Số hiệu nguyên tử của X Câu 6: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?. Câu 24: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic.. Fructozơ, gluco
Trang 1NGUYỄN CÔNG KIỆT
+ Phân tích, bình luận, giải bằng những cách tối ưu nhất
+ Rèn luyện kỹ năng bấm máy tính chỉ với 1 dòng
+ Có mục lục tra cứu chi tiết từng dạng bài từ lớp 10 đến lớp 12.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kì thi tuyển sinh đại học cao đẳng do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo tổ chức theo hình thức thi trắc nghiệm đã diễn ra được hơn 10 năm Suốt 10 năm vừa qua, chúng ta thấy kì thi có một một số thay đổi lớn về mặt cấu trúc cũng như độ khó, mức độ vận dụng kiến thức SGK
Nhằm giúp giáo viên có một bộ tài liệu tham khảo có giá trị, chuẩn mực, có hệ thống trong việc giảng dạy và học sinh phổ thông đặc biệt là lớp 12 có một cuốn sách đầy đủ nội dung chương trình nhất, hỗ trợ đắc lực cho việc học tập, tự nâng cao kiến thức và ôn luyện thi vào Đại Học, chúng tôi
tập sưu tầm và tuyển chọn và giải chi tiết đầy đủ các bộ đề thi chính thức trong kì thi tuyển sinh ĐH-CĐ của Bộ Giáo Dục trong hơn 10 năm vùa qua
Để nâng cao chất lượng của cuốn sách tác giả đã tuyển chọn nhiều lời giải mới, nhiều kĩ thuật nhanh và hiện đại nhất hiện nay, phương pháp bấm máy tính CASIO, chỉ ra mối liên quan giữa đề năm sau so với năm trước, giải và phân tích các câu hỏi trong đề thi theo nhiều hướng và theo hướng tối ưu nhất có thể, giúp các em tiếp cận bài toán dưới nhiều góc độ và phát triển tư duy giải bài toán hóa học…Đặc biệt, cuốn sách có mục lục tra cứu chi tiết đến từng mục bài, từng dạng toán cho cả ba lớp 10, 11, 12 Sau khi học xong một bài học trên lớp các em học sinh có thể sử dụng mục lục này để tra cứu và làm quen với các dạng bài tập trong đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ tương ứng với những kiến thức SGK mà mình học được, đánh dấu những bài tập khó đối với bản thân mình để xem lại vào lần sau Mục lục tra cứu cũng thuận tiện cho các em trong việc tìm kiếm bài tập, tổng ôn tập cho giai đoạn "nước rút" Cuối sách còn có phụ lục trích lược các bài đăng về phương pháp giải toán trên tạp chí Hóa Học & Ứng Dụng của tác giả, những phương pháp đặc sắc này sẽ giúp các em có nhiều "công cụ lợi hại" để để chinh phục được đề thi một cách trọn vẹn và nhẹ nhàng nhất
Giới thiệu bộ sách này, chúng tôi tôn trọng nội dung, kết cấu, cấu trúc đề và đáp án chính thức
Bộ, tuy nhiên với một số phần kiến thức đã được giảm tải hoặc chỉ có trong SGK nâng cao chúng tôi sẽ có những nhắc nhở riêng để học sinh lưu ý
Tác giả xin được cảm ơn thầy Hoàng Văn Chung trường THPT Chuyên Bến Tre đã cung cấp
một số lời giải "độc" và "kĩ thuật tư duy bấm máy tính cầm tay chỉ với 1 dòng" góp phần nâng cao
chất lượng của cuốn sách Tác giả xin được cảm ơn bạn Lê Xuân Công sinh viên trường ĐH Y Hà Nội, bạn Nguyễn Hồ Hải Yến sinh viên trường ĐH Y Dược Huế, bạn Hồ Anh Tài sinh viên trường ĐH BK Hà Nội … đã hỗ trợ đắc lực với tác giả trong việc hoàn thiện cuốn sách Trong 1 số lời giải tác giả có sử dụng kĩ thuật dùng "số đếm" của bạn Hoàng Đình Quang, sinh viên trường
ĐH Ngoại Thương; các kĩ thuật đồng đẳng hóa, trùng ngưng hóa, qui về đipeptit… xin được gửi lời cảm ơn tới tác giả của những phương pháp này
Mặc dù đã hết sức nghiêm túc và đầu tư kỹ lưỡng về mặt thời gian nhưng những sai sót là điều không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự góp ý từ quý độc giả để cuốn sách hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sắp tới
Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ email: nguyencongkietbk@gmail.com
Trân trọng!
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 05 trang)
ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2015
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 : Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
A CaCO3 t0 CaO + CO2 B 2KClO3 t0 2KCl + 3O2
C 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O D 4Fe(OH)2 + O2 t0 2Fe2O3 + 4H2O
Câu 2 : Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1 Số hiệu nguyên tử của X
Câu 6: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A CuSO4 B MgCl2 C FeCl3 D AgNO3
Câu 7: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Câu 8: Oxit nào sau đây là oxit axit?
Câu 9: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A điện phân dung dịch B nhiệt luyện
C thủy luyện D điện phân nóng chảy
Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 11: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của m là
Trang 4Câu 15: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít
H2 (đktc) Kim loại đó là
Câu 16: Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol etylic B ancol metylic C etylen glicol D glixerol
Câu 17: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện,
sứ, đạm, ancol metylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
A CH4 B C2H4 C C2H2 D C6H6
Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ
Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH
Số phát biểu đúng là
Câu 20: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A CH3NHCH3 B (CH3)3N C CH3NH2 D CH3CH2NHCH3
Câu 21: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X
phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của
X là
A H2N-[CH2]4-COOH B H2N-[CH2]2-COOH
C H2N-[CH2]3-COOH D H2N-CH2-COOH
Câu 22: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A CH3CHO B CH3CH3 C CH3COOH D CH3CH2OH
Câu 23: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
A CH3OH B CH3CH2OH C CH3COOH D HCOOH
Câu 24: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?
Câu 25: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí
SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Câu 26: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải
phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A trùng ngưng B trùng hợp C xà phòng hóa D thủy phân
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
A Chất béo B Tinh bột C Xenlulozơ D Protein
Câu 28: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam
CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
A 25,00% B 50,00% C 36,67% D 20,75%
Câu 29: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
A Xenlulozơ B Saccarozơ C Tinh bột D Glucozơ
Câu 30: Phát biểu nào sau đây sai?
A Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
B Phèn chua được dùng để làm trong nước đục
C Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất
D Hợp kim liti – nhóm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Câu 31 : Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
Trang 5(a) Sục khí SO vào dung dịch H2 2S
(b) Sục khí F2 vào nước
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH
(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
Câu 32 : Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2 M , thu được dung dịch X và khí
H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
không đổi màu
không đổi màu
không đổi màu Dung dịch AgNO3/NH3, đun
nhẹ
không có kết tủa Ag không có kết tủa không có kết tủa Ag
không tan
dung dịch xanh lam
dung dịch xanh lam
Cu(OH)2
không tan
Cu(OH)2
không tan Nước brom kết tủa trắng không có kết tủa không có kết tủa không có kết tủa không có kết tủa Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là
A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 36: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí
sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây là sai?
A Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot
B Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot
Trang 6C Dung dịch sau điện phân có pH<7
D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
Câu 37: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí
nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
C Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
D Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
Câu 38: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankadien Đốt
cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X không thể gồm
A ankan và ankin B ankan và ankađien C hai anken D ankan và anken
Câu 40: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và
CuCl2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m
là
Câu 41: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic
(phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn
5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào
bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam
Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 42: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc
tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết
Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2
B Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
C Y không có phản ứng tráng bạc
D X có đồng phân hình học
Trang 7Câu 43: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi
glyxin và alanin Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản
ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là
13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của m là
Câu 44: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba este (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2
(đktc) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
Số mol HNO3 có trong Y là
A 0,78 mol B 0,54 mol C 0,50 mol D 0,44 mol
Câu 46: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol
Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng) Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr Phần trăm khối lượng Cr2O3 đã phản ứng là
Câu 47: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam
X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô
cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Cô cạn Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 48: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l nhỏ từ từ
100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100
ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng
Câu 49: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no , mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất
có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, -CHO, -COOH Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu
cơ Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3 Giá trị của m là
Câu 50: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa
và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì
lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
- HẾT -
Trang 8SO2 lưu huỳnh có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian nên có thể tăng hoặc giảm
SO2 + H2S (dung dịch) → S + H2O (thể hiện tính oxi hóa)
SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4 (thể hiện tính khử)
Câu 4: Chọn đáp án B
(Liệu Khi Bà Con Nào May Áo Giáp Sắt Nhìn Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Hậu Phi Âu)
(Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg(I) Ag Hg(II) Pt Au)
Đi từ trái sang phải tính oxi hóa tăng dần
CrO3 là một oxit axit, tác dụng với nước tạo ra axit:
CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit cromic)
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic)
(d) Cl2 + Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O
Khi cho khí clo tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30oC, ta thu được clorua vôi:
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 (Clorua vôi ) + H2O
Như vậy, clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai gốc axit là clorua (Cl
-) và hipoclorit (ClO) Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau được gọi là muối hỗn tạp
-Câu 11: Chọn đáp án D
Cách 1: Loại A, B, C vì K, Na, Ba tác dụng với nước ở điều kiện thường
Cách 2: Trong nhóm IIA ở nhiệt độ thường, Be không khử được nước, Mg khử chậm
Câu 12: Chọn đáp án A
3
BTNT.Fe FeCl
Câu 13: Chọn đáp án A
Trang 9Cách 1: Giải theo kiểu "lớp 8"
Chất béo là trieste của axit béo với glixerol Lưu ý: Rất nhiều đề thi thay đổi định nghĩa này bằng
cách dưới đây đều là các mệnh đề sai
Chất béo là đieste của axit béo với glixerol
Chất béo là trieste của axit béo với etylen glicol
Trang 10+ Ancol và axit có cùng C thì axit sẽ có liên kết hiđro mạnh hơn → nhiệt độ sôi cao hơn
Câu 25: Chọn đáp án D
Xút (NaOH) hấp thụ SO2 theo phản ứng: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Câu 26: Chọn đáp án A
Trùng ngưng: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng
thời giải phóng những như tử nhỏ khác (thí dụ H2O)
Trùng hợp: là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành
phân tử lớn polime
Xà phòng hóa: phản ứng thủy phân este trong dung dịch kiềm
Thủy phân: SGK không định nghĩa ta có thể hiểu rằng thủy phân là phản ứng của 1 chất trong
môi trường nước với xúc tác thích hợp để tạo thành những thành phần ban đầu cấu tạo nên chất đó
Ví dụ: este thủy phân ra axit, ancol
(d) CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O hoặc CO2 + NaOH → NaHCO3
(e) Si + NaOH + H2O Na2SiO3 + H 2 ↑
Trang 11Khi cho AgNO3 vào do tính oxi hóa của NO3- trong môi trường H+ mạnh hơn tính oxi hóa của Ag+ ( vì sao???) nên Fe2+ phản ứng với NO3- trong môi trường H+ trước sau đó nếu còn Fe2+ thì mới phản ứng với Ag+
Trả lời cho câu hỏi vì sao??? ở trên:
Do Ag vẫn phản ứng với NO3- trong môi trường H+ ( cụ thể là HNO3) nên theo qui tắc α tính oxi hóa của Ag+
phải yếu hơn HNO3
Câu 33: Chọn đáp án D
Y có M = 89 loại A, B, C
Câu 34: Chọn đáp án B
+ Quan sát nhanh bảng thấy thuốc thử Br2 chỉ tạo hiện tượng với 1 chất, Xét Brom trước Kết tủa
trắng thì chỉ có thể là Phenol hoặc Anilin → Loại A, D
+ So sánh đáp án B, C thấy chúng bắt đầu khác nhau ở chất thứ 3 (Z) Xét Z Quan sát bảng thấy Z
không có phản ứn tráng gương nên → loại C
Loại B Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot Đúng vì nếu sai thì chỉ là 2a
Loại C Dung dịch sau điện phân có pH<7: Đúng M điện phân ở katot, H2O điện phân ở anot vì
SO42- không bị điện phân
Loại D Tại thời điểm t giây, ion M2+
chưa bị điện phân hết Đúng Vì nếu không đúng thì 2t khí
thoát ra > 2,5a (Phân tích sâu: Ở t giây thu được a mol khí ở anot → ở 2t giây thu được 2a mol
khí ở anot Nếu M hết tại t giây, t giây tiếp theo nước điện phân ở catot thì sẽ tạo ra a mol khí Như vậy tổng mol khí thu được phải là 3a)
Cách 2: Giải bài bản
8a 2a
a 2
Trang 12+ Chọn ngay D vì đốt anken thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
+ Đốt ankan thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O;
+ Cộng mol H2O và mol CO2 lại so sánh kiểu gì mol H2O cũng lớn hơn mol CO2
Trang 13CTPT Y : C H O ; Y k 4;
etylen glicol cã
X
X
Y Y
Trang 14Gọi 2 peptit lần lượt là: (n, m:Số mắt xích)
X Y
Trang 15Xem như 8,16 gam hh đầu trộn với 5,04 gam Fe rồi hòa tan trong HNO3
(Fe: 0,21 mol , O: 0,09 mol )+ HNO3 = Fe(NO3)2 + NO + H2O
BTE ( chú ý chất khử có Fe, chất oxi hóa có Oo
Đặt nCr2O3 phản ứng: x mol; nFeO phản ứng: y mol
Cr tạo thành: 2x, Fe: y, BT.e Al dư: 0,08 – 2x.3 y.2
3
= (0,08 – 2x -2y/3 ) mol
Y tác dụng với H2BT.e2.nCr2.nFe3 nAl2.nH2 → 2.2x + 2.y + 3(0,08 – 2x -2y/3) = 2.0,1
→ x = 0,02 mol %mCr2O3 phản ứng = %n Cr2O3 phản ứng = 0,02/0,03 = 0,6667
Cách 2: Bảo toàn electron
(Sau khi phản ứng với HCl)
→ nCr2O3 phản ứng = 0,02 → %mCr2O3 phản ứng = %n Cr2O3 phản ứng = 0,02/0,03 = 0,6667
Biểu thức bấm máy tính: Gọi x là % Cr2O3 đã phản ứng
0,5a=0,04 và 0,5a.3-0,015x.2=0,05.2 a=0,08/ và x=0,6667
Trang 167V / 22, 40,1x
Gọi 2 chất hữu cơ là A, B
Vì A, B đều chứa 2 nhóm chức nên A, B không thể là HCHO và HCOOH → trong muối không thể có (NH4)2CO3.
Sau phản ứng luôn có muối NH4NO3 nên sản phẩm của phản ứng giữa A, B với dd AgNO3/NH3
phải tạo ra cùng một muối
Đặt công thức muối là: R(COONH4)n: a mol
Trang 17+ Z
3
2
3 4
4
Al SO
max
Na
0,935 NH
Bình luận:
+ Trong khi Al tối đa thì nOH- =4.nAl3+ (xem đồ thị phần phụ lục)
+ Có thể sử dụng bảo toàn nguyên tố O, N để tìm khối lượng sản phẩm khử
Tham khảo 1 số cách giải khác của thầy Hoàng Văn Chung-Trường THPT chuyên Bến Tre:
Trang 18BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
( Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2016
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương Khi hàm lượng etanol trong máu trăng
thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong Tên gọi khác của etanol là
A phenol B ancol etylic C etanal D axit fomic
Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 3?
A (CH3)3N B CH3-NH2 C C2H5-NH2 D CH3-NH-CH3
Câu 3: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác Ở điều kiện thường,
X là chất lỏng Kim loại X là
Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A CH3COOH B H2O C C2H5OH D NaCl
Câu 5: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Tristearin B Metyl axetat C Metyl fomat D Benzyl axetat
Câu 6: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện,
ống dẫn nước, vải che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
A Vinyl clorua B Acrilonitrin C Propilen D Vinyl axetat
Câu 7: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là
axetilen Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền và tiện lợi hơn so với axetilen Công thức phân tử của etilen là
A C2H4 B C2H6 C CH4 D C2H2
Câu 8: Kim loại sắt không phải ứng được với dung dịch nào sau đây?
A H2SO4 loãng B HNO3 loãng C HNO3 đặc, nguội D H2SO4 đặc, nóng
Câu 9: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 10: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi
là
A boxit B đá vôi C thạch cao sống D thạch cao nung
Câu 11: Đốt cháy đơn chất X trong không khí thu được khí Y Khi đun nóng X với H2, thu được khí Z Khi cho Y tác dụng với Z thu được chất rắn màu vàng Đơn chất X là
A cacbon B photpho C nitơ D lưu huỳnh
Câu 12: Phản ứng hóa học nào sau đây sai?
A Cu + 2FeCl3(dung dịch) CuCl2 + 2FeCl2
B 2Na +2H2O 2NaOH + H2
C H2 + CuO
o t
Cu + H2O
D Fe + ZnSO4( dung dịch) FeSO4 + Zn
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH
Trang 19(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho CaO vào nước
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
Câu 14: Hòa tan hết 0,54g Al trong 70ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75ml
dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 15: Chất X (có M=60 và chứa C, H, O) Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3 Tên gọi của X là
A axit fomic B metyl fomat C axit axetic D ancol propylic
Câu 16: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn
hợp X Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 17: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm
chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 18: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 19: Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là
A metyl axetat B metyl propionat C propyl axetat D etyl axetat
Câu 20: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối Giá trị của m là:
Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?
A Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam
B Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
C CrO3 là oxi axit
D Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6
Câu 22: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2 Kim loại M là:
Câu 23: Axit fomic có trong nọc kiến Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết
thương để giảm sưng tấy ?
A Vôi tôi B Muối ăn C Giấm ăn D Nước
Câu 24: Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to)
(b) Chất Z có đồng phân hình học
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in
(d) Ba chất X, Y và Z đều có mạch cacbon không phân nhánh
Số phát biểu đúng là:
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm
Trang 20Số phát biểu đúng là:
Câu 26: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hóa học điều chế khí Z là:
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần
2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là:
Câu 28: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Công
thức oxit cao nhất của R là:
A R2O B R2O3 C R2O7 D RO3
Câu 29: Cho dãy các chất: CHC-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2;
CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là:
Câu 30: Cho các nhóm tác nhân hoá học sau:
(1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+
Câu 32: Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối Giá trị
của m là
A 16,8 B 20,8 C 18,6 D 20,6
Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH
Trang 21(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư
(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư
(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3
(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu được 2 muối là
Câu 34: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04 M và
H2SO4 0,28 M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8 M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 35: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng
vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam
Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Số nguyên
tử H trong phân tử T bằng
Câu 36: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy
đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2
hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
Câu 39: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl và HCl dư Số mol HCl phản ứng là:
Trang 22Câu 42: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit Glutamic (trong đĩ nguyên tố oxi chiếm 41,2% về
khối lượng) Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối Giá trị của m là:
Câu 43: Đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp X gồm anđehyt malonic, anđehyt acrylic và một este
đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2(đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phịng hĩa) Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được
A 4,32 gam B 8,10 gam C 7,56 gam D 10,80 gam
Câu 44: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y,Z,T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Tổng số
liên kết peptit trong phân tử Y,Z,T bằng 12 Thủy phân hồn tồn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2, X3 đều cĩ dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác đốt cháy hồn tồn m gam X cần 32,816 l O2 (đktc) Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây
Câu 46: Cho dãy chuyển hĩa sau :
dung dịch NaOH dư FeSO + H SO loãng, dư 4 2 4 dung dịch NaOH dư
3
CrO X Y Z
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A Na2CrO4,Cr2(SO4)3, Na2CrO2 B Na2Cr2O7, CrSO4, Na2CrO2
C Na2Cr2O7, Cr2(SO4)3,Cr(OH)3 D Na2CrO4, CrSO4, Cr(OH)3
Câu 47: Kết quả thí nghiệm củacác dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng
sau:
Z Dung dịch AgNO3 trong mơi trường NH3 đun nĩng Kết tủa Ag trắng sáng
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A Lịng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
B Hồ tinh bột, alinin, lịng trắng trứng, glucozơ
C Hồ tinh bột, lịng trắng trứng, alinin, glucozơ
D Hồ tinh bột; lịng trắng trứng; glucozơ; anilin
Câu 48: Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do cĩ nhiều trong quả nho chín
(b) Chất béo là đieste của glixeron với axit béo
(c) Phân tử amilopextin cĩ cấu trúc mạch phân nhánh
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ
Trang 23(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
Câu 50: Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4( trong đó Fe3O4 chiếm1/3 tổng
số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng( dư), thu đưuọc 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO( sản phẩm khử duy nhất cảu N +5 ) có tỉ khối so với H2 là 18,5 Số mol HNO3 phản ứng là
Cr: Hợp kim Fe-Cr-Mn (thép inox)
Pb: được biết đến như là một kim loại nặng, độc Chẳng hạn, gần đây có nghe nói đến các loại nước giải khát nhiễm chì nên bị cấm sử dụng và thu hồi hàng loạt
Câu 4: Chọn đáp án D
Loại A, C vì hợp chất hữu cơ thường là chất không điện li hoặc điện li yếu
Loại B Nước là chất điện li cực kì yếu (SGK 11)
Trang 24Loại ngay B, C, D vì các gốc rượu không có liên quan gì đến glixerol A là chất béo tất nhiên điện
Fe yếu hơn (tính khử yếu hơn) Zn2+
không đẩy được Zn ra khỏi dung dịch ZnSO4
Al(OH)3 còn: 0,02 - 0,005 = 0,015 mol → m = 0,015.78 = 1,17 gam
Cách 2: Giải theo kiểu lớp 12 (sáng tạo chút):
Dung dịch sau phản ứng chứa ion Na+, Cl
Bình luận: Có thể dùng công thức giải nhanh trình bày ở phần phụ lục để giải Bài này thuộc loại
kinh điển, có nhiều cách giải
Trang 25+ Oxi mà CO "cướp" được từ oxit sẽ gắn vào CO tạo thành CO2, do Ca(OH)2 dư nên số mol CO2
= số mol CaCO3 = 9/100 = 0,09 = nO "bị cướp";
+ m là khối lượng oxit sau khi bị cướp O bằng 5,36 - 0,09.16 = 3,92 gam
Câu 19: Chọn đáp án B
Tên este RCOOR' gồm tên gốc R' cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi "at")
Ở đây gốc R' là CH3- Metyl
Gốc axit RCOO là tạo CH3CH2COO propionat
→ Tên este là metyl propionat
Axit được trung hòa bởi bazơ Ca(OH)2 (vôi tôi)
Muối ăn NaCl; Giấm ăn CH3COOH (nồng độ khoảng 2 đến 5%); Nước H2O ai cũng biết
Trang 263 Bỏ đi (4-2) = 2 chất bất kỳ
Bỏ đi xenlulozơ và tinh bột (hoặc 2 chất bất kỳ)
4 X còn glucozơ (C6H12O6) và saccarozơ (C12H22O11) với số mol là x và y
Bình luận: Đừng nghĩ cách 2 là cái gì ghê gớm lắm vì dạng công thức Cn(H2O)m được trình bày ở
phần MỞ ĐẦU (chương cacbonhiđrat, trang 20) Hơn nữa cụm từ Cacbonhiđrat đã hàm ý nó được
cấu tạo từ C và H2O(hiđrat) rồi Vấn đề là có phát hiện ra đốt cháy H2O thì không cần O2 mà đốt cháy C thì cần mol O2 bằng mol C hay không thôi
+ Bài cho số mol oxi tại sao không sử dụng quy tắc bất biến "Bài cho oxi thì dùng bảo toàn oxi để giải nhỉ"? Thách thức bạn đấy!!! Giải bằng bất cứ công cụ mà phương pháp nào mà mình học được Đừng nhìn vào cái hỗn hợp 1 đống chất kia rồi sợ quá, không dám giải Đi thi cần rèn luyện cho mình có 1 cái đầu lạnh và một trái tim sắt đá!!!
Câu 28: Chọn đáp án C
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA nên R có cấu hình e ở trạng thái cơ bản: 1s2
2s22p63s23p5(Cl); Oxit cao nhất của nó là Cl2O7
Bình luận: Nếu R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA thì R là F → Oxit cao nhất là R2O
Câu 29: Chọn đáp án A
Chất làm mất màu dung dịch brom là những chất chứa liên kết bội không bền (nối đôi, nối ba giữa
C với nhau), vòng no 3 cạnh, chất chứa nhóm -CHO, phenol, anilin Từ đó ta tìm được các chất theo yêu cầu bài ra: CHC-CH=CH2; CH2=CH-CH2-OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2
Câu 30: Chọn đáp án A
Khí thì chỉ ảnh hưởng đến môi trường không khí, biến đổi khí hậu, làm sao mà ảnh hương đến
nước được Lưu ý: CFC (Cloflocacbon: chất sinh hàn trong tủ lạnh là nguyên nhân gây thủng tầng
ozôn, là nguyên nhân tác hại thứ 2 (thua CO2) gây hiệu ứng nhà kính)
, Fe3+ nhưng ta không cần quan tâm, cái ta cần là đi tìm khối lượng mà
Dung dịch chứa muối kim loại tức là không có ion amoni (NH4+)
Bài hỏi gì? Bài hỏi m, tức là phải tính được khối lượng của khí Z, khối lượng của chất rắn Y
Hướng giải:
Trang 27Tìm m Y
2
2 2
2
2 4 2 2
Bình luận và một số mẹo nhỏ khi tính toán:
+ Để tình khối lượng Fe ta có thể bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp muối hoặc bảo toàn khối lượng trước và sau phản ứng của Y với (KNO3, HNO3);
+ Khi bảo toàn O để tìm nO(Y) khi tính toán ta bỏ qua phần O trong SO4
vì 2 vế nó giống nhau + Từ sơ đồ bán phản ứng nhiệt phân của NO3-, CO32- (phần chứa trong dấu mở ngoặc nhọn) Ta có thể tính ra số mol của NO2, CO2 rồi nhân chúng với 1 nửa của mol oxi trong Y (0,06) vì mol hai khí này bằng nhau mà; nhưng việc gì phải làm như vậy Trong khi quan sát bán phản ứng đó ta thấy tổng số mol của chúng bằng mol O (trong Y), Khối lượng mol của chúng thì bài cho rồi 22,5.2
+ Để tìm mX ta có thể tìm mCO2, mNO2 (bằng 0,12.22,5.2) rồi mX = mCO2 + mNO2 + mFe(Y) + mO(Y).
Để tìm mX ta có thể tìm mNO3-, mCO32- rồi cộng với mFe (như đã trình bày ở trên)
Câu 32: Chọn đáp án B
Cách 1: Bảo toàn khối lượng cho phản ứng
npeptit = 0,1 = nH2O; nNaOH = nN = 0,2; BTKL: 14,6 + 0,2.40 = m + 0,1.18 m = 20,8 gam
Cách 2: Bảo toàn khối lượng cho chất:
(f) 2KHS + 2NaOH → K 2 S + Na 2 S + 2H2O
Bình luận: Bài này chỉ có phân vân ở thí nghiệm (f) các mệnh đề từ (a) đến (e) đã được xét đến
trong đề thi các năm trước của Bộ rất nhiều lần
Câu 34: Chọn đáp án B
+ Xác định số mol của Al 3+
và Mg 2+ trong X:
Trang 28H (d) Al
+ Tính giá trị m bài yêu cầu:
Ta hãy quên phần bên trên đi và chỉ lấy kết quả cuối cùng của nó, bài toán trở thành:"Cho từ từ
dung dịch hỗn hợp KOH 0,8 M và Ba(OH) 2 0,1M vào dung dịch chứa 0,05 mol H + (dư trong X); 0,15 mol Al 3+ , 0,15 mol Mg 2+ , 0,52 mol Cl - , 0,14 mol SO 4 2- đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Tính giá trị của m?"
2 3
Bình luận:
+ Bài toán này đã dùng công thức giải nhanh (xem phần phụ lục, đồ thị muối nhôm)
+ Ở bước tìm số mol của Al3+
và Mg2+ ta có thể lí luận nhanh như sau (sau đó chỉ cần lập hệ 2 phương trình (1) cho kết tủa, (2) cho khối lượng Al, Mg ban đầu)
Cách 1: Bảo toàn anion
Trang 29BT§T 2
+ Thực ra không cần xét trương hợp 3 vì sau khi xét 2 trường hợp trên thì thấy trường hợp 3 rất
thừa, tác giả xét để vẽ đồ thị cho trực quan thôi Đồ thị biểu diễn lượng kết tủa theo thể tích dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH như sau
Câu 35: Chọn đáp án C
- Tìm X:
2 3 2
- Tính kết quả bài cho:
k= 6= 1 vòng + 2 nhóm -COO-; X + NaOH theo tỉ lệ 1:3 nên X là este 2 chức trong đó có 1 chức este của phenol (tỉ lệ 1:2) và 1 chức este của rượu thơm (tỉ lệ 1:1)
X có thể là HCOOC6H4CH2OCOCH3; dễ tìm được T là OH-C6H4CH2OH
Trang 30 Dùng bảo toàn khối lượng dễ tính được ngay mX = 29,1 từ số mol X là 0,15 tính được MX là
194 thủy phân X thu được 2 axit như vậy X có 4O; Dạng CxHyO4 tính được số CxHy là 130 xấp
xỉ số C bằng cách lấy 130/14 được 9,29 do gốc không no nên làm tròn lên 10 C từ đó tính được 10H tìm được ngay công thức của X là C10H10O4
Tại sao trong lời giải dùng từ có thể X là mà không khặng định?
Chú ý: Bài không cho 2 ancol đồng đẳng kế tiếp; Sau khi tìm được axit ta hoàn toàn có thể xác
định được ancol tuy nhiên việc làm đó là không cần thiết
Trang 31Cách 2: Ta thấy C4H8O2≡ C3H8.CO2 và C3H6O2≡C2H6.CO2
Khi đốt cháy ta "vứt" phần CO2 đi vì phần này không cháy; Coi như đốt cháy hỗn hiđrocacbon ban đầu là CnH2n+2-2k với số mol 0,33 mol
Trang 322 3
KMnO
O KClO
phÇn t¹o muèi phÇn t¹o Cl
Dễ thấy chất phản ứng tráng bạc phải chứa nhóm chức -CHO
Độ bất bão hòa k = (2.2 + 2 -x)/2 = (6-x)/2; M < 62 nên chỉ có 1O hoặc 2O
k=1: 1O gồm có: CH3CHO; 2O gồm có: HCOOCH3 và CHO-CH2-OH;
k = 2: 1O gồm có: OHC-CH (không bền); 2O gồm có: OHC-CHO;
0,03.65 + 0,05.64 < 5,25 Hỗn hợp kim loại không phải là 2 kim loại Zn, Cu mà có thể là (Cu, Zn
(một phần), Mg) hoặc Cu, Mg (dư), Hoặc Cu, Zn, Mg (dư) chúng ta không thể xét hết các trường hợp như vậy vì biết nó rơi vào trường hợp nào ???
Cách 2: Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối, hãy nghĩ đến "bảo toàn anion", "bảo toàn
khối lượng kim loại trước và sau phản ứng" xem sao???
Trang 33Bình luận: Trong cách 2 có thể sử dụng tăng giảm khối lượng Bài này ta còn có thể giải bằng
phương pháp ghép ẩn nếu "bí" quá
Biện luận bài bản như sau: Từ phương trình thứ 2 ta được 2x +y = 0,02
Cách 1: Biện luận trường hợp
k =1; x+y = 0,03 vô lý vì 2x + y chỉ bằng 0,02
k = 2; nande = 0,015; Ctrung bình = 0,09/(0,03) = 3; nên este bắt buộc phải có 3C; Do Ag lớn nhất nên este là HCOOCH=CH2; Tính được khối lượng Ag bằng 10,8 gam
k = 3 x + y = 0 vô lý do hỗn hợp có tồn tại anđehit nên số mol của chúng phải lớn hơn 0
Cách 2: Biện luận khoảng giá trị của k
2x y 0,02 0,01 x y 0,02
Đoán mò các a.a X1, X2, X3 lần lượt là Gly, Ala, Val
Ta có mol oxi khi đốt peptit như mol oxi khi đốt a.a nên có tỉ lệ 2 phần : )))
Trang 34Bình luận: Cách này đã cho k = 1, k là gì và biện luận k như thế nào thì xem câu 29 đề KB-2014
Cách 3: Trùng ngưng hóa kết hợp đồng đẳng hóa (Nhật Trường SV YDS)
Hướng dẫn giải theo sơ đồ trên
Để tính C% cần tìm mFe(NO3)3 và mdung dịch sau phản ứng
- Dễ tìm tìm được số mol Fe, Cu từ dữ kiện 14,8 và 20
- Bảo toàn điện tính và khối lượng cho hệ T được mol: OH- (dư), NO2-;
- Từ đó tìm nOH- (phản ứng) = 0,6 - nOH- (dư) BT anion nNO3- (trong X) = nOH- (phản ứng)
- Bảo toàn điện tích và số mol Fe cho hệ X ta tìm được số mol Fe3+, Fe2+
- Bảo toàn hiđro nH2O = 0,5.nHNO3
- Bảo toàn khối lượng tìm mkhí, rồi tính khối lượng dung dịch sau phản ứng, rồi tính C%
Một số câu hỏi có thể đặt ra trong quá trình giải
Trang 35- Tại sao dung dịch chứa cả muối Fe2+, và muối Fe3+
?
- Tại sao HNO3 lại hết ?
- Tại sao Z lại chứa kiềm dư ?
Tham khảo 1 số cách giải của thầy Hoàng Văn Chung (chuyên Bến Tre)
Số mol HNO3 = 0,96
Fe : x; Cu : y56x+64y=14,8; 80x+80y=20 x=0,15; y=0,1
Gọi x là tổng số mol N trong khí thoát ra
+ NaOH dư nên Z không thể là Cr(OH)3 loại C, D
+ Trong môi trường axit muối Crom (VI) bị khử thành muối Crom (III) (SGK 12) nên Y phải là
(b) Sai Chất béo là trieste của glixeron với axit béo
(e) Sai Triolein không no nên ở trạng thái lỏng
CO2 + 2OH- → CO32- + H2O (1) (do đầu tiên kiềm dư; tạo Na2CO3, BaCO3)
CO32- + Ba2+ → BaCO3 (2) kết tủa tăng dần
CO2 + CO32- + H2O → 2HCO3- (3) (Na2CO3 chuyển thành NaHCO3) lúc này kết tủa BaCO3 không đổi Khi hết Na2CO3 kết tủa BaCO3 mới bị hòa tan
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba2+
+ 2HCO3- (4) (BaCO3 chuyển thành Ba(HCO3)2)
Trang 36+ Tại thời điểm nCO2 = 0,03 thì số mol BaCO3 cũng là 0,03 bằng số mol BaCO3 tại thời điểm 0,13 mol CO2
+ Như vậy tại thời điểm số mol CO2 là 0,13 thì dung dịch chứa: (lúc này đã hết Na2CO3 thì BaCO3
mới bị hòa tan)
3
BT.C
3 2 3
BaCO : 0,03
0,03 (0,1V 0,03).2 0,2V = 0,13BT.Ba : Ba(HCO ) 0,1V 0,03
Theo các phương trình ở cách 2 thì đồ thị sẽ có dạnh hình thang cân với hai cạnh bên nghiêng 45
độ như vậy OA = BC = 0,03 →; Tại điểm C thì nOH- = nCO2 hay 0,4V = 0,16 nên V = 0,4 Hoặc tại điểm C thì dung dịch chứa Ba(HCO3)2 và NaHCO3 bảo toàn C sẽ ra V = 0,4
Bình luận chung: Nếu trục tung là số mol thì đồ thị mới có dạng cân như vậy; nếu trục tung là
khối lượng như trong đề thì hình vẽ không chính xác lắm Mặc dù kết m = 197*số mol tức là tỉ lệ thuận
Câu 50: Chọn đáp án C
Cách 1: Sử dụng số đếm
1 Có 4 chất
2 Có 3 dữ kiện (1/3; 8,96; 18,5)
3 Bỏ đi (4-3) = 1 chất bất kỳ (trừ Fe3O4, FeCO3 vì sẽ mất đi dữ kiện 1, 2, và 3)
Bỏ đi Fe(OH)3 (hoặc FeO)
4 Hỗn hợp còn FeO, FeCO3, Fe3O4 với số mol x, y và z
Cách 2: Tìm điểm đặc biệt các hợp chất của sắt trong phản ứng oxi hóa khử
18,5.2 = (40+30)/2 → nNO = nCO2 = 0,4/2 = 0,2 mol mol
Các chất đều nhường 1e: nhh = 3.nNO → nhh = 0,6 (mol)
Trang 37Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 42 Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A Poli(etylen terephtalat) B Poliacrilonitrin
Câu 43 Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa Kim loại X là
Câu 44 Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 45 Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy?
Câu 46 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
Câu 47 Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
Câu 48 Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường Hai khí
nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
Câu 52 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A Glyxin B Metylamin C Anilin D Glucozơ
Câu 53 Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M Công
thức của oxit là
Câu 54 Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít
khí H2 (đktc) Khối lượng của Mg trong X là
A 0,60 gam B 0,90 gam C 0,42 gam D 0,48 gam
Mã đề thi 201
Trang 38
Trang 2/4 - Mã đề thi 201
Câu 55 Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y Để trung hòa Y
cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là
Câu 56 Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,2 gam
glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 57 Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala Số chất phản ứng với
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
Câu 58 Phát biểu nào sau đây sai?
A Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch
B Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH
C Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
D Kim loại cứng nhất là Cr
Câu 59 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala Số liên
kết peptit trong phân tử X là
Câu 60 Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn
B Fructozơ có nhiều trong mật ong
C Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
D Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Câu 61 Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 62 Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác
dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối Công thức phân tử của hai amin là
A C3H9N và C4H11N B C3H7N và C4H9N
C CH5N và C2H7N D C2H7N và C3H9N
Câu 63 Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam
giác theo hình vẽ bên Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
D 3Cu + 8HNO3(loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO(k) + 4H2O
Câu 64 Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2 Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 65 Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi cùa
nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây Dung dịch thu được có
khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là
Câu 66 Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mọl KOH, thu được dung dịch
Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 39
Trang 3/4 - Mã đề thi 201
Câu 67 Cho các phát hiểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 68 Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4
(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit
(c) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm
(d) CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit
Số phát biểu đúng là
Câu 69 Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước
(b) Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4(loãng)
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối
(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư
(g) Lưu huỳnh, photpho và ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
C NaHCO3, NaClO, KHSO4 D NaOH, NaClO, H2SO4
Câu 71 Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không
có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A 3 B 4 C 2 D 6
Câu 72 Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
Câu 73 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml
dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X Cho từ
từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam)
phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn
bằng đồ thị bên Giá trị của a là
Trang 40
Trang 4/4 - Mã đề thi 201
Câu 74 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1mol Ala và 1 mol Val
Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
A Ala và Gly B Ala và Val C Gly và Gly D Gly và Val
Câu 75 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ B Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
C Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin D Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic
Câu 76 Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot
(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời
(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O
(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3
(e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3
Số phát biểu đúng là
Câu 77 Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5
, ở đktc) và dung dịch Y Biết Y hòa tan tối
đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra Giá trị của V là
Câu 78 Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 79 Hỗn hợp E gồm 3 peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương
ứng là 2 : 1 : 1 Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam Giá trị của m là
Câu 80 Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X,Y đều no, mạch hở) Xà phòng
hóa hoàn toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
- HẾT -