1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn xây dựng website giới thiệu sản phẩm phần mềm

53 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI, LỰA CHỌN HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ CÔNG NGHỆ (3)
    • 1.1 Giới thiệu đề tài (3)
    • 1.2 Hướng tiếp cận (3)
    • 1.3 Lựa chọn công nghệ (5)
    • 1.4 CÔNG NGHỆ WEB (7)
      • 1.4.1 HTTP và HTTPS (7)
      • 1.4.2 Phương thức trong HTTP (7)
      • 1.4.3 HTML (7)
      • 1.4.4 Java Script (8)
      • 1.4.5 Tổng quan về PHP (8)
      • 1.4.6 Tổng quan về MySQL (16)
      • 1.4.7 Kết hợp PHP và MySQL trong ứng dụng Website (19)
      • 1.4.8 Giới thiệu về CSS (19)
      • 1.4.9 Apache và IIS (20)
  • CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, TÌM HIỂU NHU CẦU VÀ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN (21)
    • 2.1 Giới thiệu công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng (21)
    • 2.2 Khảo sát, đánh giá hiện trạng và giải pháp (22)
    • 2.2 Yêu cầu đặt ra (22)
    • 2.3 Phát biểu bài toán (23)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG (24)
    • 3.1 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ (24)
      • 3.1.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ (24)
      • 3.1.2 Biểu đồ ngữ cảnh (25)
      • 3.1.3 Nhóm dần các chức năng (26)
      • 3.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng (27)
      • 3.1.5 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng (28)
      • 3.1.6 Ma trận thực thể - chức năng (29)
      • 3.1.7 Sơ đồ luồng dữ liệu (30)
      • 3.2.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) (31)
      • 3.2.2 Mô hình quan hệ (33)
    • 3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN (37)
      • 3.3.1 Giao diện chính (37)
      • 3.3.2 Các giao diện cập nhật dữ liệu (40)
  • CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM (46)
    • 4.1 MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT (46)
    • 4.2 Một số giao diện chính (46)
      • 4.2.1 Giao diện chính (46)
      • 4.2.2 Các giao diện cập nhật dữ liệu (49)
  • KẾT LUẬN (52)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI, LỰA CHỌN HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ CÔNG NGHỆ

Giới thiệu đề tài

Trong những năm gần đây, ứng dụng internet đã trở thành công cụ quan trọng trong việc tuyên truyền và quảng cáo sản phẩm Đặc biệt, việc phát triển website là một giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin Do đó, nghiên cứu và xây dựng một website thử nghiệm để quản lý và quảng bá sản phẩm tin học, sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu mySQL, cho công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng, là một đề tài đáng chú ý và có ứng dụng cao.

Hướng tiếp cận

Có nhiều mô hình phát triển hệ thống, trong đó mô hình dữ liệu tập trung, mô hình Client-Server và mô hình Web-based là những mô hình phổ biến nhất.

Mô hình dữ liệu tập trung (Centralized database model) là một cấu trúc trong đó các thành phần xử lý ứng dụng, phần mềm cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu đều được đặt trên một bộ xử lý duy nhất Chẳng hạn, người dùng máy tính cá nhân có thể sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu Oracle để truy cập vào cơ sở dữ liệu lưu trữ trên đĩa cứng của máy tính đó Khi tất cả các thành phần này cùng tồn tại trên một thiết bị, ứng dụng trở nên phù hợp với mô hình tập trung Hầu hết các công việc xử lý thông tin chính được thực hiện bởi nhiều tổ chức nhưng vẫn duy trì tính nhất quán với mô hình tập trung.

Mô hình Client-Server là một cấu trúc phổ biến trong mạng máy tính, đóng vai trò quan trọng trong mọi trang web hiện nay Trong mô hình này, máy con (máy khách) gửi yêu cầu đến máy chủ (người cung cấp dịch vụ), và máy chủ sẽ xử lý yêu cầu đó trước khi gửi lại kết quả cho máy khách Thuật ngữ "server" chỉ các chương trình hoạt động như dịch vụ trên mạng, chấp nhận các yêu cầu hợp lệ từ bất kỳ nguồn nào và thực hiện dịch vụ để trả về kết quả Ngược lại, một chương trình được xem là client khi nó gửi yêu cầu tới máy chủ và chờ phản hồi Giao tiếp giữa chương trình server và client diễn ra thông qua các thông điệp qua cổng truyền thông IPC.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 4

Để chương trình server và client giao tiếp, cần có một giao thức chuẩn, mà client phải tuân theo khi yêu cầu thông tin từ server Trong quá trình xây dựng mô hình client/server, chúng ta có thể tạo giao thức riêng, nhưng thường chỉ ở tầng ứng dụng Hiện nay, nhiều giao thức chuẩn như TCP/IP, SNA của IBM, OSI, ISDN, X.25 và NetBIOS được sử dụng rộng rãi để đáp ứng nhu cầu phát triển mạng Máy tính chứa chương trình server được gọi là máy chủ, trong khi máy chứa chương trình client là máy tớ Mô hình client/server cho phép các máy chủ và máy tớ giao tiếp qua nhiều dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền thông liên tiến trình trên máy tính cá nhân và xây dựng các chương trình hiệu quả hơn.

Công nghệ dựa trên nền tảng web, hay còn gọi là web-based technology, là thuật ngữ chỉ các ứng dụng và phần mềm có thể truy cập thông qua trình duyệt trên Internet hoặc intranet Những ứng dụng này được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình mà trình duyệt hỗ trợ, như HTML và JavaScript, cho phép người dùng sử dụng chúng dễ dàng mà không cần cài đặt thêm phần mềm.

Các ứng dụng web ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào những ưu điểm vượt trội, đặc biệt là đối với người sử dụng cuối trên các máy trạm Người dùng có thể truy cập các ứng dụng như Gmail hay các hệ thống bán lẻ mà không cần cài đặt phần mềm, chỉ cần sử dụng trình duyệt web Bên cạnh đó, việc cập nhật và duy trì hệ thống cũng trở nên dễ dàng hơn mà không cần can thiệp vào máy trạm Trong khi đó, với hệ thống FAST, người dùng vẫn phải cài đặt nhiều phần mềm như Framework, Crystal Report, SQL và các chương trình khác.

Sử dụng trình duyệt cho phép người dùng truy cập máy tính từ bất kỳ đâu có kết nối Internet ổn định, giúp họ làm việc với máy chủ từ xa Trong tương lai, nếu FAST áp dụng công nghệ Web-based, máy chủ tại văn phòng sẽ cài đặt chương trình FAST, trong khi các máy trạm có thể kết nối và sử dụng chương trình này hiệu quả.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 5

Khách hàng có thể truy cập dịch vụ từ bất kỳ máy tính nào có kết nối Internet, điều này mang lại sự thuận tiện tối đa cho việc làm việc từ xa và làm việc toàn cầu.

Ứng dụng web không chỉ có những ưu điểm vượt trội so với máy trạm mà còn mang lại nhiều lợi ích khác, như tự động cập nhật chương trình từ máy chủ Người dùng có thể làm việc trên mọi hệ điều hành như Windows, Linux, hay Mac chỉ với một trình duyệt, và không cần yêu cầu cấu hình máy tính quá cao hay nhiều dung lượng đĩa trống Hơn nữa, việc sử dụng trình duyệt còn cho phép kết hợp dễ dàng với các ứng dụng web khác như email và công cụ tìm kiếm.

Từ những phân tích trên với bài toán trong đồ án này em lựa chọn mô hình Web-based và phân tích theo hướng chức năng.

Lựa chọn công nghệ

Có 2 công nghệ đƣợc sử dụng trong phát triển phần mềm là công nghệ nguồn mở và công nghệ nguồn đóng

Công nghệ nguồn đóng là phần mềm mà mã nguồn không được công bố công khai, và người dùng chỉ có thể sử dụng bằng cách mua bản quyền từ các nhà phân phối chính thức Việc sao chép và sử dụng phần mềm nguồn đóng mà không có sự cho phép được coi là hành vi vi phạm pháp luật Các ngôn ngữ lập trình liên quan đến công nghệ nguồn đóng thường có mã nguồn được mã hóa, với ASP.NET là một ví dụ tiêu biểu trong lập trình web, thường kết hợp với hệ quản trị SQL Server.

ASP.NET là nền tảng ứng dụng web do Microsoft phát triển, giúp lập trình viên tạo ra trang web động, ứng dụng web và dịch vụ web Nền tảng này lần đầu tiên ra mắt vào tháng 2 năm 2002.

Năm 2002, Microsoft giới thiệu phiên bản 1.0 của NET framework, đánh dấu sự phát triển tiếp theo của công nghệ Active Server Pages (ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép lập trình viên sử dụng bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET để viết mã ASP.NET.

SQL Server is a Relational Database Management System (RDBMS) that utilizes Transact-SQL for data exchange between client computers and SQL Server An RDBMS comprises databases, a database engine, and applications for managing data and various components within the system It is optimized to operate in very large database environments, capable of handling data sizes up to terabytes and serving thousands of concurrent users.

Nguyễn Tuấn Anh, sinh viên lớp CT1401 ngành Công nghệ thông tin, cho biết SQL Server 2005 có khả năng tích hợp với nhiều máy chủ khác nhau như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server và Proxy Server Hiện nay, các phiên bản phổ biến của SQL Server bao gồm Microsoft SQL Server 2005 và Microsoft SQL Server 2008.

Công nghệ nguồn mở đang trở nên phổ biến và được ưa chuộng, cung cấp bộ mã nguồn mở phong phú với các module và template miễn phí hoặc một phần Điều này giúp cá nhân và tổ chức dễ dàng xây dựng hình ảnh, mạng lưới kinh doanh và giải trí theo nhu cầu của mình Các ngôn ngữ lập trình cho công nghệ nguồn mở, như PHP, là lựa chọn phổ biến trong lập trình web, thường kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.

PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng máy chủ Với khả năng tích hợp dễ dàng vào HTML, PHP rất phù hợp cho việc phát triển web Ngôn ngữ này được tối ưu hóa cho ứng dụng web, có tốc độ nhanh, cú pháp tương tự như C và Java, dễ học, và thời gian xây dựng sản phẩm ngắn hơn so với nhiều ngôn ngữ khác, do đó, PHP đã trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất trên thế giới.

Ngôn ngữ PHP và các thư viện, tài liệu gốc của nó được phát triển nhờ sự đóng góp mạnh mẽ từ cộng đồng, đặc biệt là từ Zend Inc - công ty do những nhà phát triển cốt lõi của PHP sáng lập Mục tiêu của Zend Inc là tạo ra một môi trường chuyên nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển của PHP trong quy mô doanh nghiệp.

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được yêu thích bởi các nhà phát triển nhờ vào tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng Hệ thống này hoạt động trên nhiều hệ điều hành, cung cấp nhiều hàm tiện ích mạnh mẽ, rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên Internet Ngoài ra, MySQL hoàn toàn miễn phí và có thể tải về từ trang chủ.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 7

CÔNG NGHỆ WEB

HTTP, or HyperText Transfer Protocol, is one of the five standard protocols for the Internet, facilitating communication between web servers and web clients It operates on a client/server model for the World Wide Web (WWW) and serves as an application protocol within the TCP/IP suite, which underpins Internet functionality.

HTTPS stands for "Hypertext Transfer Protocol Secure," which combines the HTTP protocol with SSL or TLS security protocols to enable secure data exchange.

14 thông tin một cách bảo mật trên Internet Giao thức HTTPS thường được dùng trong các giao dịch nhạy cảm, cần tính bảo mật cao

Các phương thức được sử dụng để yêu cầu server thực hiện nhiệm vụ đặc biệt Hầu hết các server, bao gồm cả IIS, chỉ hỗ trợ ba phương thức do sự hạn chế trong việc thực thi của các trình duyệt.

The GET method instructs the HTTP server to send an object, such as a website, file, or image, using a specified URL This method is exclusively utilized on the HTTP client side.

- HEAD: Phương thức này cũng giống như GET, tuy nhiên nó chỉ trả về thông tin header của đối tƣợng chứ không phải toàn bộ dữ liệu

- POST: Phương thức này được sử dụng bởi HTTP Client để gửi một đối tƣợng lên server

HTML, viết tắt của HyperText Markup Language, là ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế để tạo ra các trang web với thông tin được trình bày trên World Wide Web Được định nghĩa như một ứng dụng đơn giản của SGML, HTML phục vụ cho các tổ chức có yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành tiêu chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì, với phiên bản chính thức mới nhất là HTML 4.01, phát hành vào năm 1999.

XHTML Hiện nay, HTML đang đƣợc phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 8

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng, phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu và được sử dụng rộng rãi cho các trang web Ngôn ngữ này cho phép viết script sử dụng các đối tượng có sẵn trong ứng dụng Được phát triển bởi Brendan Eich tại Netscape, JavaScript ban đầu mang tên Mocha, sau đó là LiveScript, và cuối cùng là JavaScript Cú pháp của JavaScript tương tự như C, và phần mở rộng thường dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript là js.

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu, với cú pháp được phát triển từ ngôn ngữ C Tương tự như C, JavaScript có khái niệm từ khóa, điều này làm cho việc mở rộng ngôn ngữ này trở nên khó khăn.

PHP được phát triển từ sản phẩm PHP/FI, do Rasmus Lerdorf tạo ra vào năm 1995 Ban đầu, nó được xem như một tập con đơn giản của mã kịch bản Perl, nhằm theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của ông trên mạng Tên gọi ban đầu của bộ mã kịch bản này là 'Personal Home Page Tools'.

PHP 3.0 là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với các phiên bản PHP mà chúng ta đƣợc biết ngày nay Nó đã đƣợc Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó PHP 3.0 đã chính thức đƣợc công bố vào tháng 6 năm 1998, sau thời gian 9 tháng đƣợc cộng đồng kiểm nghiệm

Vào mùa đông năm 1998, Andi Gutmans và Zeev Suraski bắt đầu viết lại phần lõi của PHP ngay sau khi PHP 3.0 được công bố Họ đã phát triển 'Zend Engine', một động cơ mới đáp ứng nhu cầu thiết kế, và lần đầu tiên được giới thiệu vào giữa năm 1999 PHP 4.0, dựa trên Zend Engine và đi kèm nhiều tính năng mới, đã chính thức ra mắt vào tháng 5 năm 2000, gần 2 năm sau PHP 3.0.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 9

Sự thành công của PHP 4.0 đã không khiến nhóm phát triển PHP tự mãn, mà ngược lại, cộng đồng đã nhanh chóng chỉ ra những điểm yếu của PHP 4, đặc biệt là trong hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, xử lý XML, và giao thức máy khách mới của MySQL 4.1 và 5.0, cũng như khả năng hỗ trợ dịch vụ web yếu Những vấn đề này đã thúc đẩy Zeev và Andi phát triển Zend Engine 2.0, lõi của PHP 5.0 Ngày 29 tháng 6 năm 2003, PHP 5 Beta 1 chính thức được công bố để cộng đồng kiểm nghiệm, đánh dấu phiên bản đầu tiên sử dụng Zend Engine 2.0.

Phiên bản Beta 2 của PHP 5 ra mắt vào tháng 10 năm 2003, giới thiệu hai tính năng được mong chờ là Iterators và Reflection, trong khi tính năng gây tranh cãi namespaces đã bị loại bỏ Vào ngày 21 tháng 12 năm 2003, PHP 5 Beta 3 được công bố để kiểm tra, đi kèm với Tidy, loại bỏ hỗ trợ cho Windows 95, cho phép gọi các hàm PHP trong XSLT, sửa nhiều lỗi và bổ sung nhiều hàm mới Phiên bản chính thức của PHP 5 đã được phát hành vào ngày 13 tháng 7.

Năm 2004, sau nhiều lần thử nghiệm với các phiên bản Beta 4, RC 1, RC 2 và RC 3, PHP 5.0 chính thức ra mắt Mặc dù được xem là phiên bản sản xuất đầu tiên, PHP 5.0 vẫn tồn tại một số lỗi, trong đó lỗi xác thực HTTP là đáng chú ý nhất.

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện

Cách 2: Cú pháp ngắn gọn

Cách 3: Cú pháp giống với ASP

Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

Mặc dù có 4 cách thể hiện Nhƣng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ƣu

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 10

Trong PHP, để kết thúc một dòng lệnh, chúng ta sử dụng dấu ";" và để chú thích một đoạn dữ liệu, ta có thể dùng dấu "//" cho từng dòng hoặc sử dụng cặp thẻ "/*…… */" cho từng cụm mã lệnh.

Ví dụ: b) Xuất giá trị ra trình duyệt Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau:

Thông tin bao gồm: biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML …

Hình 1 1: Xuất ra trình duyệt Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."

Hình 1 2: Liên kết 2 chuỗi c) Biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu

Biến là vùng nhớ dữ liệu tạm thời với giá trị có thể thay đổi Biến bắt đầu bằng ký hiệu "$" và theo sau là một từ hoặc cụm từ viết liền hoặc có gạch dưới.

Một biến đƣợc xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố:

- Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới

- Tên của biến không đƣợc phép trùng với các từ khóa của PHP

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 11

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, TÌM HIỂU NHU CẦU VÀ PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Giới thiệu công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng

Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng

Trụ sở chính: Số 16A/17/254 Văn Cao,Phường Đằng Lâm,

Quận Hải An, Hải Phòng,Việt Nam

Văn phòng đại diện : Số 325 Đà Nẵng, Phường Vạn Mỹ,

Quận Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại: 0316.265.688

Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng Hải Phòng, với nền tảng là Câu lạc bộ Giải pháp Công nghệ Thông tin từ năm 2003, chuyên nghiên cứu và áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin tối ưu cho quản lý Đội ngũ của công ty gồm các kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ từ các trường đại học uy tín tại Hà Nội và Hải Phòng Sản phẩm và giải pháp của công ty đã được ứng dụng rộng rãi trong quản lý tại doanh nghiệp, trường học, bao gồm hệ thống đấu giá, thanh toán trực tuyến, đặt phòng du lịch, trang tin điện tử, và quản lý dự án, phòng khám.

Sau khi thành lập, công ty đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực xây dựng, chế biến và vận tải nhờ đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và cộng tác viên đa dạng Với lợi thế nghiên cứu công nghệ, các sản phẩm và dịch vụ của công ty không chỉ tiên tiến mà còn hữu ích, đảm bảo mang lại sự hài lòng cho mọi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp sử dụng.

Khả năng của công ty:

Cung cấp một cách tốt nhất, kịp thời nhất các giải pháp công nghệ bao gồm các lĩnh vự sau:

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, bao gồm tư vấn, thiết kế và lắp đặt hệ thống thông tin theo yêu cầu của khách hàng với tinh thần phục vụ tận tình Đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và trình độ cao luôn sẵn sàng xử lý sự cố kịp thời Về phần mềm, chúng tôi xây dựng website và phần mềm chất lượng cao với chi phí hợp lý Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê phần mềm linh hoạt.

Sinh viên Nguyễn Tuấn Anh, lớp CT1401 ngành Công nghệ thông tin, giới thiệu giải pháp quản lý tin học chuyên nghiệp với chi phí chỉ từ 100.000đ/tháng Giải pháp này giúp các công ty và cửa hàng tiết kiệm chi phí bằng cách loại bỏ nhu cầu mua sắm máy tính và thuê nhân viên IT.

Trong lĩnh vực văn phòng phẩm, công ty cung cấp đa dạng thiết bị từ bút, sách đến máy văn phòng hiện đại chính hãng Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa thiết bị văn phòng, cùng với tư vấn miễn phí cho khách hàng về mọi thắc mắc liên quan đến sản phẩm.

Trong lĩnh vực an ninh giám sát, công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và xây dựng hệ thống camera và thiết bị giám sát chuyên nghiệp Với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm, chúng tôi phục vụ cho cả cá nhân (hộ gia đình) và các công trình, nhà máy, xí nghiệp Chúng tôi cam kết bảo trì và bảo hành sản phẩm, đồng thời khắc phục sự cố một cách kịp thời để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống giám sát của khách hàng.

Trong lĩnh vực môi trường, công ty chúng tôi tự hào là cổ đông lớn nhất tại công ty cổ phần than sạch Oxi Hải Phòng, chuyên sản xuất than sạch không khói, không độc hại, cháy lâu và đặc biệt có giá thành thấp Chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm than thân thiện với môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng Thông tin chi tiết có thể tìm thấy tại website: thanoxi.vn.

Ngoài ra, công ty còn cung cấp nhiều lĩnh vực khác về vận tải, xây dựng, điện tử viễn thông và xử lý môi trường.

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và giải pháp

Hiện tại, công ty áp dụng nhiều hình thức giới thiệu sản phẩm trực tiếp như tờ rơi, áp phích, tiếp thị qua điện thoại, và mua quảng cáo trên báo chí cũng như truyền hình.

Tất cả các hình thức giới thiệu sản phẩm đều gặp phải nhược điểm như tốn nhiều thời gian, cần nhiều nhân viên và thiết bị, dẫn đến hiệu quả chưa cao Trong khi đó, phương pháp mua quảng cáo mặc dù nhanh chóng và tiện lợi, nhưng chi phí lại rất đắt đỏ.

Sau khi khảo sát và đánh giá hệ thống cũ, chúng tôi nhận thấy việc xây dựng một hệ thống mới để giới thiệu sản phẩm của công ty là cần thiết Giải pháp được đề xuất là phát triển một website với chức năng quản lý và giới thiệu các sản phẩm công nghệ của công ty.

Yêu cầu đặt ra

Công ty Cổ phần Công nghệ Hồng Bàng đang tìm kiếm giải pháp để xây dựng một website giới thiệu các sản phẩm công nghệ của mình Website cần được thiết kế với các chức năng đa dạng, phục vụ tốt nhất cho việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 23

- Quản lý thông tin các sản phẩm

- Đăng tin tức liên quan đến hoạt động của công ty, tin công nghệ, …

- Chức năng gửi liên hệ khách với công ty

- Quản trị các nội dung thêm trên trang website (phần giới thiệu công ty, logo công ty, quảng cáo, các đối tác, … ): CMS nhỏ.

Phát biểu bài toán

Người quản trị viên sử dụng bảng thông tin sản phẩm để cập nhật chi tiết sản phẩm, theo dõi các quyết định tuyển dụng nhằm cập nhật thông tin tuyển dụng, và xem bảng tin để cập nhật tin tức lên hệ thống Sau khi thực hiện đăng tin hoặc cập nhật thành công, người quản trị sẽ nhận được thông báo xác nhận.

Mỗi ngày, khách hàng truy cập vào website của công ty để tìm hiểu thông tin về công ty, các sản phẩm, tin tức và cơ hội việc làm.

Khách cũng có thể tìm kiếm thông tin trên website để nhanh chóng nhận đƣợc các thông tin về sản phẩm, tin tức, tuyển dụng mình cần

Khi khách hàng cần tư vấn hoặc thực hiện giao dịch với công ty, họ có thể sử dụng chức năng liên hệ trên website để gửi thông tin Sau khi gửi thành công, khách hàng sẽ nhận được thông báo xác nhận Người quản lý sẽ xem xét danh sách các yêu cầu liên hệ đã nhận.

Người quản lý có quyền chỉnh sửa thông tin bổ sung như giới thiệu công ty, logo, quảng cáo và danh sách đối tác Sau khi thực hiện các thay đổi, họ sẽ nhận được thông báo xác nhận chỉnh sửa thành công.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 24

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

3.1.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét

Xem bảng thông tin sản phẩm Người quản trị HSDL

Cập nhật thông tin sản phẩm Người quản trị Tác nhân Xem các quyết định tuyển dụng Người quản trị HSDL

Cập nhật tin tuyển dụng Người quản trị Tác nhân

Xem bảng tin Người quản trị HSDL

Cập nhật tin tức Người quản trị Tác nhân

Xem thông tin về công ty, về các sản phẩm, tin tức, tin tuyển dụng của công ty

Tìm kiếm thông tin Khách Tác nhân

Nhận đƣợc các thông tin về sản phẩm, tin tức, tuyển dụng Khách Tác nhân

Gửi các thông tin liên hệ Khách Tác nhân

Nhận đƣợc thông báo xác nhận liên hệ Khách Tác nhân

Kiểm tra danh sách các liên hệ Người quản trị HSDL

Chỉnh sửa các thông tin thêm Người quản trị Tác nhân Nhận thông báo chỉnh sửa thành công Người quản trị Tác nhân

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 25

HỆ THỐNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Tin tức cần đăng Thông tin xác nhận đăng tin tức

Thông tin xác nhận đăng tin tuyển dụng Thông tin yêu cầu kiểm tra liên hệ

Thông tin yêu cầu chỉnh sửa thông tin thêm Thông tin xác nhận chỉnh sửa thông tin thêm

Hình 3.1: Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống

Thông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng

Sản phẩm cần đăng Thông tin xác nhận đăng sản phẩm

Tin tuyển dụng cần đăng Thông tin xác nhận liên hệ

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 26

3.1.3 Nhóm dần các chức năng

Các chức năng chi tiết (lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2

1 Cung cấp thông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng Quản lý phía khách hàng

HỆ THỐNG GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

4 Cập nhật thông tin sản phẩm

6 Cập nhật tin tuyển dụng

8 Chỉnh sửa phần thông tin thêm

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 27

3.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng a) Sơ đồ phân rã chức năng

Hệ thống giới thiệu sản phẩm

1 Quản lý phía khách hàng 2 Quản trị website

1.1 Cung cấp thông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng

2.1 Cập nhật thông tin sản phẩm

2.3 Cập nhật tin tuyển dụng

2.5 Chỉnh sửa phần thông tin thêm

Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ của hệ thống

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 28 b) Mô tả chi tiết các chức năng lá

1.1 Cung cấp thông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng: Hằng ngày, khách sẽ truy cập vào website của công ty để xem thông tin về công ty, về các sản phẩm, tin tức, tin tuyển dụng của công ty

1.2 Tìm kiếm: Khách cũng có thể tìm kiếm thông tin trên website để nhanh chóng nhận đƣợc các thông tin về sản phẩm, tin tức, tuyển dụng mình cần

1.3 Liên hệ: Khi cần liên hệ (cần tƣ vấn, mua bán) với công ty, khách sẽ dùng chức năng liên hệ có sẵn trên website để gửi các thông tin liên hệ

2.1 Cập nhật thông tin sản phẩm: Người quản trị viên xem bảng thông tin sản phẩm để cập nhật thông tin sản phẩm lên hệ thống

2.2 Cập nhật tin tức: Người quản trị viên xem bảng tin để cập nhật tin tức lên hệ thống

2.3 Cập nhật tin tuyển dụng: Người quản trị viên xem các quyết định tuyển dụng để cập nhật tin tuyển dụng lên hệ thống

2.4 Thống kê liên hệ: Người quản lý sẽ kiểm tra, xem, xóa danh sách các liên hệ đã nhận

2.5 Chỉnh sửa phần thông tin thêm: Người quản lý có thể chỉnh sửa các thông tin thêm nhƣ phần giới thiệu công ty, logo công ty, quảng cáo, các đối tác, …

3.1.5 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng a Bảng thông tin sản phẩm b Quyết định tuyển dụng c Bảng tin d Danh sách các liên hệ

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 29

3.1.6 Ma trận thực thể - chức năng

Các thực thể dữ liệu a Bảng thông tin sản phẩm b Quyết định tuyển dụng c Bảng tin d Danh sách các liên hệ

1 Quản lý phía khách hàng R R R C

Hình 33 Ma trận thực thể - chức năng của hệ thống

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 30

3.1.7 Sơ đồ luồng dữ liệu a) Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 d Danh sách liên hệ

Thông tin xác nhận liên hệ iên hệ

KHÁCH HÀNG c Bảng tin a Bảng thông tin sản phẩm b Quyết định tuyển dụng 1.0

QUẢN LÝ PHÍA KHÁCH HÀNG

Thông tin tìm kiếm Thông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng iên hệ d Danh sách liên hệ

Sản phẩm cần đăng iên hệ

Tin tức cần đăng Thông tin xác nhận đăng tin tức

Thông tin xác nhận đăng tin tuyển dụng

Thông tin yêu cầu kiểm tra liên hệ

Thông tin yêu cầu chỉnh sửa thông tin thêm

Thông tin xác nhận chỉnh sửa thông tin thêm

Thông tin xác nhận đăng sản phẩm

Tin tuyển dụng cần đăng

Thông tin xác nhận liên hệ iên hệ

KHÁCH HÀNG c Bảng tin a Bảng thông tin sản phẩm b Quyết định tuyển dụng

Thông tin tìm kiếmThông tin sản phẩm, tin tức, tuyển dụng iên hệ

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 31

3.2 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.2.1 Mô hình liên kết thực thể (ER): a) Xác định các kiểu thực thể, các thuộc tính khóa của thực thể :

STT Kiểu thực thể Thuộc tính Thuộc tính khóa

Mã người dùng, tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ

2 SẢN PHẨM Mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, mô tả, ngày cập nhật

3 TIN TỨC Mã tin tức, tiêu đề, mô tả ngắn, nội dung, từ khóa, ngày cập nhật Mã tin tức

Mã liên hệ, tên người gửi, điện thoại, email, tiêu đề, nội dung, ngày cập nhật

Mã liên hệ b) Xác định các liên kết :

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 32 c) Mô hình ER :

Hình 3.3 Mô hình liên kết thực thể ER

Từ khóa Ngày cập nhật

Mã liên hệ Điện thoại

Ngày sinh Địa chỉ Giới tính

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 33

3.2.2 Mô hình quan hệ: a) Xác định các quan hệ

 NGƯỜI DÙNG(Mã người dùng, tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ)

 SẢN PHẨM (Mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, mô tả, ngày cập nhật, mã người dùng)

 TIN TỨC (Mã tin tức, tiêu đề, mô tả ngắn, nội dung, từ khóa, ngày cập nhật, mã người dùng)

 LIÊN HỆ (Mã liên hệ, tên người gửi, điện thoại, email, tiêu đề, nội dung, ngày cập nhật, mã người dùng) b) Mô tả các bảng

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 34

Bảng NGƯỜI DÙNG (hbt_user), dùng để lưu trữ thông tin người dùng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước

1 user_id integer 11 Mã người dùng

2 User_name Varchar 50 Tên đăng nhập

3 User_password Varchar 50 Mật khẩu

4 User_address Varchar 80 Địa chỉ

5 user_birthday Varchar 20 Ngày sinh

6 user_sex Integet 1 Giới tính

7 user_fullname Varchar 80 Họ tên

Bảng SẢN PHẨM (hbt_product), dùng để lưu trữ thông tin sản phẩm

STT Tên trường Kiểu dữ liệu

1 hbt_product_id integer 11 Mã sản phẩm

2 hbt_product_name Varchar 50 Tên sản phẩm

3 hbt_product_price integet 11 Giá

4 hbt_product_short_des Varchar 80 Mô tả

5 date_create Varchar 20 Ngày cập nhật

6 user_id Integet 11 Mã người dùng

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 35

Bảng TIN TỨC (hbt_news), dùng để lưu trữ thông tin tin tức

STT Tên trường Kiểu dữ liệu

1 id_hbt_news integer 11 Mã tin tức

2 hbt_news_short_des Varchar 50 Mô tả ngắn

3 hbt_news Text Nội dung

4 date_create Varchar 20 Ngày cập nhật

5 hbt_news_key Varchar 50 Từ khóa

6 hbt_news_name Varchar 80 Tiêu đề

7 User_id Integet 11 Mã người dùng

Bảng LIÊN HỆ (hbt_contact), dùng để lưu trữ thông tin liên hệ

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước

1 hbt_contact_id integer 11 Mã liên hệ

2 hbt_contact_name Varchar 50 Tên người gửi

3 hbt_contact_phone Varchar 20 Điện thoại

4 hbt_contact_date Varchar 20 Ngày cập nhật

5 hbt_contact_email Varchar 50 Email

6 hbt_contact_subject Varchar 80 Tiêu đề

7 hbt_contact_content Text Nội dung

8 User_id Integet 11 Mã người dùng

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 36 c) Mô hình quan hệ

Hình 3.4 Mô hình quan hệ của bài toán

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 37

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Website giới thiệu sản phẩm

Hình 3.4 Giao diện trang chủ của Website

Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Tin tức Liên hệ

Footer (Địa chỉ, số điện thoại)

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 38

Website giới thiệu sản phẩm

Hình 3.4 Giao diện trang sản phẩm

Slide sản phẩm Trang chủ Giới thiệu Sản phẩm Tin tức Liên hệ

Footer (Địa chỉ, số điện thoại) Nội dung thông tin sản phẩm Câu hỏi thường gặp

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 39

Hình 35 Giao diện trang quản trị

Hình 35 Giao diện trang đăng nhập

Footer (Địa chỉ, số điện thoại)

Liên hệ Đổi mật khẩu

Footer (Địa chỉ, số điện thoại)

Phần hiển thị các chức năng

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 40

3.3.2 Các giao diện cập nhật dữ liệu a) Giao diện cập nhật thông tin sản phẩm :

Cập nhật thông tin sản phẩm

- Form dùng để cập nhật dữ liệu cho bảng hbt_product trong CSDL

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 41 b) Giao diện cập nhật tin tức

- Form dùng để cập nhật dữ liệu cho bảng hbt_news trong CSDL

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 42 c) Giao diện cập nhật liên hệ

- Form dùng để thêm mới dữ liệu vào bảng hbt_contact trong CSDL

Tên người gửi: Điện thoại:

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 43 d) Giao diện tạo người dùng mới

- Form dùng để thêm mới dữ liệu vào bảng hbt_user trong CSDL

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 44 e) Giao diện cập nhât thông tin người dùng

Cập nhật thông tin người dùng

- Form dùng để cập nhật dữ liệu vào bảng hbt_user trong CSDL

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 45 f) Giao diện báo cáo liên hệ

Số điện thoại Email Địa chỉ Tiêu đề Ngày gửi

Xem/Xóa Xem/Xóa Xem/Xóa

- Giao diện cho phép người dùng xem báo cáo liên hệ do khách gửi Dữ liệu đƣợc lấy ra từ bảng hbt_contact trong CSDL.

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 46

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM

MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT

Em xây dựng thử nghiệm trên hệ thống nhƣ sau:

Lenovo Thinkpad T430 / Intel Core i5 - 3230M / Ram 4GB DDR3 / 500GB

Một số giao diện chính

Hình 4.1 Giao diện trang chủ của Website

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 47

Hình 4.2 Giao diện trang sản phẩm

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 48

Hình 4.3 Giao diện trang quản trị

Hình 4.4 Giao diện trang đăng nhập

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 49

4.2.2 Các giao diện cập nhật dữ liệu

Hình 4.5 Giao diện cập nhật thông tin sản phẩm

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 50

Hình 4.6 Giao diện cập nhật tin tức

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 51

Hình 4.6 Giao diện cập nhật liên hệ

Sinh viên: Nguyễn Tuấn Anh – Lớp: CT1401- Ngành: Công nghệ thông tin 52

Ngày đăng: 05/08/2021, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w