Tầng lớp quý tộcthất độc quyền lãnh đạo quốc gia.Các chức vụ chủ chốt trong trình đình đều do họ hàng thân cận với nhà vua năm giữ + Thự chiện chế độ hôn nhân dòng tộ để đề phòng ngoại t
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VIỆT NAMCâu 1: Trình bày khái niệm bầy người nguyên thủy, thị tộc, bộ lạc ?
Trả lời:
Bầy người nguyên thủy: là 1 tổ chức xã hội đầu tiên của loài người có cùnghuyết thống với nhau
Thị tộc: là tập hợp những người có cùng huyết thống và cùng nơi sinh sống
Bộ lạc: nhiều thị tộc tập hợp lại với nhau
Câu 2: Trình bày điều kiện ra đời của nhà nước Văn Lang? Theo em điều kiện nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Trả lời:
Có 3 điều kiện ra đời nhà nước Văn Lang
công cụ bằng đá, kim loại ra đời => năng suất lđ tăng, dư thừa của cải => xh
có sự phân hóa giai cấp giàu nghèo , thể hiện qua các đồ mai táng Chia làm
3 tầng lớp : quý tộc, nô tì, tầng lớp tự do của công xã nông thôn chiếm sốlượng đông đảo
nước, lũ, hạn hán…) đòi hỏi mọi thành viên không chỉ ở từng công xã mànhiều công xã phải liên kết hợp lại với nhau để xd các công trình tưới tiêu,đảm bảo nguồn nước, phục vụ pt kt mà NN là chủ đạo
Đây là nơi giao lưu kt-vh thuận lợi nhưng cũng là nơi xảy ra những đụng độ
và nhiều mối đe dọa từ giặc ngoại xâm => Yêu cầu tự vệ, liên kết đấu tranh
Trang 2+ Bóc lột về mặt kinh tế: thu thuế tô , dung, điệu
+ Bắt nộp cống phẩm
+ Bắt nhân dân ta làm lao dịch
+ Các quan lại người Hán sang Vn, bóc lột để làm giàu
+ Cướp ruộng đất để lập ra các trang trại ruộng của các tầng lớp địa chủ
+ Chúng thực hiện song song 2 chính sách: phá hủy thành tựu văn hóacủa người Việt Ép dân ta theo phong tục của người TQ (di dân TQ sang
ở vs người Việt)
+ Tôn giáo: tuyên truyền Nho giáo vào VN
+ Gíao dục: Chữ Hán được truyền bá vào VN
bón, triết , ghép để lai tạo cây
tiến nghề thủ công truyền thống như dệt, bông, nấu rượu, lên men rượu.Khai thác vàng, bạc mở rộng, có nhiều lại trang sức từ vàng bạc đượcgia công tinh tế => phục vụ tầng lớp quý tộc.Nghề mộc, đóng thuyền,
xd chùa đền lăng mộ cũng phát triển
đới đã thu hút nhiều lái buôn nước ngoài đến nước ta Nhu cầu vậnchuyển cống phẩm sang TQ => sửa chữa, xây dựng đường sá giữa cácquận trọng và giữ nc ta vs TQ
Trang 3- Về văn hóa
+ Tôn giáo, tín ngưỡng ( Nho giáo, đạo giáo ) Phật giáo ( Ấn Độ )được dunhập vào nước ta
+ Chữ viết: Sd ngôn ngữ Hán Việt
+ Phong tục tập quán: ở nhà sàn, nhà đất = gạch, chôn người chết
Câu 4: Trình bày đặc điểm chế độ chính trị của triều Lý, Trần, Lê Sơ ?
Trả lời:
chiến lược của ông trong việc xây dựng sự nghiệp lâu dài Phản ánh thế đilên của vương triều và đất nước
nhà Tống bên Trung Quốc, nhưng nó lại đơn giản hơn nhiều
+ Chính quyền thời Lý là 1 chính quyền sung Phật và thần dân Nhiều nhàvua và quý tộc đã theo đạo Phật, đề cao tư tưởng từ bi, bác ái Xây dựngnhiều chùa ( cổ lễ, chùa thầy, phật tích ….)
+ Triều đình đặt hệ thống quan chức thao 9 phẩm, và chia nước thành 24 lộ phủ dưới là huyện, hương
-+ Tuyển dụng quan lại theo 3 hình thức: nhiệm tử ( cha truyền con nối ),tuyển cử (tiến cử), khoa cử ( Nhà sư tham gia chính trị rất đông
+ Sư: Khổng minh không- 1 trong tứ bất tử
+ Cấm quân: bảo vệ triều đình
+ Lộ quân, sương quân: quân địa phương ở lộ phủ
+ Dân binh, thương binh: quân đội trong làng xã
+ Quân bộ, quân thủy
+ Thi hành chính sách “ngụ binh u nông”
Năm 1042 Lý Thái Tông ban hành bộ luật Hình Thư
+ Phong chức tước cho tù trưởng dân tộc
+ Đem con vua gả cho tù trưởng
+ Ban bổng lộc
Trang 4- Ngoại giao:+ Cống nạp hàng năm cho TQ
+ Có mối quan hệ tương đối hữu nghị với Chăm Pa
+ Nhà Trần thực hiện nền chuyên chính dân chủ dòng họ Tầng lớp quý tộcthất độc quyền lãnh đạo quốc gia.Các chức vụ chủ chốt trong trình đình đều
do họ hàng thân cận với nhà vua năm giữ
+ Thự chiện chế độ hôn nhân dòng tộ để đề phòng ngoại thích
+ Thực hiện chế độ Thái thượng Hoàng ( vua Trần khi trên dưới 40 tuổi thìnhường ngôi cho con )
+ Bộ máy trung ương gồm vua/ Thái thượng Hoàng, 3 vị quan: đại tổngquản, tế tướng, đại hành khiển và 8 quan
+ Bộ máy địa phương: 12 bộ , lộ, huyện/ châu, cuối cùng là hương xã
+ Là 1 quân đội mạnh, thiện chiến và được huấn luyện tốt Có nhiều loạiquân
+ Cấm quân: bảo vệ kinh thành
+ Quân tứ sương: coi giữ 4 cửa thành
+ Quân thiên tử: bảo vệ nhà vua
+ Vương hầu gia đồng, gia binh: quân đội địa phuwong các lộ và quân củacác quý tộc
+ Thi hành chính sách “ngụ binh u nông”: cho quân sĩ luân phiên về càyruộng
+ Năm 1230 ban hành Quốc triều hình luật
+ Pháp luật đời Trần bảo vệ nghiêm ngặt chính thể quân chủ và chế độđẳng cấp Bảo vệ quyền tư hữu tài sản của người dân
+ Quan hệ ngoại giao với các tù trưởng dân tộc
+ Giao cho các quý tộc đi trấn trị các vùng dân tộc
+ Quan hệ thiên tử với các nước chư hầu ( nhà tống, nhà nguyên mông )như việc cống nạp
+ Hòa bình với Chăm Pa
Lê Trung Hưng
Trang 5+ Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi,
+ Bộ máy nhà nước mang tính quan lieu chuyên chế, đến thời vua Lê thánhtông(1460-1497) nó đạt đến đỉnh cao, trở thành nhà nước toàn trị, cực quyền + Vua trực tiếp quản lí các bộ Đứng đầu là thượng thư
+ Địa phương gồm 13 đạo thừa ty , phủ, huyện/ châu, xã
+ Quan lại là nho sĩ ( chế độ quân chủ quan liêu ) Tập trung quyền lực ởtrung ương, phân tán ở địa phương
+ Gồm 2 bộ phận: quân bảo vệ triều đình và quân địa phương
+ Về chủng loại bộ binh, kị binh, thủy binh, tượng binh, ngoài ra còn cóhảo đồng ( chuyên sử dụng súng )
+ Vua nắm quyền lực tối cao, độc quyền về tổ chức quân đội
+ Đối nội: Chủ trương đoàn kết các dân tộc, phong chức tước cho các tùtrưởng
+ Đối ngoại: Cống nạp đối với nhà Minh, một số nước như Lào, xiêm,Mianma và đặt quan hệ
Câu 5: Nêu hoàn cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa, của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ TK X – TK XV?
Trả lời:
1. Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời Tiền Lê (981)
loạn bởi lúc đó Đinh Toàn mới 6 tuổi
nước ta Vua Tống Thái Tông điều động quân ở Quảng Đông, Quảng Tây vàKinh Hồ
+ 1 đạo quân do Hầu Nhân Bảo chỉ huy từ Ung Châu vào châu Ngân Sơn( Cao Bằng, Bắc Kạn )
Trang 6+ 1 đạo quân do Tôn Toàn Huưng và Trần Khâm Tộ đi từ vùng Kinh Hồvào Lạng Sơn.
+ 1 đạo quân thuỷ do Lưu Trừng chỉ huy từ Quảng Đông tiến vào sôngBạch Đằng
Mặt khác, vua Tống còn sai Lư Đa Tốn đưa thư sang đe doạ nước ta thuầnphục
Trước nguy cơ mất nước, vua Đinh còn nhỏ không thể lãnh đạo, triều định
và quân sĩ được sự đồng tình của thái hậu Dương Vân Nga đã suy tôn Thập đạotướng quân Lê Hoàn lên làm vua
quyền theo thể chế quân chủ Khi nắm rõ tình hình đất nước, Lê Hoàn cho quânxây dựng trận địa kiên cố bên bờ sông cà Lồ nhằm chặn đánh cánh quân từhướng Cao Bằng, Thái Nguyên Trên hướng Lạng Sơn, Bắc Ninh; ông cho quânchủ lực cùng với dân binh chặn đánh địch Hướng Đông Bắc, ông bố trí cọcngầm ở cửa sông Bạch Đằng giống như trận địa của Ngô Quyền gần nửa thế kỉtrước
đánh chiếm Đại La và Bắc Bộ, bảo đảm anh toàn cho Kinh Đô
tiến khá nhanh nhưng đến Bình Lỗ đã bị lực lượng quân Đại Cồ Việt do LêHòan chỉ huy đánh cho thiệt hại nặng nề phải lui quân đóng trại
Giang, Bắc Ninh) bị chặn đánh cũng phải dừng không tiến được
bị quân ta tiến đánh quyết liệt gây thiệt hại nặng nề phải lui quân
Bình Lỗ Lê Hoàn đã bố trí trận địa mai phục quân giặc, trận đánh diễn ra quyếtliệt tại vùng Phù Lỗ ( Sóc Sơn, Hà Nội)
bị chết tại trận
Trang 7-Đạo quân Tôn Toàn Hưng và Trần Khâm Tộ hoảng sợ rút chạy về nước, quá nửacánh quân do Trần Khâm Tộ chết tại trận Tôn Toàn Hưng bị bắt về triều rồi cũng
bị giết Nhiều tướng giặc bị bắt sống
Câu hỏi phụ:
Tại sao Lê Hoàn lại chọn cửa sông Bạch Đằng để bày trận địa: Sông Bạch
Đằng có vị trí chiến lược rất quan trọng, cửa sông hẹp, 2 bên phía tả ngạn là rừngrậm, độ dốc cao, thuỷ triều lên suống rất mạnh, mực nước sông lúc lên xuốngchênh nhau tới 3 mét
Nghệ thuật cắm cọc: cọc lớn thường được đóng ở khu vực có dòng chảy mạnh,cắm đứng vào lớp cát bùn đáy sông Cọc nhỏ thường được đóng ven bờ, trong bãitriều và thường cắm ngược hướng với dòng chảy
2 Cuộc kháng chiến chống quân Tống thời nhà Lý (1075-1077)
a)Bối cảnh lịch sử:
mới 7 tuổi tình hình trong nước vô cùng khó khăn và rối ren
+ Nhà Tống phải đánh dẹp các nước cát cứ và đối phó với các nước Liêu lớnmạnh ở phương Bắc
+ Đến thời Tống Thái Tông, nhà Tống lại bị thêm sự uy hiếp của nước Tây Hạ
Vì vậy nhà Tống phải cống nộp nhiều của cải, và bị mất nhiều phần lãnh thổcho Tây Hạ và Liêu Hạ
+ Ngân khố nhà nước nguy kịch
+ Mẫu thuân nội bộ xảy ra liên miên
+ Nhân dân đấu tranh khắp nơi
Quân Tống xâm lược nước ta để giải quyết tình hình khó khăn trong nước.b) Âm mưu xâm lược của nhà Tống:
Châu ở phía Nam ( sát với phía Bắc nước ta)
Trang 8-Về chính trị: nhà Tống chủ trương tìm cách phá vỡ khối đoàn kết của nhân dân ta •Mua chuộc tù trưởng biên giới để lôi kéo các dân tộc ít người
•Lợi dụng vết rạn nứt trong mối quan hệ giữa quí tộc và tướng lĩnh
rẽ họ với Đại Việt Và họ đã thành công ở Chiêm Thành
Do đó, cả phía Bắc và phía Nam nước ta đều trong tình trạng rất căng thẳng.c) Diễn biến:
• Giai đoạn 1 (1075-1076): Nhà Lý chủ động tấn công để phòng thủ
đánh giặc Trước đó nhà Lý đã đập tan sự uy hiếp từ phía Nam bằng cách chủđộng tấn công Chăm pa
đất Tống Đạo quân chủ lực do Lý Thường Kiệt chỉ huy dùng thuyền vượt biểnđánh Khâm Châu (12/1075); Liêm Châu (1/1076) và đạo quân đường bộ vâyhãm thành Ung Châu (3/1076)
chủ động rút về phòng thủ
• Giai đoạn 2 (1076-1077): Nhà Lý rút về phòng thủ
phu theo hướng Lạng Sơn đánh xuống xâm lược nước ta, thuỷ binh nhà Tốngcũng tiến vào cửa sông Bạch đằng nhưng đã bị chặn trước phòng tuyến sôngNhư Nguyệt
chặn đánh ở bờ sông Như Nguyệt, địch phải lui về bờ bắc để củng cố lực lượng
Lý thường Kiệt lệnh cho tướng Hoằng Chân và Chiêu Văn chỉ đạo khoảng 2 vạnquân từ Vạn Xuân lên Như Nguyệt tấn công thẳng vào doanh trại của QuáchQuỳ Trận này đội quân nhà Lý thiệt hại nặng, tướng Hoằng Chân và Chiêu Vănđều hy sinh
Trang 9- Khi mọi sự chú ý dồn vào doanh trại của Quách Quỳ, Lý thường Kiệt đêm quânđánh vào doanh trại của Triệu Tiết Quân của Triệu Tiết thương vong hơn nửa sốquân.
d) Kết quả:
về nước, rút đến đâu nhà Lý theo sát đến đấy và thu hồi lại các châu bị chiếm.Riêng châu Quảng Nguyên tới năm 1079 mới lấy lại được
thắng lợi
e) Ý nghĩa:
Câu hỏi phụ:
Một vài nét về Lý Thường Kiệt: Ông sinh năm 1019, mất năm 1105 Tên thật
là Ngô Tuấn, tự là Thường Kiệt; sau được vua ban cho quốc tính họ Lý bèn lấythành tên thật là Lý thường Kiệt
Năm 23 tuổi được tuyển vào làm Hoàng Môn Chi Hậu ( 1 hoạn quan nhỏ trongtriều) rồi sau được thăng chức lên làm Thái Uý và làm quan dưới 3 triều nhà Lý.Ông có công rất lớn trong việc xây dựng đất nước, cũng như việc đánh Tống,bình Chiêm…
Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt lập tuyến phòng thủ: Đoạnsông Như Nguyệt có vị trí mang tính chiến lược, núi 2 bên bờ sông, chiều dài hơn100km, được dùng để ngăn cản việc vượt sông của quân Tống
Ven bờ có nhiều tầng cọc tre, rào tre tạo thành chướng ngại vật, quân thuỷ vàquân bộ đều rất khó vượt qua
3 Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên –Mông lần thứ nhất (1258)
a) Bối cảnh lịch sử:
Trang 10-Năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh ( tức vuaTrần Thái Tông), nhà Trần chính thức thay thế nhà Lý.
Năm 1229, Nguyễn Nộn ốm chết, lực lược chống đối về cơ bản bị dẹp
xâm lấn của các nước Kim, phía Tây bị Tây Hạ chia cắt
Cát Tư Hãn đánh xuống phía Nam tiêu diệt Tây Hạ, nước Kim và muốn tiêudiệt nốt Nam Tống
đánh chiếm Đại Việt để bao vây Nam Tống
b) Diễn biến:
lệnh đem quân giữ biên giới và kêu gọi cả nước sắm vũ khí
Cánh quân dọc theo sông Thao do Triệu Ngột Lương, theo sau là quân của Hồ
Lã Trừng và cuối cùng là quân do Qùy Hợp Thai chỉ huy
Việt tại Bình Lệ Nguyên ( Trần Thái Tông chỉ huy) Quân Mông Cổ vượt sông
để tiến đánh quân Đại Việt, nhưng Triệu Ngột Lương vừa qua sông đã bị đánh
ập lại Quân Trần thất lợi chủ động rút về Phù Lỗ
thuốc tự tử
quân Mông Cổ vẫn là quân qua sông phá trận Quân Trần tiếp tục thất lợinhưng chủ động rút lui khỏi Thăng Long
Hiệu về kiến sách giữ nước Nhật Hiệu ghi 2 chữ “nhập Tống” ( tức là chạysang lánh ở đất Nam Tống) Sau đó, vua Trần lại ngự thuyền đến chỗ Thái sưTrần Thủ Độ, sau khi nghe vua hỏi, Trần Thủ Độ tâu : “Đầu thần chưa rơixuống đất, bệ hạ đừng lo gì khác” Vì câu nói đó, vua Trần quyết tâm đánh đuổigiặc ngoại xâm
chặn đường tiếp tế, vì vậy dù chiếm được kinh đô sau 2 trận đánh nhưng kholương thực của quân Mông Cổ vẫn trống rỗng
Trang 11- Đêm ngày 28/1/1258, Trần Thái Tông cùng Thái tử Trần Hoảng ngược sông bấtngờ đánh thẳng vào quân Mông Cổ Không co sự chuẩn bị trước nên quânMông Cổ không thể trở tay, bị đánh bại ở Đông Bộ Đầu, kô thể giữ nổi ThăngLong, quân địch rút chạy về Vân Nam.
thì bị 1 thổ quan người Tày ( Hà Bổng) chặn đánh
c) Kết quả:
Trần
lúc bấy giờ Khẳng định được sức mạnh đoàn kết, tinh thần quật cường củadân tộc
4 Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ 2 (1285)
a) Bối cảnh lịch sử:
Nguyên ( Hốt Tất Liệt) ra lệnh đóng thuyền chuẩn bị tiến đánh Đại Việt vàNhật Bản
hòa, mềm dẻo Những năm sau, nhà Nguyên tăng cường dây sức ép, đưa quânbài bù nhìn là Trần Di Ái lên làm An Nam quốc vương, cử Toa Đôđánh chiếmChiêm Thành, biến Chiêm Thành trở thành căn cứ phía Nam để đánh Đại Việt
=> Đại Việt rơi vào tình thế nguy hiểm dẫn đến việc bùng nổ chiến tranh Việt –Nguyên
b) Sự chuẩn bị:
3 vạn thạch lương, lực lựơng quân y do Trâu Tôn chỉ huy Vua Nguyên sai sứ đòiĐại Việt phải cho quân Nguyên mượn đường và cung cấp lương thảo
Trang 12- Quân Đại Việt: Biết kế “Mượn đường diệt Quắc” của quân Nguyên, vua Trần từchối yêu sách Ngược lại, vua Trần còn chi viện cho ChamPa 20 nghìn quân và
500 chiêc thuyền để chống lại quân Nguyên
•Năm 1282: vua Trần triệu tập các quí tộc vương hầu, quan liêu trong hộinghị Bình Than để thảo kế hoạch đánh giặc Trần Khánh Dư được tha tội án ở địaphương và tham gia dự họp Trần Quốc Toản nhỏ tuổi ko đc tham gia nên trở vềhuy động hàng nghìn quân vương
•Năm 1284: Trần Quốc Tuấn đã soạn thảo ra “Hịch tướng sĩ” để động viên
và khích lệ toàn quân
•Trước khi chtranh bùng nổ, vua Trần cho họp mặt các bô lão về dự hội nghịDiên Hồng để tham khảo ý kiến Câu trả lời đồng thanh “ Quyết đánh” đã trởthành sức mạnh tinh thần trong cuộc đấu tranh giữ nước Trần Quốc Tuấn đượcphong làm Quốc Công tiết chế thống lĩnh toàn bộ lực lượng quân dân Đại Việt.c) Diễn biến:
tiến hành xâm lược Đại Việt
• Nạp Tốc Lạt Đinh theo lưu vực sông Chảy tiến vào Tuyên Quang
•Toa Đô từ ChamPa tấn công ngược ra vùng Nghệ An, Thanh Hoá
sách “ vường không nhà trống”, không cho địch tìm kiếm lương thực TrầnQuốc Tuấn cho quân lui về phòng tuyến Vạn Kiếp – Bình Than hội được 20vạn người
quân phối hợp truy đuổi tìm bắt vua Trần, tiêu diệt đầu não kháng chiến
Trường ( Nam Định) lánh ra vùng Hải Đông ( Qủang Ninh), sau đó vào ThanhHóa Sau 3 tháng tấn công, không bắt được vua Trần,, lương thực hao cạn,dịchbệnh phát sinh, 2 cánh quân Thoát Hoan - Toa Đô không gặp được nhau để tạothế gọng kìm
Trang 13-Nhân lúc đó, thủy binh nhà Trần tập kích vàonhưng vị trí then chốt dọc phòngtuyến sông Hồng.
• Nguyễn Khoái và Nhật Nhật Duật tấn công ở vị trí Tây Kết – Hàm Tử
•Trần Quang Khải tiêu diệt địch ở căn cứ Chương Dương tiến lên giải phóngThăng Long
ngược lên sông Hồng Đến Tây Kết thì bị vua Trần cầm quân đón đánh
d) Kết quả:
Hoan thua lớn, trốn trong ống đồng tháo chạy
hại
=> Cụôc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 2 thắng lợi rực rỡ
e) Ý nghĩa:
- Thể hiện được “ Hào khí Đông A” của Đại Việt thời ấy
5 Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ 3 (1287 -1288)
a) Bối cảnh lịch sử
b) Sự chuẩn bị
chiến, cùng tiếp tế lương thảo sang đánh báo thù
làm ba đạo quân tiến vào Đại Việt
+ Đạo quân thứ nhất do Thoát Hoan chỉ huy chia thành 2 cánh Cánh thứnhất qua Sơn Động (Bắc Giang ngày nay), cánh thứ hai qua Ải Chi Lăng rồivào Vạn Kiếp
Trang 14+ Đạo quân thứ hai do Ái Lỗ cầm đầu, vào Trùng Khánh (Cao Bằng ngàynay), men theo Sông Hồng, tiến xuống Bạch Hạc (Phú Thọ ngày nay), rồixuống Vạn Kiếp.
+ Đạo quân thứ ba do Ô Mã Nhi và Phó tướng Phàn Tiếp được giao chỉ huyđạo quân thủy binh Từ Khâm Châu (Trung Quốc) vượt biển, theo cửa sôngBạch Đằng vào Vạn Kiếp
chế, thống lĩnh toàn bộ đội quân Đại Việt, trực tiếp dẫn quân chặn đánh 2đạo quân phía Bắc là Thoát Hoan và Ái Lỗ
nhiệm vụ chặn đánh đạo quân thủy của Ô Mã Nhi
c) Diễn biến
sau đó quân của Ái Lỗ cũng hợp nhau ở đây
thực của Trương Văn Hổ vào duyên hải Đại Việt, tiến về Vân Đồn TrầnKhánh Dư lập tức tập kích vào đoàn thuyền lương thực của Trương Văn Hổ
ở Vân Đồn, Trương Văn Hổ phải bỏ chạy Trong trận Vân Đồn ta làm tiêuhao sinh lực địch không nhiều, nhưng đã làm cho địch không còn lươngthực và tinh thần của địch sa sút nghiêm trọng
thảo, “vườn không nhà trống”
Thoát Hoan và các tướng giặc lung lay, chúng quyết định rút quân về nước
Trần Quốc Tuấn kế thừa kinh nghiệm của Ngô Quyền cũng đóng cọc chờcon nước và bố trí các thuyền chứa đầy lửa để đâm vào thuyền giặc
d) Kết quả
soái Ô Mã Nhi, Phàn Tiếp, Tích Lệ Cơ Thoát Hoan một lần nữa chạy trốn
về phía Bắc
Trang 15f) Ý nghĩa
mô của nhà Nguyên, giữ vững được bờ cõi
nổi tiếng nhất trong lịch sử Việt Nam
1. Khởi nghĩa Lam Sơn:
a) Phong ttrào đấu tranh trước khởi nghĩa Lam Sơn;
chống lại ách đô hộ Tiêu biểu là 2 cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi và TrầnQúy Khoáng ( nhà Hậu trần)
( Ninh Bình) đc suy tôn là Giản Định Đế Au khi giải phóng vùng đất Thanh– Nghệ thì đoàn quân tiến ra Bắc đại thắng quân Minh trong trận Bô Cô(1408) => Uy thế khởi nghĩa tăng lên Nhưng cũng ko duy trị được lâu vìnội bộ tướng lĩnh bị chia rẽ, nhiều tướng bị sát hại, nghĩa quân suy yếu lựclượng, Trần Ngỗi bị bắt Lực lượng còn lại phải sát nhập vào khởi nghĩa củaTrần Qúy Khoáng
kiểm soát được vùng Thanh – Nghệ, Thuận – Quảng Tuy nhiên sau đónghĩa quân thất bại ở Ái Tử ( Qủang Trị) Khởi nghĩa tan rã, các lãnh tụđều bị bắt và giết
b) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn (1418 – 1423)
Hoá) đây là nơi giao tiếp giữa đồng bằng và miền núi, thuận lợi cho cả khilực lượng còn yếu hay lực lượng đã lớn mạnh
•Nguyễn Trãi: tài đức song toàn, nguồn gốc vừa quí tộc vừa bình dân, ông nêucao tư tưởng nhân nghĩa, thân dân ( đánh vào lòng lòng người)
•Lê Lợi: 1 hào trưởng thuộc giai tầng xã hội mới, có uy tín và thế lực lớn, tínhhào phóng và quyết đoán
tâm đánh giặc, hình thành lực lượng nòng cốt lãnh đạo khởi nghĩa
Trang 16- Năm 1818, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, xưng là Bình Định Vương kêu gọinhân dân đứng lên cứu nước.
Linh, nhiều tấm gương hi sinh dũng cảm như “Lê Lai liều mình cứu chúa”.Lợi dụng khó khăn của nhà Minh, Lê Lợi tạm hòa hoãn trong hơn 1 năm đểbảo toàn lực lượng
c)Tiến quân vào Nghệ An, mở rộng vùng giải phóng Tân Bình – Thuận Hóa (1424 – 1425)
tháng bị bao vây, hơn 1000 quân đóng giữ của Cẩm Bành phải đầu hàng.Diệt địch trong trận phục kích ở ải Khả Lưu – Bồ Ải, nghĩa quân vây hãmchặt thành Nghệ An
chính ( tên là Lục Niên Thành)
Tây Đô tạo vùng giải phóng lớn Trần Nguyên Hãn và Lê Ngân được cử vàogiải phóng miền đất Tân Bình – Thuận Hoá
d) Tổng tấn công ra Bắc, giải phóng đất nước (1426 – 1427)
định tổng tấn công ra Bắc Tháng 9/1426, gần 10.000 nghĩa quân từ ThanhHoá tiến ra Bắc theo 3 đạo:
• Đạo phía Tây tiến đánh Tây bắc, chặn viện binh từ Vân Nam sang
• Đạo phía Đông tiến ra từ miền đông bằng bắc bộ bà vùng đông bắc, chặn việnbinh từ Qủang Tây
• Đạo chính giữa tiến ra thành Đông Quan uy hiếp vây hãm thành
Mục ( Thanh Trì – HN) quân Minh cố thủ trong thành chờ cứu viện
Tháng 11, 5 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo đến Đông Quan đưa số quânđịch lên hơn 10 vạn Vương Thông mở cuộc phản kích giải vây thànhĐông Quan , mục tiêu của địch là đánh thẳng vào Thanh Hoá
Trang 17- Trc tình hình đó, các đơn vị đc bố trí mai phục ở Tốt Động và Chúc Động,lợi dụng trời mưa người ngựa sa lầy Quân ta tiêu diệt hơn 5 vạn quân, bắtsống hơn 1 vạn Đẩy địch vào thế bị động, xiết chặt hơn vòng vây ĐôngQuan.
đem 10 vạn quân tiến vào Đại Việt Khi qua ải Chi Lăng, quân ta nhử địch
sa vào trận địa phục kích, hàng vạn quân địch bị tiêu dịệt
chặt vòng vây, tổng tấn công Xương Giang diệt 5 vạn quân, bắt sống 3vạn quân
Vương Thông buộc phải xin hòa thỏa thuận rút quân Lê Lợi hứa tạo điềukiện cho quân Minh rút về nước nhanh chóng
Ngô đại cáo” khẳng định chủ quyền dân tộc
quốc hiệu là Đại Việt
Câu 6: Sự chia cắt Nam Bắc Triều TK XV – TKXVI ?
Trả lời:
1. Sự hình thành Nam Bắc Triều
• Bắc Triều:
đưa Lê Xuân lên làm vua nhưng quyền lực nằm gọn trong tay ông
ứng kịch liệt
Quân hai bên đánh nhau dữ dội, mãi đến đầu năm sau, Lê Ý mới bị bắt giết.Tiếp đó, một cựu thần khác là Lê Công Uyên mộ quân nổi dậy ở Thanh Hóa
kế tục sự nghiệp của Lê Ý => Yếu
• Nam Triều:
Lê được sự giúp đỡ của vua Ai Lao đã bí mật xây lực lượng ở Sầm Châu
Trung Hưng => Thế lực mạnh
Trang 18- 1539-1543 Quân Lê từ Ai Lao đã mở cuộc tấn công về Nghệ An và ThanhHóa nhà Mạc thất bại liên tiếp Cuối năm 1543 nhà Lê chiếm đc Tây Đô,Thanh Hóa, Nghệ An.
tương tàn
quyền chi phối triều Lê và ông cho xây dựng như một triều đình thực sự
2. Chiến Tranh Nam Bắc Triều ( diễn ra trong vòng 47 năm ) (1545-1592)
Cuộc nội chiến Nam-Bắc triều chia làm 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1545-1569:
đánh phá các trấn vùng đồng bằng Bắc Bộ
• Giai đoạn 1570-1583
Triều mâu thuẫn của 2 ae Trịnh Cối và Trịnh Tùng Nhà Mạc cho huy động
10 vạn quân với 700 chiến thuyền vượt biển đánh vào Thanh Hóa
được thành Thăng Long Vì tiêu hao lực lượng, tiêu phí lớn sức ng sức của nên nhà Mạc suy yếu
khi đó Nam triều liên tục giành thắng lợi
giành thắng lợi
một số tướng tá bỏ chạy lên Cao Bằng hđ cho đến 1677 mới chấm dứt hoàn toàn 1592 Trịnh Tùng xưng Vương trên danh nghĩa Vua Lê
3. Trịnh-Nguyễn phân tranh
rẽ Trịnh-Nguyễn bị rạn nứt Trịnh Kiểm tìm mọi cách loại bỏ họ Nguyễn
Trang 19Ông giết hại Nguyễn Uông(con trai trưởng của Nguyễn Kim) Nguyễn
Hoàng nhờ gợi ý của Nguyễn Bỉnh Khiêm xin trấn thủ đất Thuận Hóa
hiện chính sách khuyến khích sản suất và chế độ cai trị khoan hòa
không chút nghi ngờ Sau đó ông được giao cho trấn thủ cả xứ Quảng
Nam( đèo Hải Vân – đèo Cù Mông.Bên ngoài hòa hiếu với chính quyền Lê song bên trong chú trọng pt kinh tế, tăng cường tiềm lực về mọi mặt
Trịnh-Nguyễn đến ngày không thể dung hòa
nhưng k giống cha Phúc Nguyên tìm mọi cách thoái thác cống nạp và gây căng thẳng với nhà Lê
lần tấn công với quy mô lớn vào Đàng Trong.( 1627 1633 1643 1648 1661
1672 ).Nhìn cục diện thì quân Trịnh mạnh hơn Nhưng vì Họ Nguyễn xây dựng lũy Thầy ( cao 6m, dài 18km, phía ngoài có rào bằng sắt, phía trong làm bậc cho binh sĩ đi lại, trên mặt lũy có đặt súng)
nào thôn tính được bên nào Năm 1672 cuộc chiến tranh kết thúc và lấy sông Gianh trở thành ranh giới tự nhiên giữa 2 miền
-Câu 9: Phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ( 1858-1884)
Trang 20Trả lời:
1. Liên quân Pháp-TBN xâm lược VN, chiến sử ở ĐN năm 1858
• Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX,trước cuộc xâm lược của TDP
kiến lâm vào khủng khoảng, suy yếu trầm trọng
• TDP ráo riết chuẩn bị xâm lược Việt Nam
bằng con đường buôn bán, truyền đạo, và truyền Thiên Chúa Gíao vàoVN
ước Vacxai
đồng thời tích cực chuẩn bị đánh VN
• Kháng chiến ở Đà Nẵng (1858)
tiện cho tầu chiến triển khai Là cổ họng của Huế , nếu chiếm đc Huế hì
có khả năng chiếm đc cả kinh thành Huế Là nơi xây dựng cơ sở giáo dântheo Kitô chúng hi vọng đc dân ủng hộ
chiến và 3000 quân Pháp, ngoài ra còn có 500 quân TBN )
sung vào bán đản Sơn Trà
của địch ( , thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống” gây cho địchnhiều khó khăn
thắng nhanh bước đầu bị thất bại
2. Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam
kỳ từ 1859 - 1862.
Lí do :
Trang 21- Lực lượng quân chính quy của triều đình ở đây mỏng hơn Ngoài mặt trận
Đà Nẵng quân trièu đình cũng đang phải căng ra Bắc kì để chống lạinhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân, của “giặc khách”
TQ
quân Anh khi họ chiếm được Hương Cảng Sing
mà cử Nguyễn Tri Phương vào Gia định xây dựng phòng tuyến Chí Hòa
để chặn giặc
đình xuất hiện tư tưởng chủ hòa
• Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam kỳ Hiệp ước 5-6-1862.
chiếm nước ta
chiếm được đồn Chí Hòa
lượt chiếm được Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long
Công), vụ đốt cháy tàu giặc trên sông Nhật Tảo của nghĩa quan NguyễTrung Trực…
Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) cắt hẳng 3 tỉnh miền Đông choPháp và phải chịu nhiều điều khoản nặng nề khác
3. Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam kỳ sau hiệp uớc 1862.
• Nhân dân 3 tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau hiệp uớc 1862.
đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh chống Pháp
đầu hàng
Trang 22- Khởi nghĩa Trương Định giành thắng lợi , gây cho Pháp nhiều khó khăn.Sau hiệp ước nghĩa quân xây dựng căn cứ Gò Công, rèn đúc vũ khí, đẩymạnh đánh địch ở nhiều nơi Gỉai phóng nhiều vùng thuộc Gia định, ĐịnhTrường
• Kháng chiến ở các tỉnh miền Tây Nam Kì
thành
nhân dân miền Tây kháng chiến anh dũng với tinh thần người trước ngãxuống, người sau đứng lên Tiêu biểu nhất là có cuộc khởi nghĩa củaNguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân
4. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì và Trung Kì, phong trào kháng chiến lan rộng ra cả nước
• Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần 1 (1973)
+ Sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam Kì (1867) nc ta khủng khoảng nghiêmtrọng về chính trị (Bế quan tỏa cảng) thành 2 bộ phận chủ chiến và chủhòa.Kinh tế kiệt quệ Xã hội: nhân dân bất bình đứng lên chống triều đìnhngày càng nhiều
+ Lí do: Bắc Kì là miếng mồi ngon của Anh, Đức đang dòm ngó, đánhBắc Kì ít nhất cũng buộc triều đình Huế phải thừa nhận thực sự về pháp
lý chủ quyền của nước Pháp ở 3 tỉnh Miền Tây
+ Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì, Pháp xâm mưu xâm lược Bắc
Kì
+ Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-quy đang gây rối ở HN, TDP đưa quân ra Bắc+ 5/11/1873 đội tàu chiến của Pháp do Gác-ni-e chỉ huy đến HN khiêukhích.Ngày 19 pháp gửi tối hậu thư nhưng k đợi trả lời Ngày 20 quânPháp tấn công thành HN và mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng SôngHồng, Nguyễn Tri Phương bị thương và bị bắt
+ Khi Pháp đến HN, nhân dân chủ động kháng chiến không hợp tác vớigiặc