Version 01Key Processes Các quy trình chính Bale Opening: loose fibres retrieve from the bales in the spinning mill; Mở kiện: Các sợi thô được lấy ra từ các kiện trong nhà
Trang 1Date: Dec 01 2018
Knowledge of Fabric MaterialKiến thức cơ bản về các chất liệu vải Doc No.:IMTN-016-HQT Revision No.01
Trang 2► It applies to the woven and knit fabrics;
Áp dụng với các loại vải dệt thoi và vải dệt kim
Objective
Mục tiêu
► To introduce the basic fabric manufacturing process;
Nhằm giới thiệu quy trình sản xuất vải cơ bản
Trang 3Version 01
Part 1: Basic Fabric Manufacturing Processes;
Phần 1: Các quy trình sản xuất vải cơ bản
Part 2: Various Types Of Basic Woven Fabrics;
Phần 2: Các loại vải dệt thoi cơ bản
Part 3: Various Types Of Basic Knit Fabrics;
Phần 3: Các loại vải dệt kim cơ bản
Part 4: Common Woven Fabric Faults;
Phần 4: Các lỗi vải dệt thoi phổ biến
Part 5: Common Knit Fabric Faults
Phần 5: Các lỗi vải dệt kim phổ biến
Part 6: Exercise
Phần 6: Bài tập
Trang 4Basic Fabric Manufacturing Process
Phần 1: Các quy trình sản xuất vải cơ bản
Trang 5và Hoàn thiện
Vải thành phẩm
Trang 6Quy trình sản xuất kéo sợi
Trang 7Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Bale Opening: loose fibres retrieve from the bales in the spinning mill;
Mở kiện: Các sợi thô được lấy ra từ các kiện trong nhà máy kéo sợi;
opening process to be a Sliver lap form;
Tạo cuộn cúi: các sợi thô trải qua một loạt quá trình pha trộn, làm sạch và kéo
duỗi để tạo thành dạng cuộn cúi;
Carding: fibres in the sliver lap are further opened and straightened with the
removal of short staple fibre & trash in the carding machine, then form the
cleaned, disentangled fibres into slivers to feed the next process;
Chải thô: các sợi trong cuộn cúi được tiếp tục kéo duỗi bằng cách loại bỏ xơ
ngắn và tạp chất trong máy chải thô, sau đó các sợi sạch, tách rời được tạo thành các con cúi để cung cấp cho quy trình tiếp theo;
Trang 8Key Processes
Các quy trình chính
even drawn sliver, and the fibres in drawn sliver are almost straight and parallel
to each other;
Ghép: Các con cúi đã chải thô được cho vào máy ghép để cho ra các con cúi
có sợi đồng đều hơn, và các sợi trong con cúi được ghép gần như thẳng và song song với nhau.
Quy trình sản xuất kéo sợi
Drawing rolls
Các con lăn của máy ghép
Trang 9Version 01
Các quy trình chính
Chải kỹ ( Chỉ áp dụng cho sợi chải kỹ)
Combed sliver ready for roving
Con cúi đã chải kỹ sẵn sàng cho kéo sợi thô
It is the enhance process to remove the shorter fibres and also the trash and nep;
Đây là quy trình nâng cao nhằm loại bỏ các sợi ngắn hơn và các tạp chất;
The long fibres are straightened to a considerable degree and made parallel to each other
Các sợi dài được duỗi thẳng đến một mức độ đáng kể và ghép song song với nhau
Combing is used in the production of high quality
fabrics
Chải kỹ được sử dụng trong sản xuất các
loại vải chất lượng cao
Đĩa nạp liệu
Lược trên
Trục phân ly
Hàng kim phân
Trang 10 Roving: preliminary
stage of twisting and drafting action of sliver under roving frames to
be a Roving form
Kéo sợi thô: giai đoạn
sơ bộ của hoạt động kéo xoắn con cúi dưới các khung kéo thô để
tạo thành dạng sợi thô
Key Processes
Các quy trình chính
Trang 11Version 01
Spinning: intensive twisting and drafting action of roving under spinning machine to be
a Yarn form, and which yarn with
strength and desirable thickness;
Kéo sợi con: hoạt động kéo xoắn sợi cường độ
mạnh bằng máy kéo sợi con để tạo thành dạng
sợi con, khi đó sợi có độ bền và độ dày mong muốn
Ring Spun spinning:
A spinning system in which twist is inserted in a strand of
fibres by using a revolving traveller
The yarn is wound on since the rotational speed of the
package is greater than that of the traveller
Kéo sợi kiểu nồi khuyên:
Một hệ thống kéo sợi trong đó vòng xoắn được chèn vào
một sợi bằng cách sử dụng một khuyên quay vòng
Sợi được quấn lại do tốc độ quay của cuộn lớn hơn tốc độ
quay của khuyên
Các quy trình chính
Trang 12 Open-end (rotor) Spinning:
Kéo sợi đầu hở (rô to):
The heart of the open-end process is a rotor, wherein fibres can be collected and then drawn off as a yarn
Trung tâm của quy trình kéo sợi không cọc là 1 rô to, trong đó các sợi được thu thâp và rút ra dưới dạng sợi con.
For short staple spinning, most rotors are 28 to 56 millimeters in diameter and may contain a shallow “U”, “V” or “T” etc., shaped fibre alignment groove around their periphery
Đối với kéo sợi xơ ngắn, hầu hết các rô to có đường kinh từ 28 dến 56 milimet và có thể chứa một rãnh liên kết sợi nông hình chữ “U”, “V” hoặc “T”, …quanh ngoại vi.
In open-end spinning, the rotor rotation provides the twisting force.
Trong kéo sợi không cọc, vòng quay rô to cung cấp lực xoắn.
Collect the fibres from the inside surface
of a rotor by twist forces.
Thu thập các sợi từ mặt trong của một rô to bằng các lực xoắn.
Trang 13Version 01
Kéo sợi phun khí:
A sliver is drafted to a predetermined size in the draft
zone and then passes into a nozzle box
Một con cúi được kéo giãn đến một kich thước định trước
trong vùng căng sợi rồi chuyển tới một hộp phun khi.
Within the nozzle box, air at high pressure is released
from jets set in the walls
Trong hộp phun khi, khi ở áp suất cao được thoát ra từ bộ phun
khi trong các thành hộp.
The direction of the air current swirling in the 1 st nozzle is opposite to that swirling in the 2 nd nozzle
Hướng của luồng khi xoáy trong hộp phun khi thứ 1 ngược với hướng khi xoáy trong hộp phun thứ 2.
Fibres protruding from the main fibre strand are made to wind around the strand by swirling air currents in the 1 st nozzle, giving the strand cohesion and strength
Các sợi nhô ra từ sợi chinh sẽ quấn quanh sợi chinh do tác động của luồng khi xoáy trong hộp phun khi thứ 1, tạo ra sự gắn kết và độ bền cho sợi.
The 2 nd nozzle enhances the cohesion of the strand to give the yarn its final strength.
Hộp phun khi thứ 2 tăng cường sự gắn kết của sợi để tạo độ bền cuối cùng.
Các quy trình chính
Trang 14Ring spun, OE and Air jet yarn Sợi được kéo kiểu nồi khuyên, OE và phun khi
Key Processes
Các quy trình chính
Trang 15Version 01
Bobbin building: the yarn is wound into the bobbin form;
Cuộn búp sợi: sợi được cuộn thành các búp sợi;
Winding: several bobbins are wound into the cone form;
Guồng sợi: nhiều búp sợi được cuộn thành con sợi;
Cone building: the cone is then delivered to the weaving
looms or knitting mills for fabric manufacturing.
Cuộn con sợi: con sợi sau đó được chuyển đến các máy dệt thoi hoặc máy dệt kim để sản xuất vải.
Các quy trình chính
Trang 16Yarn Basic Knowledge
Kiến thức cơ bản về sợi
Yarn classified by Ply:
Sợi phân loại bằng lớp:
Single yarn: made by any method, can
be twisted in one operation and separate
into fibers
Sợi đơn: được làm bằng phương pháp bất
kỳ, có thể bện được trong một công đoạn
và chia tách thành các sợi nhỏ
Two-ply yarn: made by a second twisting
operation that combines two or more
singles
Sợi hai lớp: được làm bằng công đoạn bện
lần 2, kết hợp 2 hoặc nhiều sợi đơn
Cord yarn: made by a third twisting
operation, which twists ply yarns together
Sợi thừng: được làm bằng công đoạn bện
lần 3, bện các sợi nhiều lớp với nhau
(a) single yarn, (b) two-ply yarn, (b) Cord yarn
Trang 17Version 01
Kiến thức cơ bản về sợi
Yarn Twist:
Độ xoắn sợi:
Twist binds the fibers together and contributes strength to the spun yarn
Độộ̣ xoắn liên kết các sợi với nhau và đóng góp độ bền cho sợi bện
Twist is specified by the number of turns per unit length:
- Turn per inch (tpi)
Độ xoắn được xác định bởi số vòng xoắn trên mỗi đơn vị độ dài
-Vòng/inch (tpi)
The number of twists affects yarn and product performance and yarn cost
Số vòng xoắn ảnh hưởng đến sợi, hiệu suất sản phẩm và phi tổn sợi
Twist in yarns : Low and High
Trang 18Yarn Basic Knowledge
Kiến thức cơ bản về sợi
Direction of Twist:
Hướng vòng xoắn:
The direction of twist is described as S-twist or
Z-twist.
Hướng vòng xoắn được mô tả là xoắn chữ S hoặc
xoắn chữ Z.
A yarn has S-twist if, when held in a vertical
position, the spirals conform to the direction of
slope of the central portion of the letter S.
Một sợi có xoắn chữ S nếu, khi được giữ ở vị tri
thẳng đứng, các vòng xoắn phù hợp với hướng
dốc của phần trung tâm chữ S.
In Z-twist, the direction of spirals conforms to the
slope of the central portion of the letter Z Z-twist is
more common for weaving yarns.
Trong xoắn chữ Z, hướng của các vòng xoắn phù
hợp với hướng dốc của phần trung tâm chữ Z
Xoắn chữ Z thường phổ biến hơn cho sợi dệt thoi.
Z and S-twist yarns
Sợi xoắn chữ S và Z
Trang 19Version 01
Kiến thức cơ bản về sợi
Amount of Twist:
Cường độ xoắn:
Zero twist, possible only in filament yarns, where the silk gum can hold the filament together.
Không xoắn, chỉ có ở sợi tơ, nơi mà keo tơ có thể giữ các sợi tơ lại với nhau.
Very low twist, 3-5 turns per inch, possible with any filament yarn, 5-15 per inch in spun yarn and used in the
weft yarns of a napped fabric
Xoắn cường độ rất thấpộ̣, 3-5 vòng/inch, có thể có ở sợi tơ bất kỳ, 5-15 vòng/inch ở sợi bện và được sử dụng ở sợi ngang của vải cào bông.
Lowest twist spun yarn, used in weft yarns in wovens or laid-in yarns in weft knit
Sợi bện xoắn thấp nhất, được sử dụng trong sợi ngang của dệt thoi hoặc sợi đặt trong của dệt kim đan ngang.
Medium twist, 20-25 per inch, used for most spun yarns, e.g sheeting
Xoắn trung bình, 20-15 vòng/inch, được sử dụng cho hầu hết sợi bện, vd: vải khổ rộng
High or hard twist, 30-40 per inch, used to give the firmness of voile.
Xoắn cường độ cao, 30-40 vòng/inch, sử dụng để tạo độ chắc cho vải voan.
Crepe twist, 40-75 per inch, the highest twist of all,
Độ xoắn crêp, 40-75 vòng/inch, xoắn cường độ cao nhất,
Low-twist yarn has a high luster, while high-twist yarns give a duller.
Sợi xoắn cường độ thấp có độ sáng màu cao, trong khi sợi xoắn cường độ cao có màu đục.
Trang 20Warp Prepared
Chuẩn bị sợi dọc
Warp sizing
Hồ sợi
Weave to Grey cloth
Dệt thành vải mộc
Finished fabric
Vải thành phẩm
Trang 21Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Warp prepared: The purpose of warping is to arrange threads in long length parallel
to one another preparatory to further processing The primary operation of warp making in which ends withdrawn from a warping creel, evenly spaced in sheet form, are wound onto
a beam to substantial length
Chuẩn bị sợi dọc: Mục đich của công đoạn mắc sơị là để sắp xếp các sợi chỉ dài song song với nhau để chuẩn bị cho các quá trình xử lý tiếp theo Công đoạn ban đầu của việc mắc sợi là các đầu sợi được lấy từ một giá mắc, đặt cách đều nhau ở dạng băng, sau đó được quấn thành một chùm đến một chiều dài đáng kể
Warp Sizing: The main purpose of warp sizing is to give suitable weavability to warp threads to make good quality fabrics at low cost However, due to the large number of different yarns that are produced at present, it is necessary to understand their own
particular properties thoroughly, to prepare appropriate sizing agents, machines, and
methods for their treatment
Hồ sợi: Mục đich chinh của công đoạn hồ sợi là cung cấp khả năng dệt phù hợp cho các sợi dọc để tạo ra các loại vải chất lượng tốt với chi phi thấp Tuy nhiên, do số lượng lớn các sợi khác nhau được sản xuất hiện nay, cần phải tìm hiểu kỹ các đặc tinh riêng của chúng, để chuẩn bị các chất hồ sợi, máy móc và phương pháp thich hợp cho việc xử lý
Trang 22Key Processes
Các quy trình chính
Weave to grey cloth:
Dệt thành vải mộc:
It is the process to weave the woven fabric by the weaving loom The
process of interlacing two or more yarns at right angles to each other to
produce woven fabric The yarns which run lengthwise are called warp (end), while the cross yarns running at right angles to the warp are called filling or weft (pick)
Đây là quá trình dệt vải bằng khung dệt Quá trình xen kẽ hai hoặc nhiều sợi vuông góc với nhau để sản xuất ra vải dệt Các sợi chạy dọc được gọi là sợi dọc, trong khi đó các sợi vắt ngang chạy vuông góc với sợi dọc được gọi là sợi ngang
The basic operations of a loom include shedding, picking, beating-up,
warp let-off and cloth take-up motions
Các công đoạn của khung dệt bao gồm mở miệng vải, dệt sợi ngang, đập sợi, tở sợi dọc, chuyển động cuốn vải
Trang 23Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Cơ cấu cơ bản của dệt thoi:
Shedding - raising and lowering of the warp yarns by the harnesses to make an opening for the
weft yarn to pass through.
Mở miệng vải – nâng lên và hạ xuống các sợi dọc bằng các go để tạo khe hở cho sợi ngang đi qua.
Picking - the passage of the shuttle or other device across the loom to put a weft yarn in the
shed.
Dệt sợi ngang – sự di chuyển của con thoi hoặc thiết bị khác qua khung dệt để đặt một sợi ngang vào trong miệng vải.
Beating-up - the pushing of each loose weft yarn into the cloth by the reed, after shuttle has
been moved through the reed.
Đánh sợi – đẩy từng sợi ngang vào tấm vải bằng lược khổ, sau khi con thoi đã di chuyển qua lược.
Warp let-off - this motion delivers warp to the weaving area at the required rate and at a suitable
constant tension by unwinding it from a warp beam.
Tở sợi dọc – Chuyển động này đưa sợi dọc đến vùng dệt ở tốc độ quy định và với một lực căng không đổi thich hợp bằng việc tháo sợi ra khỏi chùm sợi dọc.
Trang 24Key Processes
Các quy trình chính
Cơ cấu cơ bản của dệt thoi:
Cloth take-up - this motion withdraws fabric from the weaving area at the constant rate
that will give the required pick-spacing and then winds it onto a roller.
Cuốn vải: chuyển động này rút vải ra khỏi vùng dệt ở tốc độ không đổi, tạo khoảng cách đập sợi quy định, sau đó cuốn vải vào trục.
Chùm sợi dọc Thoi Sợi ngang Trục vải
Lược khổ
Dây go Khung go Sợi dọc
Trang 261 Gripper loom Máy dệt thoi kẹp
1 Air jet loom Máy dệt thổi khí
1 Multi-phrase Máy dệt nhiều miệng vải
Trang 27Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Finished fabric: Grey cloth still contain impurities which
make them undesirable for immediate use Textile wet processing
Vải thành phẩm: Vải mộc vẫn chứa các tạp chất làm cho vải gây
khó chịu nếu sử dụng ngay Quá trình xử lý ướt vải dệt được sử dụng để cải thiện các đặc tinh của vải liên quan tới quá trình Tiền xử lý, Xử lý màu (nhuộm hoặc in hoa) và Hoàn thiện.
Trang 28- Scouring 烧烧 Nấu tẩy
- Bleaching 烧烧 Tẩy trắng
- Mercerization 烧烧 Làm bóng
Coloration:
Xử ly màu
- Dyeing (piece dyeing, garment dyeing…etc)
Nhuộm (nhuộm mảnh, nhuôm đơn chiếc…)
- Printing (screen printing, heat transfer printing…etc)
In hoa (in lưới, in chuyển nhiệt…)
Finishing:
Hoàn thiện
- Resin (crease resistant)
Xử lý Resin (chống nhàu)
- Water repellent, waterproof….etc
Chống dinh nước, chống thấm nước…
Trang 29Quá trình đốt lông
Burning off of protruding fiber ends from surface of fabric
Đốt các đầu sợi vải nhô ra khỏi bề
mặt vải
Improve the printing fabric surface
Cải thiện bề mặt vải in hoa
Improve the pilling fabric surface
Cải thiện bề mặt vải vón hạt
Fabric is singed with heated plates or open flames
Vải được đốt lông bằng tấm nhiệt hoặc lửa
Trang 30 Remove the sizes that have been applied to the warp yarns;
Loại bỏ hồ đã được sử dụng cho các sợi dọc;
Sizes are normally composed of starches or other synthetic chemical agents, like Polyvinyl Alcohol (PVA)
Hồ thường bao gồm hồ tinh bột hoặc các chất hóa học tổng hợp khác, như là Polyvinyl Alcohol (PVA)
Use biochemical enzyme which decomposes and digests the size
Sử dụng các enzim sinh hóa để phân hủy và tiêu hủy chất hồ
The enzyme together with the decomposed size residues, then removed by successive hot and cold water rinsing
Enzim cùng với các chất cặn phân hủy hồ sau đó được loại bỏ bằng cách rửa nước nóng và lạnh liên tiếp
Trang 31Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Pre-treatment:
Tiền xử ly:
- Scouring 烧烧 Nấu tẩy
Remove the natural impurities and dirts of grey textiles;
Loại bỏ các tạp chất tự nhiên và bụi bẩn trong vải mộc;
Produce a clean white ground
Tạo nền vải sạch trắng
improved water absorbing property for colour processing
Cải thiện tinh chất hấp thụ nước cho quá trình xử lý màu
Impurities with cellulosic cotton are seed, fragments, waxes, oils, dirts and natural colouring matters
Các tạp chất với bông xenlulo là hạt, mảnh, sáp, dầu, bụi bẩn và các chất màu tự nhiên
Treatment by strong alkali (caustic soda) with detergent
Xử lý bằng kiềm đậm đặc (xút ăn da) với chất tẩy rửa
-Bleaching 烧烧 Tẩy trắng
Produce a brighter white ground suitable for fluorescent whitening effect;
Tạo ra nền vải trắng sáng hơn phù hợp với hiệu ứng tăng trắng quang học;
Coloration in brilliant shades
Xử lý màu bằng các chất tăng trắng
Trang 32Key Processes
Các quy trình chính
Pre-treatment:
Tiền xử ly:
Scouring and bleaching processes
Quy trình nấu tẩy và tẩy trắng
Trang 33Version 01
Key Processes
Các quy trình chính
Pre-treatment:
Tiền xử ly:
- Mercerization 烧烧 Làm bóng
It applied to cellulose fibers, especially cotton
Áp dụng cho sợi xenlulo, đặc biệt là cotton
It add luster to fabric
Tăng độ bóng cho vải
Improve dyeing characteristics, and increase affinity
Bồn kiềm Hộp điều phối
Khung sấy văng Máy giặt
Máy giặt 8 ngăn
Vải
Trang 34 Large quantity of dye cotton solid
Số lượng lớn vải nhuộm thuần cotton
Part of continuous dye range, then into heat or steam chambers
Một phần của dải nhuộm liên tục sau đó sẽ được đưa vào buồng nhiệt hoặc buồng hơi
Trang 35- Fabric Dyeing Nhuộm vải
Winch dyeing – Nhuộm bằng tời
Production of knitted fabrics
Sản xuất vải dệt kim
Pieces of fabric sewn in rope form are loaded into the winch
Các mảnh vải được may ở dạng thừng được nạp vào tời
Jig dyeing – Nhuộm cuốn
Small quantity of dye corduroy & canvas
solid
Số lượng nhỏ vải thuần nhung và canvas
Not recommend for knitted fabric
Không khuyến khich dùng cho vải dệt kim
Trang 36Key Processes
Các quy trình chính
Coloration:
Xử ly màu
- Fabric Dyeing Nhuộm vải
Commonly use in cotton jeans and shirts to be
dyed in completed garment form
Thường được sử dụng trong quần jeans và áo sơ mi
cotton để được nhuộm ở dạng may hoàn chỉnh
Garments are loaded into either paddle type, or
rotating drum type (similar to washing machine)
Vải được nạp vào máy nhuộm loại cánh quạt hoặc
tang quay (tương tự như máy giặt)
Minimizing the risk of rapid change in fashion
trends
Giảm thiểu rủi ro thay đổi nhanh chóng trong xu
hướng thời trang
Drawbacks of this method include garment
distortion, seam puckering and poor fastness
properties
Hạn chế của phương pháp này bao gồm sự biến dạng
vải, nếp nhăn đường may và đặc tinh độ bền kém
Paddle type Loại cánh quạt
Rotating drum type Loại tang quay
Trang 37- Printing (roller printing)
In hoa (in trục)
A separate engraved roller is used for each color
Một trục khắc riêng biệt được sử dụng cho mỗi màu
The size of print repeat cannot be larger than 16
inches
Kich thước in lặp lại không lớn hơn 16 inch
The number of colors within a print repeat are
limited by the numbers of rollers on machine
Số màu trong một lần in lặp lại bị giới hạn bởi số trục
Trang 38Key Processes
Các quy trình chính
Coloration:
Xử ly màu
- Printing (flat screen printing)
In hoa (In lưới phẳng)
Use of meshed screen for transferring
the print paste to the fabric
Sử dụng màn lưới để đồ keo in vào vải
One screen is needed for each color
in the design
Cần một màn lưới cho mỗi màu trong
bản thiết kế
Limit 6 to 8 printing colors
Giới hạn từ 6 đến 8 màu in
The printing pattern width is about 45”
to 60”
Chiều rộng của họa tiết in khoảng 45
đến 60 inch
Trang 39- Printing (rotary screen printing)
In hoa (in lưới trục)
The basic operation is very similar to
automatic flat screen machine
Cách vận hành cơ bản rất giống với máy in lưới
phẳng tự động
Higher cost than flat screen print
Chi phi cao hơn in lưới phẳng
Higher productive rate than flat screen print
Tỷ lệ năng suất cao hơn in lưới phẳng
Produce 16 to 24 printing colors in a pattern
Sản xuất 16 đến 24 màu in trong một họa tiết
Most of screen printing is done on a rotary
screen
Hầu hết việc in lưới đều được thực hiện trên một
lưới trục
Trang 40Key Processes
Các quy trình chính
Coloration:
Xử ly màu
- Printing (transfer printing)
In hoa (in chuyển nhiệt)
A simple heat process, a design printed on a
piece of paper is transferred to the fabric
Với một quy trình nhiệt đơn giản, thiết kế in trên
một tờ giấy được chuyển sang vải
The dyes used are capable of vaporizing
under the heat conditions of the process
Thuốc nhuộm được sử dụng có khả năng bay
hơi dưới điều kiện nhiệt của quá trình
Transfer printing has long been used on
polyester and polyamide
In chuyển nhiệt đã được sử dụng từ lâu trên
polyester và polyamide
It can used on cellulosic (e.g cotton), silk
and wool fibres
Nó có thể được sử dụng trên xenlulo (vd như
cotton), lụa và sợi len