1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo trình xét nghiệm cơ bản ký sinh trùng học

37 3,9K 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Xét Nghiệm Cơ Bản Ký Sinh Trùng Học
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Xét Nghiệm Cơ Bản Ký Sinh Trùng Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tham khảo sách "giáo trình xét nghiệm cơ bản ký sinh trùng học" phục vụ nhu cầu học tập nghiên cứu trong ngành y khoa

Trang 1

TRUONG DAT HOC Y KHOA HUE

Trang 2

LAM SANG BENH KY SINH TRUNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày ý nghĩa của triệu chỉng lêm sảng

-2 Trình bảy những đặc điểm của triệu ching lâm sảng bệnh ký sinh từng:

3 Trnh bày gi tr ca witu ching lam sing

LY NGHIA CUA TRIEU CHUNG LAM SANG

hi kySnb ering (KST) a0 sự thay đổ, cơ thể sẽ cổ gắng bù rủ Ví đụ, alum

“mốc làm tuất máu thì cơ thể huy đông tử lượng ắt để tạo hồng cầu, ắc ổ số gay

‘sit thì cơ thể sẽ điều hoà bằng cách dẫn mạch ngoại vị và tíng hô hấp Nếu sự bỏ trì

của cơ thể lồn hơn sự xáo trộn do KST gây ra thì không cổ tiện chủng; côn nếu sự bồ

rủ ấy không đổ thì các xáo trộn chức năng sẽ biỂ hiện ra ngoài bằng các iệu chứng,

Vay, triệu chứng biểu hiện sự thay đổi chức năng của một hay nhiều cơ quan (có thể

tăng, có thể giảm) dưới tác động của ký sinh tring

“Nói một cách khác, khi đã có tiệu chẳng có nghĩa lã khổ năng bu trì của cơ thể

đã không côn hiệu lực nhứ vậy, cíc xáo tận sẽ theo xu hướng ngày cảng nhiều lên,

điễu người thẢy thuốc edn Him là nhanh thống diệt hoặc đưa KST ra khổ cơ thể bệnh

hân đỂ híp cắc cơ quan điều chỉnh vá phục hi tr lại

"Triệu chứng toàn thân hay tại chế, cách xuất hiện, hôi điểm xuất hiện và mức

đồ nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào các yếu tổ su:

[Noi ky sinh ting định vị

~ Suny elm ela eg th đối với KST

1 DAC DIEM CUA TRIEU CHUNG

Triệu chứng tong bệnh ký sinh trìng rất phong phú nhúng thường khôpg đc

“hiệu và mạn tính Troog trường hợp tự iễn biến, sau gia: đoạn xâm nhập, KST có thể

tạo ra một bệnh cảnh cấp ũnh với nhiễu triệu chứng khiến bệnh nhân chất ngay (x1 đụ

sắt rế ác tính), nếu bệnh nhân đề không tốt thủ các iệu chứng thưa dẫn và đi vào thời

Xỷ lặng yên có thể ngắn hay di Mật tôi gian sau, KST sẽ tri độy gây tế phác Có

tnd hop ái phấ rỗi lại lặng yên sau đó khả âu có tấi phát muộn (vi đụ ốt rất do

msalariae) Cuối cùng nếu ký chủ thực sự mạnh ti KST sẽ bị tiêu điệt

'Nhĩn chung, trong bệnh KẸT ta có thể thấy các nhầm trệu chứng sau:

Triệu chững toần thân

ốt (kèm run hay không)

Trang 3

hức đầu

"Nhức cơ và khúp

`Viêm hạch và viêm mạch bạch huyết

'Yêếu (mệt mỗi, kiệt sức, chóng mặt, ngất xiu) Suy kiệt (giảm cân, suy đình đường, hao tổn)

3/Triệu chững iêu hoá

“Nig chin dn, defn cio, daw bung ma hd

'Vữa: ăn không ngon miệng, buổn nôn, 6i mia, đầy bụng, tiêu chảy, bón

"Năng: iêu chấy, đau hoặc so thất thượng vị, bạ sườn hay vùng khác, 3/Triệu chứng hô bắp

‘Ho, khé thd, đau ngực, khái huyết, hen suyễn

4.Triệu chứng tâm thần - thần kinh

5, Triệu chứng đt ứng

"Đường tiêu hoá: chắn n, buễn nôn, di ma, tê chấy, dau về co thất bụng

Đa và mô dưới da: ngứa, hồng ban, dát, sắn, tử ban, cham, mé day, phủ, viêm

mạch bạch huyết

Phổ: ho, hắtxi, khó thổ, khá hyế đau ngực thoáng qua, hen suyễn,

“Toàn thân: sốt, nhức đầu, đổ mổ hỏi, viêm đa khớp, sợ ánh sảng, diu higu shock

* Chỉeó một số tt trường hợp ệnh KST xây rũ cấp thi

XVải giỏ sau khi ăn nhằm thịt heo nhiểm Zrichwreva spiralis, béal nhân lâm

vào một bệnh cảnh giống như nhiểm độc thực phẩm: buổn nôn, ỏi mửa, tiếu

chẩy cắp, cn can thiệp nhanh, 3*4 ngây sau khi nuốt trứng Áseariz honôricoides, bệnh nhân có những tiệu

chứng tại phổi và toản thân của hội chứng Loefer

Trang 4

~ Sau khi mui Anopheles đốt khoảng 2 tuẫn, bệnh nhân sẽ lên những cơn sốt rét, ở người chưa có miễn địch, sốt rết ác tỉnh thường xảy ra và diễn tiến rất

nhanh nêu không canthiệp

* Người ta cũng có thể gom các triệu chứng vào những hiện tượng (hội chường) như:

(1) Hiện tượng viêm: viêm do ắc động của KST tại nơi định vị (Giardia lamblia

lâm viêm tả trằng) hoặc do phẩn dng của ký chủ (viêm hạt đối với trứng

Schistosoma spp.) (2) Hien taog ho tn: Kim hit thost ig ce dy rổ tong cơ thể, vi dy gion

“móc làm chảy máu, thất thoát sắt, đưa đến thiếu mảu nhược sắt, KST sốt rét

phí huỹ hẳng cầu đưa đến thiểu mấu đắng sắt

()Biện tượng tước đạc KST ấy đi những chất dinh dưỡng số trong tực phim, vi dy Ascaris lumbricoides hp tha carbohydrat vi protein lim cho ky

chủ bị suy dinh dưỡng, Diphyilobothriưm latum hắp thu vitamin B,; khiển ký chủ bị thiếu máu cận - Biermer

(4) Hiện tượng nhiễm độc: độc tổ do KST tiết ra dưa đến hiện lượng nhiễm độc

kéo dài và mạn tính Những chất chuyén hod do Wuchereria bancroffi và Brugia malayi thai ra gây sốt và viêm mạch bạch huyết, sự xơ hoá vách

mạch làm tắc nghẽn bạch địch, dẫn đến phủ voi

(Ố) Hiện tượng đ ứng: rt thường gặp trong bệnh ký sin rồng, nhất là các bệnh

đo giun sản, mức độ biểu hiện khác nhau: ben suyễn, mể đay, tăng bạch cầu

toan tinh, shock phần vệ

T.GIA TRY CUA TRIGU CHUNG LAM SANG

Các tiệu chứng lim sìng của ệnh KST đa sổ cổ ỉnh chất mạn ính của nó nên

"hy thuốc phổi kết hợp các tiệu chủng, hội chứng với các yếu tổ địch tế để c dink

lướng về bệnh ký sinh tring, tt dé quyết định xét nghiệm chẩn đoán (trực tiếp và/hoặc

giấn tp) loi bệnh phẩn, cách và hối điểm lấy bệnh phẩm để đi đến chẩn đoần xác

ish

Trang 5

'XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN BỆNH KÝ SINH TRÙNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bảy 2 nhám phương pháp chẩn đoán bệnh KST

2 Trình bày các phương pháp chẩn đoán bênh KST đường ruột

3 Trinh bày các phương pháp chắn đoán bệnh do KST trong máu

4 Trình bày các ting dung của phương pháp miễn dịch học trong bệnh KST

“Chẩn đoán bệnh KST chủ yếu là tìm thấy được KST Tuy nhiên, trước sự tấn công của ký sinh rằng, cơ thể ký chủ có đáp ủng ại bằng các biến đổi không đặc biệu

trong mầu ( sinh boá và tế bảo) mặt khác cũng có những biển đổi c tính đặc hiệu dất

với KẾT, Vì vậy xét nghiệm chẩn đoán bệnh KST dựa vào 2 nhdm phương phấp sa:

Phương phấp trực tiếp nhằm tìm thấy được KST trong c thể người bệnh (dạng trưểng thành, trúng, bảo nang, Ấu trùng) Phương pháp này cổ giấ tị tuyệt đối khi cho

Xết qui dương tinh Nhưng có những trường hợp khong thé ding được (giai doạa đầu

của bệnh, KST chưa trưởng thành, KST quá í, vị tí KST ở quá sâu tong cơ thể, ấu

trắng lạc chi

~ Phương pháp gián tiếp bao gdm bai loại Xét nghiệm:

-+ Xét nghiệm dịnh hướng xác dịnh những biển đổi không đặc hiệu tong cơ thể

ký chủ giúp chọn kỹ thuật sinh học thích hợp

+ Xét nghiệm miễn dịch d¥e higu, edn thigt cho những trưởng hợp ma xét nghiệm trực tiếp không thể thực hiện được,

~ Các vấn để cẳn khai thác trước khi làm xét nghiệm chẩn doán bệnh KST

"Để có được những thông tn về các yếu tổ liên quan đến người bệnh trước khí lâm xét nghiệm cần khai thác các vấn đễ:

c+ Nguồn gốc địa lý của người bệnh và những nơi mã bọ đã sống, vì nhiều bệnh

KST có tính khu tr (heo ving

+ Nghề nghiệp của người bệnh

+ Tiên sử của người bệnh về mặt KST + Những đầu hiệu lâm sảng khiến cha người bệnh đến khám bệnh, + Co ti fig vila qua

+ Céc két qui xét nghigm mau d được thực hiện (công thức máu, % bạch cầu (oan tinh.)

+ Tinh trang suc khot: suy giảm miễn dịch, các bệnh lý nạn tỉnh, Do đó, người làm xét nghiệm cân bợp tắc của người thầy thuốc lâm sàng, không những để chọn đứng kỹ thuật mà côn để phân tích một cán hữu hiệu nhất kết quả xét

nghiệm

1 PHUONG PHÁP CHAN ĐOÁN TRỰC TIẾP

“Các phương pháp nảy bao gồm các xét nghiệm:

Trang 6

Phan -Máu

- Da

1 Xét nghiệm tìm KST trực tiếp trong phân

L1 Những lý do đưa người thÂy thuốc đến quyết định xét nghiệm phân tầm KST

Sự hiện điện của triệu chủng tâm sông t nhiễu vỗ tăng như + Tiêu chấy hay bổn

+ Dau bung, dau ving thugog vi + No bei

+ Budn nén, nn

1 Nga gu mon + thy trong phin os hinh dang gol y dai thể mot KST

Sự biện điện một lệ bạch cầu toan tính cao cổ kết hợp hay không với những tiệu chứng phổi

~ Xếtnghiệm điều tra cơ bản,

1.2 Chuẩn bị, hưởng dẫn người bệnh trước khi xét nghiệm

Để kết quả xết nghiệm được chính xác, thậ sự cổ giá tr, người bệnh cẳn được căn đặn:

~ Vài ba ngày liên tục trước khi xét nghiệm, không ăn những thức šn có nhiễu

‘ein (tri cay, rau quả), Những chất cặn bã sẽ âm trổ ngại cho việ sơi kínhhiển

~ Không nên dùng các thuốc có chứa Bi:mot, (han, kaolin, dẫu parfũn (log được), besonapthol

'Không chụp X quang có sử dụng chất cần quang, như baryum

~ Ngững hẳn các thuốc điều oj KST

~ Phân để xét nghiệm được để vào rong lọ sạch và kbô, không cĂn về trùng

Phân không được lẫn với nước tiểu hoặc vá chất rắn khác, Phân lẤy xong phải d40Qc xét nghiệm ngay Các đơn bảo để lâu ngoãi cơ thể sẽ mắudi khả năng đi động và thm chi sdb ly giải Trong trường hợp phân không thể lấy tại phòng thí nghiệm được

thì phải cho phân vào dùng dung dịch cổ định (MIF, F;ÁM, hoặc formol 10%) ngay

sau ki lấy phân, sau đó đem bệnh phẩm đến phòng xé nghiệm

Nếu bệnh nhân bị bón, có thể cho một iễu thuốc nhuận trường nhẹ (sult magnesium Sg pha rone ít nước, oống tối hôm trước, sing hôm sau lấy phẩn dể xét

Trang 7

Giun, sin không để liên tục, các bio nang cửa dơn bảo không phải lúc nào cũng cdược thải ra ngoài đêu đặn mỗi ngày Vì vậy, một lẫn xét nghiệm âm tính chứa nói lên cddợc giá trị thật sự âm tỉnh, cẳn xét nghiệm vài ba ngày liên tiếp Thật ra nếu chuẩn bị

kỹ thì xét nghiệm một bai lần cũng đủ cho phỏng xét nghiệm thánh thạo xác định được

* Gian

- in đũa Gia tóc

1.4 Kết quả trả lời xát nghiệm phải ghi cdc ybu td sau diy:

~ Đại thể: phân có nhảy máu của bệnh amip, phân có bọt, mu vàng xám của

bệnh Giarđie, KST có thể thấy được bằng mắt thưởng như đốt sản dãi, giun kim,

> Vi thé: tinh trạng tiêu hoá của tính bột, của thịt vi trùng, vi nắm, hồng cầu,

bech edu, t8 bảo biểu mô KST tìm thấy: loi nào, số lượng bao nhiều, bằng kỹ thuậc nảo (soi trự tiếp, lâm phong phú )

— Ngoài những kỹ tật phong phủ thông thường áp dụng cho các loại trứng hay

bảo nang, có ha kỹ thuật có tính đặc hiệu:

+ Kỹ thuật Baermann dùng một khối lượng phân lớn, dựa vào đặc tính KST thích nhiệt độ cao, nên dùng nước ấm thu hút chúng đến rồi ly tâm, tìm chúng trong

Phần cặn KỸ thuật phong phú này tổ ra rất hiệu quổ vố gan lưon, do ấu trồng không

số nhiễu trong phân

+ V6i giun kim, kỹ thuật Graham, do đặc điểm sinh để của gian vào ban đêm và

tập trung ở những nếp nhãn của hậu môn, nên ở đó có nhiều trứng giun Muốn tìm

tr rồi dem soi kink hia vi giun kim, phải dùng băng keo rong, in lên np xếp bậu môn cho trúng dính vào

~ Chi ¥: Những bệnh nhân AIIDS thường xuyên bị ối loạn iêu hoá Có thể yêu

su làm xét nghiệm cơ bn về phan cho ti các đối tượng này hoặc kh có tiêu chấy

Trang 8

cấp tỉnh hoặc mãn tính Đốt với những người bị suy giảm miễn địch, nên hàu ý các

KST sau đây:

++ Cryptosporidium sp: Nbugm Zichl-Neelsen cli tiến +Microsporidia: nim huỳnh quang hoặc nhuộm theo kj thuat Weber + Gia lướn: lâm kỹ thuật phong phú Baermann để tim giun lướn

<a tie Cryptosporidium, „ để tìm Microsporidia hote

2 Xết nghiệm máu

-31 Các KST được tầm trong mắu gầm c

= Tring bio ti: Plasmodium sp Tring roi: Trypanosoma sp

~ Ấu trùng giun chỉ:

+ Loa loa + Brugia malays + Wuchereria bancrofi + Tetrapetatonema perstans

+ Mansonella ozzardi Các bệnh KST_dudng méu niy mang t- chit pin bố theo địa phương Ở Việt Nam quan trọng nhất là Plasmodium, sau dé la cée ghun chi Brugia malayi vi

Wuchereriabanerofi

22 Xét nghiém mad

Si trực iếp một giọt máu tưới, ìm KẸT ngoài hồng cầu, khí chúng dĩ dộng

hu Tryptthosoma, éu trằng giun chỉ,

~ Soi vi nghiệm sau khi làm phết mỏng và nhuộm Kỹ thuật này cho phép quan

sit 1 cfu tic KST, nhd đó mà phân biệt duge loi Plasmodium Nhưực điểm của phết

mỏng là chỉ quan sát được một lượng máu nhỏ (vài microlit) Giọt đây cho phép quan

sit một khối lượng máu lớn hơn, nhưng việc chẩn đoán loài sẽ khó hơn

- Đối với Trypanosoma va nit i i vi ẩuũng giun chỉ, trong trường hợp mặc

độ KẶT trong bệnh phẩm quá ít, cần phảt đồng một khối lượng máu lớn (5-10 ml), ly

giải hồng cầu và ly tâm, lấy cặn tìm KST

Lấy máu tìm KST SR, nên ấy lúc có cơn sắt, KST SR si hơn,

“Trong trường hợp nghỉ bệnh giuo ch, lẤy mắu xét nghiệm phải chọn ti điểm

Ấu trùng xuất hiện trong máu ngoại biên Đối với W: bancroff vi B, mali, lấy vào

bạn đêm; với Loa lo thị lấy vio ban ngày:

3 Xét nghigm nước tiểu

XXết nghiệm trực tiếp hoặc sau kh y tâm nước iểu Trong nước tiểu, có thể tim

các KST sau đầy:

+ Trichomonas vaginalis: có thé tim trong nước tiểu, nhúng nên tìm KẾT nay trong dịch tiết âm dạo bay niệu đạo, kết quả sẽ tốt hơa

Trang 9

An tring giun chi (J¥ bancroffi, B malayi): tim théy trong trường hợp đái

đường trấn

XSchiwosoma haemalobiưm: phải lấy toàn bộ nuốc tiễn trong 24 giả, dựng trong lọ sạch, ốt hơn nữa à cho bệnh nhân vận động, hư đĩ ên đi xuống cậu thang vải lẫn trước khi lấy nước tiểu Để ng, hoặc ly tầm, lấy cặn để tìm trồng sắn và xem

“thiện diện các hành phn mau

'Candida alb9: ` > Xét nghiệm sau khỉ ly tâm, xác định loài bằng cách cấy vio

mi trường đặc hiệu

4, Nết nghiệm đầm,

“Trong đảm có thể tìm th

~ Trichomonas tenax, Entamoeba gingivalis la nhiing don bao ky sinh khong

gây bệnh d migng, trong nude bot, trong cao răng

= Pneumocystis carinii: ky sinh ä phổi, có thể tìm thấy trong đàm, những hiểm Xhi bất gặp, Tìm IKST trong nước rửa phế quản, phế nang sẽ cho kết qui tốt hơn

= Toxoplasma gondii

- Cryptosporidium sp: la m§t coccidia, ký sinh ragt, gay tiêu chẩy tự giới han

ở người bình thưởng Ở nhỮng người bị suy giảm miễn địch, Cryptosporidium gây tiêu shấy kếo di và có thể gặp ở phổi

Amp: p-xe phối

~ Paragonlmux wetermani: có thể tìm thấy trìng sản lá phối trong dim hoặc trong chất nôn

- Bưểu sắn Eehinieocous gramulasue: người binb ¢6 budu sin Echinicoceus granulosus 6 phổi bị võ thì trong chất nôn có đầu sản, hay những mảng bưu

Leyden va rit nbiéu bạch cẩu da nhân toan tính

.5 Nước rửa phế quẫn - phế năng

'Nuớc ra phế quần phế nang ngày nay đã à một xét nghiệm thông dung để tim cắc KST cơ bội gây bệnh ở phối trên những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch đø nhiều

nguyên nhâo, nhất là AIDS Có thể tìm các KST sau day trong nước rửa phế quản - phế

pang;

+ Pneumocystis carinii + Toxoplasma gondii

Trang 10

= Cryptococcus neoformans

Cryptosporidium sp

“Các xét nghiệm này được yêu cầu khi bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có các

triệu chứng đ phổi cắp tính hay không rõ rằng, kèm theo sốt không rõ nguyên nhân

“Có thể soi ơi trực tiếp hoặc sau khi âm phong ph và nhuộm

'Ngoài ra, côn có thể tìm thấy các KST kháe như:

Au ting giun buen

~ Nắm men hoặc sợ tớ, rong trường hợp này, cấy vio các môi trường đặc biệt

để định danh

6 Chọc đỗ tuỷ xưởng hoặc hạch

C6 thể tìm thấy các KST sau đây trong tuỷ xương hoặc dịch hút tử bạch:

Leishmania sp

~ Toxoplasma gondlt Trypanosoma sp

“Plasmodium sp

= Pneumocystis carinii.»

“Cryptococcus neoformans -Histoplasma sp

“Au ting glun chỉ

‘Lam gigt mau diy và nhuộm Giemsa hoặc May-Grunwald-Giemsa

‘Choc tuỷ xương để tìm ấu trùng giun chỉ trong tuỷ xương, nhưng không nên

{(Toxocara canis, Toxocara cati) hay sin li gan Néu nghi ng budu sin Echinococcus

granulosus thi không được chọc đồ gam,

Lách, hiểm khi được thực hiện vì nguy hiểm do gây chấy máo

~Chọc đỏ dịch não tuỷ tìm Cryptococcus neoformans, tìm Trypanosoma Trong

thường hợp viêm mảng não với nhiễu bạch cầu đa nhân trung tính tròng địch no uỷ,

niên nghỉ dến Angiostrongylus cantonenesis

7.Bình th -Sinh thiết đa để tìm giun chi Onchocerca volvus, sinh thiết màng nhày trực trằng để tim tng Sehistasoma sp Chi yeu clu lam xét nghiệm này khí bệnh nhân cổ

tiệu chứng nghĩ ngỡ và sau khí làm các xét nghiệm khác như máu, nước tiểu, phần đễu

2mtnh

-Sỉnh thiết bảng quang m trứng S ñaemaiobium

“Sinh thiết rực tràng tìm các loại trúng Scbirosoma khác

Trang 11

-Sinh tht ca tim tim du tring gion xotn (Trichinele spiralis) Sinh thiếttrực tăng cũng được đồng để chẩn đoán ly do amip

8 Dịch hút tá tràng

Lả một xét nghiệm gây khó chịu cho bệnh nhân, chỉ yêu cầu thực hiện khi cắn

để xác dịnh hoặc loại trừ nhiễm fiaciola hepateo, hoặc để bổ sung cho các xét

nghiệm thông thường có nghỉ ngờ nhiễm KST ở mật hoặc tá trang,

Các KST sau đây có thể m thấy trong dung địch hút wang:

Có thểsơï tưới, tìm trự tiếp KST trong bênh phẩm, hoặc sa Khi ly tâm hoặc

sau khi lắm phết mỏng và nhuộm

Quan sắt trực tiếp bằng mắt thường hoặc với kính hip

Với các sang thương do vì nắm:

+ Với lang ben, thi xde dinh Pityrosporium orbiculare bing ïn băng ken trong

lên sang thương, sau đó tim vi nim dưới kính hiển vi (những sợi tơ nắm giả và các

chùm hạt men)

+ Vi nắm da, thì ấy vấy da, tốc móng to vi nghiệm, tìm sợi tơ nắm và cấy trên mũi rưồng Ssöouraud để xác định loài

+ Với nắm dưới da và nim gay budu Mycentome, lam sinh thiết, xét nghiệm

giải phẫu học và cấy để xác định loài

1H CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN GIÁN TIẾP

Trang 12

-Tình trạng tăng bạch cẩu toan tính, hoặc tăng bạch cẩu đa nhân gấp trong các

bệnh đo giơn sắn, các ấu trùng lạc chỗ nội tạng, trong bệnh sốt rớt ở giai đoạn xâm

ship vi trong bénh ap-xe gan do amip

“Tinh trang giểm bạch cầu da nhân, có thể gặp trong bệnh Kalcszar

(Leishmania ni tang) vi trong bẹnh sốt rệt ấn tính " -Hội chứng tăng bạch câu đơn nhân trong binh Toxoplasma

-Hội chứng thiếu máu gặp trong nhiều bệnh KSR như: sit rét do ly giải hồng,

laza (Leidimania nội tạng) đo bắt sẵn, bệnh đo iu móc do thiểu sắt

12 Tóc đồ mầu lắng, à một dấu hiệu để theo đối iễu trị tong bệnh sp xe gan do ami

1,2 Sình hoá: Protein miu vi điện đi pin

Protein toàn phần, nhất là gamma globulin thiféng tăng lên trong các bệnh do

và tong một số bệnh do đơn bảo Trong bệnh Trypanosoma, leM có th tăng

lên gấp 8-16 lin so với mức bình thường, nhất là khi có IgM trong địch não tuỷ, thi

cảng có giá trị chẩn đoán Trong bệnh 7eiskmania nội tạng thỉ protein máu tăng với

albumin máu giảm va [gG ting cao

2 Xét nghiệm giấn tiếp đặc hiệu hay miễn địch học

- Chẩn đoán miễn địch học các bệnh KST được chấn hoá muộn so với các vỉ tình vật khác do việc sản xuất kháng nguyên KST gặp khó khăn Do KST e6 kich

thước ở thể lớn cấu trúc phức tạp, vi vậy KST có rất nhiều thành phần Không nguyên

nằm ở vách tế bào cơ thể, các cnzym, các chất giống hormon, các độc tố và các chất

thải trong quá trình chuyển hoá của nó Bằng phương pháp miỄm dịch điện di, người ta

số thể dếm được số lượng khẩng nguyên của KST, người ta dùng từ " thắm kháng,

nguyên ” để chỉ toàn bộ khẩng nguyên của KST,

~ Vì có nhiều kháng nguyên nên giữa các KST có họ bảng gần nhau hoặc xa

nhau vẫn có những thành phần kháng nguyên giống nhau, hiện tượng này người la gọi

lả " cộng đổng kháng nguyên ",

Vi dụ : Bìguet và cộng sự (1963, 965) ngiên cứu thấy Fascidla bapadia có

-+ thành phần kháng nguyên chúng véi Dicrocoelium cendritcum

+ 6 thành phần kháng nguyên chung với Clonorchis sinensis

“+§ thành phần kháng nguyên chung với Schifosoma manson

+4 thành phẫn Kháng nguyên chung với Paragonimus westermani

+3 thành phẩn kháng nguyên chung với Toenia saginata

+1 thảnh phẩn kháng nguyên chung với 4searis lưmbricoides

Hiện tượng cộng đồng khẳng nguyên cũng có thể xấy ra giữa KST va vi khuẩn, ví dụ giữa Trichinellaspirdie và Samonslfs phi

~ Do đó, có rất nhiễu phẫn ứng huyết thanh học chéo giữa các bệnh do KST

si chiét tách các thành phần khng nguyên đặc hiệu cho từng laọi KST rt kh Kin

Tuy vậy hiển nay với sự phát triển ngảy cảng mạnh mẽ của các kỹ thuật vẻ miễn dịch

xết

"

Trang 13

-Tình trạng tăng bạch cẩu toan tính, hoặc tăng bạch cẩu đa nhân gấp trong các

bệnh đo giơn sắn, các ấu trùng lạc chỗ nội tạng, trong bệnh sốt rớt ở giai đoạn xâm

ship vi trong bénh ap-xe gan do amip

“Tinh trang giểm bạch cầu da nhân, có thể gặp trong bệnh Kalcszar

(Leishmania ni tang) vi trong bẹnh sốt rệt ấn tính " -Hội chứng tăng bạch câu đơn nhân trong binh Toxoplasma

-Hội chứng thiếu máu gặp trong nhiều bệnh KSR như: sit rét do ly giải hồng,

laza (Leidimania nội tạng) đo bắt sẵn, bệnh đo iu móc do thiểu sắt

12 Tóc đồ mầu lắng, à một dấu hiệu để theo đối iễu trị tong bệnh sp xe gan do ami

1,2 Sình hoá: Protein miu vi điện đi pin

Protein toàn phần, nhất là gamma globulin thiféng tăng lên trong các bệnh do

và tong một số bệnh do đơn bảo Trong bệnh Trypanosoma, leM có th tăng

lên gấp 8-16 lin so với mức bình thường, nhất là khi có IgM trong địch não tuỷ, thi

cảng có giá trị chẩn đoán Trong bệnh 7eiskmania nội tạng thỉ protein máu tăng với

albumin máu giảm va [gG ting cao

2 Xét nghiệm giấn tiếp đặc hiệu hay miễn địch học

- Chẩn đoán miễn địch học các bệnh KST được chấn hoá muộn so với các vỉ tình vật khác do việc sản xuất kháng nguyên KST gặp khó khăn Do KST e6 kich

thước ở thể lớn cấu trúc phức tạp, vi vậy KST có rất nhiều thành phần Không nguyên

nằm ở vách tế bào cơ thể, các cnzym, các chất giống hormon, các độc tố và các chất

thải trong quá trình chuyển hoá của nó Bằng phương pháp miỄm dịch điện di, người ta

số thể dếm được số lượng khẩng nguyên của KST, người ta dùng từ " thắm kháng,

nguyên ” để chỉ toàn bộ khẩng nguyên của KST,

~ Vì có nhiều kháng nguyên nên giữa các KST có họ bảng gần nhau hoặc xa

nhau vẫn có những thành phần kháng nguyên giống nhau, hiện tượng này người la gọi

lả " cộng đổng kháng nguyên ",

Vi dụ : Bìguet và cộng sự (1963, 965) ngiên cứu thấy Fascidla bapadia có

-+ thành phần kháng nguyên chúng véi Dicrocoelium cendritcum

+ 6 thành phần kháng nguyên chung với Clonorchis sinensis

“+§ thành phần kháng nguyên chung với Schifosoma manson

+4 thành phẫn Kháng nguyên chung với Paragonimus westermani

+3 thành phẩn kháng nguyên chung với Toenia saginata

+1 thảnh phẩn kháng nguyên chung với 4searis lưmbricoides

Hiện tượng cộng đồng khẳng nguyên cũng có thể xấy ra giữa KST va vi khuẩn, ví dụ giữa Trichinellaspirdie và Samonslfs phi

~ Do đó, có rất nhiễu phẫn ứng huyết thanh học chéo giữa các bệnh do KST

si chiét tách các thành phần khng nguyên đặc hiệu cho từng laọi KST rt kh Kin

Tuy vậy hiển nay với sự phát triển ngảy cảng mạnh mẽ của các kỹ thuật vẻ miễn dịch

xết

Trang 14

twong khi 46 IgA và IậM biến mất Dưỡng biểu biện ding học khẳng thể ong các

bệnh KST giống như trên, những khác nhau ở tồi điểm xuất hiện, đình cao và thất

lan tổn tại của kháng thể đặc hiệu sẽ biến mắt trử khi Kháng nguyên cỏn tổn tại lâu,

cãi như tường hợp Taxoplasma, 40 khi suốt đồi

2.3 Kỹ thuật miễn địch học

- Có rất nhiều kỹ thuật được sử dụng để phát biện khng thể hoặc Kháng

nguyên Tuỷ theo điều kiện của phòng thi nghiệm mà chọn cho thích hợp

~ Chọn kỹ thật dựa trên các tiêu chuẩn sau đây:

“Số lượng thử nghiệm trong ngày, tuẫn, thông

+Thử nghiệm đơn giản, đễ thực hiện và kinh nghiệm của người l xét nghiệm

“So sánh giữa chất lượng và giá cả

“Các bộ thử đã có sẵn trên thị rường, để mua,

Kỹ thuật tự động hay không +Thôi hạn sử dụng đài ngắn „

~ Bệnh phẩm được lấy xong, dé vào trong ống nhựa võ tring, có nút đậy thật

ín, gửi ngay đến phòng thí nhiệm, hoặc để vào -20%C Trên ống nay ghỉ rõ ên bọ

bệnh nhân, ngày lấy mẫu, nơi lấy mẫu, những chỉ iất lâm sảng cổ liên quan

- Kết quả biểu hiện bằng đô pha loãng huyết thanh cao nhất mà phẩn tng cho

thấy đương tính, được gọi là hiệu giá khang thé Trong mỗi bệnh KST có ngưỡng đặc

hiệu khóc nhau, cần làm nhiều mẫu để xác định ngưỡng đặc hiệu

Kết quả âm tỉnh cũng không loại trử hoàn toàn chiếm KST, có thể do mỗi bị hiếm, hoặc bị nhiễm quả âu hoặc lượng KST quả ít để có thể kích thích dựoc hệ miễn

dịch Trong trường hợp nghĩ ngờ trên lâm sàng nên lầm lại thỉ nghiệm Xét nghiệm vài

lân để theo dõi biển động của kháng thể có giá tị hơa là xét nghiệm một lẫn Nếu cẩn,

hi kiến th ng ác kỹ ho khác, Cấn có sự hp c giữa ngưithy thuc gu

À ngồi lâm xét nghiệm,

- Các kỹ thuật miễn dịch cho kết quả gián tiếp, không có gi trị tuyệt đối, vị sự

hiện diện của kháng thể không phải lúc nào cũng nổi lên là bệnh dang tiến tiển, mã cổ

thể bệnh đã qua, Đôi khi có dương tính giả do kháng nguyên của KST này kết hợp với

kháng thể do KST khác kích thích cơ thể tạo ra gây ra phần ng chéo, Các phần ng

"miễn dịch không thể thay thể hoàn toìn xét nghiệm trụ tiếp hoặc để theo dõi kết quả

điều trị

Dù vậy, rong những năm gin day, các xét nghiệm miễn dịch học cảng ngày

cảng được sử dụng rộng rãi do tính đặc hiệu và độ nhạy của chúng tăng lên

wi

Trang 15

‘TRANG THIET 8] PHONG XET NGHIEM

CƠ BẢN

KÝ SINH TRÙNG

các rang thi bị, boá chất dụng cụ cn tt cho phòng xét

"nghiệm Ký sinh tring "

2 Naim dave cing dung cating trang thiés bj hoá chất đụng Min học ký sinh trùng gốm cổ: giơn sản, ký sinh trồng sốt rế, đơn bo cụ khác, nắm và động vật chân đốt phòng xé nghiệm ky sinh tring cd thé chia

"hành các phần môn chuyên nghiên cứu các chuyên ngành rên, hông xét nghiệm ký sinh rùng chuyên sâu căn trang bị thêm trang thết bị

để chấn đoán huyết thanh miễn dịch và chấn đoán sinh học phân tử tương be nhhự các khoa xế nghiệm khá, Bên cạnh đó, phòng xết nghiệm cơ bản ký sinh trùng cn cổ các rang thiết bị, boá chất và dụng cụ đặc th

Phong xét nghiệm co bản kỷ sinh trùng cần bổ trí các phòng sau:

Phòng lấy nhận bệnh phẩm

Phông xử lý bệnh phẩm

Phùng lưu giữ bệnh phẩm, Phông soi kính

Phông nuôi cây

“Phòng huyết thanh miễn dịch (nêu có)

Phang chin đoán sinh học phân tí (ñêu cổ)

1 Trang thiét 6 co bin của phòng xét nghiệm kj sink trăng Kinh ign vi quang hoe voice vat kink 5,10,20,40,100

Xinh hiến vị nền den Kinh nỗi

Kính hiễn vi huỳnh quang Kinh hi vỉ điện từ Kink hip

Tả lạnh, t đông May ly tâm với Ống ly tâm 15m, Ống ly tâm m thấy,

nồi hắp

Ti dm

"Bềo go ta dụng cụ, xử lý bệnh phẩm

"Bàn ghế, tì đựng hoá chất dụng cụ Máy Vi Ính mấy in

HH Dungew Băng keo dính, giấy bóng kinh 2emx3,Sem Timm te, da thu tinh

“Giá đựng lam, giá phơi lam

“Chai lo thuy tnh 1000m!

Trang 16

“Chế lọ thuỷ nh 2Sml, 30ml, S0m với bg hut kém theo

Ong ly tim LSet Gily cellophane thim nude, diy 40-50m, điện tích 20x30.35mm, Lam kính, lá kinh

Bình định mức I0ml, 25ml, 50ml, 100m, 1000ml

“Giá nhuộm tê bản

"Bình nhỏ giọt chữa nước muối sinh ¥, iodine, xanh methylen, cén methanol Phu le, si loo

Bình nốn 100ml, 250ml, 500m, 1000m, 5000m1 Các mỏ

im chích máu Pipetedc los, pipet Pasteur Giá đợng ống nghiệm

Giá phơi lam

"BÊ nhuộm hoặc giá nhuộm,

Khay đựng dụng cụ

Ong thit phan ứng 100x13ram, 150x13mm

Đồng hồ bắm sity Giấy thấm

Que ely Diapai Ông nghiệm có nắp vận a Dao, pine, kéo, nhip, thie, đụng cụ lâm móng tay, đọng cụ tiếu phẫu

‘Tam bông võ khuẩn

TH Hoá chất và dang địch cần Hiết

Disodium hydrogen phosphat ( NagHPO,)

Nước cất Giemsa Bleu methylen Coton blew

“Thuốc nhuộm gram

“Thiếc nhuộm Ziel Mye tia

nh malatechite

‘Cbn ethanol 70%, 959

Trang 17

bn methanol ther, Eyl acetate Fomnaldchyte

“Tinh thé axit acetic Tinh thé KOH

Glycerin

“Tính thé iode HgCh,

Phenol

‘inh thd Todua Kali HPO

NeCl Xyien Glucose! Dextrose Pepton

Agar Atidion

“Teen 80

"Bột ngõ bột gạo

BHI

Trang 18

CAC HOA CHAT THUONG DUNG TRONG XET NGHIEM KY

SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT

1.DUNG DỊCH BẢO QUẢN (CÔ ĐỊNH PHÂN)

+ Nước cất hoặc NaCl 0,85% 1000m1

12, FyAM (Phenol ~ Formol ~ Alcool - Methylene blue)

— Dung dich me (ding trong 5 năm):

13 Dung dich MIF (MerthiolateTodin Formal)

Ngày đăng: 22/12/2013, 04:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w