Khi hành khách đến gửi hành lý, nhân viên hãng hàng không sẽ nhận dạng hành lý theo bảng phân loại, sau đó kiểm tra chỗ trống trong khoang máy bay.. Nếu không thì ghi phiếu đưa cho khách
Trang 1Luận văn Thiết kế hệ thống thông tin trong gửi hành lý
Trang 21 MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ 1
1.1 Mô tả bằng lời và hình vẽ 1
1.1.1 Mô hình 1
1.1.2 Mô tả bài toán 1
1.2 Các hồ sơ 2
1.2.1 Bảng giá (phân loại) 2
1.2.2 Phiếu thanh toán 2
1.2.3 Sổ ghi nhận gửi hành lý 2
1.2.4 Sổ ghi trả hành lý 2
2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ 2
2.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ 2
2.2 Thiết lập biểu đồ ngữ cảnh 3
2.3 Lập biểu đồ phân rã chức năng 3
2.4 Mô tả chi tiết các chức năng lá 4
2.5 Liệt kê các hồ sơ sử dụng 5
2.6 Lập ma trận thực thể chức năng 5
3 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KHÁI NIỆM/LÔGIC 6
3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 6
3.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 7
3.2.1 Biểu đồ của tiến trình “1.0 Nhận hành lý” 7
3.2.2 Biểu đồ của tiến trình “2.0 trả hành lý” 8
3.2.3 Biểu đồ của tiến trình “3.0 Giải quyết sự cố” 9
3.3 Mô hình khái niệm dữ liệu: mô hình E-R 9
3.3.1 Bước 1: Liệt kê, chính xác, chọn lọc thông tin 9
3.3.2 Bước 2: Xác định thực thể và thuộc tính 10
3.3.3 Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính 10
3.3.4 Bước 4&5: Vẽ biểu đồ và Rút gọn 10
4 THIẾT KẾ MÔ HÌNH LÔGIC 11
4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 11
4.1.1 Biểu diễn các thực thể 11
4.1.2 Biểu diễn các quan hệ 11
4.1.3 Chuẩn hóa 11
4.1.4 Sơ đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 12
Trang 31 MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ
1.1 Mô tả bằng lời và hình vẽ
1.1.1 Mô hình
1.1.2 Mô tả bài toán
Một hãng hàng không cung cấp dịch vụ gửi hành lý trên các chuyến bay, có 2 phòng: Phòng tiếp nhận gửi hành lý và phòng trả hành lý Hành lý được xếp vào trong khoang chuyên dụng trên máy bay Hành lý được phân loại theo các tiêu chí như kích thước, trọng lượng Khi hành khách đến gửi hành lý, nhân viên hãng hàng không sẽ nhận dạng hành lý theo bảng phân loại, sau đó kiểm tra chỗ trống trong khoang máy bay Nếu đã hết chỗ thì thông báo cho hành khách Nếu không thì ghi phiếu đưa cho khách, viết phiếu thanh toán và thu tiền của khách hàng, đồng thời ghi những thông tin trên phiếu vào sổ gửi hành lý
Khi hành khách nhận hành lý, nhân viên hãng hàng không kiểm tra phiếu, xem phiếu là thật hay giả, và đối chiếu thông tin với hành lý Nếu phiếu giả hay không ghi đúng loại hành lý thì không trả hành lý Ngược lại, nếu phiếu hợp lệ thì trả hành lý cho khách hàng đồng thời ghi các thông tin cần thiết vào sổ trả hành lý Trong trường hợp xảy ra tranh cãi với khách hàng
về hành lý, nhân viên hãng hàng không sẽ tiến hành lập biên bản, và báo cáo lên lãnh đạo hàng không để tìm hướng giải quyết
Phòng nhận hành lý
Sân bay đến
Phòng gửi
hành lý
Sân bay đi
Khoang chở hàng Khoang chở hàng
Vận chuyển
Sân bay đến
Phòng trả hành lý
Trang 41.2 Các hồ sơ
1.2.1 Bảng giá (phân loại)
1.2.2 Phiếu thanh toán
1.2.3 Sổ ghi nhận gửi hành lý
Chuyến bay Số phiếu Nhãn hành lý Loại hành lý Ghi chú Nơi đến Thành tiền
1.2.4 Sổ ghi trả hành lý
Chuyến bay Số phiếu Nhãn hành lý Loại hành lý Sân bay Ghi chú
2 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ
2.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân và hồ sơ
Động từ + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
Trang 5Ghi Thông tin vào sổ Nhân viên hàng không (tác nhân)
Kiểm tra phiếu Bàng phân loại hành lý Hồ sơ dữ liệu Đối chiếu Phiếu với hành lý Phiếu gửi Hồ sơ dữ liệu Viết Phiếu thanh toán Phiếu thanh toán Hồ sơ dữ liệu
Kiểm tra Hành lý trong sổ Sổ trả hành lý Hồ sơ dữ liệu
Kiểm tra Hành lý ở hiện trường Nhân viên hàng không (tác nhân)
Từ cột cuối cùng của bảng phân tích, ta rút ra được ba đối tượng có thể là tác nhân: Đó là hành khách, lãnh đạo hãng hàng không và nhân viên hàng không Khi phân tích dựa vào bảng
mô tả định nghĩa, ta chỉ còn lại tác nhân là HÀNH KHÁCH và LÃNH ĐẠO HÃNG HÀNG KHÔNG
2.2 Thiết lập biểu đồ ngữ cảnh
2.3 Lập biểu đồ phân rã chức năng
Các chức năng chi tiết (lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
2 Kiểm tra chỗ trống
3 Ghi phiếu
4 Thanh toán
5 Ghi sổ gửi
khách
7 Đối chiếu phiếu
8 Ghi sổ trả hành lý
đạo HK
Hệ thống quản lý nhận gửi hành lý
0
Thông tin về hành lý
Thông tin phản hồi Phiếu thanh toan Phiếu gửi
Y/c báo cáo
Báo cáo Thông tin sự cố
Biên bản sự cố
Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Trang 69 Kiểm tra sổ gửi Giải quyết sự cố
10 kiểm tra hiện trường
11 Lập biên bản
Các nhóm các chức năng theo phương pháp từ dưới lên
2.4 Mô tả chi tiết các chức năng lá
(1.1) Cân đo hành lý: Khi có hành khách mang gửi hành lý, nhân viên hàng không phải tiến
hành cân đo trọng lượng của hành lý từ đó xác định loại hành lý Nếu hành lý là các chất dễ cháy nổ hoặc vi phạm các yêu cầu về an ninh thì từ chối cho hành khách gửi
(1.2) Kiểm tra chỗ trống: Xác định xem trên khoang chở hàng có còn chỗ để chứa hành lý
không
(1.3) Ghi phiếu: nhân viên hàng không tiến hành kẹp nhãn cho hành lý, nhãn hành lý này do
một chương trình ứng dụng sinh ra, và đảm bảo là duy nhất Sau đó, nhân viên hàng không tiến hành ghi phiếu và gửi lại cho khách hàng giữ
(1.4) Thanh toán: Sau khi nhận phiếu gửi hành lý, hành khách phải thanh toán trước số tiền
cước phí
(1.5) Ghi sổ gửi hành lý: sau khi hành khách thanh toán tiền cước vận chuyển, nhân viên
hàng không tiến hành ghi thông tin vào sổ gửi hành lý
(2.1) Kiểm tra phiếu: Khi hàng khách đến sân bay nơi đến, sẽ đến nhận hành lý Nhân viên
hàng không có trách nhiệm kiểm tra tình trạng của phiếu gửi (không rách nát, hư hại…)
Quản lý hành lý
1 Nhận hành lý 2 Trả hành lý 3 Giải quyết sự cố 4 Báo cáo
1.1 Cân đo hành lý 2.1 Kiểm tra phiếu
1.2 Kiểm tra chỗ
trống
1.3 Ghi phiếu
1.4 Thanh toán cước
1.5 Ghi sổ gửi
2.2 Đối chiếu phiếu
2.3 Ghi sổ trả HL
3.1 Kiểm tra sổ gửi 4.1 Lập báo cáo
3.2 Kiểm tra hiện trường
3.3 Lập biên bản
Biểu đồ phân rã chức năng hoạt động trông gửi hành lý
Trang 7(2.2) Đối chiếu phiếu: Khi hành khách mang hàng qua cửa kiểm tra, nhân viên hàng không
sẽ đối chiếu xem số phiếu và nhãn hành lý có phù hợp không và đối chiếu theo kê khai hành
lý lúc gửi
(2.3) Ghi sổ trả hành lý: nếu đúng là hành lý của hành khách thì trả cho họ và tiến hành ghi
thông tin vào sổ trả hành lý
(3.1) Kiểm tra số gửi: trong trường hợp khách hàng có khúc mắc về hành lý, nhân viên
hàng không sẽ tiến hành kiểm tra sổ gửi xem hành khách đó có gửi đồ không, và kê khai hành lý có phù hợp không
(3.2) Kiểm tra hiện trường: nhân viên hàng không tiến hành kiểm tra hiện trường, xác định
xem hành lý có mất mát hay vấn đề gì không
(3.3) Lập biên bản: Nhân viên hàng không tiến hành lập biên bản khi xác định thấy có vấn
đề với hành lý của hành khách
2.5 Liệt kê các hồ sơ sử dụng
a Bảng giá (và phân loại theo trong lượng)
b Phiếu gửi
c Sổ gửi hành lý
d Sổ trả hành lý
e Phiếu thanh toán
f Biên bản sự cố
g Báo cáo
2.6 Lập ma trận thực thể chức năng
Các thực thể
a Bảng giá (phân theo trọng lượng)
b phiếu gửi
c Số gửi hành lý
d Sổ trả hành lý
e Phiếu thanh toán
f Biên bản sự cố
e Báo cáo
Các chức năng nghiệp vụ a b c d e f g
Trang 83 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KHÁI NIỆM/LÔGIC
3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Thông tin hành lý
Khách Nhận hành lý
1.0
Trả hành lý
2.0
Báo cáo
4.0
Giải quyết sự cố
3.0
Lãnh
đạo
Khách
Hết chỗ
b Phiếu gửi
c Sổ gửi HL d Sổ trả HL
Phiếu không hợp lệ
Phiếu gửi
Phiếu thanh toán
e Phiếu t.toán
y/c báo cáo
g Báo cáo
TT sự cố
Không g.q Biên bản
Trang 93.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
3.2.1 Biểu đồ của tiến trình “1.0 Nhận hành lý”
Khách
Cân đo (phân loại)
1.1
Kiểm tra chỗ trống
1.2
Ghi sổ nhận
1.4
Ghi phiếu
1.3
Hết chỗ t.tin hành lý
a Bảng giá
b Phiếu gửi
c Sổ gửi HL
d Sổ trả HL
e Phiếu t.toán
Thông tin hành lý
Loại hành lý
Còn chỗ
Đã thanh toán
Phiếu gửi hành lý
Thanh toán
1.5 Vé đã ghi
1.0 Nhận hành lý
Trang 103.2.2 Biểu đồ của tiến trình “2.0 trả hành lý”
Khách
Kiểm tra phiếu
2.1
Đối chiếu phiếu-hành lý
2.2
Ghi sổ trả
2.3
d Sổ trả HL
Thông tin hành lý
Phiếu đã kiểm tra
“Đúng”
2.0 Trả hành lý
Phiếu không hợp lệ
Phiếu gửi
“Sai”
Trang 113.2.3 Biểu đồ của tiến trình “3.0 Giải quyết sự cố”
3.3 Mô hình khái niệm dữ liệu: mô hình E-R
3.3.1 Bước 1: Liệt kê, chính xác, chọn lọc thông tin
a Bảng phân loại hành lý 1 2 3 c Sổ ghi gửi hành lý 1 2 3
Trọng lượng V Nhãn hành lý (do nhân viên Hàng
không kẹp vào hành lý)
v
b Phiếu thanh toán 1 2 3 d Sổ trả hành lý 1 2 3
Khách
Kiểm tra các sổ
3.1
Kiểm tra hiện trường
3.2
Lập biên bản
3.3
t.tin sự cố
c Sổ gửi HL
d Sổ trả HL
Thông tin sự cố
“còn gửi”
đúng
“không gửi” t.tin sự cố
Khách
“sai”
Biên bản
f Biên bản
3.0 Giải quyết sự cố
Trang 12Loại hành lý V Số phiếu v
3.3.2 Bước 2: Xác định thực thể và thuộc tính
Tên loại hành lý => Loại hành lý(tên loại hành lý, trọng lượng, đơn giá)
Số phiếu => Phiếu (số phiếu)
Nhãn hành lý => Hành lý(nhãn hành lý)
3.3.3 Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính
Động từ: Gửi vào, nhận lại (về phía khách) Ghi (nhận), trả
<GHI>: cái gì? Phiếu <TRẢ>: cái gì? Phiếu
cho cái gì? Hành lý cho cái gì? Hành lý
Khi nào? Chuyến bay Khi nào? Chuyến bay
Nơi đến
Bao nhiêu? Tổng tiền
3.3.4 Bước 4&5: Vẽ biểu đồ và Rút gọn
PHIẾU
GHI
HÀNH LÝ
Số phiếu
Chuyến bay Nơi đến
Nhãn hành lý
THANH TOÁN
Số phiếu tt Chuyến bay
Thành tiền
THUỘC
LOẠI HÀNH LÝ
Tên loại Trọng lượng Đơn giá
Trang 134 THIẾT KẾ MÔ HÌNH LÔGIC
4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ
4.1.1 Biểu diễn các thực thể
=> PHIẾU(số phiếu) (1)
=> HÀNH LÝ(nhãn hành lý) (2)
=> LOẠI HÀNH LÝ(tên loại, trọng lượng, đơn giá) (3)
4.1.2 Biểu diễn các quan hệ
4.1.3 Chuẩn hóa
Tất cả là chuẩn 3, không cần chuẩn hóa
GHI
THANH TOÁN
THUỘC
=> NHẬN HÀNH LÝ(số phiếu, nhãn hành
lý, chuyến bay, nơi đến)
=> NHẬN HÀNH LÝ (số phiếu, nhãn
hành lý, chuyến bay, nơi đến)
=> HÀNH LÝ(nhãn hành lý, tên loại)
(4)
(5)
(2’)
PHIẾU
HÀNH LÝ
LOẠI HÀNH LÝ
Trang 144.1.4 Sơ đồ quan hệ của mô hình dữ liệu
1 PHIẾU
# số phiếu
4 NHẬN HÀNH LÝ
# số phiếu
# nhãn hành lý
5 THANH TOÁN
# số phiếu TT
nhãn hành lý
số phiếu
2 HÀNH LÝ
# nhãn hành lý tên loại
3 LOẠI HÀNH LÝ
# tên loại
6 TRẢ HÀNH LÝ
# số phiếu
# nhãn hành lý