hiện
Đặng Hải Dương
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN:
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
Trang 6I-Tổng quan về thiết kế cung cấp điện
Trong quá trình thiết kế cung cấp điện, một phương án được coi là hợp lý khi nó thoả mãn các yêu cầu sau:
Vốn đầu tư nhỏ
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo tính chất phụ tải
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
Đảm bảo chất lượng điện năng về tần số và điện áp
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng phải chú ý đén các yêu cầu phát triển phụ tải, giảm ngắn thời gian thi công và tính mỹ quan của công trình
Các bước chính khi thiết kế cung cấp điện:
Khảo sát đối tượng cung cấp điện
Tính toán phụ tải tính toán cho phân xưởng
Thiết kế mạng hạ áp của phân xưởng
Thiết kế hệ thống chiếu sáng
Thiết kế chống sét và nối đất
II-Tổng quan về phân xưởng
Đây là phân xương cơ khí, có dạng hình chữ nhật, có kích thước như sau:
Chiếu dài: 54m
Chiều rộng: 18m
Chiều cao: 7m
Tổng diện tích: 972m
Phân xưởng có 5 cửu, trong đó có 1 cửu chính và 4 cửu phụ
Trong phân xưởng có một nha kho và một nhà kiểm tra sản phẩm Tất cả có 34 máy các loại Ngoài ra phân xưởng còn có hệ thống chiếu sáng
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và thông số phụ tải
Sơ đồ mặt bằng:
Trang 8Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng phân xương, việc phân bố máy trong phân xưởng
và yêu cầu làm việc thuận tiên ma ta phân nhóm phụ tải sao cho hợp lý, thẩm mỹ
Vân đề quan trong la phải chú ý đến kỹ thuật và kinh tế
Về kỹ thuật: Các thiết bị có cúng chứ năng thì chung một nhóm
Chú ý phân đều công suấtDòng tải của nhóm gần với dòng tải CB
số nhóm không quá nhiều
Về mặt kinh tế:Tủ phân phối phải đúng tâm phụ tải nhằm tiêt kiệm dây
Lắp đặt và vận hành phải thuận tiện
Trang 9Ptt sd dm
4 5
* 8 0
1
i tti dt
Xác định hệ số công suất trung bình nhóm 1:
Trang 1098 0 14 32 15
14 32 5 13
cos cos
n
i
dmi i tbn
0
54 45
P S
Công suất phản kháng của nhóm 1:
) (
25 9 54
45 47
.
21
21
Trang 11hệ số
92 0 12
65 96 66 92 41 12 61 48 40
12 65
* 88 0 96 66
* 9 0 92 41
* 9 0 12 61
* 96 0 54 ,4
* 98 0
269 92
0
04
P S
Công suất phản kháng động lực toàn phân xưởng:
) (
67 105 04
248 61
.
269 2 2
2 1
2
1
Qtt tt tt
3-Xác định phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng:
Chiếu sáng là một phần không thể thiếu trong thiết kế cung cấp điện Đây là phần quan trọng, không chỉ đơn thuần là cung cấp ánh sáng ma còn
mang lai sự thoải mái cho người lao động khi lao động sản xuất
Đây là xưởng cơ khí nên ta phải quan tâm đến mức độ ánh sáng sao cho người lao động làm việc dễ dàng như ánh sáng ban ngày Ta chọn độ
F P
2.1785
.0
58.14
P S
1 9 58 14 2
Trang 125-Phụ tải tính tốn tồn phân xưởng:
Cơng suất tác dụng tồn phân xưởng:
82.2696.324.358.1404
Tâm phụ tải được tính theo công thức :
Với :
n số thiết bị của nhóm
Pđmi công suất định mức của thiết bịthứ i
n
i i dmi
P
P x X
n
i dmi i
P
P y
Y
Trang 13
6.1-Tâm phụ tải của nhóm 1:
n
i
dmi i
P
P x X
1
141818555
14
*1818
*2018
*165
*115
*4.85
*6
P
P y
141818555
14
*1318
*1818
*165
*165
*165
*16
12.65
*54.4596.66
*74.4192.41
*62.2212.61
*04.854.45
*8.15
12.65
*5.596.66
*76.1592.41
*11.612.61
*7.554.45
*4.15
Trang 147-Phương pháp lắp đặt tủ điện :
7.1-Tủ phân phối
Đối với những phân xưởng có công suất lớn,cần chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối.Việclắp đặt vừa phải đảm bảo tính an toàn vừa thểhiện cách bố trí hợp lý Thông thường tại tâm phụtải là nơi lắp đặt hợp lý nhất Tuy nhiên tùy theotừng sơ đồ mặt bằng cụ thể, mà cần chọn những
vị trí khác sau cho thật hợp lý
Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cáchbố trí các thiết bị, ta cần đặt một tủ phân phối,tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kếtường và gần tâm phụ tải nhất Tủ phân phốiđược chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào sốlượng tủ động lực và tủ chiếu sáng bố trí trongphân xưởng Ngõ vào tủ phân phối được nối vớithanh góp đặt tại nhà phân phối
7.2-Tủ động lực
Đối với phân xưởng có nhiều thiết bị được bốtrí rải đều trên mặt bằng hoặc bố trí theo nhiệmvụ chức năng của từng nhóm thiết bị , ta chia cácthiết bị thành các nhóm nhỏ , các nhóm nàyđược cấp điện từ các tủ phân phối .Trong mỗiđộng lực được phân thành nhiều nhánh mỗi nhánhcung cấp cho một nhóm thiết bị đặt gần nhau .Tương tự như tủ phân phối các tủ động lực cũngđược lắp đặt ở các vị trí vừa đảm bảo kỹ thuậtvừa đảm bảo tính mỹ quan chung cho toàn phânxưởng Các tủ động lực có số ngõ ra phụ thuộcvào số nhóm thiết bị mà tủ điện cấp
7.3-Tủ chiếu sáng
Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trícác đèn chiếu sáng , ta cần đặt một tủ chiếu sángcấp điện cho toàn bộ khu vực được lắp đặt kế tườngvà gần tâm phụ tải nhất Tủ chiếu sáng được chọn lựacó số ngõ ra phụ thuộc vào số dãy đèn chiếu sángbố trí trong phân xưởng Ngõ vào tủ chiếu sáng đượcnối với thanh góp đặt tại tủ phân phối
Sơ đồ tủ phân phối
Trang 158-Chọn công suất máy biến áp cho phân xưởng:
8.1 đặt vấn đề:
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thốngcung cấp điện Trạm biến áp dùng để biến đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhà máy điệnlàm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hànhcủa các trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hệthống cung cấp điện Vì vậy, việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ củng gắn liềnvới việc lựa chọn phương án cung cấp điện Dung lượng và các thông số khác củatrạm biến áp phụ thuộc vào phụ tải của nó, vào cấp điện áp, vào phương thức vậnhành của máy biến áp v.v
8.2 Vị trí máy biến áp:
- An toàn và liên tục cung cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới,
- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng
- Phòng cháy nổ, bụi bặm,…
- Tiết kiệm với vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Chú ý đến các yếu tố và địa chất
- thuận lợi cho việc đặt cáp và sữa chữa
8.3: dung lượng và số lượng và chủng loại MBA:
- Tùy thuộc vào tính chất hộ tiêu thụ
- Phương án cung cấp điện: tập trung ( xí nghiệp nhỏ), phân tán (xí nghiệp lớn)
Trang 16- Số lượng máy biến áp của trạm được xác định từ việc đảm bảo độ tin cậy,cung cấp điện.
- Xét đến khả năng mở rộng và phát triển về sau
- Chọn dung lượng theo điều kiện bình thường ( có xét đến khả năng quá tải cho phép)
- Kiểm tra dung lượng theo điều kiện sự cố
Vì là phân xương cơ khí nhỏ nên ta chọn 1 máy biến áp
Xác định dung lượng MBA:
KVA
S
SMBA ttPX 294 01
Vậy chọn MBA có thông số sau:
MBA nhãn hiệu THIBIDI kiểu ONAN-320
Điện áp: 22/0.4 KVTần số: 50hz
Trang 17CHƯƠNG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
I-Đặt vấn đề:
Phương án cung cấp điện bao gồm các vấn đề như: cấp điện áp, nguồncung cấp điện, sơ đồ đi dây, phương thức vận hành …vvđó là những vấn đề quantrọng bởi vì xác định đúng đắn và hợp lý những vấn đề đó thì sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến việcvận hành, khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấpđiện,sai lầm phạm phải trong khi xác định sai phương án cung cấp điện sẽ gâyhiệu quả xấu về sau,đôi lúc khá tầm trọng
Để xác định phương án cung cấp điện đúng ta phải phân tích chính xác,thu thập dữ liệu ban đầu ,trong đó quan trọng nhất là những dữ liệu phụ tải điện,phải tiến hành so sánh tính toán cẩn thận giữa các phương án đề ra một mạng điệntốt thì việc cung cấp điện sẽ tốt, làm cho các chi phí giảm như: chi phí trả lươngcho công nhân chờ khi mất điện, chi phí sửa chữa, chi phí đền bù hợp đồng…
vv mạng điện tốt thì các chi phí trên có thể tăng lên vì vậy, việc lựa chọn phương
án đi dây cho mạng điện nó cũng quyết định đến khả năng xử lí khi có sự cố xảy
ra và việc bảo quản cũng như việc vận hành , sửa chữa
II-Yêu cầu:
Việc lựa chọn phương án đi dây trong mạng phân xưởng ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành, khai thác và phát triển hiệu quả của hệ thống cung cấp điện.Phương án cung cấp điện được coi là hợp lý nếu thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng, tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho phép
- Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải
- Thuận tiện và an toàn trong vận hành, lắp ráp, sữa chữa
- Dảm bảo tính kinh tế: ít tốn kim loại màu
- Sở đồ nối dây đơn giản, rõ ràng
Trang 18Ngoài ra, chúng ta phải xét đến các yếu tố không kém phần quan trọng đó là: đặc điểm của quá trình công nghệ, yêu cầu cấp điện cho phụ tải,khả năng cấp vốn đầu tư và thiết bị, trình độ kĩ thuật vận hành của công nhân…
III-Phân tích phương án đi dây:
Có nhiều phương án đi dây trong mạch điện,dưới đây là 3 phương án thường sử dụng nhât:
- Đơn giản trong việc vận hành, sữa chữa, xử lý sự cố
- Kích thước dây có thể chọn theo mức giảm dần
Nhược điểm:
- Sự cố xảy ra trên đường dây cấp điện chính từ tủ phân phối chính sẽ cắt tất cả các mạch và tủ điện phía sau
- Vốn đầu tư cao
- Khi có nhiều phụ tải trong nhóm sơ đồ trở nên phức tạp
2- Mạng phân nhánh:
- Một tuyến dây nhưng ta có thể cung cấp điện cho nhiều thiết bị, vì vậy
vốn đầu tư sẽ giảm đáng kể
- Trong trường hợp có nhiều phụ tải như phân xưởng này thì sơ đồ nối dây
ở thanh góp nguồn vẫn đơn giản
- Ta bố trí để phân bố đầu công suất trên các nhánh, làm việc lựa chọn thiết
bị và dây dẫn tương đối đơn giản ( cùng chuẩn loại)
Ưu điểm:
Giảm chi phí đầu tư
Giảm các đường dây ra, sơ đồ đơn giản
Có thể phân phối công suất đều trên các tuyến dây
Độ tin cậy cung cấp điện cao
Mạng trải rộng, có khả năng phát triển trong tương lai cao
Nhượng điểm:
Trang 194- chọn phương án đi dây:
Do đặc điểm phân xưởng này làm việc ổn định do vây việc cung cấp điện liên tục cho nó là rất cần thiết Và để tiện trong vấn đề vận hành và sữa chữa do vây mình sẽ chọn phương án đi dây hình tia cho phân xưởng ở tất cả các tuyến
Ta chọn phương án đi dây ngầm cho tất cả các tủ động lực,tủ chiếu sáng và tủ phân phối chính, nhiệt độ môi trường bình thường là 15 độ, tính chất của đất là ẩm
CHƯƠNG IV: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ
I-CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ
1- Phương pháp chọn dây
Do mạng phân phối hạ áp tải công suất nhỏ và cự ly ngắn nên chỉ tiêu kinh tế chỉđóng vai trò quan trọng chứ không có vai trò quyết định Chỉ tiêu kỹ thuật đóng vai trò quyết định trong mạng hạ áp
Ta chọn dây theo điều kiện phát nóng
2-Chọn dây dẫn từ TBA đến tủ phân phối chính:
A
S
I B ttpx 446.70
380.3
10
*01.294380
.3
4.K K K K
*05.1
*6.0
*1
70,446
Trang 20Dòng điện: 446.29 A Chọn chủng loại MCCB S630 của hãnh Federal có thông số
10
*31.41380.3
3
05.1
*05.1
*6.0
*1
76.62
cp
I (A) Tiết
diện cáp
10
*4.12380
Trang 21Stt S (KVA) tti I (A) B Thiết bị
bảo vệ
Dòng địnhmức I (A) cp Tiết diện
II-KIỂM TRA TỔN THẤT ĐIỆN ÁP
1-Từ TBA đến tủ phân phối chính:
Tổn thất điện áp không quá 5%
Chọn khoảng cách từ TBA đến tủ phân phối chính là: L=15m
Dây cáp có F > 55mm2
)(
08.0
x
380
15.08,0.27,114
Trang 220
r =1,4
380
18.4,1.54,45
Trang 26=0.00064(Ω)Chọn X up Z up 0.00064
08.0
*3
Trang 27*3
I-TỔN THẤT CÔNG SUẤT
1-Tổn thất công suất MBA
R U
Q P
P
P
n
ttpx ttpx
*
2
2 2 0
Trang 28X U
Q P
Q
Q
n
ttpx ttpx 2 *
2 2 0
*4
.0
77.11482
.269
*4
.0
77.11482
.269
*056.0
*38
.0
77.11482
*08.0
*38
.0
77.11482
.269
Trang 31II-TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
Tổn thất điện năng trên đường dây đực xác định như sau:
8760
*)10
*124
.0(
Trang 32CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
I YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Một hệ thống chiếu sáng tốt khi đạt một số yêu cầu sau:
Độ rọi đạt giá trị tối thiểu
Ánh sáng phù hợp với yêu cầu cụ thể
Bộ đèn phải phù hợp với môi trường làm việc, an toàn, chống cháy nổ
Không tạo bóng trên mặt phẳng làm việc
Hệ thống mang tính thẩm mỹ và kinh tế
II TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
1.Kích thước của phân xưởng
Chiều dài: a=54m
Trang 33Chọn loại đèn huỳnh quang tiêu chuẩn
Môi trường làm việc : bẩn
Chế độ bảo chì: 12thang
LLF=0.62
7.Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Emin(Lux)
Phân xưởng cơ khí chi tiết vừa và nhỏ
8.Xác định số bộ đèn
LLF CU F
S E n
đ
yc đ
và tường
t
D =3m
Trang 34Vậy khoảng cách giữa 2 bộ đèn trong dẫy đèn là: 5m
10 Thiết kế chiếu sáng cho phòng KCS và nhà kho
Do phòng KCS và nhà kho đòi hỏi độ sáng cao Mặt khác diện tích không gian nhỏ nên ta bố chí như sau:
Phòng KCS: 3 bộ đènNhà kho : 2 bộ đèn
11 Vạch phương an đi dây
Ta chia xưởng làm 6 bộ phận như sau:
Chọn dây dẫn đi trong ống PVC
Ta bố trí các bộ đèn và đi dây như sơ đồ dưới:
III CHỌN DÂY DẨN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CHO HẸ THỐNG CHIẾU SÁNG1.Chọn dây và CB bảo vệ
Vì chọ dây đi trong ống PVC nên ta có:
K =0.77
Trang 35P I
f
85.0
*220
600cos
Chọn máy cắt MCB của hãng Federal, loại FMB-B có thông số:
Trang 36CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT
I SÉT VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA SÉT
1 SỰ HÌNH THÀNH SÉT
Trong những điều kiện khí tượng nhất định nào đó sẽ có sự phân chia điện tích trong đám mây đông Khi đó dông bảo và sấm sét xảy ra
Sét là một dạng tia lửa trong không khí với khoảng cách rất lớn Quá trình phóng điện
sẽ có thể xảy ra trong khí quyển giữa các đám mây với nhau và giữa đám mây với đất
Có 2 loại mây dông :
Dông nhiệt : hình thành từ các khí nóng luồng khí nóng ẩm bốc lên do sự đốtnóng của ánh sáng mặt trời
Dông front : hình thành do sự gặpp nhau của những luồng không khí ẩm với luồng không khí nắng lạnh
Sau khi đạt đén độ cao nhất định vùng không khí này bị lạnh đi , hơi nước bị ngưng tụ thành những giọt nước li ti , các tinh thể băng và tạo thành mây dông Các đám mây dông mang điện là kết quả sự phân tích của các tích điện trái dấu và tập trung chúng câc phần khác nhau của đám mây
Phần dưới đám mây tích điện âm và phần trên của mây tích điện dương cường độ điện trường giữa đám mây và đất tăng dần và nếu tại các điểm cường độ điện trường đạt trị số tới hạn ( 25 ÷ 30 ) KV/Cm thì không khí bị ion hóa và bắt đầu phóng điện
Sét được hình thành qua các giai đoạn sau