1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

64 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo vần Alphabê của tên tra bảng theo đầu bài ,được các số liệu tính toán như sau : Bảng 1.1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng: alphabê số hiệu phương án... Bảng 1.2 : Số l

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, với xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóng vai trò rất quan trọng Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tăng lên không ngừng Để đảm bảo những nhu cầu to lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Quang Khánh đã giúp em hoàn thành đồ án này.

Hà Nội, tháng 2 năm 2010 Sinh viên thực hiện Doãn Hữu Thành

Trang 2

A- NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN

“Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sản Xuất Công Nghiệp”.

Giáo viên hương dẫn : TS.Trần Quang Khánh

Sinh viên thực hiện : Doãn Hữu Thành

Lớp : Đ3-LTH2

Tên đồ án : Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa

Thời gian thực hiện: tháng 2 – 2010

A Đề tài :

Thiết kế mạng điện cung cấp cho phân xưởng cơ khí sửa chữa với tên người thiết

kế là ‘ Doãn Hữu Thành ‘ Tỷ lệ phụ tải loại I và loại II là 85 % Hao tổn điện áp

cho phép trong mạng điện hạ áp là Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0,92 Hệ số chiết khấu i = 10 % Thời gian sử dụng công suất cực đại TM

=4790h.Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk = 3,54 MVA ;Thời gian tồn tại dòng ngắn mạch tk = 2,5 sec.Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng

là L = 106 mét , chiều cao nhà xưởng là H = 4 mét Giá thành tổn thất điện năng

; suất thiện hại do mất điện gth = 4500đ/kwh.Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện

Theo vần Alphabê của tên tra bảng theo đầu bài ,được các số liệu tính toán như sau :

Bảng 1.1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng:

alphabê số

hiệu

phương án

Trang 3

Bảng 1.2 : Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N01

Số hiệu trên sơ đồ Tên thiết bị Hệ số

Trang 4

B.Nội dung tính toán :

- Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

- Tính toán phụ tải điện

- Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

- Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện

- Tính toán chế độ mạng điện

- Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất

- Tính toán nối đất và chống sét

- Dự toán công trình.

Trang 5

B NỘI DUNG BẢN THUYẾT MINH I.Thuyết minh

1.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày.

Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng kết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo

ra các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp.

Chọn loại bóng đèn chiếu sáng: gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí.

Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật

Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa có kích thước a.b.H là 36.24.4m ,Coi trần nhà màu trắng , tường màu vàng , sàn nhà màu sám ,với độ rọi yêu cầu là Eyc = 50 lux

Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 60 lux nhiệt độ màu cần thiết là

sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi Mặt khác vì là xưởng sữa chữa

có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn sợi đốt với công suất là 200W với quang thông là F= 3000 lumen ( bảng 45.pl.BT)

Trang 6

Chọn độ cao treo đèn là : h’ = 0,5 m ;

Chiều cao mặt bằng làm việc là : hlv = 0,8 m ;

Chiều cao tính toán là : h = H – hlv = 4 – 0,8 = 3,2 m ;

Tỉ số treo đèn:

' '

Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảng cách giữa các đèn được xác định là L/h =1,5 (bảng 12,4) tức là:

Kiểm tra điều kiện:

hay

2

4 2 3

4 < ≤ và

2

4 2 3

4 < ≤ =>thỏa mãn Như vậy là bố trí đèn là hợp lý.

Vậy số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo đồng đều chiếu sáng là Nmin = 54;

Trang 7

= 0,6; Hệ số dự trữ lấy bằng kdt=1,2; hệ số hiệu dụng của đèn là η=0,58 Xác định quang thông tổng:

5172 , 148965 6

, 0 58 , 0

2 , 1 36 24 50 k

.

k S E

F

ld

dt yc

=

= η

=

Số lượng đèn tối thiểu là:

54 N

655 , 49 3000

5172 , 148965 F

Kiểm tra độ rọi thực tế:

375 , 54 2

, 1 24 36

6 , 0 58 , 0 54 3000

b a

k N F

Ngoài chiếu sáng chung còn trang bị thêm cho mỗi thiết bị một đèn công suất

100 W để chiếu sáng cục bộ, cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh mỗi phòng 1 bóng 100 W.Như vậy cần tất cả 47 bóng dùng cho chiếu sáng cục bộ.

2 Tính toán phụ tải điện

Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cung cấp điện , giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo

Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu ,

hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quấ trình công nghệ của từng thiết bị nên ta sử dụng phương pháp hệ

số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :

- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng , mỗi nhóm khoảng từ 7 – 8 thiết bị , mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1

tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc , số lượng thiết

bị trong 1 nhóm không nên quá 8 vì gây phức tạp trong vận hành , giảm độ tin cậy cung cấp điện

- Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thức sau :

Trang 8

k P

Σ Σ

- Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhd ( là 1 số qui đổi gồm có

nhd thiết bị giả định có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tiêu thụ công suất đúng bằng công suất tiêu thụ của nhóm thiết bị thực tế ) Các nhóm ở đây đều trên 4 thiết bị nên ta xác định tỷ số k

2 i

P

P

Σ Σ

- Hệ số nhu cầu của nhóm sẽ được xác định theo biểu thức sau :

Vì đèn dùng sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1

2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát

Phân xưởng trang bị 40 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 10 quạt hút mỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;

Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:Plm = 40.120 +10.80 = 5600 W = 5,6 kW

2.3 Phụ tải động lực.

Trước khi tính toán cần qui các phụ tải làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại về chế độ

Trang 9

P = Pđặt ε , kW

Trong đó :

- Pđăt : là công suất của phụ tải lấy theo trong bảng 1.2 , tức là công suất định mức của phụ tải

- P : công suất qui về chế độ làm việc dài hạn của thiết bị

- ε : hệ số tiếp điện của thiết bị

P

P n

- Hệ số sử dụng nhóm 1:

75,3 0,426

104,32

P

k P k

- Hệ số nhu cầu nhóm 1:

426 , 0 1 426 , 0 1

1

1 1

hdn

sdn sdn

ncn

n

k k

k

- Tổng công suất phụ tải nhóm 1:

P n1 =k ncn1.∑P i =0,753.75,3=56,7 kW

Trang 10

- Hệ số công suất của phụ tải nhóm 1:

192,52cos

.P

- Công suất phản kháng của phụ tải nhóm 1:

Q n1 =Ρn1.tgϕ =56,7.1,04=58,968 kVar

- Công suất biểu kiến của phụ tải nhóm 1:

693,0

7,56cos 1

1

n

n n

P S

1 Máy tiện bu lông 4 0.3 0.65 2.2 2.572 3.385 4.84 1.43 0.66

4 Máy tiện bu lông 12 0.3 0.58 1.2 1.685 2.069 1.44 0.696 0.36

5 Máy tiện bu lông 13 0.3 0.58 2.8 3.933 4.828 7.84 1.624 0.84

7 Máy ép nguội 23 0.47 0.7 55 56.111 78.571 3025 38.5 25.85

Tính toán tương tự ta có số liệu nhóm 2 theo bảng

3 Máy tiện bu lông 14 0.3 0.58 2.8 3.933 4.828 7.84 1.624 0.84

5 Máy tiện bu lông 16 0.3 0.58 7.5 10.534 12.931 56.25 4.35 2.25

Trang 11

8 Máy tiện bu lông 25 0.3 0.58 13 18.259 22.414 169 7.54 3.9

Tính toán tương tự ta có số liệu nhóm 3 theo bảng

7 Máy tiện bu lông 35 0.32 0.55 1.5 2.278 2.727 2.25 0.825 0.48

8 Máy tiện bu lông 36 0.32 0.55 2.8 4.252 5.091 7.84 1.54 0.896

9 Máy tiện bu lông 37 0.32 0.55 4.5 6.833 8.182 20.25 2.475 1.44

10 Máy tiện bu lông 38 0.32 0.55 5.5 8.352 10.000 30.25 3.025 1.76

Tính toán tương tự ta có số liệu nhóm 4 theo bảng

Trang 12

Tính toán tương tự ta có số liệu nhóm 5 theo bảng

ni

ni hd

P

P n

- Hệ số sử dụng phụ tải động lực:

271,114 0,427

744,115

P

k P k

- Hệ số nhu cầu phụ tải động lực:

427,01427,0

1

=

−+

=

−+

nc

n

k k

Trang 13

271,114 0,683 1,069

290,185cos

.P

255,186

P S

2.4 Phụ tải tổng hợp

Bảng 2.7 Kết quả tính toán phụ tải:

0,381

5

04 , 0

- Ta có Ρlmcsdl.

- Tổng công suất tính toán của 2 nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát:

52,37,14

04 , 0

=+

=+

,186

04 , 0

=+

=

P dl k cslm P cslm

- Hệ số công suất tổng hợp:

Trang 14

14,7 3,52 186,255 0,708 0.997

683,0.255,1868,0.52,31.7,14cos

++

++

- Tổng công suất phản kháng của phụ tải động lực:

QΣ =ΡΣ.tgϕΣ =196,952.0,997=196,36 kVar

- Công suất biểu kiến của phụ tải phân xưởng:

708,0

952,196

3 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng:

Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :

- An toàn và liên tục cấp điện

- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới.

- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng.

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp

- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất

Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vì vậy ta đật máy phía ngoài nhà xưởng ngay sát tường như minh hoạ dưới đây Khi xây dựng ngoài như thế cần chú ý đến điều kiện mỹ quan

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí máy biến áp

3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng:

- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:

Trang 15

+ Đăt tại vị trio thuận lợi gần tâm tải, thuận tiện cho việc thiết kế sơ đồ đi dây, an toàn và kinh tế

+ Số lượng MBA đăt trong trạm biến áp tuỳ thuộc vào nhu cầu cung cấp điện của phụ tải.Trong mọi trường hợp thì đặt một MBA là kinh tế nhất, tuy nhiên

độ tin cậy cung cấp điện không được đảm bảo.Do đó với các phụ tải quan trọng như phụ tải loại I; II có thể lắp đặt hai hay nhiều trạm biến áp vận hành song song Đối với phụ tải ít quan trong như loại III ta chỉ cần đặt một MBA.

+ MBA phải đảm bảo cung cấp điện liên tục,chất lượng và an toàn.Dung lượng MBA chọn phải thoả mản điều kiện:

n.k hc.S dmBS scΣ

(n−1).k hc.k qt.S dmBS scΣ, đối với trường hợp sự cố

Trong đó: n: Số lượng MBA

khc: Hệ số hiệu chỉnh theo kinh nghiệm

kqt: Hệ số quá tải sự cố = ≤1,4

nB

sc qt

S

S k

Ssc: Công suất tính toán sự cố( trong trường hợp sự cố MBA có thể cắt bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm dung lượng tải cho MBA).

- Trong phân xưởng có khoảng 15% phụ tải loại III nên Ssc = 0,85.Stt.

- Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, vì ở góc phía cửa ra vào không có phụ tải, nên ta có thể đặt trạm biến áp ở bên trong, ngay sát tường nhà xưởng, tiết kiệm được dây dẫn của mạng hạ áp.

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp :

Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 3 phương án sau: Phương án 1: dùng 2 máy 2.160 kVA.

Phương án 2: dùng 2 máy 2.180 kVA.

Phương án 3: dùng 1 máy 315 kVA.

Các tham số của máy biến áp do hãng ABB chế tạo cho trong bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB.

SBa , kVA ∆P0; kW ∆Pk; kW Vốn đầu tư , 106đ

Trang 16

Dưới góc độ an toàn kĩ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung cấp điện Đối với phương án 1 và phương án 2, khi có sự cố xảy ra ở 1 trong 2 máy biến áp, máy còn lại sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải loại I và II của phân xưởng, đối

với phương án 3 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng Để đảm bảo tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong các máy biến áp.

Hàm chi phí tính toán quy đổi cho từng phương án:

Z = p.V + C + Yth đ/năm

Trong đó:

C : thành phần chi phí do tổn thất C = ∆A.c∆

Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng.

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

gth: suất thiệt hại do mất điện gth = 4500đ/kWh.

tf: thời gian phục hồi tiêu chuẩn lấy tf = 24h.

Tromg đó:

τ : thời gian tổn thất công suất cự đại.

Trang 17

* Phương án 1: Dùng 2 máy biến áp có công suất 2 x 160 kWA

Phụ tải trong thời gian sự cố 1 máy biến áp bao gồm phụ tải loại I và loại II

S

S k

Như vậy máy biến áp không thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy để đảm bảo an toàn cho máy khi có 1 trong 2 MBA, ngoài 15% phụ tải loại III, cần phải cắt giảm them 10% phụ tải loại II, khi đó phụ tải ở chế độ sự cố sẽ là:

Ssc = 0,75.Stt = 0,75.278,1818 = 208,635 kVA

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

Hệ số quá tải c ủa MBA l úc n ày:

1,304 1,4

160

635,

S

S k

Nh ư vây, máy có thể chịu được quá tả trong thời gian sự cố.

Tổn thất trong MBA được xác định theo biểu thức:

2 1

2,95 278,182.0,5.8760 3185, 215 22961,775

Trang 18

Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án :

S

S k

Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy khi có

sự cố 1 trong 2 máy biến áp, ta chỉ cần cắt 15% phụ tải loại III mà không cần cắt phụ tải loại II

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

Nếu xảy ra sự cố thì ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng.

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

3

278,181.0, 42.8760 4,58 .3185, 215 15727,095

Trang 19

C3 = c. A3 = 103.15727,095 = 15,727.106 đ Công suất thiếu hụt khi mất điện bằng 85% công suất của phụ tải loại II là:

Pth3 = 0,85.P∑ = 0,85.196,952 = 167,409 kW

Do đó thiệt hại do mất điện:

Yth3 = Pth3.gth.tf = 167,409.4500.24 = 18,08.106 đ Vậy tổng chi phí qui đổi của phương án:

Z3 = pV3 + C3 + Yth3

Z3 = (0,174.106,9 + 15,727 +18,08 ) = 52,408.106 đ

Các kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Bảng kết quả các phương án chọn MBA.

5 Thiệt hại do mất điện Yth, 106đ/năm 2,127 0 18,080

6 Tổng chi phí qui đổi Z, 106đ/năm 51,292 47,837 52,408

Ta thấy phương án 2 có chi phí qui đổi nhỏ nhất Vậy ta đặt trạm biến áp gồm 2 máy 180 kVA

3.3 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu:

3.3.1 Sơ bộ chọn phương án:

Để cung cấp điện có thể có nhiều phương án đi dây , có thể dùng sơ đồ hình tia có độ tin cậy cung cấp điện cao , có thể dùng sơ đồ đường trục , hoặc hỗn hợp Với phân xưởng nên áp dụng sơ đồ tia vì các thiết bị điện khá tập trung Các phương án được nêu chi tiết dưới đây

Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ , trong xưởng dự định đặt 1 tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp điện cho 4 tủ động lực đặt rải rác cạnh tường phân xưởng , mỗi tủ động lực cấp điện cho các nhóm phụ tải đã phân nhóm ở trên Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng tiến hành xem xét 2 phương án sau :

Trang 20

Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo cáp đến từng tủ động lực.

Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại góc xưởng và kéo đường cáp đến từng tủ động lực.

3.3.2 Tính toán chọn phương án tối ưu:

Ta chọn dây dẫn cao áp từ nguồn điện vào trạm biến áp là dây nhôm, dây dẫn

hạ áp là cáp đồng 3 pha mắc trong hào cáp.

Tính toán cụ thể cho từng phương án:

* Phương án 1: Đặt TPP tại trung tâm phân xưởng.

TPP

TÐL5 TÐL4

TÐL1

MBA

- Xác định dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:

+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:

3.22 7,30

18,278

+ Tiết diện dây dẫn cần thiết:

7,3 6,636

1,1

kt

I F j

Trang 21

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 29.pl BT ta có suất vốn đầu tư đường dây cao áp v0 = 218 (106

1,01)1(

)1.(

15

15

=

−+

+

=

−+

i

i i a

+ Tra bảng 31.pl, hệ số khấu hao của đường dây kkh = 3,6%

18,278

06,0.36,19613,0.952,196

ca

V

+ Tổn thất điện năng:

Trang 22

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32,pl.BT ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 2007.106 đ/km, vậy:

818,81

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32.pl.BT ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 892.106 đ/km, vậy:

V = v0.L = 892.106 21.10-3 = 28,732 106 đ

Chi phí quy đổi:

Z=p.V+C = (0,167.28,732+1,24).106 = 6,038 106 đ/năm

Trang 23

- Dòng điện chạy trong dây dẫn từ tủ động lực 1 đến máy 1 là:

803,638,0.3

478,4

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32.pl.BT ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 265x 106 đ/km, vậy:

Trang 27

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 1 – các máy thuộc TĐL 1:

ΔUM1 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL1 + ΔUĐL1-22 = 2,951 + 1,242 + 0,565 = 4,398 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 2 – các máy thuộc TĐL 2:

ΔUM2 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL2 + ΔUĐL2-22 = 2,951 + 0,602 + 0,2 = 3,753 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 3 – các máy thuộc TĐL 3:

ΔUM3 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL3 + ΔUĐL3-26 = 2,951 + 1,255 + 0,32 = 4,526 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 4 – các máy thuộc TĐL 4:

ΔUM4 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL4 + ΔUĐL4-34 = 2,951 + 0,727 + 0,671 = 4,349 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 5 – các máy thuộc TĐL 5:

ΔUM5 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL5 + ΔUĐL5-43 = 2,951 + 1,485 + 0,344 = 4,78 V

=> Hao tổn cực đại trong mạng điện hạ áp là:

ΔUMax = ΔUM5 = 4,78 V

- Hao tổn điện áp cho phép:

100

380 5 , 3 100

Như vậy, ΔUMax < ΔUcp => mạng điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.

* Phương án 2:Đặt tủ phân phối ở góc phân xưởng

Trang 31

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 1 – các máy thuộc TĐL 1:

ΔUM1 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL1 + ΔUĐL1-22 = 0,197 + 0,828 + 0,565 = 1,59 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 2 – các máy thuộc TĐL 2:

ΔUM2 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL2 + ΔUĐL2-22 = 0,197 + 1,806 + 0,2 = 2,203 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 3 – các máy thuộc TĐL 3:

ΔUM3 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL3 + ΔUĐL3-26 = 0,197 + 2,092 + 0,32 = 2,609 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 4 – các máy thuộc TĐL 4:

ΔUM4 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL4 + ΔUĐL4-34 = 0,197 + 2,034 + 0,671 = 2,902 V

+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 5 – các máy thuộc TĐL 5:

ΔUM5 = ΔUTBA-TPP + ΔUTPP-ĐL5 + ΔUĐL5-43 = 0,197 + 3,395 + 0,344 = 3,936 V

=> Hao tổn cực đại trong mạng điện hạ áp là:

ΔUMax = ΔUM5 = 3,936 V

- Hao tổn điện áp cho phép:

100

380 5 , 3 100

464,42451,45100

Cả 2 phương án đều đảm bảo chỉ tiêu kĩ thuật, còn về kinh tế thì phương án 1 chiếm ưu thế hơn Vậy chọn phương án 1 để tính toán thiết kế.

4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện

Các tiết diện dây chọn được phải đảm bảo cung cấp điện an toàn , liên tục , không

bị quá nhiệt Phương thức đi dây trong mạng cần hợp lý , tiện cho việc vận hành , sửa chữa

4.1 Chọn tiết diện dây dẫn của mạng động lực, dây dẫn mạng chiếu sáng:

4.1.1 Dây dẫn mạng động lực

Trang 32

3.22 7,3

18,278

30 ,

Theo phương thức mắc trong hào cáp, tra trong bảng 15.pl.BT– 17.pl.BT, xác định được các hệ số hiệu chỉnh : k1 = 0,95, k2 = 1, k3 = 0,96.

Ta tiến hành kiểm tra cho dây từ trạm biến áp tới tủ phân phối: theo trên dùng dây XLPE.150, có dòng điện cho phép ở điều kiện chuẩn là: Icp = 371 A Dòng điện hiệu chỉnh cho phép:

Ilv = 443,47 > k1.k2 k3.Icp = 0,95.1.0,96.371 = 338,352 A Nên tiết diện dây này là không thoả mãn Ta chọn lên dây có tiết diện là 240 mm2 Tra bảng có Icp =

500 A.

Ilv = 443,47 < k1.k2.k3.Icp = 0,95.1.0,96.500 = 470,4 A Ta tính lại hao tổn điện áp Với dây XLPE.240 tra bảng ta có r0 = 0,08 Ω /km, x0=0,06 Ω /km Nên :

687,210.30.38

,0

06,0.36,19608,0.18,27810

Ngày đăng: 30/05/2016, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng: - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 1.1 Số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng: (Trang 2)
Bảng 1.2 : Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N 0 1 - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 1.2 Số liệu các phụ tải tính toán của phân xưởng N 0 1 (Trang 3)
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1 - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1 (Trang 9)
Bảng 2.2. Bảng phụ tải nhóm 2. - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 2.2. Bảng phụ tải nhóm 2 (Trang 10)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm: - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm: (Trang 12)
Bảng 3.2. Bảng kết quả các phương án chọn MBA. - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 3.2. Bảng kết quả các phương án chọn MBA (Trang 19)
Bảng 4.5 : Chọn khởi động từ cho các động cơ . - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 4.5 Chọn khởi động từ cho các động cơ (Trang 48)
Bảng 5.1. Hao tổn điện áp trên đường dây . - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 5.1. Hao tổn điện áp trên đường dây (Trang 50)
Bảng 5.2 Hao tổn điện áp lớn nhất - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 5.2 Hao tổn điện áp lớn nhất (Trang 52)
Bảng 5.3 Tính toán tổn thất công suất: - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Bảng 5.3 Tính toán tổn thất công suất: (Trang 53)
Hình 7.1 Sơ đồ hệ thống nối đất - Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí
Hình 7.1 Sơ đồ hệ thống nối đất (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w