Câu 17: Đặc điểm lớn nhất của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1930 là gì?A. Phát triển tuần tự từ khuynh hướng phong kiến đến khuynh hướng vô sản và dân chủ tư sản.B. Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào yêu nước.C. Tồn tại song song hai khuynh hướng cứu nước: vô sản và dân chủ tư sản.D. Khuynh hướng dân chủ tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào dân tộc, dân chủ.Câu 18: Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” được thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn nào của cách mạng Việt Nam?A. 1919 1930. B. 1930 1931. C. 1936 1939. D. 1939 – 1945.Câu 19: Luận cương chính trị tháng 101930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực cách mạng làA. công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức. B. công nhân, nông dân.C. công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, phú nông, trung – tiểu địa của và tư sản dân tộc.Câu 20: Hình thức đấu tranh mới mẻ của Đảng Cộng sản Đông Dương xuất hiện lần đầu tiên trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 làA. khởi nghĩa vũ trang.B. biểu tình có vũ trang.C. đấu tranh nghị trường.D. thành lập tổ chức cách mạng.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT
–
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM
MÔN: LỊCH SỬ - THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
STT KIẾN THỨC NỘI DUNG ĐƠN VỊ KIẾN THỨC NĂNG CẦN KIỂM TRA, ĐÁNH MỨC ĐỘ KIẾN THỨC, KĨ
1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917- 1921) Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)
- Biết được hoàn cảnh, nội dung vàbản chất của Chính sách kinh tếmới; những thành tựu chính Liên
Xô đạt được trong công cuộc khôiphục kinh tế và xây dựng chủnghĩa xã hội (1921-1941)
* Thông hiểu:
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến
sự bùng nổ, giai cấp lãnh đạo và lígiải được năm 1917 nước Nga tiếnhành hai cuộc cách mạng
- Hiểu được những nhiệm vụ Cáchmạng tháng Hai và Cách mạngtháng Mười thực hiện
- Hiểu được ý nghĩa của Cáchmạng tháng Mười
- Hiểu được tính chất của cáchmạng tháng Mười
- Hiểu được ý nghĩa của Chínhsách kinh tế mới
* Vận dụng:
- Phân tích, đánh giá được ý nghĩacủa cuộc Cách mạng tháng Mườinăm 1917 ở Nga
- Phân tích, đánh giá được ý nghĩanhững thành tựu Liên Xô đượctrong giai đạt đoạn 1921-1941
- Nhận ra được một số sai lầm,thiếu sót của trong giai đoạn 1925-
1941 có ảnh hưởng đến sự pháttriển của Liên Xô sau này
* Vận dụng cao:
- Đánh giá được tác động của cáchmạng tháng Mười đối với thế giới
1
Trang 2và Việt Nam
- Rút ra được bài học của Chínhsách kinh tế mới và công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội đối với ViệtNam
Bài 23: Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)
Bài 24: Việt Nam trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
* Nhận biết:
- Biết được những biểu hiện vềchuyển biến kinh tế và xã hội ởViệt Nam trong khai thác thuộc địalần thứ nhất của thực dân Pháp(1897-1914)
- Biết được những sự kiện tiêu biểutrong phong trào yêu nước và cáchmạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XXđến Chiến tranh thế giới lần thứnhất (1914)
- Biết được tình hình kinh tế, xãhội Việt Nam dưới tác động củachính sách do Pháp thực hiện trongchiến trang (1914-1918)
- Biết được những hoạt động cứunước của Nguyễn Ái Quốc (1911-1918)
* Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhânchuyển biến về kinh tế, xã hội ViệtNam dưới tác động của cuộc khaithác thuộc địa lần thứ nhất củathực dân Pháp
- Giải thích được mối quan hệ giữachuyển biến về kinh tế với chuyểnbiến về xã hội
- Giải thích được sự xuất hiện củaphong trào yêu nước và cách mạngViệt Nam đầu thế kỷ XX
- Giải thích được tính chất dân chủ
tư sản của phong trào yêu nước đầuthế kỷ XX và nguyên nhân thất bại
* Vận dung:
- Tóm tắt được phong trào yêunước tiêu biểu đầu thế kỷ XX; xuhướng bạo động của Phan BộiChâu; xu hướng cải cách của PhanChâu Trinh
- Phân tích được nguyên nhân thấtbại của phòng trào yêu nước vàcách mạng đầu thế kỷ XX
Trang 3cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xãhội đấu thế kỷ XX
- Nhận xét được những điểm tươngđồng và khác biệt trong chủ trương
và hành động cứu nước của PhanBội Châu và Phan Châu Trinh,giữa xu hướng bạo động và xuhướng cải cách
* Nhận biết:
- Nêu được hoàn cảnh, thành phầntham dự, những quyết định quantrọng của Hội nghị Ianta (2/1945)
và thỏa thuận của các cường quốcĐồng minh
- Nêu được sự thành lập, mục đích,nguyên tắc hoạt động cơ bản vàcác cơ quan chính của tổ chức Liênhợp quốc
* Thông hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa của nhữngquyết định quan trọng tại Hội nghịIanta
- Hiểu được vai trò, thành phần vànguyên tắc hoạt động của Hội đồngBảo an Liên hợp quốc
* Vận dụng:
- Phân tích được tác động từ nhữngquyết định của Hội nghị Ianta vànhững thỏa thuận của ba cườngquốc đối với tình hình thế giới từsau năm 1945
* Vận dụng cao:
- Liên hệ, vận dụng được cácnguyên tắc của Liên hợp quốctrong việc giải quyết các vấn đềhòa bình, an ninh thế giới; bảo vệchủ quyền biên giới, biển và hảiđảo của nước ta hiện nay
- Rút ra được những đóng góp của
1
Trang 4Liên hợp quốc từ khi được thànhlập đến nay.
* Nhận biết:
- Nêu được những thành tựu chínhtrong công cuộc khôi phục kinh tế(1946 – 1950) và xây dựng CNXH
ở Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầunhững năm 70 của thế kỉ XX)
- Nêu được những nét chính về cácmặt kinh tế, chính trị, chính sáchđối ngoại, vị trí của Liên bang Nga(1991 – 2000) trên trường quốc tế
* Thông hiểu:
- Hiểu được nguyên nhân đạt đượcnhững thành tựu trong quá trìnhkhôi phục kinh tế (1945 – 1950) vàxây dựng CNXH của nhân dânLiên Xô (từ 1950 đến nửa đầunhững năm 70)
* Vận dụng:
- Phân tích được nguyên nhân tan
rã của chế độ XHCN ở Liên Xô vàcác nước Đông Âu
* Vận dụng cao:
- Rút ra được ý nghĩa những thànhtựu của nhân dân Liên Xô trongcông cuộc xây dựng CNXH (từ
1950 đến nửa đầu những năm 70)
- Rút ra được bài học cho Việt Namtrong công cuộc xây dựng và phát
Trang 5và thành tựu chính từ sau năm1978.
* Thông hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa sự ra đời củanước Cộng hòa Nhân dân TrungHoa
* Vận dụng:
- Phân tích được những biến đổicủa khu vực Đông Bắc Á sauChiến tranh thế giới thứ hai
* Vận dụng cao:
- Đánh giá được ý nghĩa nhữngthành tựu trong công cuộc cải cách,
mở cửa ở Trung Quốc
- Rút ra được bài học cho Việt Namtrong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
- Nêu được những thành tựu vàkhó khăn khi thực hiện chiến lượcphát triển kinh tế hướng nội, hướngngoại của nhóm các nước sáng lậpASEAN
- Trình bày được sự thành lập, mụctiêu và quá trình phát triển, sốlượng các nước thành viên của tổchức ASEAN
- Nêu được những sự kiện chính vềquá trình đấu tranh giành độc lập
và những thành tựu trong côngcuộc xây dựng đất nước ở Ấn Độ
từ sau năm 1945
* Thông hiểu:
- Lập được bảng thống kê sự cácnước giành độc lập
- Hiểu, giải thích được ý nghĩa
1
Trang 6những mốc chính trong quá trìnhphát triển của tổ chức ASEAN.
* Vận dụng:
- Khái quát được những biến đổicủa khu vực Đông Nam Á sauChiến tranh thế giới thứ hai
- Phân tích được đặc điểm các giaiđoạn phát triển của tổ chứcASEAN
* Vận dụng cao:
- Rút ra đượ bài hoc từ nhữngthành tựu phát triển kinh tế của cácnước Đông Nam Á cho Việt Namtrong công cuộc xây dựng đất nướchiện nay
- Liên hệ được mối quan hệ củaViệt Nam với các nước thành viênASEAN
Bài 5: Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh * Nhận biết:- Trình bày đwọc các sự kiện chính
trong cuộc đấu tranh giành độc lậpcủa các nước châu Phi và khu vực
Mĩ Latinh
* Thông hiểu:
- Nêu được ý nghĩa những thắnglợi lớn trong phong trào giải phóngdân tộc ở các nước châu Phi và MĩLatinh từ sau Chiến tranh thế giớithứ hai
* Vận dụng cao:
- Rút ra được ý nghĩa lịch sử củaphong trào giải phóng dân tộc trênthế giới
- So sánh được đặc điểm của phongtrào giải phóng dân tộc ở Á, Phi,
Bài 6: Nước Mĩ * Nhận biết:
- Nêu được tình hình kinh tế, khaohọc kĩ thuật và chính sách đốingoại của Mĩ trong những năm
1945 – 1973, 1973 – 1991 và 1991– nay
* Thông hiểu:
- Hiểu, giải thích được nhữngnguyên nhân dẫn đến sự phát triểnmạnh mẽ của kinh tế Mĩ
1
Bài 7: Tây Âu * Nhận biết:
- Nêu được các vấn đề chủ yếu về
sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩthuật và chính sách đối ngoại củaTây Âu qua các giai đoạn 1945 –
1
Trang 71950, 1950 – 1973, 1973 – 1991,
1991 – nay
- Biết được quá trình hình thành vàphát triển của Liên minh châu Âu(EU)
* Thông hiểu:
- Hiểu được nguyên nhân thúc đẩy
sự phát triển nhanh chóng của kinh
tế Tây Âu
Bài 8: Nhật Bản * Nhận biết:
- Nêu được các vấn đề chủ yếu: Sựphát triển kinh tế, khoa học – kĩthuật, chính sách đối ngoại củaNhật Bản qua các thời kì 1945 –
* Vận dụng:
- Khái quát được đặc điểm về kinh
tế, chính sách đối ngoại của Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản trong từng giaiđoạn phát triển
- So sánh được nguyên nhân pháttriển kinh tế, khoa học – kĩ thuậtcủa Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
* Vận dụng cao:
- Phân tích được điểm tương đồng
về vai trò, vị trí kinh tế của Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản
- Rút ra được điểm tương đồng vàđánh giá sự thay đổi trong chínhsách đối ngoại của Nhật Bản vàTây Âu qua các thời kì
1
7 Quan hệ quốc
tế (1945 –
2000)
Bài 9: Quan hệ quốc
tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh (1945 – 2000)
* Nhận biết:
- Trình bày được mâu thuẫn Đông– Tây và sự khởi đầu “Chiến tranhlạnh”: Nội dung cơ bản của Họcthuyết Truman, sự hình thành khốiquân sự NATO và tổ chức Hiệpước Vác-sa-va
- Trình bày được sự kiện Mĩ vàLiên Xô tuyên bố chấm dứt Chiếntranh lạnh
* Thông hiểu:
- Giải thích được hậu quả của việcthành lập Tổ chức Hiệp ước BắcĐại Tây Dương (NATO) và Tổchức Hiệp ước Vác-sa-va
1
Trang 8- Hiểu, giải thích được nguyênnhân Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấmdứt Chiến tranh lạnh.
* Vận dụng:
- Phân tích được đặc điểm củaquan hệ quốc tế từ năm 1945 đến1991: là thời kì đối đầu căng thẳnggiữa hai phe, hai khối, đứng đầu là
Mĩ và Liên Xô
- Phân tích được đặc điểm củaquan hệ quốc tế từ năm 1991 đếnnay là hòa hoãn, đa cực, lấy pháttriển kinh tế làm trung tâm (nhưngvẫn còn xung đột khu vực)
và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
* Nhận biết:
- Nêu được nguồn gốc, đặc điểmcủa cách mạng khoa học – côngnghệ
- Nêu được bản chất và những biểuhienẹ của xu thế toàn cầu hóa
* Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm nổi bật củacuộc cách mạng khoa học – côngnghệ
* Vận dụng cao:
- Liên hệ, vận dụng được toàn cầuhóa vừa là thời cơ vừa là tháchthức đối với các nước đang pháttriển
1
9 Việt Nam từ
1919 đến 1930 Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt
Nam từ năm 1919 đến năm 1925
* Nhận biết:
- Trình bày được chính sách tăngcường khai thác Việt Nam của thựcdân Pháp trong chương trình khaithác thuộc địa lần thứ hai về cácngành: nông nghiệp, công nghiệp,thương nghiệp, tài chính, thuế
- Trình bày được các hoạt động tiêubiểu của phong trào yêu nước trongthời kì này: hoạt động của tư sản
và tiểu tư sản, phong trào đấu tranhcủa công nhân
* Thông hiểu:
- Hiểu được những chuyển biếnmới về kinh tế, xã hội Việt Namdưới tác động của cuộc khai thác
Trang 9thuộc địa lần thứ hai của thực dânPháp Từ đó rú ra mâu thuẫn trong
xã hội Việt Nam lúc này là mâuthuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đếquốc Pháp và bọn phản động taysai
* Vận dụng:
- Phân tích được khả năng cáchmạng của các giai cấp, tầng lớptrong xã hội Việt Nam sau Chiếntranh thế giới thứ nhất
* Vận dụng cao:
- Nhận xét được tác động các hoạtđộng của Nguyễn Ái Quốc đối vớicách mạng Việt Nam
- Nhận xét được tính chất và đặcđiểm của các phong trào yêu nướccủa tư sản và tiểu tư sản troengthời kì này
Bài 13: Phong trào
dân tộc dân chủ ở Việt
- Trình bày được hoàn cảnh ra đờicủa Đảng Cộng sản Việt Nam, hộinghị thành lập Đảng
- Trình bày được nội dung Cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên nhân dẫnđến sự phân hóa của Hội Việt NamCách mạng Thanh niên, sự xuấthiện ba tổ chức cộng sản năm1929: Đông Dương cộng sản đảng,
An Nam cộng sản đảng, ĐôngDương cộng sản liên đoàn Từ đóthấy được sự lớn mạnh của xuhướng cứu nước theo con đườngcách mạng vô sản
- Phân tích được nguyên nhân thấtbại của khởi nghĩa Yên Bái và ViệtNam Quốc dân đảng
Vận dụng:
- Phân tích (được) nội dung củaCương lĩnh chính trị đầu tiên; ýnghĩa lịch sử của việc thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam: bướcngoặt vĩ đại trong lịch sử cách
Trang 10mạng Việt Nam
- Phân tích được tính đúng đắn vàsáng tạo của Cương lĩnh chính trịđầu tiên
Vận dụng cao:
- Đánh giá được vai trò của lãnh tụNguyễn Ái Quốc trong việc thànhlập Đảng: vận động thành lập, chủtrì việc thống nhất các tổ chứccộng sản, soạn thảo Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng
10 Việt Nam từ
1930 đến 1945
Bài 14: Phong trào cách mạng 1930 - 1935
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính
về ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới (1929 -1933) nói chung và sự khủnghoảng của Pháp nói riêng tới tìnhhình kinh tế Việt Nam và sự tácđộng của tình hình kinh tế tới đờisống xã hội Việt Nam: đời sốngcủa mọi tầng lớp nhân dân đều sasút
- Trình bày được diễn biến chínhcủa phong trào cách mạng 1930 -
1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ
- Tĩnh (làm chủ chính quyền, cácchính sách tiến bộ về chính trị,kinh tế, văn hoá)
- Trình bày được ý nghĩa lịch sử vàbài học kinh nghiệm của phongtrào cách mạng 1930 – 1931
- Trình bày được diễn biến chínhcủa Hội nghị lần thứ nhất BanChấp hành Trung ương lâm thờiĐảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930); những điểm chính của Luậncương (10 - 1930): chiến lược,sách lược, động lực và tổ chức lãnhđạo cách mạng, hình thức vàphương pháp đấu tranh
Thông hiểu:
- Hiểu được tính đúng đắn củaLuận cương và một số điểm hạnchế: về mâu thuẫn chính trong xãhội, động lực cách mạng
- Lí giải được vì sao Xô viết NghệTĩnh là đỉnh cao của phong tràocách mạng 1930 - 1931 và nhận xétđược những điểm mới của chínhquyền Xô viết
Vận dụng:
Trang 11- Phân tích được điểm mới củaphong trào cách mạng 1930 – 1931
so với phong trào dân tộc dân chủgiai đoạn 1919 – 1930
- So sánh được điểm giống và khácnhau giữa Luận cương chính trị và
Cương lĩnh chính trị đầu tiên Vận dụng cao:
- Nhận xét được tác động, ảnhhưởng của tình hình thế giới đếncách mạng Việt Nam
Bài 15: phong trào
dân chủ 1936 - 1939
Nhận biết:
- Nêu được bối cảnh Việt Namtrong những năm 1936 - 1939: chủtrương chống phát xít của Quốc tếCộng sản, sự ra đời của Mặt trậnnhân dân Pháp và các hoạt độngtác động đến Việt Nam; tình hìnhchính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam
- Nêu được những điểm chínhtrong chủ trương của Đảng vànhững phong trào tiêu biểu: ĐôngDương đại hội, đòi tự do, dân sinh,dân chủ Một số kết quả và kinhnghiệm đấu tranh công khai, hợppháp
- Trình bày được ý nghĩa lịch sử vàbài học kinh nghiệm của phongtrào dân chủ 1936 - 1939 Thônghiểu:
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến
sự thay đổi chủ trương của Đảng sovới giai đoạn trước
1930 – 1931
Vận dụng cao:
- Nhận xét được mối quan hệ giữa
cách mạng thế giới và cách mạngViệt Nam
xã hội
- Trình bày được nội dung chuyển
1
Trang 12hướng đấu tranh được đề ra trongHội nghị tháng 11/1939 của BanChấp hành Trung ương Đảng
- Trình bày được những sự kiệnchủ yếu của công cuộc chuẩn bịtiến tới khởi nghĩa vũ trang giànhchính quyền: nội dung chủ yếu củaHội nghị Ban Chấp hành Trungương Đảng tháng 5/1941; côngcuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩagiành chính quyền: xây dựng lựclượng chính trị, lực lượng vũ trang
và căn cứ địa cách mạng
- Trình bày được những nét chínhcủa giai đoạn khởi nghĩa từngphần: Nhật đảo chính Pháp(9/3/1945); chỉ thị của Đảng: “Nhật– Pháp bắn nhau và hành động củachúng ta”, phong trào phá kho thóccủa Nhật, thành lập Uỷ ban dân tộcgiải phóng Việt Nam, thành lậpViệt Nam giải phóng quân, lập Khugiải phóng Việt Bắc… - Trình bày(được) khái quát cuộc tổng khởinghĩa của nhân dân trong cả nước,trình bày diễn biến chính cuộc khởinghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn;nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoàđược thành lập (2 - 9 - 1945)
Thông hiểu
- Hiểu được hầu hết các giai cấp vàtầng lớp đều bị ảnh hưởng bởinhững chính sách của Pháp – Nhậttrong những năm Chiến tranh thếgiới thứ hai (1939 – 1945)
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến
sự thay đổi chủ trương của Đảngtrong Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương tháng 11/1939, tháng5/1941
- Giải thích được nguyên nhânĐảng phát động Cao trào kháng
Nhật cứu nước
- Hiểu được vì sao thời cơ Tổngkhởi nghĩa tháng Tám năm 1945được gọi là thời cơ “chín muồi” và
“ngàn năm có một”
Vận dụng:
- So sánh được chủ trương đề ratrong Hội nghị tháng 11/1939 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Trang 13với giai đoạn trước
- Nhận xét được ý nghĩa của Hộinghị Trung ương Đảng tháng5/1941 - Phân tích được sự sángsuốt của Đảng trong việc chớp thời
cơ phát động tổng khởi nghĩa Phân tích được ý nghĩa lịch sử vànguyên nhân thắng lợi của Cáchmạng tháng Tám năm 1945
-Vận dụng cao:
- Từ nghệ thuật “chớp thời cơ”Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945,rút ra được bài học cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiệnnay
11 Việt Nam từ
1945 đến 1954 Bài 17: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946
Nhận biết:
- Trình bày được những biện phápgiải quyết khó khăn: bước đầu xâydựng chính quyền cách mạng, giảiquyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn
về tài chính
- Trình bày được những diễn biếnchính của công cuộc chống ngoạixâm, nội phản, bảo vệ chính quyềncách mạng: chống thực dân Pháptrở lại xâm lược ở miền Nam; đấutranh với Trung Hoa Dân quốc vàbọn phản cách mạng ở miền Bắc;hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quânTrung Hoa Dân quốc ra khỏi nước
ta
Thông hiểu:
- Hiểu được tình hình nước ta trongnhững năm đầu sau Cách mạngtháng Tám năm 1945, chính quyềndân chủ nhân dân ở trong tình thế
“ngàn cân treo sợi tóc”
- Hiểu (giải thích) được ý nghĩacủa những kết quả đạt được trongviệc bước đầu xây dựng chínhquyền cách mạng, giải quyết nạnđói, nạn dốt và khó khăn về tàichính
- Lí giải được nguyên nhân Đảng,Chính phủ Việt Nam Dân chủCộng hòa thực hiện chủ trương
“mềm dẻo về sách lược, cứng rắn
về nguyên tắc” trong việc giảiquyết mối quan hệ với Pháp vàTrung Hoa Dân quốc
Vận dụng:
1
Trang 14- Phân tích được chủ trương củaĐảng, Chính phủ trong công cuộcchống ngoại xâm, nội phản
- Phân tích được ý nghĩa nhữngbiện pháp chống ngoại xâm, nộiphản của Đảng, Chính phủ
Vận dụng cao:
- Rút ra được bài học cho côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốchiện nay
Bài 18: Những năm
đầu của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống
ra Bắc
- Trình bày (được) diễn biến, kếtquả của chiến thắng Việt Bắc thu -đông 1947
- Trình bày được hoàn cảnh và chủtrương của ta khi chủ động mởchiến dịch Biên giới thu đông1950; diễn biến, kết quả của chiếndịch này
Thông hiểu:
- Hiểu (giải thích) được hoàn cảnhdẫn đến việc Chủ tịch Hồ ChíMinh ra Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến
triển của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống
- Trình bày được nội dung của kếhoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
- Trình bày được nội dung của Đạihội đại biểu lần thứ II của Đảng(2/1951)
- Trình bày được những kết quảchính đã đạt được trong công cuộcxây dựng hậu phương về chính trị,kinh tế từ năm 1951 đến năm 1952
Vận dụng:
- Nhận xét được ý nghĩa của Đại
Trang 15hội đại biểu lần thứ II của Đảng(2/1951)
- Nhận xét được ý nghĩa và tácdụng của những kết quả chính đãđạt được trong công cuộc xây dựnghậu phương về chính trị, kinh tế từnăm 1951 đến năm 1952 đối vớicuộc kháng chiến nói chung, vớichiến trường nói riêng
Vận dụng cao:
- Nhận xét, phân tích được mốiquan hệ giữa hậu phương và tiềntuyến
Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chínhcủa chiến cuộc Đông Xuân (1953 -1954), chiến dịch Điện Biên Phủ
và Hiệp định Giơne-vơ 1954 vềĐông Dương; ý nghĩa và nguyênnhân thắng lợi của cuộc khángchiến chống Pháp
Thông hiểu:
- Hiểu (giải thích) được chủ trươngcủa Đảng trong cuộc Tiến côngchiến lược Đông – Xuân 1953 –
1954
Vận dụng:
- Phân tích được hoàn cảnh dẫnđến âm mưu, thủ đoạn mới củathực dân Pháp và can thiệp Mĩ thểhiện trong kế hoạch Na-va
- Phân tích được ý nghĩa của cuộcTiến công chiến lược Đông - Xuân
1953 - 1954, chiến dịch Điện BiênPhủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954
về Đông Dương, ý nghĩa vànguyên nhân thắng lợi của cuộckháng chiến chống Pháp
Vận dụng cao:
- Đánh giá được mối quan hệ giữamặt trận ngoại giao và mặt trậnquân sự trong kháng chiến chốngPháp (1945 – 1954)
1
12 Việt Nam từ
1954 đến 1975
Bài 21 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống
đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
Nhận biết:
- Nêu được tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 : Đất nước bị chia cắt làm hai miền (tạm thời)
- Trình bày được phong trào “Đồngkhởi”; sự ra đời của Mặt trận dântộc giải phóng miền Nam Việt
2
Trang 16- Nêu được nội dung của Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ III củaĐảng (9 - 1960)
Thông hiểu:
- Hiểu được nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960), nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
- Nêu được đặc điểm của chiếnlược “Chiến tranh đặc biệt” của
Mĩ Cuộc đấu tranh của nhân dân
ta phá “ấp chiến lược”, chiến thắng
Ấp Bắc và chiến dịch tiến côngđịch trong đông − xuân 1964 -
1965 ; ý nghĩa của các sự kiện trên:làm phá sản về cơ bản chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
Vận dụng:
- Phân tích được ý nghĩa của phongtrào “Đồng khởi” và sự ra đời củaMặt trận dân tộc giải phóng miềnNam Việt Nam
- Phân tích được ý nghĩa Đại hộiIII của Đảng
Vận dụng cao:
- Nhận xét được tác động của cáchmạng mỗi miền và mối quan hệkhăng khít của cách mạng hai miềnNam − Bắc
Bài 22 Hai miền đất
nước trực tiếp chiến
đấu chống đế quốc Mĩ
xâm lược Miền Bắc
vừa chiến đấu vừa sản
xuất (1965 - 1973)
Nhận biết:
- Trình bày (được) ý nghĩa thắnglợi của chiến thắng Vạn Tường,cuộc Tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân (1968)
- Trình bày được những thành tíchtrong chiến đấu chống chiến tranhphá hoại của Mĩ lần thứ hai (1972)
- Trình bày được những thắng lợi
về chính trị và ngoại giao củanhân dân miền Nam làm thất bạichiến lược Việt Nam hóa chiếntranh
- Trình bày (được) cuộc tiến côngchiến lược năm 1972
- Nêu được nội dung và ý nghĩacủa Hiệp định Pa-ri năm 1973 vềchấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Thông hiểu:
- Hiểu được âm mưu và thủ đoạn
2