- Phương pháp- Kĩ thuật: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, động não , thảo luận nhóm, dạy học theo dự án,… - Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Vi
Trang 1Ngày soạn
/ /2021 Dạy
Ngày / /2021 / /2021Tiết
* Kĩ năng bài dạy:
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
- Tích hợp môi trường: Liên hệ Học sinh sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường.
Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí…
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS
1 Thầy: Tham khảo sách: “ Tục ngữ, ca dao, dân ca” của Vũ Ngọc Phan
2 Trò: Soạn bài, sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 5p
- Phương pháp – kĩ thuật: thuyết trình, động não.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
H Kể tên các thể loại của VHDG mà em
đã học?
* GV: Tục ngữ là kho tàng kinh nghiệm
quý báu của dân gian Nó đúc kết những
kinh nghiệm đúng đắn như một chân lí về
mọi lĩnh vực ( đời sống, lao động sản
xuất ) Tiết học hôm nay thầy trò ta cùng
tìm hiểu
-HS suy nghÜ, tr×nh bµy: truyÒn thuyÕt,
cæ tÝch, truyện ngụ ngôn, truyện cười,
ca dao
-HS động não, ghi tên bài học
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 24 p
Trang 2- Phương pháp- Kĩ thuật: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, động não , thảo luận nhóm, dạy học theo dự án,…
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực
hợp tác tác, năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
* Dựa vào đặc điểm thể loại GV
hướng dẫn HS cách đọc tục ngữ
- Về hình thức: Ngắn gọn, có vần,
có vế đối -> đọc rõ ràng, ngắt nhịp
phù hợp với nhịp điệu của câu
- Về nội dung: Giàu hình ảnh nên
- Tục ngữ là những câu nóidân gian ngắn gọn , ổn định có hình ảnh , nhịp điệu thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về tựnhiên, LĐSX được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếngnói hàng ngày
I Đọc - chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích:
- Là một thể loại văn học dân gian
* Hình thức : + Ngắn gọn+ Ổn định (Kết câu bền vững – câu hoàn chỉnh)+ Có nhịp điệu, hình ảnh
Dễ nhớ, dễ lưu truyền
* Nội dung:
Thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội
*GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu
trúc văn bản
H: Văn bản gồm mấy câu tục ngữ?
Diễn đạt những nội dung gì?
- HS trình bày 3 Cấu trúc văn bản: 2
- Câu5: giá trị của đất
- Câu 6: giá trị chăn nuôi
- Câu 7,8: các yếu tố quan trọng trong nghề trồng trọt
H: Câu tục ngữ diễn tả điều gì? * HS đọc câu 1:
- Tháng năm đêm ngắn,
II Tìm hiểu văn bản
1 Tục ngữ về thiên nhiên:
Câu 1:
Đêm tháng năm chưa nằm
đã sáng
Trang 3H: Tỏc giả dõn gian đó dựng nghệ
thuật gỡ để núi về thời gian?
H: Cỏch núi như vậy cú tỏc dụng
gỡ?
H: Dựa trờn cơ sở nào, người xưa
đỳc rỳt ra những kinh nghiệm đú?
H: Qua cỏch diễn tả như vậy, người
xưa muốn nhắn nhủ điều gỡ?
H Em cần áp dụng kinh nghiệm đó
nh thế nào trong cuộc sống? sắp
xếp thời gian công việc học tập
ntn? Cho ví dụ?
* Gọi HS đọc câu tục ngữ thứ 2,3,4
*GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
5 phút
H1 Nhận xét về hình thức ngôn
ngữ thể hiện ở các câu TN?
H2 Kinh nghiệm mà cha ông ta
đúc kết qua những câu tục ngữ đó
H Bốn câu tục ngữ về thiên nhiên
có những đặc điểm nào chung về
hình thức NT ?Từ việc quan sát
hiện tượng tự nhiên đó cha ông ta
đã đúc kết những kinh nghiệm gì ?
H: Bài học người xưa muốn nhắn
nhủ qua cõu tục ngữ này?
- Mựa hạ đờm ngắn , ngày dài vỡ thời tiết ấm núng và mặt trời mọc sớm, tắt muộn bầu trời trong xanh cũn mựa đụng bầu trời u ỏm, mõy xỏm phủ đày trời khiến ta thấy trời mau tối
- Người xưa nhắn nhủ con người phải biết sử dụng thời gian cho hợp lớ với mỗi mựa một cỏch chủ động
-HS liên hệ thực tế: Bố tríthời gian vào lớp cho HSmột cách hợp lí
-HS hợp tác làm việc
- Đại diện nhóm trình bày
ý kiến – các nhóm nhận xét, phản biện
* cõu 2:
- Mau sao: nhiều saotrờn bầu trời vào ban đờm thỡ ngày hụm sau trời sẽ nắng
* cõu 3:
- Sắc vàng của màu mõy phớa chõn trời
- Đú là hiện tượng trời sắp
cú bóo nờn mọi người phải
lo giữ cho ngụi nhà của mỡnh
Ngày thỏng mười chưa cười đó tối.
- Dựng phộp núi quỏ và đối vế
=> Bài học về việc sử dụng thời gian sao cho hợp
lớ trong mỗi mựa
Cõu 2:
Mau sao thỡ nắng, vắng sao thỡ mưa
-> Hai vế đối xứng, cặp từ ngữ trái nghĩa
- Trụng sao đoỏn thời tiết
=> Nắm được thời tiết để chủ động trong lao động sản xuất( việc gieo trồng )
Cõu 3:
Rỏng mỡ gà, ai cú nhà thỡ giữ.
và tài sản của gia đỡnh
Trang 4khớ tượng thuỷ văn đó dự bỏo một
cỏch chớnh xỏc hơn về thời tiết
trong từng ngày
H Ngoài những câu tục ngữ trên
em hãy đọc những câu tục ngữ
cùng nói về chủ đề này ?
VD:
- Tháng 7 heo may, chuồn chuồn
bay thì bão
- chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
- Chuồn chuồn bay thấp thỡ mưa,
- Thỏng bảy heo may, chuồn chuồn
- Thỏng bảy kiến đàn, lại hàn hồng
thuỷ
* Gọi HS đọc câu tục ngữ 5,6,7,8
H Các câu tục ngữ trên đúc rút
kinh nghiệm từ những hoạt động
nào của con người?
GV yờu cầu HS thảo luận cặp đôi 3’
H Đọc câu tục ngữ số 5? Phát hiện
hình thức nghệ thuật và nêu ý hiểu
của em về ý nghĩa câu tục ngữ?
H Giá trị của câu tục ngữ?
* Câu hỏi phản biện:
- Vì sao đất lại quý như vậy?( đất
nuôi sống được con người, là nơi
người ở, người phải đổ mồ hôi,
xương máu mới có đất và bảo vệ
đất)
-Câu tục ngữ phê phán hiện tượng
nào của con người? Khuyên con
người điều gì?
- Gọi HS đọc câu 8
H Trình bày ý kiến cách hiểu của
em về về hình thức, nội dung, giá
trị của kinh nghiệm mà các câu tục
=> Giúp người nông dân thấy được
tầm quan trọng của các yếu tố trên
trong nghề trồng lúa Nó rất có ích
đối với một đất nước phần lớn dân
số sống bằng nghề nông
H Kinh nghiệm được đuc kết trong
câu tục ngữ này là gì?
GV nhận xột, chốt
H Hãy chỉ ra những nét NT đặc sắc
nhất có ở 2 câu tục ngữ?
Em rút ra bài học gì qua những câu
tục ngữ đó?
-HS thi ai nhanh
HS đọc những cõu tục ngữ cỏc em đó sưu tầm núi về nội dung này
-HS đọc+ Suy nghĩ, nêu ý kiến
- Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
-HS hợp tác làm việc -đất được coi như vàng,quýnhư vàng
- Lấy cái nhỏ bé ( tấc đất)
so với cái lớn ( tấc vàng)
=> giá trị của đất
+ Đọc-HS suy nghĩ độc lập, lần lượt trình bày ý hiểu , HS khác nhận xét, phản biện
- Thứ nhất thời vụ, thứ hai
đất canh tác
NT: Ngôn ngữ ngắn gọn, cô đọng lời ít , ý nhiều,
- các vế đối xứng về hình thức và nội dung,
-ẩn dụ, liệt kê., nói quá
=> Yêu quí, bảo vệ đất đai, coi trọng nghề làm vườn,
2 Tục ngữ về lao động sản xuất.
*Cõu 5:
Tấc đất, tấc vàng
+ NT: ẩn dụ , so sánh, nói quá
-> Khẳng định giỏ trị của đất
=> Đối với người lao độngsống bằng nghề nụng thỡ phải biết quớ trọng đất đai
và biết sử dụng cú hiệu quả
Cõu 8:
Nhất thỡ, nhỡ thục
-> Trong trồng trọt cần phải chỳ trọng hai yếu tố
là thời vụ và đất canh tỏc
=> Lịch gieo trồng đỳng thời vụ và cải tạo đất sau mỗi vụ thu hoạch
Trang 5trồng trọt chăn nuôiH: Kinh nghiệm này đó được người
xưa thực hiện như thế nào và ngày
nay nhõn dõn ta cũn ứng dụng
khụng?
H: Để lưu truyền những kinh
nghiệm quớ bỏu đú trong dõn gian,
người xưa đó dựng những yếu tố
nghệ thuật nào?
H: Qua những cõu tục ngữ trờn, em
hiểu thờm gỡ về khả năng quan sỏt
và lao động của người xưa( khi mà
khoa học chưa phỏt triển)?
- Sử dụng cỏch diễn đạtngắn gọn cụ đỳc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhõn quả hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho cõu văn
dễ nhớ, dễ vận dụng
- Bằng quan sỏt thực tế đểđỳc rỳt ra những kinhnghiệm quớ bỏu phục vụcho cụng việc của mỡnh
- Am hiểu sõu sắc về nghề nụng
- Cú ý thức truyền bỏ kinh nghiệm cho con chỏu đời sau
III Tổng kết
1 NT:
- Sử dụng cỏch diễn đạtngắn gọn cụ đỳc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhõn quả hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho cõu văn
dễ nhớ, dễ vận dụng
2 ND:
- Thể hiện những kinh nghiệm quý bỏu của nhõn dõn về thiờn nhiờn
- Đỳc kết kinh nghiệm quý bỏu của nhõn ta về LĐSX
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 5 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: chia nhúm, động nóo, tổ chức trũ chơi…
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tỏc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KNcần đạt
GV Chia lớp làm 2 đội
- Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức:
Ghi nhanh các câu TN và thiên
nhiên và lao động sản xuất sưu tầm
được
H Hãy sưu tầm những câu tục ngữ
nói về thiên nhiên, môi trường, đất
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
IV Luyện tập
- Tỡm cỏc câu TN và thiên nhiên và lao động sản xuất
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 5 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
câu trong đó có sử dụng một câu
tục ngữ với lời khuyên ai điều gì
đó?
VD: ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- HS tự rỳt ra kinh nghiệm cho bản thõn
-HS suy nghĩ viết đoạn văn, 1 HS trình bày
- Sắp xếp thời gian cho hợp
lớ, hiệu quả trong học tập, sinh hoạt
- Nhận biết được cỏc hiện tượng tượng thời tiết chủ động bảo vệ sức khỏe
* Hoạt động 5: Tỡm tũi mở rộng
- Thời gian: 3 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
Trang 6- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
Ở nước ta, tháng năm
(Âm lịch) ngày dài
đêm ngắn, tháng
mười thì ngược lại
Do quỹ đạo của trái đấtvới mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng
Sử dụng thời gian hợp lý vào mùa hè và mùa đông
2 vế, quan hệ tương phản, vần lưng, nói quá
2 vế đối, vần lưng
3 Chân trời có màu vàng (Mỡ gà) báo
hiệu sắp có dông bão
Sự thay đổi áp suất, luồng không khí di chuyển tạo màu sắc ánh mặt trời phản chiếukhác nhau
Phòng chống thiệt hại do dôngbão gây ra
Phòng tránh thiệt hại do bão lụt
2 vế, vần lưng, hình ảnh
5 Đề cao giá trị của đất
đai Đồng bằng Bắc bộ hẹp,dân đông Tận dụng đất đaicanh tác 2 vế, so sánh
Cải thiện đời sống Liệt kê, vần lưng
7 Thứ tự quan trọng trong việc trồng lúa
để đạt năng suất cao
Nước là yếu tố quan trọng nhất trong canh tác
Nâng cao năng suất cây trồng Các vế đối
xứng, Liệt kê
8 Canh tác phải đúng thời vụ, kế đó phải
đầu tư công sức khai
khẩn và cải tạo đất
trồng
Canh tác muốn có hiệu quả cần theo trình tự hợp lý
Kết quả cao trong canh tác
Giá trị: Vận dụng vào thực tiễn trong sinh hoạt và lao động
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 5-6 phút
Giao bài và hướng dẫn học bài
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ, nắm biện pháp nghệ thuật và ý nghĩa
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS tự đọc các câu tục ngữ 4,6,7 Nêu ý nghĩa của những câu tục ngữ đó.
- Sưu tầm những câu tục ngữ về thiên nhiên , LĐSX
Chuẩn bị bài ở nhà
- Soạn bài: Chương trình địa phương: Phần văn và tập làm văn
- Đọc - trả lời câu hỏi trong bài
- Tìm đọc cuốn: Ngữ văn địa phương
- Tìm hiểu và sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao dân ca Hải Phòng , về những giá trị nội
Trang 7dung, hỡnh thức và tỏc dụng của tục ngữ, ca dao dõn ca Hải Phũng.
- Tục ngữ về cỏc sản vật
- Tục ngữ về địa danh, địa giới lịch sử, văn húa, du lịch
- Tục ngữ về truyền thống học hành khoa cử
- Tục ngữ về ứng xử đạo lớ, tõm linh
- Tục ngữ về truyền thống ơn nghĩa
TIẾT 74-75: CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
( Khỏi quỏt về tục ngữ, ca dao Hải Phũng)
- Đọc hiểu văn bản nghị luận viết về tục ngữ, ca dao dõn ca Hải Phũng
- Yờu quý con người, quờ hương và nền thơ ca dõn gian quờ hương Hải Phũng
- Tớch hợp mụi trường: Liờn hệ Học sinh sưu tầm tục ngữ liờn quan đến mụi trường.
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực HS
a Cỏc phẩm chất:
- Giỏo dục HS trõn trọng giữ gỡn nguồn VHDG
- Chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm, yờu nước
1 Thầy: Thiết bị dạy học- Sưu tầm ca dao, tục ngữ về địa phương
2 Trũ: Soạn bài- sưu tầm ca dao, tục ngữ về địa phương
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 5p
- Phương phỏp – kĩ thuật: thuyết trỡnh, động nóo tia chớp, nờu vấn đề, KWL,.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Em đã biết điều gì về ca dao, tục ngữ?
Tiết học này em muốn biết điều gì?
* GV : VHDG, trong đú tục ngữ ca dao
là một gia tài giàu cú và quớ giỏ của dõn
tộc Tạo nờn gia tài đú là sự gúp mặt của
tục ngữ ca dao từng vựng miền khỏc
nhau Hải phũng, một trong những cỏi
nụi văn hoỏ của nước ta, đem đến kho
tàng văn hoỏ văn học dõn gian núi chung
và tục ngữ ca dao núi riờng những giỏ trị
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- HS nghe - vào bài
- Có thái độ tích cực xây dựng, thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 8H: Đọc đoạn đầu của văn bản và
cho biết tác giả đã nêu lên vấn đề
H: Ngày nay, người dân quê
hương ta còn giữ được những nét
đẹp nào trong tính cách và văn
- H nêu nd chính vb
- H xác định PTBĐ
- Đọc, khái quát ND phần đầu của văn bản
- Tục ngữ Hải Phòng, khochứa kinh nghiệm đời sống của người dân Hải Phòng
+ Các sản vật đặc trưng ở các vùng quê Hải Phòng, mang đậm dấu ấn về đời sống lao động của người vùng biển
- Tục ngữ về các sản vật
- Tục ngữ về địa danh, địa giới lịch sử, văn hóa, du lịch
- Tục ngữ về truyền thống học hành khoa cử
- Tục ngữ về ứng xử đạo lí,tâm linh
- Tục ngữ về truyền thồng
ơn nghĩa
- Tục ngữ về kinh nghiệm dựng vợ gả chồng
- Tục ngữ về kinh nghiệm thời tiết
=> Kinh nghiệm, trí tuệ, trí khôn và cả hình ảnh một mảnh đất, một đời sống lao động sản xuất, một cá tính của người Hải Phòng
Trang 9địa phương, em hãy đọc và giải
thích những câu tục ngữ về nội
dung khác mà em đã sưu tầm
được?
HS đọc thầm phần II của vb
H Quan sát lại phần ca dao, hãy
trao đổi thảo luận trong bàn để
tìm hiểu nội dung phản ánh của ca
dao HP?
(H: Núi về ca dao dõn ca HP, vb
đú nờu ra những chủ đề nổi bật
nào thể hiện tõm hồn, tỡnh cảm
của người dõn lđ HP? )
* GV chốt lại những nội dung cơ
bản
H: So sỏnh với ca dao dõn ca của
VN, em thấy ca dao dõn ca HP
cú điểm gỡ chung, điểm gỡ riờng?
KTBC:Tại sao núi ca dao dõn ca
Hải Phũng – tiếng núi tõm hồn,
tỡnh cảm của người dõn lao động?
- GV: Ca dao HP là những tác
phẩm trữ tình giàu gía trị, ghi
lại tình cảm , tâm hồn, cá tính
của mảnh đất và con người HP
khơi dậy trong lòng người đọc
một điều gi đó ấm áp về quê
hương
H: Đọc lại phần III của vb và cho
biết: Nội dung chớnh của phần vb
đú?
H Nói về Hải Phòng em được
biết những vùng, địa danh nào
nổi tiếng? Nổi tiếng về lĩnh
vực, truyền thống nào?
H.Ở Thuỷ Nguyên lễ hội hát
đúm có ở xã nào? Lễ hội này
thường tổ chức vào thời gian
- Thể thơ lục bỏt
- So sỏnh hỡnh thức, nội dung
- Hs tự bộc lộ, liờn hệ thực tế
- HS dựa vào tài liệu, kiếnthức đã chuẩn bị ở nhàtrình bày
- cá nhóm nhận xét, bổsung
- Hỏt đỳm Thủy Nguyờn
- Hỏt đỳm : là thể loại hỏtđối đỏp giưa một nam vàmột nữ, cũn mọi người ởhội đứng võy xung quanh
2 Ca dao dõn ca Hải Phũng – tiếng núi tõm hồn, tỡnh cảm của người dõn lao động
- Tự hào về quờ hương giàutruyền thống, đậm đà bản sắc văn húa dân tộc (lễ hội chọi trâu)
- Về những địa danh, những trung tõm kinh tế sầm uất, trự phỳ
- Về địa danh lịch sử chúi ngời truyền thống chống
giặc ngoại xõm (Bạch Đằng - Thuỷ Nguyên; An Lão; Kiến An )
- Về làng nghề truyền thống
- Về truyền thống anh dũng
- Niềm tự hào gắn bú với cỏc ngành nghề đặc trưng của thành phố cảng
- Tỏc phong, cỏ tớnh của người Hải Phũng
=> là những tỏc phẩm trữ tỡnh giỏ trị, ghi lại đời sống,tỡnh cảm, tõm hồn, cỏ tớnh của mảnh đất và con người Hải Phũng…
3 Hỏt đỳm Thủy Nguyờn – một truyờn thống hỏt dõn gian quý giỏ của thành phố biển Hải Phũng
- Tập trung và điển hỡnh nhất ở: Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ
- Hội mở từ mựng 4 đến mựng 10 thỏng giờng õm lịch
- Là hỡnh thức hỏt đối đỏp
để thử tài giữa trai và gỏi
- Nguồn gốc: xuất hiện
Trang 10mặt) những nam thanh nữ tú trong
làng , xó được dịp ngắm nhìn
nhau, hát giao duyên và thử tài trí
về các lĩnh vực .hội xuõn đầu
năm : 4- 10 thỏng giờng õm lịch,
diễn ra ở đỡnh Phục Lễ…, cũng cú
thể ở trờn đường đi, trờn cỏnh
đồng
H: Em đó được tham gia lễ hội
hỏt đỳm ở Thủy Nguyờn chưa?
Học xong vb này, em cú muốn
được tỡm hiểu về một nột đẹp của
văn húa quờ hương khụng? Dự
định của em về việc đú ntn? em
cú suy nghĩ gỡ về nột sinh hoạt
văn hoỏ của địa phương mỡnh?
- GV bỡnh, chốt kiến thức
- Tg giới thiệu khỏ chi tiết, tỉ mỉ
về sự độc đỏo của hỏt đỳm Thủy
Nguyờn- HP qua nhiều khớa cạnh
cụ thể Điều này vừa thể hiện sự
am hiểu tường tận của người viết
vừa bộc lộ niềm tự hào sõu sắc về
một nột truyền thống quý giỏ con
người tp quờ hương
G hướng dẫn H thực hiện kĩ thuật
cỏc mảnh ghộp
N1: Tổng kết nghệ thuật
N2: Tổng kết nội dung
H:Qua phần tìm hiểu, em hãy
khái quát lại những nét đặc sắc
của tục ngữ, ca dao Hải Phòng
H Qua những câu tục ngữ vừa
tìm được giúp em hiểu gì về
-2HS dựa vào ghi nhớtrong tài liệu để trình bày
- HS tự liên hệ, bộc lộ suynghĩ cá nhân:
+ cá tính mạnh mẽ+ yêu mảnh đất quê hơng+ ý thức về tính cách riêng, bản sắc riêng của quê mình
- Làn điệu phong phỳ: cũ
lả, trống quõn, quan họ, sa mạc…
- Trỡnh tự: gặp gỡ, hỏt chào, hỏt mừng, hỏt hỏi, hỏtmời trầu, hỏt cưới, hỏt tiễn, hỏt ra về
=> là sinh hoạt văn húa dõngian độc đỏo, loại hỡnh nghệ thuật đặc sắc
III Tổng kết:
1 NT: Ngắn gọn, cô đúc,
có vần có nhịp
2 ý nghĩa: Tổng kết những
kinh nghiệm về sản xuất,
địa danh, bài học đạo lí sống
-=>tự hào ->bảo tồn, kế thừa và phỏt huy
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 10 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: chia nhúm, động nóo, tổ chức trũ chơi…
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tỏc,thu thập và xử lớ thụng tin
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
Trang 11- Lời ca tự hào về truyền
H Dựa vào các bài hát đối
đáp trong tài liệu, hãy thể hiện
Triều thủy nam hồi phỳ quớnguyờn
Thi hỏi hoa dõn chủ:
-HS thể hiện sáng tạo
Sơn
1 Dự ai buụn đõu, bỏn đõuMựng chớn thỏng tỏm chọi trõu thỡ về
Dự ai bận rộn trăm nghềMựng chớn thỏng tỏm nhớ về chọi trõu
2 Gỏi lấy chồng Đồ Sơn- Bỏt Vạn
Trai lấy vợ sang huyện Hoa Phong
*Ca dao tục ngữ về đất Thủy Nguyờn
1 Nhất cao là nỳi U BũNhất đụng chợ Giỏ, nhất to sụng Rừng
2 Sõu nhất là sụng Bạch Đằng
Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan
3 Thuỷ Sơn sơn thuỷ hữu tỡnhTrờn thỡ cú nỳi, dưới thỡ cú sụng
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 6p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy , sử dụng ngụn ngữ,thưởng thức cỏi đẹp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
* Viết 1 đoạn văn (khoảng 7-8
câu) giới thiệu một nét đẹp nào
đó của ngời Hải Phòng đợc thể
hiện qua các câu tục ngữ
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo , dự ỏn
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học , Năng lực giải quyết vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Về nhà sưu tầm những câu ca
dao, tục ngữ của địa phương Hải
Phòng và tìm hiểu nội dung, ý
nghĩa của những câu ca dao, tục
ngữ đó? ( phân tích cái hay cái
đẹp…)
-HS về nhà sưu tầm, mở rộngkiến thức
- Phân biệt văn nghị luận và tự sự ở những văn bản cụ thể ( tìm các văn bản nghị luận trong chương trình)
****************************************************************************Ngày soạn
/ /2021 Dạy
Ngày / /2021 / /2021Tiết
TIẾT 76-77: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 12I MỤC TIấU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
b.Kĩ năng
* Kĩ năng bài dạy:
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
1 Thầy: Sỏch bài tập, Mỏy Ffoveter
- Sưu tầm một số văn bản nghị luận trờn bỏo chớ
2 Trũ: Đọc sgk, trả lời cỏc cõu hỏi tỡm hiểu bài
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 5p
- Phương phỏp – kĩ thuật: thuyết trỡnh, động nóo.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Nhắc lại các kiểu văn bản đã học từ
lớp 6 ?
Ngoài các kiểu văn bản em vừa kể thì
hôm nay chúng ta tìm hiểu một kiểu văn
- Phương phỏp- kĩ thuật: Vấn đỏp, động nóo, nờu vấn đề, thảo luận nhúm, phiếu học tập.
- Năng lực cần phỏt triển: Năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sỏng tạo, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, hợp tỏc, thu thập và xử lớ thụng tin
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần
đạt
- GV nêu vấn đề để HS thảo luận
* Chiếu các câu hỏi
+ Vì sao phải học tập?
+ Vì sao con người cần phải có bạn bè?
+ Theo em, như thế nào là sống đẹp?
+ Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, có lợi
- HS quan sát I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
* Tình huống:
Trang 13hay hại?
+ Muốn bảo vệ sức khoẻ ta phải làm gì?
+ Tại sao phải bảo vệ môi trường?
H Em có gặp những dạng câu hỏi này
trong cuộc sống hàng ngày không? Vì sao?
Nếu gặp thì chúng ta có thể trả lời, giải
H Em thường thấy trên báo chí, truyền
hình những kiểu văn bản nào khi đề cập
hoặc giải quyết những vấn đề, những câu
hỏi dạng nêu trên?cho ví dụ?
- GV lấy VD 1 bài BL trên báo:
Ví dụ: Bình luận thể thao, bóng đỏ, vấn đề
bảo vệ môi trường,hỏi đáp về pháp luật,
H Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
Hướng tới đối tượng nào?
H Để thực hiện mục đích ấy, bài viết đã
nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy
đã được diễn đạt thành các luận điểm nào?
- Mọi người
VN phải hiểubiết quyền lợicủa mình, bổn phận củamình, phải cókiến thức…
phải biết đọc,
+ Tình trạng số người thất học, lạc hậu trước CMT8+ Những
điều kiện
để người dân tham gia xây dựng nước nhà
+ Những
- Thảo luận theo bàn
3 phút, trình bày:
dùng lời lẽ, ý kiến của mình
- Các nhóm nhận xét,
bổ sung ý kiến
- Xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo KH
- 2HS chốt
- HS đọc
- Bác mong tất cả
mọi người dân VN biết chữ, có kiến thức
mà xây dựng đất ước
n HS thảo luận theo bàn - ghi các nội dung thảo luận trên vào PHT;
-HS nhận xét , bổ sung ý kiến
* Nhận xét:
- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu
ra trong cuộc họp, các bàixã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,…
- Khi cần bàn bạc, trao
đổi, phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm
2 Thế nào là văn bản nghị luận
1 Ví dụ:
Văn bản “Chống nạn thất học”
* mục đớch nghị luận
- Hướng tới nhõn dõn
- Núi về nạn thất học và chống nạn thất học
2 Nhận xét
Trang 14viết chữ quốcngữ biện pháp thực tế
trong việc chống nạn
mù chữ
H Theo em, tác giả có thể thực hiện mục
đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả
hay biểu cảm được không? Vì sao?
-> Các loại văn bản tự sự, miêu tả và biểu
cảm đều khó có thể thực hiện được mục
đích trên -> khó có thể giải quyết được vấn
đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học 1
- 2HS khá chốt KT
- Nghe, hiểu
- Là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Tư tưởng, quan điểm phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong
đời sống thì mới có ý nghĩa
3 Ghi nhớ (SGK/9)
Tiết 77
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 20 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: chia nhúm, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tỏc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
GV cho HS đọc bài văn
H: Đõy cú phải là bài văn nghị
luận khụng? Vỡ sao?
Cho HS làm việc nhúm
H: Tỏc giả đề xuất ý kiến gỡ ?
Những dũng , cõu nào thể hiện
H: Bài nghị luận này cú nhằm
giải quyết vấn đề cú trong thực
II.Luyện tập:
Bài 1: Cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xó hội.
a Đõy là bài văn nghị luận
Vỡ ngay nhan đề của bài đó cú tớnh chất nghị luận
- Vấn đề nghị luận : Cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xó
hội.
b Tỏc giả đề xuất ý kiến: Tạo nờn thúi quen tốt như dậy sớm, luụn đỳng hẹn, luụn đọc sỏch,
bỏ thúi quen xấu như hay cỏu giận, mất trật tự, vứt rỏc bừa bói,
-Lớ lẽ: Thúi quen xấu dễ nhiễm,tạo thúi quen tốt rất khú
Nhưng mỗi người mỗi gia đỡnh hóy tự xem xột lại mỡnh để tạo
ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH
-Dẫn chứng: thúi quen gạt tàn bừa bói ra nhà, thúi quen vứt rỏc bừa bói
Trang 15H: Em hóy tỡm hiểu bố cục của
bài văn trờn ?
quen tốt, xấu (câu 1)
+ TB: Trình bày những thói quen xấu cần loại
bỏ (hút thuốc -> nguy hiểm)
+ KB: Đề xuất nhữnghướng phấn đấu tự giáccủa mọi người để có nếpsống đẹp ( Đoạn văn cònlại )
c Bài nghị luận giải quyết vấn
đề rất thực tế, cho nờn mọi người rất tỏn thành
Bài 2 -Bố cục: 3 phần.
-MB: Tỏc giả nờu thúi quen tốt
và xấu, núi qua vài nột về thúi quen tốt
-TB: Tỏc giả kể ra thúi quen xấu cần loại bỏ
-KB: Nghị luận về tạo thúi quen tốt rất khú, nhiễm thúi quen xấu thỡ dễ, cần làm gỡ để tạo nếp sống văn minh
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 10 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
+Hs đọc văn bản: Hai biển hồ
H: Văn bản em vừa đọc là văn
bản tự sự hay nghị luận ?
Gv-> ghi bảng
H Viết đoạn văn nghị luận về
truyền thống uống nước nhớ
Tự sự để nghị luận Hai cỏi hồ
cú ý nghĩa tượng trưng, từ đú
mà nghĩ đến 2 cỏch sống của con người
Bài 4 : Viết đoạn văn nghị luận
về truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc
* Hoạt động 5: Tỡm tũi mở rộng
- Thời gian: 5 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
nghị luận:
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 5phỳt
Giao bài và hướng dẫn học bài
- Soạn bài : Tục ngữ về con người và xó hội
+Đọc - trả lời cõu hỏi phần tỡm hiểu bài : chỳ ý nội dung và nghệ thuật
+ Sưu tầm những cõu tục ngữ cú nội dung về con người và xó hội
Trang 16- Soạn bài : Rút gọn câu
+Đọc - trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
- Hiểu được ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về
lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghã của con người Việt Nam
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
b.Kĩ năng
* Kĩ năng bài dạy:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được những bài học về con người và xã hội trong đời sống
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS
a Các phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
- Giáo dục HS trân trọng giữ gìn nguồn VHDG, yêu thương con người
- Phương pháp – kĩ thuật: thuyết trình, động não.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
GV: Nhân dân ta không chỉ đúc
rút ra những kinh nghiệm quý báu về
thiên nhiên…mà qua thực tiễn cuộc
sống rút ra bài học lẽ sống ở đời…
-HS nghe
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Thời gian: 50 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, động não
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tác tác, năng lực cảm thụ thẩm mĩ
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Văn bản gồm mấy cõu? nếu
chia nhúm theo nội dung, em sẽ
chia như thế nào?dựa trờn cơ sở
nào ta cú thể chia nhúm như vậy?
- HS đọc bài
- HS đọc phần chỳ thớch trong SGK
1,2,3 và cho biết cả 3 câu
TN này cùng nói về điều gì?
mặt của (KĐ rõ hơn giá trị
của con người)
*Hướng dẫn HS thảo luận
H Vậy câu tục ngữ 1 có thể
ứng dụng trong trường hợp
cụ thể nào của cuộc sống?
GVMR: Quan niệm con đàn
cháu đống trước kia
H Tìm những câu TN có ý
nghĩa tương đương ?
H: Đúi và rỏch trong cõu tục
ngữ chỉ hiện tượng gỡ ở con
người?
H: Sạch và thơm chỉ điều gỡ
ở con người?
H: Qua đú, em hiểu thờm gỡ
về lời nhắn nhủ của người
xưa?
- HS đọc-HS suy nghĩ, trình bày ýkiến
-> Câu 1,2,3,4 : giá trị, phẩmchất của con người
HS đọc cõu 1
- HS trả lời
- Hỡnh thức so sỏnh, nhõn hoỏ ( mặt của), đối lập (một >< mười), khẳng định sự quý giỏ của con người, giỏ trị của con người, người quý hơn của,quý gấp bội lần của
-> Yờu quớ và tụn trọng con người
-HS hợp tác làm việc 2 phút
- phê phán những người coicủa hơn người
- An ủi trường hợp ko maymất của : của đi thay người
-HS tiếp sức tìm
- Thể hiện cách nhìn nhận,
đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
- Dựng nghệ thuật đối ý trong mỗi vế cõu
-> nhấn mạnh ý cần diễn đạt ( coi trọng phẩm chất trong sỏng của con người
- Vật chất thiếu thốn
- Phẩm chất trong sạch
II Tỡm hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về con người
Cõu 1: Một mặt người, bằng
mười mặt của
- Dựng nghệ thuật so sỏnh , nhõn hoỏ, đối lập để khẳng địnhgiỏ trị của con người quớ hơn củacải vật chất
-> Yờu quớ và tụn trọng con người
Cõu 3: Đúi cho sạch, rỏch cho
thơm
- Dựng nghệ thuật đối ý
- coi trọng phẩm chất trong sỏng của con người - khụng vỡ nghốo đúi mà làm tổn hại đến thanh danh của mỡnh
=> Hóy giữ gỡn nhõn phẩm trong
Trang 18- Tục ngữ về con người đều
hướng tới tôn vinh giá trị
con người, đề cao đạo lí làm
thức, NT, ý nghĩa của cõu5?
H: Người xưa khuyờn chỳng
ta điều gỡ qua cõu tục ngữ
trờn?
- Khụng cú thầy dạy bảo sẽ
khụng làm nờn được việc gỡ
lớn lao và cú ý nghĩa
VD: Nhất tự vi sư, bỏn tự vi
sư
H: Người xưa khuyờn chỳng
ta điều gỡ qua cõu tục ngữ
nghệ thuật gỡ để diễn tả điều
-Hóy giữ gỡn nhõn phẩm trong mọi hoàn cảnh khú khăn
- HS lấy vớ dụVD: Chết vinh cũn hơn sốngnhục
- Người sống hơn đống vàng,
- Người làm ra của chứ của khụng làm ra người
- Chết trong cũn hơn sốngnhục
- Giấy rỏch phải giữ lấy lề
HS đọc cõu 5
- Đề cập đến những kinh nghiệm về việc học tập tu dưỡng của con người
-Hỡnh thức một cõu thỏch
đố cõu
- TN đó khẳng định vai trũ, cụng ơn của thấy ( người dạy chỳng ta về tri thức, cỏch sống, đao đức ), mọi sự thành đạt của học trũ đều cú cụng sức của thầy
- Phải kớnh trọng thầy, tỡmthấy để học
- HS trả lời
- HS tiếp sức đọc những câu
TN sưu tầm+ Im lặng là vàng+ Lời nói vừa lòng nhau
- Ăn trụng nồi, ngồi trụng hướng
- Ăn tuỳ nơi, chơi tuỳ chốn
- Một lời núi dối, sỏm hối bảy ngày
- Lời núi chẳng mất tiền muaLựa lời mà núi cho vừa lũng nhau
- Lời núi gúi vàng
Cõu 5: Khụng thầy đố mày làm
nờn
- Hỡnh thức một cõu thỏch đố
- Khẳng định vai trũ to lớn của người thầy Cần tụn trọng, biết
ơn thầy
3 Những cõu tục ngữ núi về quan hệ ứng xử xã hội
Trang 19H2:Những kinh nghiệm nào
được đúc kết trong câu tục
VD: Uống nước nhớ nguồn.
Mét con ngùa ®au, c¶ tµu bá
quan điểm, thái độ của
người xưa qua những câu
tục ngữ trên?
H: Câu tục ngữ nào đem đến
cho em bài học thiết thực
nhất? Đó là bài học gì?
câu TN khuyên người ta khi được hưởng thành quảnào đó phải nhớ người đã
có công gây dựng nên, người đã giúp đỡ mình
- Câu 9: Từ ngữ có nhiều nghĩa, hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, câu TN khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết
Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
->Từ nhiều nghĩa, hoán dụ-> Khẳng định sức mạnh của tinh thần đoàn kết
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Các câu đều được diễn đạt 1 cách ngắn gọn, bằng cách so sánh, các hình ảnh ẩn dụ, từ nhiều nghĩa, nghệ thuật đối
2 Nội dung
- Tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhận xét, lời khuyên về những phong cách và lối sống mà con người cần phải
có để con người hoàn thiện hơn
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 8 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: động não , thảo luận nhóm,
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tác , sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
Bài 1: Tìm những câu tục ngữ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
những câu tục ngữ trong bài ?
Đặc biệt là những câu nói về
môi trường)
GV Chốt, cho điểm động viên
nhóm tìm được nhiều và đúng
HS thảo luận 5’, trình bày, nhận xét
IV Luyện tập:
Bài tập 1:
1 - Người sống hơn đống vàng - Của trọng hơn người
Trang 202 - Người là vàng, của là ngói- Người ta là hoa đất - Tiền bạc đi trước, mực thước đi sau
3 - Chết vinh cũn hơn sống nhục
- Chết đứng cũn hơn sống quỳ
- Chết trong cũn hơn sống đục
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Khom lưng uốn gối
4 - Ăn trụng nồi, ngồi trụng hướng
- Núi hay cũn hơn hay núi
7 - Chị ngó em nõng
- Lỏ lành đựm lỏ rỏch - Chỏy nhà hàng xúm bỡnh chõn như vại.
8 - Uống nước nhớ nguồn
- Uụng nước nhớ người đào giếng
- Ăn chỏo đỏ bỏt
- Được chim bẻ nỏ, được cỏ quờn nơm
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian:10 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Sau khi học xong những
câu tuc ngữ nói về thiờn nhiờn
, sđsx, con người, xã hội cho
em hiểu thêm điều gì? ( cách
nói của dân gian, suy nghĩ,
thái độ của ND ta gửi gắm qua
những câu tục ngữ?
H Trong số cỏc cõu TN về
con người xó hội, em thớch
nhất cõu TN nào? Nờu cảm
* TN thể hiện sự quý trọng con người:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
*TN núi về tinh thần đấu tranh, ỏpbức búc lột
- Muốn núi oan, làm quan mà núi
- Được làm vua, thua làm giặc *TN núi về quan hệ nhõn quả
- Khụng cú lửa, sao cú khúi
- Rau nào sõu ấy
*TN về hiện tượng nhõn vật LS -Hăm mốt Lờ Lai, hăm hai Lờ Lợi
- Lờ tồn Trịnh bại, Lờ bại Trịnh
Trang 21vong
*TN về sinh hoạt XH, gia đỡnh: (ăn, mặc, cưới, xin, ma chay, hội hố ) -Miếng trầu nờn dõu nhà người -Miếng trầu là đầu cõu chuyện
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Sưu tầm những câu tục ngữ
nói về con người? Phân tích
những câu tục ngữ đó?
-HS về nhà sưu tầm, mở rộng kiến thức
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 5 phỳt
Giao bài và hướng dẫn học bài
- HS tự đọc cỏc cõu tục ngữ 2,4,6,7 , phõn tớch nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các câu tục ngữ
- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các câu tục ngữ
- Sưu tầm cỏc cõu TN đồng nghĩa, trỏi nghĩa với cỏc cõu TN cũn lại trong bài, lập bảng
- Đọc phần đọc thờm ( trang 13/sgk), ghi vào vở bài tập ND ý nghĩa của từng cõu TN
- Hoàn thành BT 4,5
Chuẩn bị bài ở nhà
Soạn bài: "Rỳt gọn cõu”.
- Đọc kĩ ngữ liệu SGK + Trả lời câu hỏi
- Hoàn thành các bài tập trong sgk
******************************
Ngày soạn
/ /2021 Dạy
Ngày / /2021 / /2021Tiết
- Khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
b.Kĩ năng
* Kĩ năng bài dạy:
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch sử dụng loại cõu rỳt gọn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cõu rỳt gọn
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực HS
a Cỏc phẩm chất:
Trang 22- Chăm chỉ, trung thực, trỏch nhiệm, nhõn ỏi, yờu nước , ý thức giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt
b Năng lực chung:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề , hợp tỏc , thu thập , xử lớ thụng tin
c Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ, tạo lập văn bản núi , viết
- Năng lực đọc hiểu văn bản , sử dụng ngụn ngữ , cảm thụ thẩm mĩ , tư duy hỡnh tượng
- Phương phỏp – kĩ thuật: thuyết trỡnh, động nóo.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Xỏc định cấu tạo ngữ phỏp của
cõu tục ngữ sau:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy
GV: Trong khi núi và viết ta cú thể
lược bỏ một số thành phần của cõu,
việc lược bỏ nhằm mục đớch gỡ…
HS xỏc dịnh
HS nghe
- Có thái độ tích cực xây dựng, thực hiện nhiệm vụ học tập
*Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức
- Thời gian: 15 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: thuyết trỡnh, vấn đỏp, động nóo,hđ nhúm
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tỏc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
GV chiếu vớ dụ a, b trong
SGK: (14-15.)
*GV yờu cầu HS thảo
luận nhúm thời gian 2
phỳt trả lời cõu hỏi:
H1: Cấu tạo của 2 cõu a,b
*GV yờu cầu HS thảo
luận bàn thời gian 2
- Cấu tạo khỏc nhau
- 2 cõu tục ngữ cựng thụng bỏo một nội dung
- Chỳng ta, người VN, chỳng
em …
- Đõy là cõu tục ngữ đưa ra lời khuyờn chung cho mọi người, nờu 1 đặc điểm chung của ngườiViệt Nam
HS đọc vớ dụ
a Lược vị ngữ Trỏnh sự lặp lại vỡ tất cả mọi người đều cú hành động như nhau
b Lược CN và VN Trỏnh sự lặp lại
- > Lược chủ ngữ
VD 2:
a Hai ba người đuổi theo nú Rồi ba bốn người, năm sỏu người
Trang 23c©u trªn ntn?
H Em hãy so sánh câu
sau khi được thêm từ ngữ
với câu ban đầu?
H Tại sao có thể lược bỏ
dùng câu rút gọn trong khi
giao tiếp với ai và không
nên với ai?
- >Thêm từ: ạ, mẹ ạ
Câu trả lời của con thiếu lễ độ
vì con dùng câu rút gọn, câu nóicộc lốc
- Dùng với người ngang hàng hoặc bậc dưới không dùng với người bậc trên
tổ chức cắm trại Sân trương
thật đông vui Chạy lăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co.
-> Lược chủ ngữ trong trường hợp này gây sự khó hiểu cho người nghe
đủ nội dung câu hỏi
- Không được biến câu nói thành câu cộc lốc, thiếu văn hoá
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 10 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: chia nhóm, động não
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tác, giao tiếp Tiếng Việt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
III Luyện tập:
Bài tập 1 ( sgk/16)
- Câu b và c là câu rút gọn ( chủ ngữ ) làm cho câu trở nên ngắn gọn vì TN nêu 1 quy tắc ứng xử chung cho mọi người nên có thể rút gọn CN
Trang 24rỳt gọn để mang tớnh giỏo dục
chung cho mọi người
*Gọi HS đọc bài tập 2
H: Tỡm cõu rỳt gọn trong hai vớ dụ
a,b Hóy thờm cỏc thành phần cõu
đó được rỳt gọn Cho biết vỡ sao
trong thơ, ca dao cú nhiều cõu rỳt
việc rỳt gọn đú?
+ GV nhận xột, bổ sung
*Cho HS đọc truyện
“ Mất rồi”
H: Vỡ sao cậu bộ và người khỏch
trong cõu chuyện lại hiểu lầm
nhau? Qua truyện em rỳt ra được
bài học gỡ?
- Cậu bộ và người khỏch lầm
nhau vỡ khi trả lời khỏch, cậu bộ
đó dựng ba cõu rỳt gọn khiến
người khỏch hiểu sai sự việc
đ bài học về núi năng: phải cẩn
- Cử đại diện trỡnh bày trước lớp
- HS theo dừi truyện, trảlời cõu hỏi của GV-> Khi dựng cõu rỳt gọncần chỳ ý đến hoàn cảnhgiao tiếp để trỏnh hiểu lầm
+ Đọc yờu cầu BT4+ Làm miệng-> Nhận xột
- Khi dùng câu rút gọncần chú ý đến hoàn cảnhgiao tiếp để tránh làmcho câu văn cộc lốc, thô
- Trong thơ, ca dao thường gặpnhiều cõu rỳt gọn vỡ đặc điểm của thơ, ca dao là sỳc tớch, mặtkhỏc số chữ trong 1 dũng hạn chế chịu sự quy định của luật thơ
Bài tập 3 ( sgk/17 )
- Sở dĩ cú chuyện hiểu lầm là
vỡ cậu bộ dựng 3 cõu rỳt gọn khiến người khỏch hiểu sai ý nghĩa (Mất rồi, tối qua, chỏy)
- Bài học: Cần cẩn thận khi dựng cõu rỳt gọn để trỏnh hiểu lầm
Bài tập 4 ( sgk/18)
- Cỏc cõu rỳt gọn của anh chàng phàm ăn đều cú tỏc dụng gõy cười, phờ phỏn vỡ rỳtgọn đến mức khụng thể hiệu đ-ược và rất thụ lỗ
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 5 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Cho chủ đề: Môi trờng và giao
thông, hãy viết 1 đoạn hội thoại
- Phương phỏp- Kĩ thuật: vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
Trang 25H: T×m thêm c©u rót gän trong
bài th¬, tục ngữ, ca dao em đã
học?
- HS tìm câu rút gọn HS tìm đọc trên sách báo ,
mạng bài th¬, tục ngữ, ca dao sd c©u rót gän
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 5phút
Giao bài và hướng dẫn học bài
- Học, nắm nội dung bài học
- Làm bài tập 4 (SGK - 18)
- Tập viết 1 văn bản ngắn có chứa câu rút gọn chỉ rõ bộ phận rút gọn
* Gợi ý: dùng phương thức tự sự
Chuẩn bị bài ở nhà
- Soạn bài: “Đặc điểm của văn bản nghị luận ”
- Đọc kĩ các ngữ liệu SGK Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài, n¾m ®ưîc c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña bµi v¨n nghÞ luËn vµ mèi quan hÖ cña chóng KÜ n¨ng nhËn biÕt c¸c luËn ®iÓm, luËn cø,luËn chøng, lËp luËn
- Lập ý cho đề bài “Sách là người bạn lớn của con người”
Trang 33- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật
thiết với nhau
b.Kĩ năng
Trang 34* Kĩ năng bài học
- Biết xỏc định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xỏc định luận điểm, xõy dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một
- Phương phỏp – kĩ thuật: thuyết trỡnh, động nóo.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H Tiết học trước các em đã được tìm
hiểu về và biết được điều gì về văn
nghị luận? Tiết học này em muốn biết
thêm điều gì?
GV vào bài :
- HS nêu ý kiến thắcmắc
- HS nghe
- Có thái độ tích cực xây dựng, thực hiện nhiệm
vụ học tập
* Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức
- Thời gian: 15 p
- Phương phỏp- Kĩ thuật: thuyết trỡnh, vấn đỏp, động nóo , thảo luận…
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tỏc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần
đạt
Gv: Luận điểm là ý kiến thể hiện
tưởng, quan điểm trong bài văn,
H2: Luận điểm đú được nờu
dưới dạng nào? Được cụ thể hoỏ
thành việc làm ở những cõu văn
nào?
- HS đọc lại VB: Chống nạn thất học
- Nhan đề VB: Chống nạn thất học
- HS trao đổi nhanh theonhúm bàn, cử đại trả lời
- HS khỏc nhận xột, bổ sung
- Dự kiến trả lời:
- Dưới hỡnh thức cõu khẳng định "Mọi người Việt Nam phải hiểu biết viết chữ
I Luận điểm, luận cứ và lập luận.
Văn bản: “Chống nạn thất học”
1 Luận điểm
- Luận điểm : Chống nạn thất học
Trang 35
H3: Luận điểm đóng vai trò gì
trong bài nghị luận?
H4: Muốn có sức thuyết phục thì
luận điểm phải đạt yêu cầu gì?
H Vậy em hiểu thế nào là luận
điểm? Muốn có sức thuyết phục,
luận điểm phải đạt yêu cầu gì?
*GV: Nhờ có luận cứ nên tư
tưởng bài nghị luận mới có sức
thuyết phục mạnh mẽ
Quốc ngữ ”
+Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết chữ
+Những người chưa biết chữhãy gắng sức mà học cho biết
+Phụ nữ lại càng phải học
- Là linh hồn của bài viết, nóthống nhất bài văn thành 1 khối
- Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
- HS nêu
* Căn cứ vào Lí lẽ và dẫnchứng
- HS hîp t¸c lµm viÖc ® đạidiện trình bày, nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Luận cứ là điều kiện và lý
lẽ làm cơ sở cho luận điểm
- Đúng đắn, chân thật, tiêu biểu
- HS nghe, ghi nhớ
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm Diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán, đúng đắn, đáp ứng nhu cầu thực tế
2 Luận cứ
* Lí lẽ
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữthất học
- Đất nước độc lập rồi, muốn tiến bộ phải cấp tốc nâng cao dân trí xây dựng đất nước
- Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa thì anh bảo…
*dẫn chứng cụ thể
- Vì sao phải chống nạn thất học?
- Chống nạn thất học để làm gì?
- Chống nạn thất học bằngcách nào?
- Người biết chữ làm gì?
- Người chưa biết chữ phải làm gì?
- Phụ nữ càng cần phải học
=>luận cứ: Là cơ sở của luận điểm
Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu
Trang 36H: Nếu đảo ngược cách nêu
những luận cứ trên, bài văn
theo em sẽ ntn?
H: Cách sắp xếp các lí lẽ,
dẫn chứng trong bài NL được
gọi là lập luận Vậy em hiểu
lập luận là gì? Lập luận có vai
trò gì trong bài văn NL?
VD: Lập luận theo lối diễn dịch
Đưa ra luận điểm ® dùng lí lẽ,
+ Chống nạn thất học để xâydựng đất nước
+ Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là chống nạn thất học
+ Chống nạn thất học bằng cách nào?
Lập luận chặt chẽ
- Nếu các luận cứ trên không được sắp xếp theo
1 trật tự hợp lí, chặt chẽ như trên, bài văn sẽ không
có sức thuyết phục, khôngthể làm sáng tỏ luận điểm
“ Chống nạn thất học”
- HS rút ra kết luận
- HS làm bài tập cá nhân, lựachọn đáp án, rút ra kiến thức cần ghi nhớ
3 Lập luận
- Là sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm
Ghi nhí sgk/ 19
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Thời gian: 10 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: chia nhóm, động não
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực hợp tác
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
- Đọc lại văn bản Cần tạo thói
quen tốt trong đời sống xã hội
Trang 37H: Cho biết luận điểm ?
H: Luận cứ và cách lập luận
trong bài? Nhận xét về sức
thuyết phục của bài văn ấy ?
+ Gv gọi hs b¸o c¸o kÕt qu¶ th¶o
luËn
+ Gv nhận xét
=> Gv chèt -> ghi
-> tr×nh bµy->nhận xét-> ghi
- Dẫn chứng: chẳng hạn vì thói quen … gạt tàn, ăn chuối xong … nguy hiểm
- Lập luận: Tổng – phân - hợp
- Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp vớicuộc sống hiện tại
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Thời gian: 5 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: vấn đáp, động não
- Năng lực: năng lực tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Cho đề bài: “Thể dục, thể thao
là hoạt động cần và bổ ích cho
cuộc sống của con người.”
Hãy tìm luận điểm cho đề bài trên?
- HS thảo luận tìm luận điểm
- Thể dục thể thao rèn luyện tính kiên trì, nhẫn nại và tinh thần đoàn kết
* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng
- Thời gian: 4 p
- Phương pháp- Kĩ thuật: vấn đáp, động não
- Năng lực: năng lực tư duy, năng lực tự học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Sưu tầm trong sách báo trên
Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 2 phút
Giao bài và hướng dẫn học bài
+ Häc thuéc kh¸i niÖm, luËn ®iÓm, luËn cø vµ lËp luËn
- Làm tiếp bài tập 3
Chuẩn bị bài ở nhà
Trang 38- Soạn bài: “ Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
+ Đọc kĩ các đề văn và tìm hiểu từng vấn đề được đề cập trong các đề bài, các vấn đề ấy xuất phát từ đâu? Mỗi đề có mấy phần?
***************************************************************************Ngày soạn
/ /2021 Dạy
Ngày 2 ,2 / 2 /2021 / /2021Tiết
- Rốn kĩ năng nhận biết luận điểm, tỡm hiểu đề bài, tỡm ý, lập ý cho bài nghị luận
- So sánh tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với đề tự sự miêu tả
2 Định hướng phỏt triển phẩm chất và năng lực HS
1 Giỏo viờn: Nghiờn cứu bài dạy, soạn bài, mỏy chiếu, phiếu học tập
2 Học sinh: Bài soạn
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 82
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 5p
- Phương phỏp – kĩ thuật: thuyết trỡnh, động nóo.
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
H: Theo em đề nào là đề văn nghị luận ?
Tại sao em biết?
Muốn lập ý cho đề văn nghị luận ta phải
làm thế nào ? cô và các em tìm hiểu bài
- Phương phỏp- Kĩ thuật: Đọc diễn cảm, thuyết trỡnh, vấn đỏp, động nóo
- Năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực hợp tỏc tỏc
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn KT-KN cần đạt
Trang 39Mỏy chiếu 11 đề văn.
1, Lối sống giản dị của Bỏc
8, Khụng thầy đú mày làm
nờn và học thầy khụng tày
học bạn cú mẫu thuẫn với
GV gọi đại diện 1 nhúm lờn
trỡnh bày kết quả thảo luận
GV sửa - chốt kết quả thảo
luận
H Vậy đề văn nghị luận đề
cập đến nội dung gì?
- GV giải thích: Khi đề nêu
lên 1 tư tưởng, quan điểm,
người viết phải thể hiện thái
1 Cú thể coi là đề bài bởi
nú đó thể hiện được chủ đề(vấn đề nghị luận)
2 Mỗi đề nờu 1 số khỏi niệm, 1 vấn đề lý luận
3 Từ cuộc sống xó hội conngười
4 MĐ đưa ra để người viết bàn luận, bày tỏ ý kiến,làm sỏng tỏ
+ Các vấn đề ấy được gọi
là những luận điểm (những
đề tài nghị luận)
- Nội dung: Nêu ra một vấn
đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề
đó
Đề 1,2 những nhận định, quan điểm
I Tỡm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tớnh chất của
đề văn nghị luận.
-> Đề 1,2 : cú tớnh chất giải thớch, ca ngợi
-> Đề 3,4,5,6,7cú tớnh chất khuyờn nhủ, phõn tớch
-> Đề 8,9 cú tớnh chất suy nghĩ,bàn luận
-> Đề 10,11 cú tớnh chất tranh luận, phản bỏc, lật ngược vấn đề
Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng đặt ra vấn đề để bàn bạc và đũi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến
Trang 40H Cho biết khuynh hướng
tư tưởng của đề là gỡ? Khẳng
định hay phủ định?
H Đề này đũi hỏi người viết
phải làm gỡ?
H Từ việc ví dụ tỡm hiểu đề
trờn, hóy cho biết khi tìm
hiểu 1 đề văn nghị luận ta
cần tỡm hiểu điều gỡ? Tại
* Đề cú tớnh khuyờn nhủ, phõn tớch : 3,4,5,6,7
* Đề cú tớnh suy nghĩ, bàn luận :8,9
* Đặc điểm cú tớnh tranh luận, phõn bỏc: 10,11
- Giỳp ta cú được những phương phỏp làm bài phự hợp
- Tớnh chất của đề ngợi ca, phõn tớch khuyờn nhủ, phản bỏc đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp
Hs - Tỡm hiểu đề văn "Chớ nờn tự phụ"
- tự cho mình là giỏi nên xem thường nguời khác-nêu vấn đề : tự phụ-Phân tích, Khuyờn nhủ con người không nên tự phụ"
- Phủ định con người hay
tự phụ
- Hiểu về tớnh tự phụ, tỏc hại của nú, phê phán thói
tự phụ, kiêu căng coi thường người khác , đề cao khẳng định sự khiêm tốn học hỏi mọi người, khuyờn răn con người
-HS động não, rút ra ghi nhớ
2 Tỡm hiểu đề văn nghị luận
Đề: “ Chớ nờn tự phụ”
- Xỏc định đỳng vấn đề, phạm
vi, tớnh chất
G: Đề bài nờu ra 1 ý kiến thể
hiện 1 tư tưởng, 1 thỏi độ đối
với thúi tự phụ
H: Em cú cho rằng đõy là
luận điểm chớnh khụng?
H: Hóy cụ thể hoỏ luận điểm