Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược -Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhậ
Trang 1PHẦN I : DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I : CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN
A LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 Bài toán thuận:
Cách giải:
- Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
- Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai
2 Bài toán nghịch:
a Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai
Cách giải:
- Bước 1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai
- Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn
- Bước 3: Quy ước gen
- Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
- Bước 5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
b Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai
Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược
-Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ
bố và mẹ
-Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ
-Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
3 Bài toán về sự di truyền nhóm máu
Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể tìm thấy là : nhóm máu A ( do kiểu gen IAIA hoặc IAIO quy định), nhóm máu B (do kiểu gen IBIB hoặc IBIO quy định), nhóm máu AB (do kiểu gen IAIB quy định), nhóm máu O (do kiểu gen IOIO quy định)
Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như những hướng dẫn đã nêu
ở mục 1 và 2 trên
B LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
1 Bài toán thuận:
Cách giải:
- Bước 1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
- Bước 2: Quy ước gen
- Bước 3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
Trang 2- Bước 4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai
2 Bài toán nghịch:
a Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai
Cách giải:
- Bước 1: Tách riêng từng cặp tính trạng Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai
- Bước 2: Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
- Bước 3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
- Bước 4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính
trạng
- Bước 5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung
của bố mẹ
- Bước 6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả con lai
b Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai
Cách giải: Dùng phương pháp suy ngược
- Bước 1: Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ
bố và mẹ
- Bước 2: Từ đó xác định kiểu gen của bố và mẹ
- Bước 3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
3 Công thức tính số loại giao tử, số hợp tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình:
Kiểu gen P có số
cặp gen dị hợp tử
Tổng số kiểu giao tử
Tổng số kiểu
tổ hợp ở F1
Tổng số kiểu gen,
tỉ lệ kiểu gen ở F1
Tổng số kiểu hình, tỉ
lệ kiểu hình ở F1
Lưu ý: Tổng số kiểu tổ hợp ở F1 = số kiểu giao tử đực số giao tử cái
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
NHIỄM SẮC THỂ TRONG DI TRUYỀN
A HOẠT ĐỘNG NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN
1 Công thức tính số Nhiễm sắc thể, số Crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào
trong từng kì của nguyên phân:
Kỳ
Cấu trúc
Trung gian
Đầu (Trước)
Tế bào chưa tách
Tế bào đã tách
Trạng thái
NST
Trang 32 Gọi a là số tế bào mẹ, x là số lần nguyên phân, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài:
- Số tế bào con tạo thành là: a 2 x
- Số NST có trong các tế bào con là: a 2 x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a (2 x - 1) 2n
B HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Gọi b là số tế bào sinh dục đực sơ khai ( Số tinh bào bậc 1)
c là số tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1)
2n là bộ NST lưỡng bội của loài, n là bộ NST đơn bội của loài
- Số NST trong các tế bào sinh dục đực sơ khai ( tinh bào bậc 1): 2n b
- Số NST trong các tế bào sinh dục cái sơ khai ( Số noãn bào bậc 1) : 2n c
- Số tinh trùng tạo ra (***): 4 b
- Số NST trong các tinh trùng: 4 b n
- Số trứng tạo ra (**): c
- Số NST trong các trứng : c n
- Số thể định hướng: 3 c
- Số NST trong các thể định hướng: 3 c n
- Số hợp tử (*) = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh
- Hiệu suất hợp tử sống sót = Số hợp tử sống sót / Số hợp tử tạo thành (*) 100%
- Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh / Tổng số trứng tham gia
thụ tinh (**) 100%
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng= Số tinh trùng được thụ tinh / Tổng số tinh
trùng tham gia thụ tinh (***) 100%
- Tổng số loại giao tử: 2 n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2 n
C LIÊN KẾT GEN:
- Tổng số nhóm gen liên kết = n (NST đơn trong 1 giao tử)
- Hai cặp gen Aa, Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều, cho 2 loại giao tử AB/ và ab/)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 1 loại giao tử Ab/ và aB/)
- Cách giải: tương tự các bài tóan lai
C
CHƯƠNG IV: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
- Gen nằm trên nhiễm sắc thể X: có hiện tượng di truyền chéo ( gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp tục truyền cho cháu trai)
Trang 4- Gen nằm trên Nhiễm sắc thể Y: có hiện tương di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
- Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông: do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định
- Bệnh, tật dính các ngón hay túm lông ở vành tai: do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể
Y quy định
- Cách giải tương tự các bài tóan lai
- Một số kí hiệu :
: nam
: nữ
: kết hôn
: chưa rõ giới tính
: sinh đôi cùng trứng
: sinh đôi khác trứng
- Một số chú ý :
+ Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành kiểu hình ở tất cả các thế hệ
+ Một tính trạng được xem là lặn nếu cách 1 hoặc 2 thế hệ mới được thể hiện thành kiểu hình
+ Nếu tính trạng được phân bố đều ở cả 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường
- Cách giải tương tự các bài toán lai
?