Danh động từ Gerund Như các em đã biết, danh động từ Gerund có cấu trúc giống như hiện tại phân từ và thực hiện chức năng của danh từ trong câu.. Danh động từ có thể làm chủ ngữ Learning
Trang 1Danh động từ (Gerund)
Như các em đã biết, danh động từ (Gerund) có cấu trúc giống như hiện tại phân từ và thực hiện chức năng của danh từ trong câu
Danh động từ có thể làm chủ ngữ (Learning English is necessary), tân ngữ hoặc bổ ngữ (I like swimming) hoặc dùng sau đại từ sở hữu làm chức năng tân ngữ (Please forgive my coming late!)
Tuy nhiên trong quá trình làm bài thi các em rất hay lầm lẫn và không biết khi nào thì dùng danh động từ
Ví dụ như các động từ enjoy, hate, like, mà các em đã được học trong sách giáo khoa thì việc xác định
bổ trợ sau nó là điều thật đơn giản Điều khó khăn là đối với các động từ mà các em mới gặp lần đầu.
Ví dụ1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
Would you mind _ your name and address on this sheet of paper?
A to write B writing C write D to writing
Các em sẽ không có câu trả lời nếu không biết được rằng sau mind là V-ing Có một số động từ mà bổ trợ của chúng luôn là gerund Dưới đây là một số ví dụ về các động từ này:
Anticipate: đoán trước
Appreciate: hoan nghênh
Avoid: tránh
Consider: xem xét
delay: trì hoãn
Deny: từ chối
Detest: ghê tởm
Dislike: không thích
Enjoy: thích thú
Trang 2Escape: trốn khỏi
Suggest: đề nghị
Finish: hoàn tất
Forgive: tha thứ
Involve: có ý định
Keep: tiếp tục
Miss: bỏ lỡ
Postpone: trì hoãn
Prevent: ngăn chặn
Stop: dừng
remember: nhớ
Các cụm từ/ đoản ngữ sau đây theo sau cũng là V-ing:
Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
It’s (not) worth: (không) đáng giá
It’s no use: thật vô dụng
It’s no good: vô ích
There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
Be busy (with): bận rộn với cái gì
Look forward to: trông mong, chờ đợi
Trang 3Be (get) used to: quen với cái gì
Object to: phản đối
Confess to: thú tội, nhận tội
Ví dụ 2: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
She doesn’t approve of her husband _.
A to gamble B gambling C to gamble D to gambling
Sau giới từ, ta thường dùng danh động từ
Lưu ý:
1) Sau V + preposition, Adj + preposition hoặc Noun + preposition là V-ing
Ví dụ: accuse of (tố cáo), suspect of (nghi ngờ), be fond of (thích), be interested in (thích thú, quan tâm), choice of (lựa chọn), reason for (lý do về)
2) Những động từ sau đây theo sau là động từ nguyên thể hoặc V-ing mà nghĩa không thay đổi:
begin, like, can’t stand, love, continue, prefer, start, hate, dread.
Ví dụ 3:
The photograph makes me _about 80!
A to look B look C looking D to looking
Ta có cấu trúc make sb do sth Vì vậy các em nên lưu ý một số động từ mà bổ trợ của chúng không bao giờ dùng gerund hoặc nếu dùng gerund thì nghĩa của chúng sẽ bị thay đổi Các động từ đó là: make,
let, help và see, hear, watch với ý nghĩa chứng kiến toàn bộ sự việc đã xảy ra (Xem bài: “Một số lưu ý
về bổ trợ”).
Lưu ý:
- Make:
+ Ở dạng chủ động ta có make sb do sth.
+ Ở dạng bị động ta có be made sb to do sth.
Trang 4-Help:
+ help sb do sth: giúp đỡ ai đó nhưng tự bản thân người được giúp đỡ cũng tham gia vào quá trình
+ help sb to do sth: giúp ai đó làm toàn bộ công việc, người được giúp đỡ không tham gia vào quá trình
hành động.
Samples:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1 The bicycle he lent me badly needed _.
A to clean B clean C cleaning D to be cleaning
2 I got tired of _since she kept giving me the same food every day
A eat B to eat C eating D to eating
3 Please come on time I hate _
A being kept waiting B being kept wait
C to be kept waiting D to be kept wait
4 He says he doesn’t remember _ you.
A to promise to help B to promise helping
C promising to help D promising helping
5 I am not used to _early I’d rather stay in bed a bit longer.
A get up B getting up C to getting up D to get up
6 It's such a waste _good food to Dave - he really doesn't appreciate it.
A to give B to giving C giving D give
7 I suggest staying at home and television.
Trang 5A watch B to watch C.watching D to watching
8 He decided to let his hair _ long.
A grow B growing C to grow D to growing
9 Mary prefers _.
A singing to dance B.singing to dancing C to sing than to dance D sing to dance
10 The prisoners are made _ holes and fill them in again.
A.to dig B dig C to digging D digging
Đáp án
1 Key: C
Hint: Chủ ngữ (bicycle) là vật nên sau need phải là Ving hoặc to be done
2 Key: C
Hint: Sau các giới từ thì động từ phải ở dạng Ving
3 Key: A
Hint: Sau hate và keep là Ving – đáp án là being kept waiting
4 Key: C
Hint: Với nghĩa là nhớ lại việc trong quá khứ thì sau remember là Ving Bổ trợ của promise là to do do đó đáp án là promising to help
5 Key: B
Hint: be/get used to doing sth: quen làm việc gì
6 Key: C
Hint: Sau a waste (of time/money) là Ving
7 Key: C
Hint: Sau suggest là Ving Stay và watch đều có vai trò ngang bằng nên đáp án là watching
8 Key: A
Hint: Bổ trợ của let là nguyên thể không to
9 Key: B
Hint: prefer doing sth to doing sth: thích làm việc gì hơn làm việc gì
10 Key: A
Hint: Ở thể bị động sau made là nguyên thể có to.