1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh staphylococcus trên gia cầm

27 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh gây nhiều thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi gà và gà tây do làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ thân thịt khi giết mổ. Trong quá trình chế biến, người ta thấy có một mối liên hệ giữa hiện tượng chuyển màu xanh của gan gà tây với vị khuẩn Staphylococcus, được gọi là hội chứng viêm tủy xương gan xanh (Green – liver osteomyelitis complex). Trong hội chứng này, bên cạnh vi khuẩn Staphylococcus thường phân lập được thì E. coli là vi khuẩn cơ hội gây bệnh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP

Lâm Trần Bảo Trân

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG 2

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2

2.2 Lịch sử và địa dư bệnh 2

2.3 Sơ lược về Staphylococcus 2

2.3.1 Phân loại 2

2.3.2 Hình thái và đặc tính vi khuẩn 5

2.4 Dịch tễ học 7

2.4.1 Loài mắc bệnh 7

2.4.2 Đường lây lan 7

2.4.3 Cơ chế sinh bệnh 7

2.5 Triệu chứng và bệnh tích 8

2.5.1 Triệu chứng 8

2.5.2 Bệnh tích 9

2.5.2.1 Bệnh tích đại thể 9

2.5.2.2 Bệnh tích vi thể 12

2.6 Chẩn đoán 13

2.7 Phòng và điều trị bệnh 14

2.7.1 Phòng bệnh 14

2.7.2 Điều trị bệnh 14

2.8 Staphylococcus agnetis ở gia cầm 14

2.8.1 Phát hiện và xác định Staphylococcus agnetis 14

2.8.2 Vai trò của S agnetis trong bệnh lý gia cầm 16

2.8.2.1 Hoại tử sụn do vi khuẩn với viêm tủy xương (BCO) 17

2.8.2.2 Viêm nội tâm mạc và nhiễm trùng huyết 17

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 3

Tài liệu tiếng Việt 19 Tài liệu tiếng Anh 19 Tài liệu Web 21

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

2.2 Khuẩn lạc S aureus trên môi trường BPA 5 2.3 Khớp gối sưng và hoại tử ở gà nhiễm S aureus 9 2.4 Staphylococcus aureus gây ra hoại tử trong gan 9 2.5 Gan bàn chân sưng ở gà viêm khớp và viêm bao gân do S aureus 10 2.6 Viêm tủy xương ở gà nhiễm S aureus 10 2.7 Xuất hiện của viêm mô tế bào, viêm mủ rộng của mô dưới da 11 2.8 Staphylococcus aureus gây ra có liên quan đến tổn thương da 11 2.9 Các vùng da bị tổn thương đỏ sẫm 12 2.10 Staphylococcus aureus tổn thương vi thể 13 2.11 S agnetis trên thạch Columbia với 5% máu cừu 15

Trang 5

2.4 So sánh các xét nghiệm được chọn hoặc đặc điểm sinh hóa của S

2.5 Tóm tắt các nghiên cứu hiện tại về Staphylococcus agnetis ở gia

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MRSA Methicillin – Resistant Staphylococcus

aureus

Staphylococcus aureus kháng

Methicillin

IBD Infectious bursal disease Bệnh Gumboro hay viêm túi

huyệt truyền nhiễm

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Bệnh gây nhiều thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi gà và gà tây do làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ thân thịt khi giết mổ Trong quá trình chế biến, người

ta thấy có một mối liên hệ giữa hiện tượng chuyển màu xanh của gan gà tây với vị khuẩn

Staphylococcus, được gọi là hội chứng viêm tủy xương gan xanh (Green – liver

osteomyelitis complex) Trong hội chứng này, bên cạnh vi khuẩn Staphylococcus thường phân lập được thì E coli là vi khuẩn cơ hội gây bệnh

Bệnh do Staphylococcus aureus gây ra tương đối phổ biến ở gia cầm, thường tác

xương, dây chằng, khớp, đặc biệt ở phần ống chân và khuỷu chân Ngoài ra, có thể gặp một số bệnh tích ở da, xương ức, túi lòng đỏ, tím, xương sống, mi mắt và các u hạt ở gan và phổi Hiện tượng nhiễm trùng được đặc trưng bởi sự tăng sinh và thâm nhiễm tế bào ái toan ở dây chằng, màng hoạt dịch và một số cơ quan khác Vi khuẩn

Staphylococcus gây bại huyết khiến cho gà đẻ chết ở thể cấp tính, thường gặp trong điều

kiện thời tiết nóng và ghép với bệnh tụ huyết trùng (Nguyễn Bá Hiên và ctv., 2013) Khoảng 50 % các chủng gây bệnh S aureus có khả năng sản sinh độc tố ruột là

nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm cho người Thường ngộ độc xảy ra do thân thịt gia cầm bị nhiễm khuẩn trong quá trình chế biến

S aureus (MRSA) kháng Methicillin (ST) 398 ở lợn, và sau đó ở bê bê và gia cầm

(Armand-Lefevre et al., 2005; Nemati et al., 2008; Graveland et al., 2010) Tuy nhiên,

S aureus đã là một vấn đề lớn ở bò sữa, nơi nó gây viêm vúvà nhiễm trùng ở gà cũng

gây ra vấn đề

Lợn thường là người mang mầm bệnh, và chỉ hiếm khi bị nhiễm bệnh Ở gà, một

số biểu hiện bệnh đã được mô tả, chẳng hạn như hoại tử, chondronecrosis do vi khuẩn,

là nguyên nhân gây yếu chân/què (McNamee et al., 1998; McNamee and Smyth, 2000),

và nhiễm trùng huyết (McNamee and Smyth, 2000) Những bệnh này có thể ảnh hưởng đến một tỷ lệ đáng kể của một đàn

Vì vậy chúng tôi thực hiện chuyên đề “Bệnh Staphylococcus trên gia cầm” nhằm

mục đích hiểu rõ về bệnh Staphylococcus trên gà trong chăn nuôi nông hộ và đưa ra

phác đồ điều trị phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh

Trang 8

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Năm 2009, Shareef et al., Đã khảo sát tình hình nhiễm Staphylococcus aureus

trên 4 trại gà đẻ trứng (gồm 28.000 con gà 25 tuần tuổi), một nhà máy ấp nở và 24 gà

con một ngày tuổi Trong tổng số 144 mẫu xét nghiệm có 52,04 % mẫu nhiễm S aureus

Tỷ lệ nhiễm S aureus khác nhau theo các lứa tuổi, với tỷ lệ nhiễm S aureus là 62,5 –

79,16 % (gà > 25 tuần tuổi), 75 % (gà mới nở) và 29,1 % (gà 1 ngày tuổi)

Năm 2011, Rasheed (trường đại học Mosul, Irắc) đã tiến hành phân lập vi khuẩn trên 60 con gà 30 – 35 ngày tuổi có triệu chứng viêm khớp Kết quả cho thấy trong 60

gà bệnh viêm khớp có 51 gà bị viêm khớp do nguyên nhân vi khuẩn: cụ thể là 26/51

(50,98 %) gà nhiễm Staphylococcus aureus, 14/51 (27,45 %) gà nhiễm Pseudomonas

aeruginosa, 4/51 (7,84 %) gà nhiễm E coli, 4/51 (7,84 %) gà nhiễm Staphylococcus saprophyticus, 2/51 (3,9 %) gà nhiễm Proteus spp và 1/51 (1,9 %) gà nhiễm Erysipelothrix rhusiopathiae Khi kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh của Staphylococcus aureus phân lập được cho thấy S aureus nhạy cảm với Amoxycillin và

đề kháng với Gentamycin và Novobiocin

2.2 Lịch sử và địa dư bệnh

Bệnh do vi khuẩn Staphylococcus gây ra ở gia cầm đã được phát hiện trên 100 năm

trước, hầu hết được mô tả là chứng viêm khớp (arthritis) và viêm màng hoạt dịch (synovitis)

Staphylococcus spp có mặt ở khắp mọi nơi, có thể cư trú ở trên da, niêm mạc và

những nơi ấp nở, chăn nuôi và giết mổ gia cầm Hầu hết các loài Staphylococcus được

coi là hệ vi sinh vật bình thường, có khả năng ngăn cản những tác nhân gây bệnh nhờ khả năng cạnh tranh hoặc tương tác Tuy nhiên, một số loài khi xâm nhập được qua da

và niêm mạc lại trở thành căn nguyên gây bệnh cho gia cầm Bệnh đã được ghi nhận ở hầu khắp các nước trên thế giới, tại Việt Nam, bệnh thường xảy ra lẻ tẻ (Nguyễn Bá

Hiên và ctv., 2013)

2.3 Sơ lược về Staphylococcus

2.3.1 Phân loại

Chi tụ cầu khuẩn Staphylococcus có 29 loài, là một trong những chi của họ

Micrococcaceae Các chi khác thuộc họ này không biểu hiện tính gây bệnh đối với người

và động vật Đây là những cầu khuẩn Gram dương có đường kính 0,8 – 1,0 μm, trong tiêu bán có thể thấy phân bố riêng lẻ nhưng thường tạo khối gồm nhiều tế bào thành hình chùm nho, không có tiêm mao, không hình thành bào tử (Phạm Hồng Sơn, 2008)

Các vi khuẩn họ Micrococcaceae là những vi khuẩn yếm khí tùy tiện, phát triển tốt trên

môi trường thạch thường, phát triển được trong môi trường chứa nồng độ cao muối ăn

Trang 9

(3 – 10% NaCl) Phản ứng catalase dương tính, lên men đường glucose Phản ứng lên men đường mannit là đặc tính quan trọng để phân biệt tụ cầu vàng gây bệnh Trên môi

trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc S aureus có màu vàng do có men coagulase, còn

nhóm vi khuẩn không có men coagulase thì có màu trắng ngà (Phạm Hồng Sơn, 2008)

Từ gia cầm thường phân lập được các loài S aureus và S epidermidis, ngoài ra còn phân lập được S gallinarum trong quá trình chế biến Có thể phân lập được S hyicus

từ các trường hợp gà và gà tây bị viêm mí mắt (Fibrinoheterophilic blephalitis) hoặc từ

khớp khuỷu của gà tây bị bệnh viêm khớp mạn tính (Osteoarthritis) S aureus là loài duy nhất được coi là có khả năng gây bệnh cho gà Những loài Staphylococcus khác gây

bệnh cho người và động vật hầu như không có khả năng gây bệnh cho gà (Nguyễn Bá

Hiên và ctv., 2013)

S aureus có khả năng đề kháng với nhiệt độ và hóa chất cao hơn các vi khuẩn

không có nha bào khác, nó bị diệt ở 80 °C trong một giờ (các vi khuẩn khác thường bị diệt ở 60 °C trong 30 phút) Khả năng đề kháng với nhiệt độ thường phụ thuộc vào khả

năng thích ứng nhiệt độ tối đa (45 °C) mà vi khuẩn có thể phát triển S aureus cũng có thể gây bệnh sau một thời gian dài tồn tại ở môi trưởng (Lê Huy Chính và ctv., 2007)

Hình 2.1 Staphylococcus aureus trong dịch tiết mủ

S aureus gây nhiễm trùng sâu như viêm tủy xương, viêm nội tâm mạc và nhiều

loại nhiễm trùng da nghiêm trọng khác

Trang 10

S aureus là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhiễm trùng

vết mổ ở bệnh viện và S epidermidis cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng liên quan

đến các thiết bị y tế

S aureus gây ngộ độc thực phẩm bằng cách phóng độc tố enterotoxin vào thực

phẩm

S aureus gây ra hội chứng sốc độc tố bằng cách phóng thích các siêu kháng nguyên

vào trong máu

S saprophiticus gây nhiễm trùng đường tiết niệu

Các bệnh tụ cầu khác (S ugdunensis, S haemolyticus, S warneri, S schleiferi, S

intermedias) là các mầm bệnh không thường xuyên

Bảng 2.1 Danh sách các loài Staphylococcus liên quan đến nhiễm trùng ở gia cầm

S agnetis Gà thịt, gà thịt Vi khuẩn hoại tử sụn với viêm tủy xương,

viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng huyết

S aureus

Tất cả các loài gia cầm và các loại sản

xuất

Viêm khớp, viêm màng hoạt dịch, hoại tử

áp-xe lòng bàn chân, hội chứng viêm tủy xương gan xanh, viêm rốn, nhiễm trùng huyết

S schleiferi Gà thịt Nhiễm trùng toàn thân

Đối với động vật, nhóm vi khuẩn Staphylococcus gây nên một vài bệnh tiêu biểu

sau (Phạm Hồng Sơn, 2008):

Bệnh viêm vú ở bò: Là một trong những bệnh sinh sản gây ra bởi hàng loạt nhân

tố khác nhau Các vi sinh vật liên quan đến bệnh này có nhiều loại, trong đó có S aureus

là yếu tố phổ biến nhất, bên cạnh đó, còn có S epidermidis có thể là tác nhân nguyên

phát hay thứ phát gây bệnh này Ngoài bò, các động vật khác cũng có thể bị viêm vú do

tụ cầu khuẩn Viêm biểu bì xuất dịch ở lợn: bệnh này thường phát ở lợn bú sữa trong

Trang 11

vòng 1 tháng tuổi Cho đến nay vẫn chưa rõ về mối quan hệ giữa việc phát sinh bệnh

trạng ở da và độc tố lở da do S hyicus sản sinh ra

Bệnh do tụ cầu khuẩn ở chim: Bệnh này chủ yếu gây cảm nhiễm tụ cầu vàng Ở

gà, đây là tên chung của các chứng bệnh mưng mủ, được phân thành các thể khác nhau: thể chứng bệnh huyết, thể cảm nhiễm nội tạng, thể cảm nhiễm da và thể cảm nhiễm tủy – khớp Viêm da phù thũng và viêm tủy xương phát sinh tương đối nhiều

2.3.2 Hình thái và đặc tính vi khuẩn

Hình thái

Vi khuẩn S aureus thuộc giống Staphylococcus, họ Staphylococcaceae, là vi

khuẩn Gram dương, hình cầu, đường kính 0,7 – 1 μm, không có lông, không di động, không sinh nha bào và thường không có vỏ nhầy Đây là vi khuẩn sinh mủ điển hình và

phân bố rộng rãi trong thiên nhiên (Nguyễn Bá Hiên và ctv., 2013)

Hình 2.2 Khuẩn lạc S aureus trên môi trường BPA

(Merck, 2003)

Sức đề kháng

S aureus có sức đề kháng kém với nhiệt độ và hóa chất: Ở 70 oC vi khuẩn chết trong 1 giờ, 80 oC chết trong 10 – 30 phút, 100 oC chết trong vài phút Tuy nhiên, vi khuẩn dễ dàng bị ức chế bởi các hóa chất thông thường như acid phenic 3 – 5 % diệt vi khuẩn trong 3 – 5 phút, formol 1 % diệt vi khuẩn trong 1 giờ, cồn 70 % diệt vi khuẩn trong vài phút, cồn nguyên chất không có tác dụng đối với tụ cầu khuẩn Vi khuẩn sống được ở nồng độ muối NaCl 9 % Ở nơi khô lạnh và đóng băng vi khuẩn có sức đề kháng

tốt Ở nơi khô ráo vi khuẩn sống được trên 200 ngày (Nguyễn Như Thanh và ctv., 1997)

Đặc tính nuôi cấy

S aureus mọc dễ dàng trên hầu hết các loại môi trường nuôi cấy vi khuẩn, trong

điều kiện hiếu khí, vi hiếu khí, kỵ khí tùy nghi với nhiệt độ thích hợp là 32 – 37 °C Ở

Trang 12

nhiệt độ phòng (20 – 25 °C) là điều kiện tốt nhất để vi khuẩn sinh sắc tố, pH thích hợp

từ 7,2 – 7,6 Trên môi trường Baird Parker Agar (BPA) khuẩn lạc S aureus có dạng tròn

lồi, đen bóng, có quầng trong và quầng sáng xung quanh, đôi khi chỉ xuất hiện một trong hai quầng trên (Trần Linh Thước, 2009)

Đặc tính sinh hoá

S aureus cho thử nghiệm Catalase (+) và thử nghiệm Oxydase (-), S aureus làm

dung huyết trên môi trường thạch máu và làm đông huyết tương thỏ (Trần Linh Thước, 2009)

Tính gây bệnh

S aureus có thể được tìm thấy trên da, niêm mạc của người và gia súc Khi sức đề

kháng của cơ thể kém, hoặc tổ chức cơ thể bị tổn thương vi khuẩn sẽ xâm nhập và gây tổn thương Vi khuẩn có thể gây những ổ mủ ngoài da và niêm mạc Ngoài ra, vi khuẩn

còn xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết và huyết nhiễm mủ Staphylococcus

aureus gây bệnh bằng cách sản sinh độc tố, bao gồm độc tố dung huyết (Haemolysin),

nhân tố diệt bạch cầu (Leucocidin), độc tố ruột (Enterotoxin), men làm tan tơ huyết (Fibrinolysin), men làm đông huyết tương (Coagulase), men làm tăng khả năng khuếch tán của vi khuẩn (Hyaluronidase), độc tố gây hoại tử da (Dermonecrotoxin), độc tố gây chết (Lethaltoxin) và ngoại độc tố sinh mủ Ngoài ra, ở người còn thấy độc tố đường

ruột do S aureus tiết ra gây nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính (Nguyễn Như Thanh và ctv., 1997)

Tính kháng thuốc kháng sinh

Hầu hết các dòng S aureus kháng với nhiều loại kháng sinh khác nhau Một vài dòng kháng với tất cả các loại kháng sinh ngoại trừ Vancomycin Nhiều dòng S aureus

kháng với methicilin rất phổ biến và các dòng này cũng kháng với nhiều kháng sinh

khác Trong phòng thí nghiệm, vi khuẩn Enterococcus faecalis có thể truyền plasmid kháng Vancomycin sang S aureus và cơ chế thu nhận gene đề kháng này cũng có thể

xảy ra ngoài tự nhiên, chẳng hạn như ở đường tiêu hóa

Kháng sinh nhóm Penicillin đã được sử dụng từ rất lâu, vào những năm 1940, để điều trị các trường hợp nhiễm trùng không rõ nguyên nhân, viêm có mủ do

Staphylococcus, Streptococcus, phụ nhiễm của những bệnh do virus Do đó, tính

kháng thuốc Penicillins đã hình thành ở tụ cầu khuẩn trong thời gian rất ngắn (NSAID,

2008) Ngoài ra, Staphylococcus có tính kháng thuốc kháng sinh beta - lactam nhờ vào

hai cơ chế

Một là, vi khuẩn có khả năng tổng hợp enzyme beta – lactamase có tác dụng phá hủy vòng beta – lactam làm cho kháng sinh mất tác dụng Hai là, các điểm gắn PBP 2a (Penicillin binding protein 2a) trên thành tế bào vi khuẩn không dễ bị ức chế bởi các

Trang 13

kháng sinh beta – lactam Những chủng S aureus có một trong hai yếu tố hoặc có cả hai đặc điểm trên đều sinh tính kháng penicillins (Fuda et al., 2005) Đặc biệt, Ampicillin

là kháng sinh thuộc nhóm Penicillin A có đặc tính không bền và dễ bị hủy bởi beta - lactamase (Huỳnh Kim Diệu, 2010), do đó ampicillin bị mất tác dụng bởi enzyme beta

– lactamase của vi khuẩn Staphylococcus tiết ra Nhiều dòng tụ cầu khuẩn hiện nay đã

kháng với hầu hết kháng sinh thông thường và sắp tới sẽ kháng cả những kháng sinh mới Trong hai năm gần đây, việc thay thế kháng sinh cũ bằng Vancomycin cũng đã dẫn đến sự gia tăng các dòng kháng vancomycin (Todar, 2008)

2.4 Dịch tễ học

2.4.1 Loài mắc bệnh

S aureus có thể gây bệnh trên nhiều loài gia cầm, nhưng thường gây bệnh trên gà,

đặc biệt là gà giai đoạn 14 – 70 ngày tuổi và bệnh thường xảy ra nặng hơn ở gà 35 ngày tuổi (McNamee and Smyth, 2000)

2.4.2 Đường lây lan

Theo Jensen và Miller (2001), Bệnh do S aureus thường lây lan theo các con

đường khác nhau tùy vào giai đoạn cảm nhiễm của gà

Giai đoạn từ 0 – 2 tuần tuổi: Vi khuẩn nhiễm từ trứng, trại gà giống, từ vết thương gây ra do tiêm thuốc, cắt mỏ hoặc nhiễm trực tiếp từ cuống rốn gây viêm rốn và hoại tử đầu xương đùi

Giai đoạn 4 – 6 tuần tuổi: Vi khuẩn thường nhiễm kế phát từ bệnh cầu trùng Vi khuẩn cũng có thể xâm nhập vào vết thương do tiêm ngừa vaccine và gây viêm khớp khuỷu chân sau

Giai đoạn 10 – 20 tuần tuổi: Vi khuẩn xâm nhập và gây viêm khớp khi sức đề kháng giảm, con vật bị stress bởi nhiều yếu tố như tiêm phòng vaccine, gà nuôi ở mật

độ cao hay khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng

Giai đoạn 24 – 30 tuần tuổi: Vi khuẩn xâm nhập gây viêm khớp và áp-xe lòng bàn chân khi con vật bị giảm sức đề kháng và bị stress trong lúc vận chuyển, khi giao phối,

do vết thương trong lúc cắn mổ nhau giữa các con trong đàn hay do xay xát với nền chuồng và dụng cụ chăn nuôi sắt nhọn

Có thể gây bệnh thực nghiệm cho gà bằng cách tiêm tĩnh mạch, nhỏ khí quản hoặc

phun sương (Nguyễn Bá Hiên và ctv., 2013)

2.4.3 Cơ chế sinh bệnh

Staphylococcus aureus là vi khuẩn hiện diện phổ biến trên da, lông, đường hô hấp

và đường tiêu hóa Vi khuẩn xâm nhập vào máu và gây bệnh thông qua các vết thương

Ngày đăng: 22/08/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w