lực người học, giúp người học năng động, linh hoạt, bảo đảm việc dạy chữ vàdạy người.Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản lý nhà trường THCS.. Đổi mới căn bản
Trang 1ĐỀ BÀI THU HOẠCH CUỐI KHOÁ PHẦN II Anh chị hãy khái quát chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh giáo viên THCS (hạng I)
Bài làm:
Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên
trung học cơ sở hạng I (Ban hành kèm theo Quyết định số 2513 /QĐ-BGDĐT
ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1 Nội dung được học tập gồm ba phần với 10 chuyên đề :
- Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và các kỹ năng chung
Chuyên đề 1 Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chuyên đề 2 Xu hướng quốc tế và đổi mới GDPT Việt Nam
Chuyên đề 3 Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà
trường trung học cơ sở
Chuyên đề 4 Động lực và tạo động lực cho giáo viên THCS
Chuyên đề 5 Xu hướng đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở
Trang 2Chuyên đề 10 Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà
trường và liên kết, hợp tác quốc tế
Trang 3PHẦN II.Anh chị hãy trình bày những thu hoạch chính có giá trị mà Anh/chị
nhận được từ khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS(hạng 1)
Bài làm:
Những thu hoạch chính tôi nhận được từ khóa bồi dưỡng chuyên đề:
Chuyên đề 1 “Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam”,Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùngvới sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó chính là hoạt động quản lý gắn liềnvới hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọng củaquyền lực chính trị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xãhội Quản lý nhà nước được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhànước thực thi quyền lực nhà nước
Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất cácnhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau:
- Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo:
- Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng cốt
là công nhân, nông dân và trí thức
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng
- Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp, pháp luật
– Nguyên tắc pháp chế XHCN:
Chuyên đề 2: Xu hướng Quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông
Qua nghiên chuyên đề 2, đặc biệt nghiên cứu sâu Dự thảo chương trình giáodục phổ thông tổng thể Học viên nhận thấy Việt Nam đã tiếp thu kinh nghiệmquốc tế về giáo dục phổ thông như sau?
Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) đang xây dựng chương trình giáodục phổ thông mới (GDPT) để bắt đầu thực hiện từ năm học 2018-2019 Điểmnổi bật trong xây dựng chương trình GDPT mới là tiếp cận kinh nghiệm quốc tế;
Trang 4thay đổi cách tiếp cận từ nội dung kiến thức làm cho người học quá tải và thụđộng chuyển sang phát triển phẩm chất, năng lực người học; giúp người họcnăng động, linh hoạt, bảo đảm việc dạy chữ và dạy người.
Thực tế cho thấy, GDPT luôn có vị trí, vai trò quan trọng đối với ngành
GD và ĐT nói riêng và nền kinh tế nói chung Trước sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học và công nghệ; sự biến động của xã hội, đòi hỏi GDPT cần tạo ra nhữngcông dân năng động, sáng tạo Trong xây dựng chương trình GDPT mới, Bộ GD
và ĐT đã bám sát Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013 về “Đổi mới cănbản, toàn diện GD và ĐT” và Nghị quyết số 88-2014/QH 13 ngày 28-11-2014 về
“Đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT” Hai nghị quyết nói trên đã nêu
rõ nhiệm vụ, giải pháp và yêu cầu đổi mới giáo dục là chủ động hội nhập, nângcao hiệu quả hợp tác quốc tế; đổi mới chương trình phù hợp xu thế quốc tế.Vìvậy, việc học tập kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng chương trình GDPT là yêucầu tất yếu
Mục tiêu và chuẩn GDPT đều thể hiện yêu cầu phát triển năng lực; chútrọng phát triển toàn diện, hài hòa, coi trọng phẩm chất cá nhân, ý thức cộngđồng; bảo đảm chuẩn đầu ra Xu thế quốc tế cũng nhấn mạnh và coi trọng việctích hợp và phân hóa theo từng cấp học; hình thành các môn học tự chọn từ cấpTHCS; chú trọng phân luồng sau THCS Việc phân ban, tự chọn môn học vàphân hóa sâu được thực hiện ở hai năm cuối cấp THPT.Học sinh sẽ học một sốmôn bắt buộc và một số môn tự chọn Đáng chú ý, xu thế quốc tế đặc biệt coitrọng việc đánh giá kết quả học tập và thi cử của học sinh (bao gồm đầu vào, đầura); coi trọng đánh giá quá trình; đánh giá hằng năm, định kỳ; đánh giá quốc tế
Đánh giá việc xây dựng chương trình GDPT mới, Bộ trưởng GD và ĐTPhùng Xuân Nhạ cho rằng, Bộ đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo lấy ý kiếnđóng góp của các chuyên gia trong nước và quốc tế.Đến nay, dự thảo chươngtrình GDPT mới được đánh giá có chất lượng So với trước đây, dự thảo chươngtrình GDPT mới có điểm nổi bật là thay đổi cách tiếp cận từ nội dung kiến thứclàm cho người học quá tải và thụ động chuyển sang cách tiếp cận phát triển năng
Trang 5lực người học, giúp người học năng động, linh hoạt, bảo đảm việc dạy chữ vàdạy người.
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản lý nhà trường THCS.
Nội dung cơ bản nhất cần nắm vững đó là “Những đổi mới quản lý giáodục phát triển từ 2013 đến nay là
Cuối năm 2013, Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Ban Chấp hành T.Ư (khóaXI) thông qua Nghị quyết "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạođáp ứng yêu cầu CNH, HÐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" (Nghị quyết) Trong Nghị quyết có ghi: "Giáodục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" "Ðầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển,được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội"
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1 Trong đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, quan trọng
nhất là đổi mới mục tiêu giáo dục mà Nghị quyết cũng đã nêu ra Việc đổi mới
là chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học
2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đềlớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ
sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bảnthân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
3 Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thứcsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội
Trang 64 Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế
-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luậtkhách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sangchú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
5 Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữacác bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiệnđại hóa giáo dục và đào tạo
6 Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đàotạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa cácvùng, miền
7 Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để pháttriển đất nước
8 Một vấn đề rất mấu chốt, mà Nghị quyết nhấn mạnh, đó là vấn đề đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Nghị quyết nhận định: "Ðội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một
bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục " Rõ ràng, nếukhông lo giải quyết tận gốc vấn đề nhân lực của chính ngành có trách nhiệm đàotạo nhân lực, thì không thể tạo được chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chấtlượng, hiệu quả giáo dục
9 Cùng với việc đổi mới trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, nhất thiết
phải thay đổi chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo Nghị quyết ghi: "Lương của
nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính
sự nghiệp và có thêm phụ cấp " Hiện nay, các yêu cầu mới đặt ra trong côngcuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đòi hỏi người thầy tráchnhiệm càng nặng nề hơn trước
Chuyên đề 4. Động lực và tạo động lực cho giáo viên THCS
Trang 7* Trong các nội dung đã nghiên cứu trên, ta cần nắm vững những nội dung
cơ bản nhất về: Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên, những thuậnlợi và khó khăn đối với việc tạo động lực cho giáo viên THCS
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân”.
Động lực được coi là yếu tố bên trong - yếu tố tâm lý - tuy vậy yếu tố tâm
lý này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài.Các yếu tố bên ngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạt động Do vậy, một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếu tố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động lao động.
+ Khái niệm: Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính
sách, sử dụng các biện pháp, thủ thuật tác động của người quản lý đến người bịquản lý nhằm khơi gợi các động lực hoạt động của họ
Bản chất của tạo động lực là quá trình tác động để kích thích hệ thống động
cơ (động lực) của người lao động, làm cho các động lực đó được kích hoạt hoặcchuyển hóa các kích thích bên ngoài thành động lực tâm lý bên trong thúc đẩy
cá nhân hoạt động
+ Tạo động lực lao động cần chú ý 3 nguyên tắc:
- Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tácđộng đến tâm lý con người
- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tình thần
Trang 8lương còn có phụ cấp giảng dạy và thâm niên Điều này đã phần nào giảm bớtkhó khăn của đội ngũ “trồng người”, nhất là chế độ chính sách với những giáoviên công tác ở vùng sâu vùng xa.
2 Công tác thi đua khen thưởng những năm gần đây đã được cải thiện dựatrên tinh thần tự nguyện, tự giác, công khai
3 Điều kiện làm việc của giáo viên đã có những thay đổi tích cực trongnhững năm gần đây:
3.1 Môi trường vật chất: Các nhà trường đã tăng cường cơ sở vật chất
cho dạy và học, tạo một môi trường làm việc thoải mái trên cơ sở cải tiến cácphương pháp và điều kiện làm việc cho GV, tạo điều kiện thuận lợi tối ưu có thểcho GV trong việc tổ chức thực hiện và đổi mới hoạt động nghề nghiệp như:Tăng cường và hiện đại hóa phòng học đa năng; đảm bảo cho GV có đủ các thiết
bị hành nghề như: máy tính xách tay, tài liệu dạy và học, phòng làm việc, cácphương tiện nghe nhìn khá…
3.2 Môi trường tâm lý: Nhiều trường đã tạo được bầu không khí làm
việc tốt khiến giáo viên yêu trường, mến lớp GV để tạo ra môi trường tâm lýtích cực cho các GV trong quá trình giảng dạy Nhiều nhà trường đã phát huytính công khai dân chủ, huy động được sự đóng góp tích cực của cán bộ giáoviên về sự phát triển của nhà trường
Nhiều nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tọa một môitrường xã hội học tập, khiến phụ huynh và các tổ chức xã hội rất quan tâm đếnviệc học tập của học sinh.Điều đó cũng tạo động lực không nhỏ giúp giáo viênvượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
* Khó khăn (trở ngại).
1 Những trở ngại tâm lý – xã hội
Từ phía giáo viên: Tính ỳ khá phổ biến khi giáo viên đã được vào “biênchế”, không còn ý thức phấn đấu Tư tưởng về sự ổn định, ít thay đổi của nghềdạy học làm giảm sự cố gắng, nỗ lực của giáo viên
Trang 9Từ phía các nhà quản lý giáo dục: ý thức về việc tạo động lực cho giáoviên chưa rõ, không coi trọng việc này Quản lý chủ yếu theo công việc hànhchính.
2 Những trở ngại về môi trường làm việc
Nhiều trường học, do không được đầu tư đủ cho nên phương tiện, thiết bịdạy học thiếu thốn Phòng làm việc cho giáo viên cũng không đầy đủ
3 Những trở ngại về cơ chế, chính sách:
Mặc dù quan điểm “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” được khẳng định rõràng, song do những cản trở khác nhau mà việc đầu tư cho giáo dục,trực tiếp làcho giáo viên còn nhiều hạn chế Thu nhập thực tế của đại đa số giáo viên còn ởmức thấp Nghề sư phạm không hấp dẫn được người giỏi Bên cạnh đó, công tácphúc lợi tại các nhà trường về cơ bản còn hạn hẹp
* Những đề xuất các biện pháp tác động để góp phần tạo động lực cho giáo viên:
1 Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc
1.1 Môi trường vật chất:
Tăng cường cơ sở vật chất cho các nhà trường, tạo một môi trường làmviệc thoải mái trên cơ sở cải tiến các phương pháp và điều kiện làm việc cho GV,tạo điều kiện thuận lợi tối ưu có thể cho GV trong việc tổ chức thực hiện và đổimới hoạt động nghề nghiệp như: Tăng cường và hiện đại hóa phòng học đa năng;đảm bảo cho GV có đủ các thiết bị hành nghề như: máy tính sách tay, tài liệu dạy
và học, phòng làm việc, các phương tiện nghe nhìn khác…
1.2 Môi trường tâm lý:
Bầu không khí tâm lý, truyền thống làm việc của trường; ảnh hưởng củađồng nghiệp và sự đánh giá khuyến khích của lãnh đạo các cấp cũng là nhữngyếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng của GV Do đó, cần: Xây dựng tậpthể sư phạm lành mạnh, với những truyền thống tốt đẹp: Dạy tốt, học tốt; đoànkết, dân chủ; kỷ cương, nề nếp; tích cực, chia sẻ, giúp đỡ và ủng hộ đồng nghiệptrong việc đổi mới hoạt động giảng dạy
Trang 102 Tạo động lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệpcho GV.
2.1 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm:
Thái độ đúng mực của người GV đối với công việc và cách ứng xử trướcnhững vấn đề, tình huống trong quan hệ với cấp trên, với đồng nghiệp, với họcsinh; Thói quen làm việc có kỷ cương, nền nếp, lương tâm, trách nhiệm với thế
hệ trẻ; Kiến thức về tâm sinh lí học sinh THPT
2.1 Bồi dưỡng năng lực sư phạm:
Bồi dưỡng cho GV năng lực ứng xử các tình huống trong giảng dạy vàgiáo dục; Đối với GV chủ nhiệm cần bồi dưỡng năng lực tổ chức các hoạt độngtập thể, năng lực thuyết phục, cảm hóa học sinh; Bồi dưỡng phương pháp dạy kĩnăng sống cho học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày rõ ràng, kĩ nănglựa chọn, kĩ năng vượt khó, kĩ năng thích ứng môi trường;
2.3 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn:
Cung cấp những tư liệu, tài liệu, thiết bị cần thiết liên quan đến nội dungkiến thức và phương pháp giảng dạy bộ môn; Định hướng sáng tạo của GV tronggiảng dạy, đặc biệt là hiện đại hóa phương pháp giảng dạy;
2.4 Bồi dưỡng năng lực công tác xã hội hóa giáo dục:
Trong đó cung cấp cho GV kiến thức về lịch sử, địa lý văn hóa, xã hội; cơcấu bộ máy chính trị và các tổ chức đoàn thể của địa phương; nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh giai đoạn 2014 – 2020;
2.5 Bồi dưỡng kiến thức khoa học bổ trợ bao gồm:
Tin học ứng dụng và ngoại ngữ giao tiếp thông dụng; kiến thức về côngnghệ, giải trí, văn hóa, thể thao; kiến thức về kĩ năng sống; kiến thức về tổ chứchoạt động tập thể
Việc bồi dưỡng cần theo nhu cầu của giáo viên và nhu cầu cụ thể của từng trường, từng địa bàn.
3 Cần có chính sách bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.
Trang 11Cần thay đổi chế độ tiền lương, phụ cấp, cần quan tâm đến phúc lợi chogiáo viên, đảm bảo cho giáo viên có một mức sống ổn định Cần có những chủtrương mang tính chiến lược lâu dài để hấp dẫn người giỏi vào sư phạm, nângchất lượng đầu vào của ngành sư phạm.
4 Cần giảm áp lực thành tích
Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đôi khi vấn đề thành tích làm cho họ trởnên quá tải, mệt mỏi Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm,luyện thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân
và tập thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốtnghiệp
5 Nâng cao nhận thức của phụ huynh và xã hội về giáo dục.
Bởi thực trạng hiện nay có không ít những phụ huynh nghĩ rằng: việc dạycon là việc của thầy cô nên cứ con có vấn đề một chút là đổ hết trách nhiệm chonhà trường Thực tế đứa trẻ để được phát triển toàn diện cần được lớn lên trongmôi trường giáo dục là sự kết hợp của cả 3 yếu tố: gia đình, nhà trường và xãhội, trong đó gia đình là yếu tố then chốt thế nên rất cần sự kết hợp chặt chẽ vàđồng thuận về quan điểm giáo dục giữa nhà trường và phụ huynh
Chuyên đề 5: Xu hướng đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THCS.
Việc đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THCS họcviên cần nghiên cứu những nội dung:
- Mô hình nhà trường phổ thông đầu thế kỉ XXI
- Mô hình trường học mới với hoạt động giáo dục theo tiếp cận phát triểnphẩm chất và năng lực
- Đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận phát triển phẩm chất và nănglực
Những nội dung cơ bản cần nắm vững trong chuyên đề là:
1 Mô hình trường học mới
Mô hình trường học mới (Escuela Nueva, EN) được khổi xướng từ nhữngnăm tám mươi của thế kỉ trước ở Colombia được sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế
Trang 12giới (WB), Tổ chức văn hóa giáo dục và khoa học của Liên hiệp quốc(UNESCO) và Quỹ Nhi đông Liên hiệp quốc ( UNICEF) Mô hình trường họcmới (EN) có hoạt động dạy học và giáo dục dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau :
(1) Lấy học sinh làm trung tâm
Nội dung học tập gắn bó chặt chẽ với đời sống hàng ngày của học sinh
(2) Xếp lớp linh hoạt
(3) Phụ huynh, cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên và nhà trường (4) Góp phần hình thành nhân cách, các giá trị dân chủ ý thức cộng đồng theo xu thế thời đại.
Hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong mô hình trường học mớihướng tới phát triển phẩm chất và năng lực cử học sinh, thông qua hoạt động dạyhọc và giáo dục để đạt các mục đích :
- Làm phong phú cảm xúc của học sinh
- Đề cao giá trị kinh nghiệm và sự chủ động của học sinh
- Môi trường an toàn và hợp tác
- Phát triển nhân thúc, trí tuệ thông qua các chiến lược hoạt động khácnhau
- Giáo viên chuyển từ vai trò giảng day sang vai trò người hướng dẫn hộtrợ
hoạt đông học và trải nghiệm của học sinh
- Phương châm giáo dục là tôn trọng cá nhân trẻ, tôn trọng người khác, hỗtrợ, hợp tác và dạy học dự trên hoạt động và trải nghiệm
- Hoạt động nhóm (làm việc nhóm)
- Chơi mà học, chơi và trải nghiệm
2 Hoạt dạy học và giáo dục trong mô hình trường học mới-nhà trường phát triển năng lực
Dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
a) Từ yêu cầu phát triển các nhóm năng lực có thể chi so sánh việc dạy học,giáo dục theo tiếp cận chủ yếu là trang bị kiến thức sang tiếp cận phát triển nănglực :
Dạy học theo tiếp cận truyền thụ kiến
thức
Dạy học theo tiếp cận phát triển phẩm chất
& năng lực
Trang 131 Dạy và học là quá trình cung cấp và tích
lũy thông tin kiến thức và kĩ năng
Dạy và học tập liên quan đến việc xây dựng các hoạt động có ý nghĩa và vun đắp sự hiểu biết
2 Học sinh chưa biết gì, họ là người tiếp
nhận những thông tin được dạy
Học sinh đã có sự hiểu biết trước về những cái liên quan đến điều mà chúng học trong quá trình trải nghiệm và kiến tạo.
3 Dạy học chỉ liên quan đến tương tác giữ
giáo viên và học sinh
GV là người hướng dẫn, hỗ trợ, dạy và học chủ yếu liên quan đến việc trải nghiệm, xây dựng, kiến tạo có ý nghĩa của HS
4 Học sinh là người học mang tính cá nhân,
động lực dựa trên tính cạnh tranh về thành
tích thi cử
Học tập trong sự tương tác với người khác là điểm quan trọng trong động lực của HS và trong sự gia tăng kết quả đầu ra.
5 Thầy giáo chủ yếu cung cấp sự chỉ dẫn, chỉ
bảo để HS có được sự thành công
Thầy giáo cần phải sắp xếp hỗ trợ để HS làm công việc học tập của mình
6 Kĩ năng tư duy và học tập được thông qua
các lính vực nội dung chung
Kĩ năng tư duy và học tập thông qua nội dung
cụ thể trong từng bối cảnh và tình huống
riêng
b) Nguyên tắc hoạt động dạy học và giáo dục trong triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông:
i) Nguyên tắc hợp tác
ii) Nguyên tắc trao quyền
iii) Nguyên tắc dám chịu trách nhiệm và trách nhiệm xã hội
iv) Nguyên tắc bảo đảm lợi ích và giải trình đầy đủ với các bên liên quan
v) Nguyên tác bảo đảm phù hợp khả năng, đử quyền hạn và trách nhiệm
v) Nguyên tắc bảo đảm nhà trường là một môi trường đạo đức
c) Tập trung vào dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
(1) Dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
- Đến trường học sinh và hoạt động của học sinh là ưu tiên hàng đầu, giáoviên và sự đạo diễn của giáo viên là nhân tố hàng đầu
- Luôn gắn bó với các vấn đề của thực tiễn
- Tập trung cho phát triển năng lực HS: Thông qua hoạt động trải nghiệm
và vận dụng, gắn chặt không tách rời kiến thức và kĩ năng, lấy các tình huống vàcác vấn đề của thực tiễn làm trung tâm
Trang 14- Giảng dạy cung cấp sự hỗ trợ HS học tập,
- Giáo viên cam kêt không bỏ sót học sinh nào, và biết phát triển tiềmnăng và sở trường của học sinh
- Thực hiện quản lý có sự tham gia chia sẻ
- Kích thích, khuyến khích tự giải quyết các vấn đề
- Quan hệ thực chất với cha mẹ HS và cộng đồng không vì sỹ diện thànhtích mà là hợp tác vì sự tiến bộ của học sinh
( 2) Các thành phần của hoạt động dạy học và giáo dục :
- Lịch trình, cấu trúc, lớp học, chủ đề, dự án, thầy giáo - học sinh
- Chương trình ( Mục tiêu, nội dung, kế hoạch hoạt động, phương pháp)
- Đánh giá
- Phát triển giáo viên
- Liên kết với cộng đồng, môi trường và và nguồn lực bảo đảm
3 Nhiệm vụ trọng tâm đối với giáo dục trung học trong giai đoạn
triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 1529-(2) Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối vớicác cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyềnchủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việcnâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý…
(3) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụngkiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thứchọc tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của họcsinh Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học
(4) Đẩy mạnh đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp
sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá cuối kỳ, cuối nămhọc; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánhgiá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
(5) Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vềnăng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểmtra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển độingũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọngđổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của
tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáodục toàn diện cho học sinh
Chuyên đề 6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I
Nghiên cứu những nội dung cơ bản việc phát triển năng lực nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng I, chúng ta cần nắm được những kiến thức sau:
- Khái quát về thực trạng đội ngũ giáo viên THCS
- Phát triển đội ngũ giáo viên THCS hạng I ở trường THCS
- Hợp tác phát triển và sử dụng đội ngũ giữa các nhà trường và các cơ sởgiáo dục trong triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 161 Các yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên THCS hạng I trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Sự phân hạng giáo viên là sự thể hiện các mức độ khác nhau về đẳng cấpnghề nghiệp của mỗi cá nhân giáo viên trong toàn bộ quá trình làm việc Hạngnghề nghiệp càng cao, thì các yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lựcchuyên môn nghiệp vụ càng cao, sự đóng góp và cống hiến đối với nghề nghiệpcàng lớn Vì thế, tiêu chuẩn của các hạng chức danh nghề nghiệp được xây dựngtheo mức độ bậc thang, hạng chức danh nghề nghiệp bậc cao sẽ vừa phải đảmbảo các tiêu chuẩn hạng thấp hơn làm nền tảng, đồng thời đáp ứng những tiêuchuẩn cao hơn để thể hiện vị thế và đẳng cấp nghề nghiệp
Do đó, giáo viên THCS hạng I, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trunghọc phổ thông hạng II, còn phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản bao gồm:
i) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡnggiáo viên, học sinh trung học cơ sở;
ii) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề của nhà trườnghoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm cấp huyệntrở lên;
iii) Tham gia hướng dẫn, đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, đề tàinghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
iv) Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trunghọc cơ sở cấp huyện trở lên;
v) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủnhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp huyện trở lên
vi) Tham gia tổ chức, đánh giá các hội thi của học sinh trung học cơ sở từcấp huyện trở lên
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên THCS hạng I baogồm:
i) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc đại học các chuyênngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
ii) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư số BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành