Nuôi ruồi giấm Nhận ống ruồi: Mỗi nhóm: nhận 2 bình ruồi giống thuần: mắt đỏ 1 bình + mắt trắng 1 bình + 2falcon môi trường + 1 falcon không + 1 chổi lông cọ vẽ nhỏ Các bước tiến hàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC – CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÁO CÁO MÔN HỌC THỰC TẬP DI TRUYỀN
NHÓM 13 CA 4
NGUYỄN THÀNH TRUNG MSSV: 1718340 NGUYỄN PHAN ANH TÚ MSSV: 1718345 NGUYỄN LÊ ANH TUẤN MSSV: 1718346
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2019
Trang 3MỤC LỤC
BUỔI 2 4
1 QUAN SÁT TẾ BÀO BACILLUS SUBTILIS VÀ SACCHAROMYCES CEREVISIAE, ĐO KÍCH THƯỚC VI SINH VẬT BẰNG TRẮC VI VẬT KÍNH VÀ TRẮC VI THỊ KÍNH 4
2 ĐỊNH LUẬT MEN ĐEN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHI BÌNH PHƯƠNG 5
BUỔI 3 7
1 HÌNH THÁI NHIỂM SẮC THỂ QUA CÁC KỲ PHÂN BÀO NGUYÊN NHIỄM .7 2 NUÔI RUỒI VÀ LAI RUỒI GIẤM 8
BUỔI 4 10
1 HÌNH THÁI NHIỂM SẮC THỂ QUA CÁC KỲ PHÂN BÀO GIẢM NHIỄM 10
2 NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM 12
3 LAI NẤM LỚN 13
BUỔI 5 14
1 CẢM ỨNG VÀ PHÂN LẬP ĐỘT BIẾN KHUYẾT DƯỠNG ƠER NẤM MEN BẰNG TIA UV 14
2 QUAN SÁT NST NGƯỜI DƯỚI KÍNH HIỂN VI 15
PHỤ LỤC 17
BÀI 1 : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI BÌNH PHƯƠNG TRONG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TỈ LỆ NHÓM MÁU 17
BÀI 2: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN NGƯỜI DỰA VÀO KẾT QUẢ RELP 17
BÀI 3 :BẢN ĐỒ CẮT ENZYME CẮT GIỚI HẠN 19
BÀI 4 : BIỆN LUẬN SỰ ĐA DẠNG VÀ PHÂN NHÓM KIỂU HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH VÀ DÃY PH VI KHUẨN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC CHỦNG LAB ĐƯỢC CHO 20
Trang 4BUỔI 2
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM 13 CA 4
Buổi 2
a Mục tiêu thí nghiệm
- Nguyên tắc: Fuchsin kiềm chúa gốc kiềm có khả năng nhuộm màu vùng nhân tế bào.
- Nhuộm và quan sát nhân chất vi sinh vật qua kính hiển vi
- Xác đinh kích thước vùng nhân và kích thước tế bào vi sinh vật nhờ sử dụng thước đo trắc vi thị và vật kính
Trắc vi thị kính
Trang 5b Đối tượng nghiên cứu
- Đường kính tế bào Saccharomyces cerevisiae là: 4.35 x 1=4.35 µm
- Chiều dài tế bào Bacilus subtilis là: 4.35 x 0.5=2.175 µm
2 ĐỊNH LUẬT MEN ĐEN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHI BÌNH PHƯƠNG
- Có 2 loại hạt cườm đại diện cho 2 cặp tính trạng khác nhau.
- Tạo thế hệ F1: Do bố mẹ thuần chủng nên F1 chắc chắn có KG dị hợp ở 2 cặp gen nên ta chọn mỗi loại gồm 2 màu và vào 1 bịch, ta thu được F1.
- Tạo giao tử và F2: Chọn ngẫu nhiên từ mỗi bịch 1 hạt từ 2 bịch cùng loại,
ta thu được F2 theo từng tính trạng riêng lẻ Sau đó chọn ngẫu nhiên mỗi loại 1 bịnh và xem màu sắc của tổ hợp, ta thu được F2 khi xét chung 2
Xét chung 2 cặp
tính trạng
F2: 2 HH ĐĐ: 6 HX ĐĐ: 3 XX ĐĐ: 9 HX ĐT: 5 XX ĐT: 0
HH TT: 2HX TT: 4XX TT
Trang 6 Khác biệt giữa kết quả quan sát được và kết quả dự kiến không đáng kể
Kết quả tổ hợp tuân theo quy luật phân ly độc lập
Vậy ta thấy rằng khi bốc và chia hạt cườm một cách ngẫu nhiên sẽ cho ra tỉ lệ tương đương với tỉ lệ kiểu gen trong quy luật phân ly độc lập của Mendel.
Trang 7Các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào.
Buổi 3
Trang 8Các nhiễm sắc thể được các sợi vô sắc kéo về 2 cực của tế bào
Telophase
Các nhiễm sắc thể đã đến được 2 cực của tế bào, lúc này tế bào có thể bắt đầu hình thành vách ngăn ( ở thực vật) hoặc thắt eo để phân chia tế bào chất
2 NUÔI RUỒI VÀ LAI RUỒI GIẤM
a Nuôi ruồi giấm
Nhận ống ruồi:
Mỗi nhóm: nhận 2 bình ruồi giống thuần: mắt đỏ (1 bình) + mắt trắng (1 bình) + 2falcon môi trường + 1 falcon không + 1 chổi lông (cọ vẽ nhỏ)
Các bước tiến hành:
Cách tạo ruồi cái còn trinh:
- Đuổi ruồi ra khỏi bình giống cái: Cho tất cả ruồi của bình giống làm con cái (mẹ) vào một ống falcon môi trường (Cách thực hiện: vỗ nhẹ bình giống vào lồng bàn tay sao cho ruồi không còn bu trên miệng bình; nhanh tay đặt bình ruồixuống bàn, mở nút bông ra; mở nút ống falcon, úp ngược miệng ống falcon môitrường vào miệng bình), ruồi sẽ chuyển động lên ống falcon; nhanh tay đổi chiều ống falcon và bình ruồi, vỗ nhẹ đáy falcon vào lồng bàn tay sao cho ruồi
từ bình giống sang ống falcon Ống falcon ruồi này chỉ để lấy ấu trùng phục vụ cho bài tách tuyến nước bọt TRong trường hợp, SV không thể đuổi tất cả ruồi qua ống falcon thì SV mở miệng bình ruồi giống trong 1 bịch nilon mở miệng, cho phép tất cả ruồi bay ra khỏi bình vào bịch nilon (giết ruồi)
- Chờ ruồi cái từ bình giống nở từ kén trong vòng 12 tiếng (sau khi nở), gây mê bằng phương pháp đá lạnh (Gây mê bằng đá lạnh: cho ruồi từ ống nghiệm nuôi vào một ống falcon (50 ml), đặt ống falcon vào ly đá lạnh, để 5 – 10 phút Đặt ruồi bị gây mê trên một mảnh giấy A4), lựa ruồi cái (2-5 con) bằng chổi lông vàcho vào falcon môi trường còn lại (để ống falcon môi trường có ruồi nằm ngangtrên mặt bàn, khi tất cả ruồi tỉnh lại thì mới dựng đứng lên) Nếu một lần, khôngthể bắt đủ số lượng ruồi cái thì có thể bắt 2 -3 lần, lần thứ nhất và lần thứ ba cách nhau không quá 2 ngày
- Khi bắt đủ số lượng ruồi cái, tiến hành bắt ruồi đực (2-5 con) từ ống giống: thựchiện tương tự như bắt ruồi cái, nhưng nên bắt 1 lần thôi Cho rồi đực vào ống falcon có ruồi cái
- Đặt các ống ruồi ở nơi mát
- Sau 2 -3 ngày nuôi, xuất hiện dòi (ấu trùng) ở falcon có ruồi lai, thả cha mẹ ra
- Chờ ruồi con nở ra, tiến hành quan sát và ghi nhận kết quả (có thể gây mê đểphân biệt đực cái và đếm)
b Kết quả lai ruồi giấm
Trường hợp 1: Cái mắt đỏ x Đực mắt trắng
Trang 9Ngoài ra trong kết quả quan sát còn xuất hiện ruồi cái mắt trắng tuy nhiên theo
sơ đồ lai không hề xuất hiện ruồi cái mắt trắng Do đó có thể là do một vài nhóm
đã để ruồi quá lâu do đó xảy ra hiện tượng tự phối giữa các cá thể F1 và sinh ra thế hệ F2 làm sai lệch kết quả quan sát được.
Trang 10BUỔI 4
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM 13 CA 4
Buổi 4
Trang 11e Telophase I
Telophase 1
Sau khi di chuyển về hai cực của tế bào NST bắt đầu dãn xoắn , màng nhân và nhân con hình thành Thoi vô sắc tiêu biến , màng nhân và nhân con xuất hiện
f Prophase II
NST bắt đầu đóng xoắn Màng nhân và nhân con tiêu biến Thoi vô sắc xuất hiện
Prophase ll
Trang 12Đôi tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi
g Metaphase II
NST kép co xoắn cực đại và tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép.
NST dãn xoắn Màng nhân và nhân con xuất hiện, màng
tế bào hình thành Tạo ra hai tế bào con.
Telophase ll
2 NHIỄM SẮC THỂ KHỔNG LỒ Ở RUỒI GIẤM
Trang 13- Phân lập bào tử từ quả thể nấm bào ngư trưởng thành
- Nuôi cấy và thực hiện lai tơ bào tử của các bào tử được phân lập.
- Tạo được dòng bào tử đơn bội của nấm bào ngư
- Kết quả lai giữa 2 dòng nấm: lai được Xuất hiện gờ giữa vị trí lai của 2 dòng nấm.
- Hai dòng bào tử nấm trên có thể lai được với nhau do không
có sự giống
- nhau về 2 yếu tố giới tính A và B.
+ Yếu tố giới tính A: kiểm sóat sự dung hợp của nhân, hình thành mấu liên kết, tạo vách ngăn giữa 2 tế bào
+ Yếu tố giới tính B: làm tan vách ngăn , kiểm sóat sự di chuyển nhân.
(Chú thích: Do bộ nhớ trong điện thoại của bạn Trung trong nhóm có vấn đề nên hình sau khi chụp đã bị mất hoàn toàn.)
Trang 14BUỔI 5
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM 13 CA 4
Trang 15b Kết quả báo cáo
Không có chủng đột biết khuyết dưỡng Adenin
Ngoài ra, nấm men có thể được nuôi cấy trên môi trường YEDA hoặc MVA, tuy haimôi trường có thành phần và hàm lượng các chất dinh dưỡng khác nhau nhưng có hàm lượng Adenin cao, vì thế có sự xuất hiện của khuẩn lạc màu trắng
2 QUAN SÁT NST NGƯỜI DƯỚI KÍNH HIỂN VI
Trang 16Nhiễm sắc thể của người dưới kính hiển vi
Trang 17THỰC TẬP DI TRUYỀN - NHÓM 13
17
PHỤ LỤC BÀI 1 : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHI BÌNH PHƯƠNG TRONG PHÂN
H 0 : Số liệu về nhóm máu của lớp tương đồng với tỉ lệ nhóm máu người Việt Nam.
H 1 : Số liệu nhóm máu của lớp khác với tỉ lệ nhóm máu người Việt Nam.
Ta có: F = 3; α = 0.05
𝜒2α/2 = 9.35
Ta thấy 𝜒2 < 𝜒2α/2 nên ta chấp nhận giả thuyết H0
Vậy tỉ lệ nhóm máu của lớp tương đồng với tỉ lệ nhóm máu người Việt Nam
BÀI 2: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN NGƯỜI DỰA VÀO
KẾT QUẢ RELP
1 Vị trí của gen HUNTINGTON bằng kỹ thuật RELP
Trang 18THỰC TẬP DI TRUYỀN - NHÓM 13
18
- Các khả năng có thể có của thai nhi: 𝐵ℎ
;𝐵ℎ
𝐵ℎ
;𝐶ℎ
𝐵ℎ
;𝐶𝐻
𝐴ℎ
;𝐵ℎ
𝐴ℎ
;𝐶𝐻
𝐵ℎ
;𝐷ℎ
𝐷ℎ 𝐶ℎ
- Xác định kiểu gen của thai nhi bằng cách dùng enzyme HindIII cắt DNA tổng số,chạy điện di rồi lai Southernblot
- Tái tổ hợp xảy ra không ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp
- Vậy ta chỉ còn lại đối tượng tình nghi A, có sự tương đồng về biểu hiện kiểu gen RFLP của 3 mẫu máu 3, 4 và 6 tuy nhiên không phải là hoàn toàn giống nhau do đó chưa thể kết luận được A là thủ phạm mà cần phải thu thập thêmchứng cứ
Độ chính xác của phương pháp này không cao so với những phương pháp hiện tại do chỉ xét được biểu hiện của các gen RFLP, kết quả xét nghiệm này có khả năng
sẽ bị tương đồng với một vài người khác.
Trang 19-Gene gây bệnh là gen lặn
- Khả năng kiểu gen của thai
nhi số 8: Bh/DH; Ah/Bh; Ah/CH; CH/DH
-Khả năng mắc bệnh của thai nhi là 100% nếu RFLP là AB
3 Bệnh xơ nang
BÀI 3 :BẢN ĐỒ CẮT ENZYME CẮT GIỚI HẠN
Trang 20BÀI 4 : BIỆN LUẬN SỰ ĐA DẠNG VÀ PHÂN NHÓM KIỂU HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH VÀ DÃY PH VI KHUẨN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC CHỦNG
LAB ĐƯỢC CHO
tăng trưởng của các chủng LAB được cho.
Bảng sô liệu về tác động của kháng sinh
Bảng số liệu cho thấy, ứng với mỗi tổ hợp chủng vi khuẩn và kháng sinh thì thí
nghiệm lặp lại 3 lần Do đó, để tìm kháng sinh nào thích hợp để kháng chủng vi khuẩnnào, nghĩa là sự sinh trưởng của vi khuẩn là thấp nhất, ta tiến hành đặt giả thiết như sau:
H0 (A): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào loại kháng sinh
H0 (B): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào chủng vi khuẩn
H0 (AB): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào sự tương tác giữa chủng và loại kháng sinh
H1 (A): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào loại kháng sinh
H1 (B): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào chủng vi khuẩn
H1 (AB): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào sự tương tác giữa chủng và loại kháng sinh
Trang 21Kết quả kiểm định Anova: Two-factor with replication
Từ bảng kết quả theo phần ANOVA cho thấy:
của vi khuẩn LAB phụ thuộc chủng vi khuẩn.
LAB phụ thuộc vào loại kháng sinh.
LAB phụ thuộc vào tương tác loại kháng sinh và chủng vi khuẩn.
KHÁNG SINH
Trang 22Bảng số liệu về sự tương tác của pH
Bảng sô liệu cho thấy, ứng với mỗi tổ hợp chủng vi khuẩn và kháng pH thì thí nghiệm lặp lại 3 lần Do đó, để tìm pH nào thích hợp với chủng vi khuẩn nào, nghĩa là sự sinh trưởng của vi khuẩn là thấp cao nhất, ta tiến hành đặt giả thiết nhưsau:
Cluster Dendrogram
dist(bt) hclust (*, "complete")
H0 (A): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào loại pH
H0 (B): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào chủng vi khuẩn H0 (AB): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB không phụ thuộc vào sự tương tác giữa chủng và pH
H1 (A): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào loại pH
H1 (B): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào chủng vi khuẩn
H1 (AB): sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào sự tương tác giữa chủng
và pH.
Kết quả kiểm định Anova: Two-factor with replication
Từ bảng kết quả theo phần ANOVA cho thấy:
Trang 23F A = 6254.461> F tiêu chuẩn (3.091191), nên giả thuyết H 0 (A) bị bác bỏ, sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc pH.
F B = 2.683927> F tiêu chuẩn (1.7718) H 0 (B) bị bác bỏ, sự sinh trưởng củng vi khuẩn LAB phụ thuộc vào chủng vi khuẩn.
F C = 4.447637> F tiêu chuẩn (1.578041) H 0 (C) bị bác bỏ, sự sinh trưởng của vi khuẩn LAB phụ thuộc vào tương tác độ pH và chủng vi khuẩn.
ĐỘ pH
Cluster Dendrogram
dist(ct) hclust (*, "complete")