1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luận văn tìm hiểu về web service và ứng dụng

107 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 11,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (14)
    • 1.2 Đặc điểm Web Service (14)
    • 1.3 Ƣu nhƣợc điểm của Web Service (0)
      • 1.3.1 Ƣu điểm (0)
      • 1.3.2 Nhƣợc điểm (0)
    • 1.4 Mô hình Web Service (17)
    • 1.5 Các thành phần chính của Web Service (17)
      • 1.5.1 Giao thức vận HTTP (0)
      • 1.5.2 Giao thức truyền thông SOAP (18)
        • 1.5.2.1 Khái niệm SOAP (18)
        • 1.5.2.2 Đặc trƣng của SOAP (18)
        • 1.5.2.3 Cấu trúc một message dạng SOAP (0)
        • 1.5.2.4 Định dạng thông điệp SOAP (20)
        • 1.5.2.5 Các kiểu truyền thông (20)
        • 1.5.2.6 Quá trình sử lý thông điệp SOAP (0)
      • 1.5.3 Tậng mô tả dịch vụ XML , WSDL (0)
        • 1.5.3.2 WSDL(Web Service Description Language) (22)
      • 1.5.4 Universal Discovery Description and Intergration (24)
    • 1.6 Vấn đề an toàn cho Web service (25)
    • 1.7 Phương pháp xây dựng Web service (26)
    • 1.8 Phương pháp sử dụng Web service vào ứng dụng khác (32)
    • 1.9 Nhận xét (34)
  • CHƯƠNG 2 (36)
    • 2.1 Bài toán ứng dụng (36)
      • 2.1.1 Phát biểu bài toán (36)
      • 2.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu (36)
      • 2.1.3 Tạo cơ sở dữ liệu bằng SQL Server (39)
    • 2.2 Xây dựng Web service (41)
      • 2.2.1 Khởi tạo chương trình (41)
      • 2.2.2 Tạo LINQ kết nối CSDL (43)
      • 2.2.3 Tạo Web service (48)
        • 2.2.3.2 Các hàm trả danh sách thống kê (53)
        • 2.2.3.3 Các hàm cập nhập bảng trong CSDL (0)
    • 2.3 Đƣa CSDL và Web Service lên hosting (0)
      • 2.3.1 Sử dụng hosting somee.com (0)
      • 2.3.2 Đƣa dữ liệu từ máy Local lên trang somee.com (69)
        • 2.3.2.1 Backup lại CSDL tại máy Local (69)
        • 2.3.2.2 Đƣa file Backup này lên Server somee (70)
      • 2.3.3 Đƣa Webservice lên somee.com (72)
    • 2.4 Sử dụng kết quả của trang Web service tạo ứng dụng web ASP.net để tìm kiếm dữ liệu (75)
      • 2.4.1 Tạo giao diện và kết nối với Webservice (75)
      • 2.4.2 Thêm code cho chương trình (79)
      • 2.4.3 Đƣa lên host (86)
  • CHƯƠNG 3 (88)
    • 3.1 Kết quả Web Service (0)
      • 3.1.1 Giao diện Web Service (88)
      • 3.1.2 Các giao diện kết quả của Web Service (89)
    • 3.2 Kết quả trang web lấy thông tin từ Web Service (0)
      • 3.2.1 Giao diện chính của trang Web (100)
      • 3.2.2 Kết quả các chức năng của trang web (101)
  • Kết luận (106)
  • Tài liệu tham khảo (107)

Nội dung

Đặc điểm Web Service

Web service là một giải pháp độc lập, không yêu cầu client cài đặt bất kỳ thành phần nào Để triển khai Web Service trên server, chỉ cần có servlet engine, EJB container hoặc NET runtime Sau khi được triển khai, client có thể sử dụng các dịch vụ mà không cần cài đặt thêm bất kỳ thành phần nào Điều này khác biệt với các công nghệ như DCOM hay RMI, nơi client cần phải cài đặt client stub trước khi truy cập dịch vụ.

Giao diện Web Service được công bố qua tài liệu WSDL, định nghĩa cấu trúc thông điệp và dữ liệu trong các thông điệp đó Để gọi dịch vụ, client chỉ cần nắm rõ cấu trúc và nội dung của thông điệp yêu cầu và phản hồi từ Web Service.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 15

 Truy cập thông qua Web

Web service là dịch vụ được xuất bản, xác định và triệu gọi thông qua các giao thức chuẩn của web Dịch vụ được mô tả bằng WSDL, xác định thông qua UDDI registry và triệu gọi bằng SOAP Tất cả các giao thức này đều dựa trên nền tảng web.

 Độc lập về Ngôn ngữ, Nền tảng, Giao thức

Web service dựa trên tiêu chuẩn mở XML, cho phép các client được phát triển bằng bất kỳ ngôn ngữ nào truy cập vào web service được viết bằng ngôn ngữ khác Điều này tạo ra tính độc lập nền tảng, cho phép client và web service hoạt động trên hai nền tảng khác nhau mà không gặp trở ngại.

Những chuẩn này là XML, SOAP, WSDL và UDDI

 Web service cho phép client và server tương tác được với nhau mặc dù trong những môi trường khác nhau

Web service được thiết kế theo dạng mở và tuân thủ các tiêu chuẩn, với XML và HTTP là nền tảng công nghệ chính Đa số công nghệ web service hiện nay được phát triển từ các dự án mã nguồn mở, điều này giúp chúng hoạt động độc lập và tương tác hiệu quả với nhau.

 Web service thì rất linh động: Vì với UDDI và WSDL, thì việc mô tả và phát triển web service có thể đƣợc tự động hóa

 Web service đƣợc xây dựng trên nền tảng những công nghệ đã đƣợc chấp nhận

 Web service có dạng mô đun

 Web service có thể công bố (publish) và gọi thực hiện qua mạng

Ngày nay Web services đƣợc sử dụng rất nhiều trong những lĩnh vực khác nhau của cuộc sống nhƣ:

- Tìm kiếm các thông tin về các khách sạn ở các thành phố hoặc các trung tâm để liên hệ đặt phòng theo yêu cầu của khách hàng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 16

Dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức là hệ thống thư viện kết nối với các cổng thông tin web, giúp tìm kiếm thông tin từ các nhà xuất bản dựa trên các từ khóa mong muốn.

- Dịch vụ hiển thị danh sách đĩa nhạc dành cho các công ty thu thanh

- Ứng dụng đại lý du lịch có nhiều giá vé đi du lịch khác nhau do có chọn lựa phục vụ của nhiều hãng hàng không

- Bảng tính toán chính sách bảo hiểm dùng công nghệ Excel/COM với giao diện web

- Thông tin thương mại bao gồm nhiều nội dung, nhiều mục tin như: Dự báo thời tiết, thông tin sức khoẻ, lịch bay, tỷ giá cổ phiếu…

1.3 Ƣu nhƣợc điểm của Web service Ƣu điểm:

Cho phép các chương trình viết bằng ngôn ngữ khác nhau trên nhiều nền tảng giao tiếp với nhau thông qua một nền tảng tiêu chuẩn.

 Đơn giản (chỉ dùng URL)

 Làm việc với các giao thức chuẩn Web nhƣ XML, HTTP và TCP/IP

 Sự an toàn của máy chủ cơ sở dữ liệu luôn đƣợc bảo mật một cách chắc chắn

 Web Service làm giảm giá thành cho việc tích hợp các hệ thống khác nhau

 Phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet

Web Service cần có cơ chế khôi phục tin cậy để đảm bảo rằng các giao dịch có thể được khôi phục về trạng thái ban đầu khi xảy ra sự cố.

 Số lượng các ứng dụng cộng tác cùng hoạt động sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tối ƣu của Web Service

Tải trọng của ứng dụng Web Service rất cao do sử dụng nhiều thông điệp, dẫn đến khả năng bùng nổ số lượng giao dịch Điều này có thể gây áp lực lớn lên hệ thống máy chủ ứng dụng và kiến trúc hạ tầng thông tin của doanh nghiệp.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 17 nên ngƣng trệ

Băng thông và tốc độ của hạ tầng mạng, cùng với các yếu tố liên quan đến hệ thống, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu năng của các ứng dụng Web Service, do chúng cần kết nối qua nhiều máy chủ trung gian.

Hình 1.1: Mô hình Web Service

Nhà cung cấp đăng ký Web Service với UDDI

Người sử dụng tìm kiếm dịch vụ trên UDDI qua một URL thích hợp

UDDI trả lại một bản mô tả WSDL cho nhà cung cấp

Người sử dụng thực hiện một cuộc gọi SOAP để yêu cầu dịch vụ từ nhà cung cấp, và nhà cung cấp sẽ trả lại kết quả của cuộc gọi SOAP đó cho người sử dụng.

1.5 Các thành phần chính của Web service

Hình 1.2: Các thành phần chính của Web Service

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 18

XML được sử dụng để định dạng dữ liệu, trong khi SOAP là giao thức cho việc trao đổi dữ liệu WSDL mô tả các dịch vụ hiện có, và UDDI được dùng để liệt kê các Web Service có sẵn.

1.5.1 Giao thức giao vận HTTP

Tầng giao vận đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao yêu cầu dịch vụ và thông tin phản hồi giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng Trong số nhiều tiêu chuẩn liên quan đến Web Service, giao thức HTTP vẫn là phổ biến nhất Những ưu điểm của tầng giao vận này giúp cải thiện hiệu quả và tính linh hoạt trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến.

HTTP là một giao thức phổ biến rộng rãi

Giao thức HTTP hoàn toàn mở và khai triển trên rất nhiều loại hệ thống

Hầu hết mọi tổ chức đều chấp nhận cho phép trao đổi thông tin dựa trên giao thức HTTP vượt qua tường lửa bảo vệ

HTTP là một giao thức đơn giản, không có tính trạng thái và không được thiết kế đặc biệt cho việc vận chuyển dữ liệu của các ứng dụng.

1.5.2 Giao thức truyền thông SOAP

 SOAP là giao thức truyền thông giữa các ứng dụng

 SOAP được thiết kế để liên lạc qua Internet và làm việc qua tường lửa

 SOAP độc lập nền tảng, độc lập ngôn ngữ

 SOAP dựa trên XML, đơn giản và dễ mở rộng

SOAP có những đặc trƣng sau :

- SOAP đƣợc thiết kế đơn giản và dễ mở rộng

- Tất cả các message SOAP đều đƣợc mã hóa sử dụng XML

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 19

- SOAP sử dùng giao thức truyền dữ liệu riêng

Không có cơ chế garbage collection phân tán và cũng không có cơ chế tham chiếu trong SOAP client, do đó nó không giữ bất kỳ tham chiếu đầy đủ nào về các đối tượng ở xa.

- SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hoặc công nghệ nào

 SOAP là giao thức mà định nghĩa cái cách để chuyển một XML message từ

A đến B dựa trên giao thức chuẩn web HTTP (hoạt động trên cổng 80) qua giao thức Internet TCP/IP

Tại sao phải có SOAP:

 Phát triển các ứng dụng cho phép các chuơng trình trao đổi qua Internet

 Các ứng dụng liên lạc với nhau bằng cách sử dụng các cuộc gọi thủ tục ở xa giữa các đối tuợng nhƣ DCOM,CORBA

Mô hình Web Service

Hình 1.1: Mô hình Web Service

Nhà cung cấp đăng ký Web Service với UDDI

Người sử dụng tìm kiếm dịch vụ trên UDDI qua một URL thích hợp

UDDI trả lại một bản mô tả WSDL cho nhà cung cấp

Người sử dụng thực hiện cuộc gọi dịch vụ thông qua giao thức SOAP đến nhà cung cấp, và nhà cung cấp sẽ phản hồi lại kết quả của cuộc gọi SOAP đó cho người sử dụng.

Các thành phần chính của Web Service

Hình 1.2: Các thành phần chính của Web Service

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 18

XML được sử dụng để định dạng dữ liệu, trong khi SOAP hỗ trợ việc trao đổi dữ liệu WSDL mô tả các dịch vụ hiện có, và UDDI được sử dụng để liệt kê các Web Service có sẵn.

1.5.1 Giao thức giao vận HTTP

Tầng giao vận đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao yêu cầu dịch vụ và thông tin phản hồi từ nhà cung cấp đến người sử dụng Trong số nhiều tiêu chuẩn liên quan đến Web Service, giao thức HTTP vẫn là phổ biến nhất Ưu điểm của giao thức này là khả năng tương thích cao và dễ dàng tích hợp vào các ứng dụng khác nhau.

HTTP là một giao thức phổ biến rộng rãi

Giao thức HTTP hoàn toàn mở và khai triển trên rất nhiều loại hệ thống

Hầu hết mọi tổ chức đều chấp nhận cho phép trao đổi thông tin dựa trên giao thức HTTP vượt qua tường lửa bảo vệ

HTTP là một giao thức đơn giản, không có tính trạng thái và không được thiết kế đặc biệt để vận chuyển dữ liệu cho các ứng dụng.

1.5.2 Giao thức truyền thông SOAP

 SOAP là giao thức truyền thông giữa các ứng dụng

 SOAP được thiết kế để liên lạc qua Internet và làm việc qua tường lửa

 SOAP độc lập nền tảng, độc lập ngôn ngữ

 SOAP dựa trên XML, đơn giản và dễ mở rộng

SOAP có những đặc trƣng sau :

- SOAP đƣợc thiết kế đơn giản và dễ mở rộng

- Tất cả các message SOAP đều đƣợc mã hóa sử dụng XML

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 19

- SOAP sử dùng giao thức truyền dữ liệu riêng

Không có cơ chế garbage collection phân tán và tham chiếu trong SOAP client, dẫn đến việc không giữ bất kỳ tham chiếu đầy đủ nào về các đối tượng ở xa.

- SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hoặc công nghệ nào

 SOAP là giao thức mà định nghĩa cái cách để chuyển một XML message từ

A đến B dựa trên giao thức chuẩn web HTTP (hoạt động trên cổng 80) qua giao thức Internet TCP/IP

Tại sao phải có SOAP:

 Phát triển các ứng dụng cho phép các chuơng trình trao đổi qua Internet

 Các ứng dụng liên lạc với nhau bằng cách sử dụng các cuộc gọi thủ tục ở xa giữa các đối tuợng nhƣ DCOM,CORBA

SOAP là một giao thức cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng hoạt động trên các hệ điều hành, công nghệ và ngôn ngữ lập trình khác nhau.

1.5.2.3 Cấu trúc một message theo dạng SOAP

Cấu trúc một message theo dạng SOAP được mô tả như hình dưới đây:

Hình 1.4: Cấu trúc message SOAP

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 20

Message theo dạng SOAP là một văn bản XML bình thường gồm các phần tử sau:

- Phần tử gốc - envelop: Phần tử bao trùm nội dung message, khai báo văn bản XML nhƣ là một thông điệp SOAP

Phần tử đầu trang (header) chứa thông tin tiêu đề cho trang web và không bắt buộc phải khai báo trong văn bản Nó có thể bao gồm các dữ liệu chứng thực, chữ ký số hóa, thông tin mã hóa và các cài đặt cho giao tác.

- Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp - body, chứa các thông tin yêu cầu và phản hồi

- Phần tử phát sinh lỗi (Fault) cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong quá trình xử lý thông điệp

Trong trường hợp đơn giản nhất, phần thân của SOAP message gồm có:

- Một tham khảo tới một thể hiện service

- Một hoặc nhiều tham số mang các giá trị và mang các tham chiếu Có 3 kiểu thông báo:

Request messages: Với các tham số gọi thực thi một service

Response messages: Với các tham số trả về, đƣợc sử dụng khi đáp ứng yêu cầu Fault messages báo tình trạng lỗi

1.5.2.4 Định dạng thông điệp SOAP

Một thông điệp SOAP là một văn bản XML bao gồm một thành phần Envelope, trong đó có một thành phần Body bắt buộc và một thành phần Header không bắt buộc.

SOAP hỗ trợ 2 kiểu truyền thông khác nhau :

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 21

1.5.2.6 Quá trình xử lý thông điệp SOAP

Thông điệp SOAP giúp khách hàng và nhà cung cấp Web Service thực hiện các tác vụ mà không cần lo lắng về sự phức tạp trong xử lý Processor của khách hàng chuyển đổi các yêu cầu thành thông điệp SOAP, sau đó thông điệp này được gửi qua tầng giao vận (HTTP và SMTP) tới processor của nhà cung cấp Tại đây, thông điệp sẽ được phân tích thành yêu cầu và nhà cung cấp thực hiện các bước logic cần thiết trước khi trả kết quả về cho processor của khách hàng Processor này sẽ phân tích thông điệp hồi đáp và chuyển đổi kết quả thành một đối tượng.

Hình 1.5 : Quá trình sử lý thông điệp SOAP

1.5.3 Tầng mô tả dịch vụ XML, WSDL

1.5.3.1 XML (eXtensible Markup Language) a Khái niệm XML:

XML là nền tảng của Web Service và đƣợc dùng để trao đổi dữ liệu

XML là một chuẩn nổi tiếng cho việc tổ chức,lưu trữ và trao đổi dữ liệu

XML được hỗ trợ bởi hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện đại như DotNet và Java, và thường được sử dụng để trao đổi dữ liệu trên Internet Với việc sử dụng các thẻ để tổ chức và lưu trữ dữ liệu, XML mang lại nhiều lợi ích trong việc quản lý thông tin.

XML là tự do và mở rộng đƣợc

XML rất quan trọng đối với sự phát triển của web trong tương lai

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 22

XML đóng vai trò quan trọng đối với tương lai của web, tương tự như HTML đã làm cho nền tảng web Nó sẽ trở thành công cụ phổ biến nhất trong việc xử lý và truyền dữ liệu.

XML là một công cụ linh hoạt, có thể hoạt động trên mọi nền tảng phần cứng và phần mềm, cho phép truyền tải và chia sẻ thông tin hiệu quả Cấu trúc chung của XML giúp tổ chức dữ liệu một cách rõ ràng và dễ hiểu.

Chúng ta có thể sử dụng trình soạn thảo bất kỳ để soạn thảo tài liệu XML, nhƣng phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:

Tài liệu XML, mặc dù đơn giản, nhưng có quy định chặt chẽ với cấu trúc bắt buộc Mỗi tài liệu XML đều bắt đầu từ nút gốc (root) và yêu cầu mỗi phần tử phải có thẻ mở và thẻ đóng theo định dạng “ … ” XML được sử dụng để tổ chức và lưu trữ dữ liệu một cách có hệ thống.

XML thiết kế để lưu giữ, mang, và trao đổi dữ liệu nhưng không hiển thị dữ liệu XML dùng cho trao đổi dữ liệu

XML cho phép trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống không tương thích, mang lại nhiều ưu điểm như sự đơn giản, ổn định, linh hoạt và khả năng mở rộng cao.

XML là định dạng dữ liệu được chấp nhận rộng rãi, với nhiều công cụ và tiện ích hỗ trợ phân tích, chuyển đổi và hiển thị dữ liệu XML Tuy nhiên, XML cũng tồn tại một số nhược điểm cần được lưu ý.

Chuẩn hoá:Trong khi đã tồn tại các định nghĩa tên thẻ của ngành, bạn vẫn có thể định nghĩa các thẻ không phải là tiêu chuẩn

1.5.3.2 WSDL(Web Service Description Language)

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 23 a Định nghĩa:

WSDL định nghĩa cách mô tả Web Service theo cú pháp tổng quát XML, bao gồm các thông tin:

Giao thức và kiểu mã hóa

Loại thông tin: những thao tác, những tham số,

WSDL (Web Services Description Language) định nghĩa các đặc điểm hoạt động của Web Service thông qua một tài liệu XML Ngôn ngữ này mô tả các khái niệm và trả lời các câu hỏi liên quan đến chức năng và cách thức hoạt động của dịch vụ web.

Cái gì (dịch vụ web làm gì)? Ở đâu (nơi chứa dịch vụ)?

Nhƣ thế nào (dịch vụ có thể kích hoạt bằng cách nào)? b.Cấu trúc WSDL -Web Services Description Language :

Một WSDL hợp lệ gồm có hai phần :

Phần giao diện mô tả giao diện và giao thức kết nối

Phần thi hành mô tả thông tin để truy xuất service

Cả 2 phần trên được lưu trong 2 tập tin XML, bao gồm:

Tập tin giao diện service (cho phần 1)

Tập tin thi hành service (cho phần 2)

Vấn đề an toàn cho Web service

Dịch vụ Web ngày càng trở nên phổ biến, cho phép tương tác với các ứng dụng qua Internet, tuy nhiên, bảo mật là một vấn đề quan trọng mà các công ty cần chú ý Đặc biệt, việc bảo vệ an toàn cho dịch vụ Web là cần thiết, nhất là với những dịch vụ liên quan đến giao dịch tài chính, thông tin thị trường chứng khoán, hay các dịch vụ bán hàng trực tuyến, nơi yêu cầu thông tin cá nhân và thanh toán qua tài khoản.

Trước khi WS-Security ra đời, an toàn dịch vụ Web chủ yếu tập trung vào việc bảo mật kênh truyền dữ liệu Hiện nay, bảo mật cho các dịch vụ Web, đặc biệt là SOAP/HTTP, được thực hiện thông qua giao thức HTTPS, giúp bảo vệ không chỉ thông điệp mà còn toàn bộ gói dữ liệu HTTP.

Mặc dù HTTPS không bao quát tất cả các khía cạnh của tiêu chuẩn an toàn cho dịch vụ Web, nhưng nó cung cấp một lớp bảo mật hiệu quả với các yếu tố như định danh, chứng thực, tính toàn vẹn thông điệp và độ tin cậy.

 Đảm bảo an toàn cho dịch vụ Web

WS-Security là một tiêu chuẩn an toàn toàn diện cho SOAP, được sử dụng để xây dựng các dịch vụ Web đáng tin cậy và toàn vẹn Tiêu chuẩn này đảm bảo rằng trong quá trình giao dịch hoặc truyền thông tin, hệ thống và dữ liệu không bị chặn, mất mát hoặc bị đánh cắp.

WS-Security là một tiêu chuẩn mở hướng tới các mô hình an toàn như PKI, Kerberos và SSL, cung cấp hỗ trợ cho nhiều cơ chế an toàn khác nhau, bao gồm các khuôn dạng chữ ký và công nghệ mã hóa Tiêu chuẩn này đảm bảo an toàn, toàn vẹn và tính tin cậy của thông điệp Tuy nhiên, WS-Security vẫn chưa đáp ứng được tất cả các yêu cầu về bảo mật và an toàn thông tin, chỉ là một trong những lớp giải pháp an toàn cho dịch vụ Web.

Phương pháp xây dựng Web service

Tạo một Web Service đơn giản để truy vấn hiển thị dữ liệu từ bảng dữ liệu trong CSDL, cụ thể từ bảng “sinhvien” trong CSDL HOCPHI

Công cụ sử dụng là Visual studio 2013(ngôn ngữ c#)

Bước 1:Khởi tạo chương trình

Khởi động Visual Studio tạo một project ASP.NET Empty Web Site đặt tên là “Hienthi1”

Hình 1.7 Khởi tạo Project Cấu trúc sau khi khởi tạo chương trình :

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 27

Bước 2: Tạo LINQ to SQL kết nối CSDL

Từ menu View/ chọn Server Explorer/connect to database để mở cửa sổ kết nối CSDL như bến dưới đây:

Hình 1.8: Màn mình kết nối tới CSDL Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu để kết nối tới CSDL HOCPHI

Kết quả sau khi kết nối thành công nhƣ sau:

Tiếp tục tiến hành dùng LinQ to SQL để tương tác tới CSDL này:

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 28

Right-click on the project website created in the previous step and select "Add New Item." In the New Item screen, choose "LINQ to SQL Classes," name it "LINQhocphi.dbml," and then click the "Add" button.

Kết quả sau khi bổ sung:

Tiếp tục kéo các bảng trong CSDL đã đƣợc kết vào LINQhocphi

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 29

Tạo thêm file Web service chọn Add New Item

Ta có giao diện nhƣ sau và chọn kiểu Web Service(ASMX) :

Lấy tên là WebService.asmx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 30

Sau khi Add ta có cấu trúc ban đầu của một Web Service nhƣ sau :

Bước 4: Thêm các hàm trong Web Service để tạo các Service

Khái báo LINQhocphi và thêm hàm hiển thị danh sách sinh viên trong Web Service

Hàm hiển thị danh sách sinh viên

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 31

Bước 5: Chạy thử và kiểm tra. Để chạy ấn f5 :

Ta có hàm Danh_sách_sinh_viên, sau khi ấn invoke sẽ kết quả trả về dưới dạng XML nhƣ sau

Hình 1.9: Kết quả chả về của Web Service

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 32

Phương pháp sử dụng Web service vào ứng dụng khác

Bước 1 : Tạo một trang Web để hiển thị dữ liệu từ bảng sinh viên thông qua

Web Service đã tạo đƣợc ở trên(1.7)

Từ project chọn Add/Web Form Để tên mặc định là Default

Ta có giao diện sau :

Sửa lại giao diện để thực hiên chức năng hiển thị danh sách sinh viên nhƣ sau :

Hình 1.10 Giao diện thiết kế của trang Web

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 33

Bước 2: Add thêm dịch vụ Service Reference

Khi add màn hình có dạng nhƣ sau :

Nhập địa chỉ của Web Service và0 ô URL thì trong ô Web reference name xuất hiện tên tham chiếu của Web Service, đặt tên là : Wr

Xuất hiện tên tham chiếu của Web Service Chọn Add Reference

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 34

Câu lệnh cho nút hiển thị danh sách sinh viên

Hình 1.11: Kết quả trả về của trang Web khi thực hiện chức năng

Nhận xét

Qua tìm hiểu tôi nhận thấy rằng Web service có rất nhiều các ƣu điểm nổi bật : Ƣu điểm nổi bật của web service

 Cho phép client và server tương tác ngay cả trong môi trường khác nhau (Ví dụ server chạy linux, client chạy windows)

 Phần lớn đƣợc xây dựng dựa trên mã nguồn mở và phát triển các chuẩn đã đƣợc công nhận (Ví dụ XML, HTTP và TCP/IP.)

 Nó có thể triển khai bởi 1 phần mềm ứng dụng phía server (Ví dụ : PHP, Oracle Application server, Microsoft NET)

Web service mang lại hệ thống đơn giản với khả năng tích hợp cao, giúp giảm chi phí phát triển web Sử dụng Web service không chỉ cải thiện tốc độ ứng dụng mà còn nâng cao khả năng tương tác giữa các doanh nghiệp.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 35

Web service được thiết kế với tính mở và sử dụng các giao thức tiêu chuẩn, giúp lập trình viên dễ dàng tiếp cận và sử dụng Nhờ vào các giao thức và định dạng dữ liệu trên các văn bản, việc phát triển ứng dụng trở nên thuận tiện hơn.

 Web service giúp nâng cao khả năng tái sử dụng

Cho phép các chương trình viết bằng ngôn ngữ khác nhau trên nhiều nền tảng khác nhau giao tiếp hiệu quả thông qua một nền tảng tiêu chuẩn.

 Đơn giản (chỉ dùng URL)

 Sự an toàn của máy chủ cơ sở dữ liệu luôn đƣợc bảo mật một cách chắc chắn

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 36

Bài toán ứng dụng

Hoạt động quản lý học phí tại Đại học Dân lập Hải Phòng bao gồm nhiều ngành học với mã ngành và tên ngành xác định duy nhất Mỗi ngành có nhiều lớp học, mỗi lớp được phân biệt bằng mã lớp riêng Trường cũng có nhiều sinh viên, với thông tin cá nhân được ghi chép đầy đủ.

Mã sinh viên, họ tên, ngày sinh và khóa học là những thông tin cơ bản của mỗi sinh viên, trong đó mã sinh viên đóng vai trò xác định duy nhất Mỗi lớp học có nhiều sinh viên cùng tham gia Khi sinh viên nộp học phí, thông tin ghi nhận bao gồm số phiếu nộp, ngày nộp và số tiền đã nộp, trong đó số phiếu nộp cũng là duy nhất Mỗi lần nộp học phí, sinh viên sẽ nhận được một phiếu nộp riêng biệt.

2.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu a) Vẽ mô hình ER

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 37

Hình 2.1 Mô hình ER của bài toán b) Chuyển đổi mô hình ER thành các bảng quan hệ

Mô hình ER đƣợc chuyển đổi thành các bảng quan hệ nhƣ sau:

 Bảng NGÀNH để lưu trữ các thông tin về ngành học như sau :

STT Tên cột Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú

1 Mã_ngành Xâu 10 Khóa chính

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 38

 Bảng LỚP để lưu trữ các thông tin về lớp học như sau:

STT Tên cột Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú

1 Mã_lớp Xâu kí tự 10 Khóa chính

2 Mã_ngành Xâu kí tự 10 Khóa ngoài

 Bảng SINH VIÊN để lưu trữ thông tin về sinh viên như sau:

STT Tên cột Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú

1 Mã_SV Xâu kí tự 10 Khóa chính

2 Họ_tên Xâu kí tự 50

3 Ngày_sinh Ngày,tháng,năm

5 Mã_lớp Xâu kí tự 10 Khóa ngoài

 Bảng ĐÃ NỘP để lưu trữ thông tin về các phiếu thu của sinh viên như sau :

STT Tên cột Kiểu dữ liệu Độ lớn Ghi chú

1 Số_phiếu_nộp Số 10 Khóa chính

2 Ngày_nộp Ngày,tháng,năm

4 Mã_sinh_viên Xâu kí tự 10 Khóa ngoài

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 39

2.1.3 Tạo cơ sở dữ liệu bằng SQL Server

Từ các bảng quan hệ trên, ta tạo đƣợc một DATABASE HOCPHI gồm các bảng nhƣ sau:

Hình 2.3 Bảng “Ngành” trong cơ sở dữ liệu HOCPHI Hình 2.2 Bảng “Sinh viên” trong cơ sở dữ liệu HOCPHI

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 40

Hình 2.4 Bảng “Lớp “ trong cơ sở dữ liệu HOCPHI

Hình 2.5 Bảng “Đã nộp”trong cơ sở dữ liệu HOCPHI

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 41

5 Mô hình liên kết các bảng:

Xây dựng Web service

Từ menu File/ chọn New/ chọn Website (hoặc nhấn tổ hợp phím Shift +ATL+ N) để tạo một website trong visual studio:

Hình 2.6 Mô hình liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu HOCPHI

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 42

Màn hình chọn Project xuất hiện: Ta chọn ASP.NET Empty Website như hình dưới đây rồi nhấn nút OK: Ở đây đặt tên cho Project là WebServiceHocPhi

Hình 2.7: Khởi tạo dự án

- Sau khi bấm OK, ta có cấu trúc như dưới đây:

Hình 2.8: Cấu trúc sau khi khởi tạo

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 43

2.2.2 Tạo LINQ kết nối CSDL

Từ menu View/ chọn Server Explorer/connect to database để mở cửa sổ kết nối CSDL như bến dưới đây: Đánh theo thứ tự từ 1->5:

Hình 2.9: Màn hình kết nối CSDL

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 44

1) Server name: Nhập tên Server của máy ở đây máy chủ tên là: 13FS1LNQWVO9N5W\SQLEXPRESS

2) Chọn kiểu Authentication, chọn loại nào cũng đƣợc, trên đồ án chọn Windows

3) Chọn CSDL, dĩ nhiên ta phải chọn đúng CSDL HOCPHI

4) Test connection để kiểm tra xem có kết nối thành công hay không, khi bạn test mà nó ra cửa sổ sau :

5) Bấm OK để chấp nhận Kết nối

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 45

– Tiếp tục tiến hành dùng LinQ to SQL để tương tác tới CSDL này như sau: Bấm chuột phải vào Project website tạo ở bước trên/ chọn Add New Item:

-Trong màn hình New Item ta chọn LINQ to SQL Classes như hình dưới đây, đặt tên LINQhocphi.dbml rồi nhấn nút Add:

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 46

– Sau khi bấm nút Add, ta được thông tin như hình dưới:

 Màn hình chia làm 4 vùng chính theo thứ tự từ trái qua phải như sau :

Vùng 2: Là vùng ta kéo thả CSDL vào

Vùng 3: là vùng ta kéo thả các Store Procedure vào

Vùng 4: Vùng cấu trúc tập tin, lớp mà ta lập trình

Tiến hành kéo thả CSDL vào vùng số 1 nhƣ sau:

+ Đè phím Ctrl + click chuột vào các bảng rồi kéo vào vùng số 2, ta đƣợc giao diện:

Sinh viên Đoàn Văn Lực, lớp CT1701 ngành Công nghệ thông tin, cho biết rằng hệ thống đã tự động tạo ra các lớp và hàm CRUD, giúp người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu (CSDL) một cách dễ dàng và hiệu quả.

Tuy nhiên cần truy cập vào CSDL tạo các View để thống kê và giúp truy xuất thông tin từ nhiều bảng gồm:

+View V_danop: Gồm có các thông tin:số_phiếu, Mã_SV, Họ_nên, Ngày_sinh, Khóa_học, Mã_lớp ,Mã_ngành, Tên_ngành , Ngày_nộp, Số_tiền

+View V_tiennoptheolop thống kê tổng số tiền nộp theo từng lớp gồm có: mã_lớp và Số_tiền

+View V_tiennoptheongay thống kê tổng số tiền nộp theo từng ngày gồm có: Ngày_nộp và Số_tiền

+View V_tiennoptheosinhvien thống kê tổng số tiền nộp theo từng sinh viên gồm có: Họ_tên, Khóa_học, Mã_SV, Ngày_sinh, Số_tiền

+View V_tiennoptheonganh thống kê tổng số tiền nộp theo từng ngành gồm có: Tên_ngành,Số_tiền

Sau đó tiến hành bổ xung các view vừa tạo vào LINQ to SQL Chọn file LINQhocphi.dbml

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 48

Refresh lại đường kết nối kéo các view vừa tạo thêm vào trong LINQ

Hình 2.11: Giao diện LINQhocphi.dbml sau khi thêm các View

Để tiếp tục tạo Web Service cung cấp các hàm lấy dữ liệu, bạn nhấp chuột phải vào Project và chọn "Add new Item" Trong màn hình hiển thị, chọn Web Service, viết bằng C#, đặt tên là "WebserviceHocPhi" và nhấn nút "Add".

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 49

Khi nhấn nút Add, mặc định có thông tin của web service nhƣ sau:

Hình 2.12: Thông tin mặc định webservice Sau khi có giao diện nhƣ trên bắt đầu thêm các hàm cho Webservice

Mở file Webservicehocphi.cs Khai báo LINQ và thêm các hàm

2.2.3.1-Các hàm tìm kiếm thông tin theo điều kiện

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 50

Hàm 1 : Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã sinh viên

1 // 1 : tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã sinh viên

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_mã_sinh_viên(string Nhập_mã_sinh_viên)

5 v_danop p = db.v_danops.FirstOrDefault(x => x.Mã_SV == Nhập_mã_sinh_viên);

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với mã sinh viên nhập vào

Hàm 2:Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo Tên sinh viên

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_tên_sinh_viên(string Nhập_họ_tên_sinh_viên)

4 List listpro = db.v_danops.Where(x => x.Họ_tên ==

Nhập_họ_tên_sinh_viên).ToList();

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với tên sinh viên nhập vào

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 51

Hàm 3 : Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã lớp

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_mã_lớp(string Nhập_mã_lớp)

4 List listpro = db.v_danops.Where(x => x.Mã_lớp==

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với tên mã lớp nhập vào

Hàm 4 : Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên nghành

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_tên_nghành(string

4 List listpro = db.v_danops.Where(x => x.Tên_ngành ==

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với tên ngành nhập vào

Hàm 5 : Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo ngày nộp

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_ngày_nộp(DateTime Nhập_ngày_nộp)

4 List listpro = db.v_danops.Where(x => x.Ngày_nộp==

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 52

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với ngày nộp nhập vào

Hàm 6 : Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo khoảng tiền nộp

Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_khoảng_tiền_nộp(int

Số_tiền_thấp_nhất , int Số_tiền_cao_nhất )

4 List listpro = db.v_danops.Where(x => x.Số_tiền > Số_tiền_thấp_nhất && x.Số_tiền < Số_tiền_cao_nhất).ToList();

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với số tiền tiền nhập vào trong khoảng cho phép

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 53

Hàm 7 : In danh sách đã nộp

2 public List Danh_sách_đã_nộp()

4 List listPro = db.v_danops.ToList();

Hàm trả về thông tin theo view V_danop với toàn bộ thông tin nộp học phí của sinh viên

2.2.3.2-Các hàm trả danh sách thống kê

Hàm 8: Danh sách thông kê số tiền nộp theo ngày

2 public List Danh_sách_tiền_nộp_theo_ngày()

4 List listPro = db.V_tiennoptheongays.ToList();

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 54

Hàm trả về danh sách thống kê số tiền nộp theo từng ngày từ view V_tiennoptheongay

Hàm 9: Danh sách thông kê số tiền nộp theo lớp

2 public List Danh_sách_tiền_nộp_theo_Lớp()

4 List listPro = db.V_tiennoptheolops.ToList();

Hàm trả về danh sách thống kê số tiền nộp theo từng lớp từ view V_tiennoptheolop

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 55

Hàm 10: Danh sách thống kê số tiền nộp theo ngành

2 public List Danh_sách_tiền_nộp_theo_ngành()

4 List listPro = db.V_tiennoptheonganhs.ToList();

Hàm trả về danh sách thống kê số tiền nộp theo từng lớp từ view V_tiennoptheonganh

Hàm 11 : Danh sách thống kê số tiền nộp theo sinh viên

2 public List Danh_sách_tiền_nộp_theo_Sinh_Viên()

4 List listPro = db.V_tiennoptheosinhviens.ToList();

Hàm trả về danh sách thống kê số tiền nộp theo từng sinh viên từ view V_tiennoptheonganh

Hàm 12 : Thống kê số tiền nộp theo Ngày

2 public List Thống_kê_số_tiền_nộp_theo_ngày(DateTime

4 List listpro = db.V_tiennoptheongays.Where(x => x.Ngày_nộp == Nhập_ngày_tra_cứu).ToList();

Hàm trả về kết quả thống kê số tiền nộp theo từng ngày từ view V_tiennoptheongay với ngày nhập vào

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 56

Hàm 13 : Thống kê số tiền nộp theo lớp

2 public List Thống_kê_số_tiền_nộp_theo_Lớp(string

4 List listpro = db.V_tiennoptheolops.Where(x => x.Mã_lớp == Nhập_mã_lớp).ToList();

Hàm trả về kết quả thống kê số tiền nộp theo từng lớp từ view V_tiennoptheongay với mã lớp nhập vào

Hàm 14 : Thống kê số tiền nộp theo ngành

2 public List Thống_kê_số_tiền_nộp_theo_ngành(string

4 List listpro = db.V_tiennoptheonganhs.Where(x => x.Tên_ngành == Nhập_tên_ngành).ToList();

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 57

Hàm trả về kết quả thống kê số tiền nộp theo từng ngành từ view V_tiennoptheongay với tên ngành nhập vào

Hàm 15 : Thống kê số tiền nộp theo sinh viên

2 public List Thống_kê_số_tiền_nộp_theo_từng_sinh_viên(string Nhập_mã_sinh_viên)

4 List listpro = db.V_tiennoptheosinhviens.Where(x => x.Mã_SV

== Nhập_mã_sinh_viên).ToList();

Hàm trả về kết quả thống kê số tiền nộp theo từng sinh viên từ view V_tiennoptheosinhvien với mã sinh viên nhập vào

2.2.3.3-Các hàm cập nhập các bảng trong CSDL ( Thêm , Sửa , Xóa)

Hàm sử dụng phương thức InsertOnSubmit() của LINQ thêm thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 58

Hàm sử dụng phương thức InsertOnSubmit() của LINQ thêm thông tin cho đối tƣợng

Hàm sử dụng phương thức InsertOnSubmit() của LINQ thêm thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 59

Hàm sử dụng phương thức InsertOnSubmit() của LINQ thêm thông tin cho đối tƣợng

Hàm sử dụng phương SubmitChanges() của LINQ cập nhập thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 60

Hàm sử dụng phương SubmitChanges() của LINQ cập nhập thông tin cho đối tƣợng

Hàm sử dụng phương SubmitChanges() của LINQ cập nhập thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 61

Hàm sử dụng phương SubmitChanges() của LINQ cập nhập thông tin cho đối tƣợng

Hàm sử dụng phương DeleteChanges() của LINQ xóa thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 62

Hàm sử dụng phương DeleteChanges() của LINQ xóa thông tin cho đối tƣợng

Hàm sử dụng phương DeleteChanges() của LINQ xóa thông tin cho đối tƣợng

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 63

Hàm DeleteChanges() trong LINQ to SQL được sử dụng để xóa thông tin của đối tượng Đoạn code trên sử dụng phương thức tostring ở nhiều vị trí nhằm xử lý vòng lặp trong thao tác Webservice, vì nếu có vòng lặp (hay đệ quy) thì sẽ không được chấp nhận Tuy nhiên, việc này không gây vấn đề khi thực hiện trên Winform hay Webform thông thường.

Ta tiến hành kiểm tra Web Service trên máy cục bộ (nhấn F5 để chạy):

Hình 2.19: Giao diện websercice chạy trên máy cục bộ

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 64

Các hàm đƣợc hiển thị ra ở đây Để test bấm vào hàm rồi chọn Invoke ví dụ chọn hàm “Danh_sách_tiền_nộp_theo_lớp”

2.3 Đƣa CSDL và Web Service lên hosting

2.3.1 Sử dụng hosting tại somee.com

Bước 1: Sử dụng hosting tại Somee.com

Bước 2: Chọn Free Net hosting như hình dưới đây:

Bấm chọn Learn More để qua bước 3

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 65

Bước 3: Chọn Order để mua gói miễn phí này:

Bước 4: Nhập các thông số cần thiết để tạo tạo tài khoản:

Bấm Register new account để đăng ký và tiếp tục với màn hình checkout

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 66

Bầm Continue sẽ chuyển sang màn hình nhập mã sác nhận , vào gmail lấy mã xác nhận điền vào và ấn Confim

Bước 5: Chọn các thông số rồi bấm Continue, màn hình Create Website sẽ hiển thị ra như bến dưới, ta nhập các thông tin rồi bấm Create website

Phần Site name (Subdomain) chính là tên host do mình đặt ở đây đặt là Doanluc Sau này tên host là doanluc.somee.com

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 67 Ấn Create website màn hình thông báo thành công hiển thị ra dưới đây:

– Tiếp theo ta tạo CSDL cho trang doanluc.somee.com

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 68

Bấm chọn mục Databases ở bên tay trái trên màn hình ở trên:

Nhấn nút "Create" trên màn hình để hiển thị giao diện tạo CSDL Tại đây, nên đặt tên giống với CSDL trên máy Client để thuận tiện cho việc sao lưu và khôi phục.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, bấm chọn “Create empty database”

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 69

Khi tạo thành công thì có màn hình như dưới đây:

You can copy and paste the connection string above into your local machine's connection string When you run the website, it will connect to the database hosted on the Somee platform.

Doanluc.somee.com chính là sub domain mà nó cung cấp cho mình, dựa vào đây để ta lấy thông tin

2.3.2 Đƣa dữ liệu từ máy Local lên trang somee.com

Tiếp tục tiến hành đƣa dữ liệu từ máy Local lên Trang somee, làm nhƣ sau:

2.3.2.1 Backup lại CSDL tại máy Local của bạn:

Bấm chuột phải vào CSDL/ chọn Tasks/ Chọn Backup:

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 70

Màn hình chọn Backup hiển thị ra như dưới đây, tiến hành nhập thông số rồi bấm OK:

Hình 2.20: Màn hình back up dữ liệu

Kiểm tra ổ đĩa D:/ xem có tập tin này hay chƣa, nếu có tức là đã backup thành công

2.3.2.2 Đƣa file Backup này lên Server somee:

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 71

Ta chọn Restore database, rồi chọn “Choose File“, chọn đúng tập tin vừa backup ở trên rồi bấm “Upload the file and restore it“

Chờ báo thành công nhƣ màn hình:

Để kiểm tra xem cơ sở dữ liệu có hoạt động hay không, hãy chọn mục "New SQL Query" trên màn hình, sau đó cửa sổ sẽ xuất hiện cho phép bạn nhập câu lệnh SQL.

Nhƣ hình trên thì đã thành công

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 72

2.3.3 Đƣa Webservice lên somee.com

Tiếp tục ta đƣa Webservice lên somee nhƣ sau:

Dùng Win Zip của hệ điều hành Windows, nén lại source code và đẩy lên server

To zip files, first select all items in the folder by pressing Ctrl + A Then, right-click on any file within the folder containing the source code, choose "Send to," and select "Compressed." This action will create a zip file that includes all the source code.

Sau khi có file zip, ta quay lại màn hình somee server để đƣa source code lên nhƣ sau:

Chọn File Manager/ cửa sổ hiển thị lên chọn nút Upload như hình bên dưới:

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 73

After selecting the Upload button, a Choose File option appears, allowing us to upload a file from the client to the server We need to select the correct zip file and then click on Upload and Unzip archives.

Sau khi bấm Upload and unzip archives thì ta có kết quả nhƣ sau:

Toàn bộ source code đã đƣợc đƣa lên server

Mở file web.config và chỉnh sửa chuỗi kết nối bằng chuỗi kết nối của cơ sở dữ liệu vừa được tải lên Thêm đoạn mã lệnh sau vào ngay trên phần của file web.config.

Mục đích gọi HttpGet và HttpPost cho nút invoke hoạt động

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 74

Hình 2.21: Cấu trúc file Web.config Ấn save để lưu lại

Bây giờ ta tiến hành kiểm tra Web Service có chạy hay không nhƣ sau: http://doanluc.somee.com/WebServiceHocPhi.asmx:

Hình 2.22: Kết quả khi chạy trên internet của Web Service

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 75

2.4 Sử dụng kết quả của trang Web service tạo ứng dụng web ASP.net để tìm kiếm dữ liệu

2.4.1 Tạo giao diện và kết nối với Webservice

Bấm chuột phải vào project/add/Web form

Màn hình hiện ra để tên mặc định là Default

Sau khi OK chuyển sang giao diện trang Default.aspx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 76

Tiếp tục add/Service Reference để thêm Service Reference lấy thông tin từ Web service

Chọn Add Web reference màn hình chuyển qua hình bên dưới

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 77

Hình 2.23: Màn hình kết nối Web reference

Coppy đường link (http://doanluc.somee.com/WebServiceHocPhi.asmx) của Webservice dán vào mục URL -> bấm vào mũi tên nhỏ bên phải để cập nhật trang

WR là tên của Web reference do mình đặt rồi ấn Add Reference

Hình 2.3: Cấu chúc trương trình sau khi bổ sung Web reference

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 78

Trên trang Default.aspx tạo giao diện có hình như bên dưới

Hình 2.24: Giao diện trang Default.aspx đƣợc thiết kế

Hình 2.25 : Giao diện tổng thể khi chạy của trang Default.aspx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 79

Mỗi chức năng tướng ứng với 1 grildview

Chức năng tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên được thực hiện thông qua việc tạo GridView Sau đó, cần chỉnh sửa GridView để đảm bảo nó hiển thị đầy đủ thông tin tương ứng với các cột từ bảng dữ liệu.

Ví dụ girldview lấy thông tin trả về là bảng v_danop từ web service

Làm lần lƣợt với các chức năng còn lại

2.4.2 Thêm code cho chương trình

 Câu lênh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên”

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 80

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin trên đối tượng GridView5, với điều kiện rằng Họ_tên trong dữ liệu phải trùng khớp với tên sinh viên được nhập vào.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên ngành“

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView6, với điều kiện tên ngành trong dữ liệu phải trùng khớp với tên ngành đã nhập.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo ngày nộp“

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin trên đối tượng GridView7, với điều kiện Ngày_nộp trong dữ liệu phải trùng khớp với ngày nộp đã nhập.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 81

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã sinh viên”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView8, với điều kiện Mã_SV trong dữ liệu phải trùng khớp với mã sinh viên đã nhập.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã lớp”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView10, với điều kiện mã lớp trong dữ liệu phải giống với mã lớp được nhập vào.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 82

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo khoảng tiền nộp”

Sử dụng kết quả của trang Web service tạo ứng dụng web ASP.net để tìm kiếm dữ liệu

2.4.1 Tạo giao diện và kết nối với Webservice

Bấm chuột phải vào project/add/Web form

Màn hình hiện ra để tên mặc định là Default

Sau khi OK chuyển sang giao diện trang Default.aspx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 76

Tiếp tục add/Service Reference để thêm Service Reference lấy thông tin từ Web service

Chọn Add Web reference màn hình chuyển qua hình bên dưới

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 77

Hình 2.23: Màn hình kết nối Web reference

Coppy đường link (http://doanluc.somee.com/WebServiceHocPhi.asmx) của Webservice dán vào mục URL -> bấm vào mũi tên nhỏ bên phải để cập nhật trang

WR là tên của Web reference do mình đặt rồi ấn Add Reference

Hình 2.3: Cấu chúc trương trình sau khi bổ sung Web reference

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 78

Trên trang Default.aspx tạo giao diện có hình như bên dưới

Hình 2.24: Giao diện trang Default.aspx đƣợc thiết kế

Hình 2.25 : Giao diện tổng thể khi chạy của trang Default.aspx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 79

Mỗi chức năng tướng ứng với 1 grildview

Chức năng tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên được thực hiện thông qua việc tạo GridView Sau đó, cần chỉnh sửa GridView để đảm bảo nó chứa đầy đủ thông tin từ bảng dữ liệu tương ứng, với các cột được thiết lập chính xác.

Ví dụ girldview lấy thông tin trả về là bảng v_danop từ web service

Làm lần lƣợt với các chức năng còn lại

2.4.2 Thêm code cho chương trình

 Câu lênh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên”

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 80

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView5, với điều kiện rằng Họ_tên trong dữ liệu phải trùng khớp với tên sinh viên được nhập vào.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo tên ngành“

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView6, với điều kiện tên ngành trong dữ liệu phải trùng khớp với tên ngành được nhập vào.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo ngày nộp“

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView7, với điều kiện Ngày_nộp trong dữ liệu phải trùng khớp với ngày nộp được nhập vào.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 81

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã sinh viên”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView8, với điều kiện Mã_SV trong dữ liệu phải trùng khớp với mã sinh viên được nhập vào.

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo mã lớp”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView10, với điều kiện Mã_lớp trong dữ liệu phải trùng khớp với mã lớp được nhập vào.

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 82

 Câu lệnh nút “Tra cứu thông tin nộp học phí của sinh viên theo khoảng tiền nộp”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_đã_nộp() của Web Service để hiển thị thông tin lên đối tượng GridView9, với điều kiện rằng Số_tiền trong dữ liệu phải nằm trong khoảng số tiền được nhập vào.

 Câu lệnh cho nút “danh sách thống kê tiền nộp theo lớp”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_tiền_nộp_theo_lớp() của Web Service hiện thông tin lên đối tƣợng gvtheolop

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 83

 Câu lệnh cho nút “danh sách thống kê tiền nộp theo ngành”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_tiền_nộp_theo_ngành() của Web Service hiện thông tin lên đối tƣợng gvtheonganh

 Câu lệnh cho nút “danh sách thống kê tiền nộp theo sinh viên”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_tiền_nộp_theo_sinh_viên() của Web Service hiện thông tin lên đối tƣợng Gvtheosinhvien

 Câu lệnh cho nút “danh sách thống kê tiền nộp theo ngày”

Hàm sử dụng phương thức Danh_sách_tiền_nộp_theo_ngày() của Web Service hiện thông tin lên đối tƣợng GridView1

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 84

 Câu lênh cho nút “Thống kê tiền nộp theo lớp”

 Câu lênh Thống kê tiền nộp theo ngành

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 85

 Câu lênh Thống kê tiền nộp theo ngày

 Câu lênh Thống kê tiền nộp theo sinh viên

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 86

Sau khi thêm code cho các chức năng ta sẽ chạy thử trên máy cục bộ sẽ dc giao diện nhƣ sau :

Hình 2.26: Giao diện trang Web chạy trên máy cục bộ Nhập thông tin và chạy các chức năng ok tiến hành bước tiếp theo

2.4.3 Đƣa lên hosting Đăng nhập vào somee.com với tài khoản đã tạo

Chọn đến mục file manager rồi Add thêm các file và thƣ mục mới tạo thêm của phần 2.4 Kết quả sau khi bổ sung ta được như hình dưới

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 87

Nhƣ vậy là thành công

Có thể khai thác dữ liệu thông qua URL : http://doanluc.somee.com/ http://doanluc.somee.com/WebServiceHocPhi.asmx

Sinh viên: Đoàn Văn Lực – Lớp CT1701 – Ngành: Công nghệ thông tin 88

Ngày đăng: 05/08/2021, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w