Câu 1: các đơn vị và các quan hệ chủ yếu của ngôn ngữ Ngôn ngữ là 1 hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương thức giao tiếp quan trọng nhất của con người đồng thời còn là phương tiện phát triển tư duy và truyền đạt truyền thống lịch sử, văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác Các đơn vị của ngôn ngữ: +âm vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, k thể chia nhỏ hơn, có chức năng phân biệt nghĩa, nhận diện từ vd : b,a,c + Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng cấu tạo từ: vd: từ quốc gia được kết hợp bởi 2 hình vị là “quốc” và “gia” +Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập: vd ghế, bàn, sách + Câu: là sự kết hợp của 1 hoặc nhiều từ có chức năng thong báo Các quan hệ chủ yếu của ngôn ngữ + quan hệ ngữ đoạn + quan hệ lien tưởng + quan hệ cấp bậc CÂU 2 phân biệt ngôn ngữ và lời nói ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị từ thấp đến cao (âm vị, hình vị, từ và câu) và một hệ thống các quy tắc ngữ pháp. Lời nói là những phát ngôn cụ thể, do từng cá nhân cụ thể nói ra hoặc viết ra, mang tư tưởng, tình cảm cụ thể + Ngôn ngữ là một thực thể trừu tượng, khái quát. Trái lại, lời nói là những phát ngôn cụ thể, vật chất. + Ngôn ngữ là một hiện tượng mang bản chất xã hội, vì nó là sản phẩm của tập thể, được tập thể người nói sáng tạo từ lâu đời. Trái lại lời nói là hiện tượng mang tính chất cá nhân, vì nó là sản phẩm của từng cá nhân. + Ngôn ngữ là một hiện tượng có tính ổn định, bất biến. Trái lại, lời nói là hiện tượng mang tính lâm thời. + Ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị hữu hạn, trái lại, lời nói là những phát ngôn vô hạn
Trang 1DẪN LUẬN NGÔN NGỮ
Câu 1: các đơn vị và các quan hệ chủ yếu của ngôn ngữ
Ngôn ngữ là 1 hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương thức giao tiếp quan trọng nhất của con người đồng thời còn là phương tiện phát triển tư duy và truyền đạt truyền thống lịch sử, văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác
-Các đơn vị của ngôn ngữ:
+âm vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, k thể chia nhỏ hơn, có chức năng phân biệt nghĩa, nhận diện từ vd : b,a,c
+ Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng cấu tạo từ: vd: từ quốc gia được kết hợp bởi 2 hình vị là “quốc” và “gia”
+Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập: vd ghế, bàn, sách + Câu: là sự kết hợp của 1 hoặc nhiều từ có chức năng thong báo
- Các quan hệ chủ yếu của ngôn ngữ
+ quan hệ ngữ đoạn
+ quan hệ lien tưởng
+ quan hệ cấp bậc
CÂU 2 phân biệt ngôn ngữ và lời nói
ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị từ thấp đến cao (âm vị, hình vị, từ và câu) và một hệ thống các quy tắc ngữ pháp
- Lời nói là những phát ngôn cụ thể, do từng cá nhân cụ thể nói ra hoặc viết ra, mang tư tưởng, tình cảm cụ thể
+ Ngôn ngữ là một thực thể trừu tượng, khái quát Trái lại, lời nói là những phát ngôn cụ thể, vật chất
+ Ngôn ngữ là một hiện tượng mang bản chất xã hội, vì nó là sản phẩm của tập thể, được tập thể người nói sáng tạo từ lâu đời Trái lại lời nói là hiện tượng mang tính chất cá nhân, vì nó là sản phẩm của từng cá nhân
Trang 2+ Ngôn ngữ là một hiện tượng có tính ổn định, bất biến Trái lại, lời nói là hiện tượng mang tính lâm thời
+ Ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị hữu hạn, trái lại, lời nói là những phát ngôn vô hạn
Câu 3: Phân tích điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ
Angghen đã viết: đem so sánh con người với các loài động vật ta sẽ thấy
rõ ràng ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cùng nảy sinh với lao động, đó là cách giải thích duy nhất đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ
- Ngôn ngữ tiến triển theo quá trình tiến triển của con người: con người khi
từ 1 loài vượn cổ, r biết cầm nắm, biết sd công cụ lđ, khác hẳn so với các loài vật-> tư duy của con ng phát triển, tư duy hình thành thì ngôn ngữ cũng hình thành
- Ngôn ngữ chỉ sinh ra do nhu cầu giao tiếp của con người: trong quá trình
lao động, con người cần phải trao đổi, hợp tác, từ đó nảy sinh ra nhu cầu giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Con người cũng có khả năng tạo ra ngôn ngữ , muốn có ngôn ngữ thì phỉ có
tư duy trừu tượng và phát âm rõ ràng
- Theo quan điểm của Ăng Ghen lao động không chỉ nảy sinh ra con người
mà còn là điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ
Câu4 Cách thức phát triển của ngôn ngữ, giải thích vì sao có sự phát triển không đồng đều giữa các bộ phận của ngôn ngữ
- Cách thức phát triển của ngôn ngữ: Ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục,
không đột biến nhảy vọt, nn k phát triển bằng cách phả hủy ngôn ngữ hiện
có để tạo ra ngôn ngữ hoàn toàn mới mà nó phát triển theo con đường cải tiến những yếus tố căn bản của ngôn ngữ hiện có
- Nn có sự phát triển k đồng đều giữa các mặt
+ Ngữ âm phát triển chậm:
Ngữ âm chỉ biến đổi ở dạng biến thể ngữ âm vd: cô-> cổ, trăng-> giăng,
trai-> giai
Trang 3Biến đổi ngữ âm diễn ra không đồng đều ở mọi nơi Nơi này chuyển cách phát âm mới nhưng ở nơi khác vẫn tồn tại cách phát âm cũ, đó gọi là khác nhau về phương ngôn(ngôn ngữ địa phương)
VD : lấy, nác, cấy gạo, nước, gái
+ Ngữ pháp phát triển chậm nhất vì ngữ pháp là cơ sở của ngôn ngữ, nếu ngữ pháp phát triển nhanh thì sẽ dẫn đến khó khăn trong việc giao tiếpnếu muốn thấy sự thay đổi của nó thì phải quan sát trong 1 thời gian rất dài + Tự vựng là bộ phận phát triển nhanh nhất và mạnh nhất, vì từ vựng trực tiếp phản ánh đời sống xã hội, xuất hiện nhiều sự vật hiện tượng cần gọi tên chúng nên xuất hiện các từ vựng tương ứng, những từ vựng cơ bản k thay đổi
Câu5 Bản chất xã hội của ngôn ngữ được thể hiện ở những khía cạnh nào
“Ngôn ngữ là ý thức thực tại, thực tiễn, ngôn ngữ cũng tồn tại cho cả những người khác nữa, như vậy là cũng tồn tại lần đầu tiên cho bản thân tôi nữa, và cũng như ý thức, ngôn ngữ chỉ sinh ra do nhu cầu cần thiết phải giao dịch với người khác”
Bản chất xã hội của ngôn ngữ được thể hiện ở các khía cạnh sau
- Nn là phương tiện giao tiếp chung của xã hội
- Thể hiện ý thức xã hội
- Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tai và pt của xh
- Nn tồn tại và phát triển theo quy luật khách quan k phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của con người
- Trong quá trình phát triển, ngôn ngữ luôn tiếp thu các yếu tố mới để hoàn
thiện và phát triển
Câu 6 Tại sao nói ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt
- Ngôn ngữ có mối quan hệ với hiện tượng xã hội khác như: KTTT và CSHT theo chủ nghĩa Mác- Lê nin
Trang 4CSHT là: toàn bộ quan hệ sản xuất của một xã hội ở một giai đoạn phát triển nào đó
KTTT : Là những quan điểm về chính trị, pháp quyền, tôn giáo, nghệ thuật…của
xã hội và các tổ chức xã hội tương ứng với chúng
- Mỗi kttt là sản phẩm của csht , khi csht bị tiêu diệt thì kttt cũng sụp đổ theo,
và thay vào đó là 1 kttt mới tương úng với csht mới, ngôn ngữ k bị sụp đổ
- Kttt luôn phục vụ cho 1 giai cấp nào đó, còn ngôn ngữ k có tính giai cấp
- Nn k thuộc hạ tầng, k thuộc thượng tầng, nn là 1 hiện tượng xhdb
- Nn phục vụ xã hội, làm phương tiện giao tiếp giữa mọi người, lien hệ trực
tiếp với sản xuất và tất cả các lĩnh vực khác nữa
- Nn k phải là tài sản riêng của 1 giao cấp nào đó mà nn là của chung toàn xã
hội
- Vì lẽ đó mà các nhà nn đề nhìn nhận nn là 1 htxhdb
CÂU 7 chứng minh ngôn ngữ là một hệ thống
- Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và lien hệ
lẫn nhau Muốn trở thành hệ thống phải thỏa mãn 2 điều kiện đó là sự tập hợp các yếu tố; các yếu tố phải có mqh quy định lẫn nhau
- Bởi ngôn ngữ bao gồm các đơn vị và quy tắc kết hợp các đơn vị đó để tạo
thành lời nói dùng trong giao tiếp nên ngôn ngữ là 1 hệ thống
- Hệ thống ngôn ngữ bao gồm các đơn vị sau:
+âm vị là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, k thể chia nhỏ hơn, có chức năng phân biệt nghĩa, nhận diện từ vd : b,a,c
+ Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có chức năng cấu tạo từ: vd: từ quốc gia được kết hợp bởi 2 hình vị là “quốc” và “gia”
+Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập: vd ghế, bàn, sách + Câu: là sự kết hợp của 1 hoặc nhiều từ có chức năng thong báo
- Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ:
Trang 5+ quan hệ ngữ đoạn( tuyến tính, ngang):là quan hệ kết nối các đơn vị ngôn ngữ thành chuỗi khi nn đi vào hoạt động, các đơn vị kết nối với nhau trên 1 trục từ kết hợp với hình vị, hình vị kết hợp với âm vị
Ví dụ: Trong câu: những bộ phim này rất hấp dẫn gồm các quan hệ ngang như sau: - Quan hệ giữa hai cụm từ:
“những bộ phim này” và “rất hấp dẫn”.
• Quan hệ giữa các từ: những - bộ - phim - này; rất - hấp dẫn.
• Quan hệ giữa các hình vị trong từng từ (chỉ có 1 từ gồm 2 hình vị: hấp dẫn).
• Quan hệ giữa các âm vị trong từng hình vị
chúng trực tiếp tạo nên đơn vị lớn hơn, từ thành câu, hình vị thành từ
Ví dụ: quan hệ giữa Nh – ư – ng, trong “những”.
Trên trục ngang, có những yếu tố đi liền nhau nhưng lại không có quan hệ ngang với nhau vì chúng không trực tiếp tạo nên đơn vị lớn hơn
+ quan hệ liên tưởng: là quan hệ giữa các yếu tố có thể thay thế cho nhau vd: nhân dân ta rất anh hùng thay thế từ nd bằng quân đội, từ ta bằng lào , campchia
Ví dụ: đứng sau lưng từ “trà” trong ngữ đoạn”đang uống trà là một loạt từ như: bia, rượu, cà phê, thuốc, nước …
Đang uống - trà
• bia
• rượu
• cà phê
• thuốc
• nước
Các từ trà, bia, rượu, cà phê, thuốc, nước có quan hệ đối vị với nhau và về nguyên tắc chúng có thể thay thế cho nhau ở cùng vị trí trên trục ngang
+ quan hệ cấp bậc: qh bao hàm(đc xét từcao đến thấp câu bao hàm từ ,… và qh thành tố( từ thấp đến cao)
Câu 8 bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
Trang 6Khái niệm :tín hiệu là một thuộc tinh vật chất ,có khả năng tác động vào giác
quan của con người ,làm cho con người ta nghĩ đến mộtcái gì đó nằm ngoài hình thức vật chất của nó
Ngôn ngữ là một hệ thống, Hệ thống ngôn ngữ khác các hệ thống khác bởi bản chất tín hiệu của nó,
Được thể hiện ở 3 khía cạnh
+ Tính 2 mặt của tín hiệu:là sự thống nhất của cái biểu hiện và cái được biểu hiện + Tính võ đoán của tín hiệu: giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện k có mối lien
hệ nào cả, k thể giải thích được, tất cả là do sự quy ước của xã hội và được xã hội chấp nhận
+ Gía trị khu biệt: Mỗi tín hiệu ngôn ngữ đều có tính khu biệt, đặc điểm này đủ để phân biệt nó với tín hiệu ngôn ngữ ở vùng bên cạnh
CÂU 9 Tại sao nói ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt
Khái niệm : hệ thống là một chỉnh thể thống nhất bao gồm các yếu tố có mqh và quy định lẫn nhau
Được biểu hiện ở những khía cạnh sau:
- tính phức tạp nhiều tầng bậc:
+ tính phức tap: nn bao gồm 1 số lượng lớn các đơn vị: âm vị hình vị từ và câu( âm vị có thể đếm được)
+ nhiều tầng bậc: trong hệ thống ngôn ngữ là có nhiều hệ thống nhỏ
hơn( hệ thống âm vị, ….)
- Tính đa trị: mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện Tính đơn
trị biểu đạt hiện tượng từ 1 nghĩa; tức là 1 CBH tương ứng một CĐBH, tính
đa trị là hiện tượng từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, 1 CBH tương ứng nhiều CĐBH
- Tính hình tuyến: Tính hình tuyến của tín hiệu ngôn ngữ thể hiện ở chỗ
chúng phải lần lượt kế tiếp nhau mà không thể xuất hiện đồng thời Âm nọ
Trang 7rồi đến âm kia, từ này rồi đến từ khác tạo thành một chuỗi trên một trục nằm ngang
- Tính năng sản: Tín hiệu ngôn ngữ có thể tạo ra các tín hiệu mới dựa trên
những tín hiệu đã có bằng 2 cách: ghép hoặc láy các từ vd xanh-> xanh xanh, xanh ngắt địa-> địa lí, địa cầu
- Tính độc lập tương đối:
+ tính độc lập: Ngôn ngữ có tính xã hội, có quy luật phát triển nội tại của mình, không lệ thuộc vào ý muốn cá nhân
+ Bằng những chính sách cụ thể ta có thể điều chỉnh ngôn ngữ phát triển theo hướng nhất đinh-> tính độc lập tương đối
- Gía trị đồng đại lịch đại: ngôn ngữ đc sử dụng cả ở hiện tại và quá khứ, thế
hệ sau kế thừa và phát triển nó
CÂU 10 giao tiếp và các chức năng của giao tiếp( tại sao nói ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp ?)
- Giao tiếp là sự sự tiếp xúc giữa người với người thong qua 1 phương tiện
nào đó nhằm mục đích nhất định( thống tin trao đổi tình cảm giải trí)
- Các chức năng của giao tiếp:
+ Chức năng thông tin( thông báo) đây là chức năng thường thấy nhất của giao tiếp
+ Tạo lập và phá vỡ mối quan hệ: trong giao tiếp nói chuyện với nhau trên
cơ sở tôn trọng sẽ tạo lập mqh và ngược lại
+ Chức năng giải trí: ngôn ngữ là phương tiện cho con người giao tiếp với nhau, tạo nên những giây phút giải trí, cười đùa
+Chức năng tự biểu hiện: thong qua giao tiếp có thể hiểu được tâm trạng, quê quán, nghề nghiệp của người khác
CÂU 11: Tại sao nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con
người?
- Ngôn ngữ phục vụ cho toàn xã hội
- Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể hiểu nhau trong quá trình sinh hoạt,
lao động, ta có thể diễn đạt tư tưởng tình cảm, nguyện vọng của mình
Trang 8- Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể truyền đạt được những kinh nghiệm
sản xuất đấu tranh học tập ddc truyền từ thế hệ này sang thế hê khác, từ vùng này sang vùng khác
- Các phương tiện giao tiếp khác: cử chỉ ánh mắt có phạm vi sử dụng hẹp và
hạn chế nhiều so với ngôn ngữ
- Các lĩnh vực khác như âm nhạc hội họa cũng không thể truyền đạt được
một cách chính xác khái niệm, tư tưởng như ngôn ngữ
- Ngoài ra sự tiếp tiếp thu thong tin từ các loại hình nghệ thuật còn phụ
thuộc vào trình độ tẩm mĩ của từng người
Câu 12: Phương tiện thể hiện chức năng tư duy của ngôn ngữ :
- Ăngghen đã viết : “ sự sản sinh ra ý tưởng, biểu tượng và ý thức trc hết là
gắn liền trực tiếp và mật thiết với hoạt động vật chất và với giao dịch vật chất của con người – đó là ngôn ngữ của c/s thực tế”
- Được thể hiện qua 2 khía cạnh :
- +, Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng Không có từ nào,câu nào
mà lại không biểu hiện khái niệm hay tư tưởng Ngược lại ,không có ý nghĩ ,
tư tưởng nào không tồn tại dưới dạng ngôn ngữ Ngôn ngữ là biểu hiện thực tế của tư tưởng
- +, Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng Mọi ý
nghĩ , tư tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi được biểu hiện bằng ngôn ngữ
- Tuy nhiên ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất
- Câu 13 : Chứng minh ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất
Ngôn ngữ vừa là công cụ vừa là cái vỏ vật chất của tư duy Ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất nhưng không đồng nhất Sự không đồng nhất giữa ngôn ngữ và tư duy thể hiện ở những phương diện sau :
- Ngôn ngữ tồn tại ở dạng vật chất, còn tư duy thuộc dạng tinh thần.Các đon
vị của ngôn ngữ cảm nhận được bằng các giác quan và có đặc tinh vật chất như : Cao độ, trung độ, còn tư duy không cảm nhận được bằng giác quan như vậy
- Tư duy mang tinh nhân loại , còn ngôn ngữ mang tính dân tộc
Trang 9- Hoạt động của tư duy đòi hỏi phải hợp lí ,logic trong khi đó ngôn ngữ lại là
hoạt động theo thói quen được cộng đồng chấp nhận
- Những đơn vị của tư duy cũng không đồng nhất với đơn vị của ngôn ngữ
logic học nghiên cứu các quy luật của tư duy , phân biệt giữa các khai niệm,phân đoán,suy lí, những đơn vị này không trùng với đơn vị của ngôn ngữ như hình vị từ và câu
Câu 15 : Cơ sở xã hội của ngữ âm phân biệt nguyên âm và phụ âm
- Cơ sở xã hội của ngữ âm:
+,Âm thanh tự bản thân nó không mang ý nghĩa mà được xã hội tổ chức lại
để biểu đạt tư tưởng
+,Giá trị khu biệt của âm thanh trước hết là do sự ước định của cộng đồng người và sau nữa được hình thành trong lịch sử ,Mặt xã hội của ngữ âm cho phép hệ thống ngữ âm có những biến hóa trong quá trình phát triển lịch sử của nó
- Phân biệt nguyên âm và ngữ âm
Khái niệm
Là tiếng thanh , do sự chuyển động của luồng khí khi phát âm ,có chu kì tuần hoàn và được tạo nên bởi luồng hơi phát ra tự nhiên
Là từ không tạo nên
âm sắc, hình thái âm
Phân loại Chia làm 2 loại :
+, nguyên âm đơn +, nguyên âm đôi
Chia làm 3 loại:
+,phụ âm vô thanh+, phụ âm hữu thanh +, các phụ âm còn lại
Vai trò Quyết định âm sắc và trạng thái
tương đối khi âm được phát ra
Quyết định vị trí đặt lưỡi răng vòm
Trang 10miệng Khả năng
kết hợp
Đứng riêng hay kết hợp với các phụ
âm khác
Luồng hơi bị doặn lại, độ căng thường tập chung ở đầu câu âm
Âm học Tan ra bởi tiếng thanh Tan ra bởi tiếng
động
CN cấu
tạo âm
Là âm chính không thể thiếu Là âm phụ có hoặc
không cũng được
Câu 16: Đơn vị cấu tạo từ
- Đơn vị cấu tạo từ : là từ tố ( hình vị) hình vị thực ( căn tố, chính tố)
Hình vị hư( phụ tố)
- Khái niệm : hình vị do âm vị tạo nên ,là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa ,thực hiện
chức năng cấu tạo từ và biến đổi dạng thức của từ
Câu 17 : Phân biệt căn tố và phụ tố
- Căn tố là hình vị mang ý nghĩa từ vựng tương đối độc lập Đại bộ phận căn
tố có khả năng tự mìh tạo ra từ Do đó phần lớn các căn tố có hình thức trùng với các từ ( từ đơn ) Vd : love, work,…
- Phụ tố là các hình vị mang ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ
pháp Chúng không tự minh tạo ra từ mà luôn phải kết hợp với căn tố vd:
đỏ choét, xanh rì
- Ng ta chia Phụ tố : +, tiền tố ;+, hậu tố
- Ngoài ra còn có trung tố ( phụ tố nằm chen vào giữa chính tố ), liên tố ( phụ
tố liên kết các chính tố ) từ phức và bán phụ tố ( BPT là các hình vị có ý nghĩa từ vựng như các căn tố nhưng lại được lặp lại nhiều từ , có tính chất của những phụ tố cấu tạo từ )
- Khi cấu tạo từ , chúng thực hiện được chức năng của các phụ tố :