1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chương 1 môn vật lý 10

63 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ dời  Nếu chất điểm chuyển động cong: Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, chất điểm đi từ M đến N theo quỹ đạo bất kỳ Ta gọi độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian đó là vecto

Trang 1

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Trang 2

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 2

HÃY: Suy nghĩ tích cực - Cảm nhận đam mê - Hành động kiên trì

Chúc các em học sinh THÀNH CÔNG trong học tập!

THÊT B¹I Cã NGUY£N NH¢N – THµNH C¤NG PH¶I Cã PH¦¥NG PH¸P

 PH¦¥NG PH¸P §· Cã THÇY LIÖU LO, C¸C EM CHØ CÇN SI£NG N¡NG

Biên soạn: GV: ThS Nguyễn Duy Liệu

 Email: lieuuni2009@gmail.com – facebook : Nguyễn Duy Liệu

 ĐT/Zalo: 0935991512

Trang 3

2 Chất điểm Quỹ đạo chuyển động của chất điểm

Trong thực tế, nhiều khi vật có kích thước không nhỏ đối với con người, nhưng lại rất nhỏ so với chiều dài của quỹ đạo của vật Khi đó để xác định vị trí của vật trên quỹ đạo ta có thể coi vật như một chất điểm nằm ở trọng tâm của nó

- Nếu kích thước của vật quá bé so với quãng đường mà chúng ta khảo sát chuyển động của

chúng thì một vật được coi là chất điểm

- Khi chuyển động, chất điểm vạch một đường trong không gian được gọi là quỹ đạo chuyển động Ta có thể coi quỹ đạo là tập hợp vô số vị trí của chất điểm khi chất điểm chuyển động Quỹ đạo chuyển động có thể dạng đường thẳng, đường cong bất kỳ

- Nếu quỹ đạo là đường thẳng thì vật chuyển động thẳng





Trang 4

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 4

3 Xác định vị trí của vật trong không gian

- Vị trí của vật được xác định bằng tọa độ x trong hệ trục

Ox; hoặc tọa độ (x,y) trong hệ tọa độ Oxy; hoặc tọa độ (x, y, z)

trong hệ tọa độ Oxyz của vật tại điểm M

- Gốc O thường được chọn đối với địa điểm nào đó đã được xác định

4 Xác định thời gian chuyển động

Dùng đồng hồ xác định thời gian chuyển động Ta thường chọn khi vật bắt đầu chuyển động làm gốc

đo thời gian

+ Trong bài tập, khi nói đến thời gian t ta phải hiểu t khoảng thời gian mà vật chuyển động

+ Thời điểm là khoảnh khắc của thời gian được xác định trên đồng hồ Ví dụ: 12h trưa, 5h chiều,…

- Khoảng thời gian từ thời điểm t 1 đến thời điểm t 2 là:   t t2  t1

- Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyển động thì số chỉ của thời điểm sẽ trùng

với số đo khoảng thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian

5 Chuyển động tịnh tiến (đọc thêm)

Chuyển động mà tất cả các điểm của vật đều vạch ra những đường giống nhau, đường nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó Chuyển động như vậy gọi là chuyển động tịnh tiến Quỹ đạo của chuyển động tịnh tiến có thể đường cong, không nhất thiết là đường thẳng hay đường tròn

Ví dụ: Hòm gỗ trượt trên dốc phẳng, điểm A trên khoang ngồi của đu quay,…

Ví dụ: Khi đi trên đường, ta thấy những biển báo

(hình vẽ bên), biển báo đó có ý nghĩa gì?

M



Trang 5

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu hỏi 1: Hãy so sánh kích thước của TĐ với bán kính quỹ đạo chuyển động xung quanh MT của nó

(rất bé) Nên ta có thể coi TĐ khi chuyển động xung quanh MT là một chất điểm

Câu hỏi 2: Tọa độ của một điểm có phụ thuộc vào gốc O được chọn không?

Câu hỏi 4: Các câu nào dưới đây là sai? Hãy giải thích vì sao?

a) Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ vật đó đến vật làm mốc luôn luôn có giá trị không đổi

b) Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây vì Trái Đất quay xung quanh trục Bắc – Nam từ Tây sang Đông

d) Đối với đầu mũi kim đồng hồ thì trục của nó là một điểm đứng yên

đ) Tọa độ của một điểm trên trục Ox là khoảng cách từ gốc tới điểm đó

e) Đồng hồ dùng để đo khoảng thời gian hoặc xác định thời điểm

g) Giao thừa năm Bính Tuất là một thời điểm

Giải

Câu a sai Chỉ đúng khi vật chuyển động thẳng, sai khi vật chuyển động tròn Khi vật chuyển động tròn, khoảng cách giữa vật và tâm O (chọn làm mốc) không đổi nhưng vật vẫn chuyển động

Câu đ sai Tọa độ là giá trị đại số (có thể âm hoặc dương), khoảng cách là giá trị vô hướng, dương

Câu hỏi 5: Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu

Trang 6

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 6

B Vận tốc trong chuyển động thẳng Chuyển động thẳng đều

1 Độ dời

 Nếu chất điểm chuyển động cong:

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, chất điểm đi từ M đến N theo quỹ đạo bất kỳ

Ta gọi độ dời của chất điểm trong khoảng thời gian đó là vecto MN

Như vậy, ta hiểu bản chất của độ dời là một véc tơ (Có phương, chiều,

và độ lớn)

 Nếu chất điểm chuyển động thẳng:

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, chất điểm đi từ M đến N

Vậy; độ dời là của chất điểm là vecto MN

Giá trị đại số của vecto MN

là: MN    x xNxMx2 x1

Độ dời = Độ biến thiên tọa độ = Tọa độ lúc cuối – Tọa độ lúc đầu

+ Nếu  x 0 thì chất điểm chuyển động theo chiều dương của trục Ox

+ Nếu  x 0 thì chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox

Ví dụ: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox Tại thời điểm t1 = 2s, vật có tọa độ x1 = 3cm, tại thời điểm t2 = 10s, vật có tọa độ x2 = 9cm Khi đó độ dời tính như sau:  x x2x1  9 3 6cm

Ví dụ 2: Một oto đi từ Đà Nẵng ra ngoài Huế, chọn trục Ox gắn với chuyển động của xe oto Chọn chiều dương từ Huế vào Đà Nẵng Otô đi theo chiều âm

X1 = 100km; ra đến Huế, có tọa độ x2 = 2km Độ dời: x2 - x1 = 2 – 100 = - 98 km

2 Độ dời và quãng đường đi

- Nếu chất điểm chuyển động trên đường thẳng, một chiều thì độ lớn độ dời bằng quãng đường đi được

- Nếu vật chuyển động theo đường cong kín thì độ dời bằng 0

Đơn vị vận tốc: Trong hệ SI, vận tốc có đơn vị là m/s

Ngoài ra, chúng ta còn thường gặp một số đơn vị của vận tốc khác: Km/h; cm/s;…

Trang 7

Ví dụ 1: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox Tại thời điểm t1 =2s, vật có tọa độ x1 = 3cm, tại thời điểm t2 = 10s, vật có tọa độ x2 = 9cm Tính vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian trên

B3: Kết luận: Vậy, vật đi với tốc độ trung bình là 0,75m/s; đi theo chiều dương của trục Ox

Lưu ý: Nếu vận tốc trung bình dương thì vật đi theo chiều dương trục Ox

Nếu vận tốc trung bình âm thì vật đi theo chiều âm của trục Ox

Vận tốc trung bình có phương, chiều trùng với phương, chiều của véc tơ độ dời

Chú ý: Chúng ta phân biệt giữa vận tốc trung bình với tốc độ trung bình (Học từ lớpVật lý 8)

S S S S v

a) Tính tốc độ trung bình trong khoảng thời gian trên

b) Tính vận tốc trung bình trong khoảng thời gian trên

HD giải

B1: Chọn trục Ox, trùng với đoạn AB Điểm A trùng với gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B

B2: Vẽ hình minh họa

a) Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian  t t2t110 2 8s là: S = 2.AB = 20cm

Vậy, tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian trên là:

20

2, 5 /8

Vậy, vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian trên bằng 0

Ví dụ 3: Chọn đáp số đúng Một ô tô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển

động với vận tốc không đổi 20 km/h Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi 30 km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

A 24 km/h B 25 km/h

C 28 km/h D Một kết quả khác

 Lưu ý: Khi vật chuyển động theo đường thẳng với độ lớn vận tốc không đổi thì ta đồng nhất

độ lớn vận tốc = tốc độ trong quá trình làm bài tập

Trang 8

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 8

5 Chuyển động thẳng đều

a) Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên một đường thẳng, với vận tốc không đổi

Như vậy, trong chuyển động thẳng đều thì vận tốc trung bình bằng vận tốc tức thời, độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ trung bình

b) Phương trình chuyển động thẳng đều

Chọn thời điểm khi bắt đầu khảo sát chuyển động làm gốc thời gian, lúc thời gian t0 = 0 vật ở vị trí

ban đầu M có toạ độ x0 Sau một khoảng thời gian t ở vị trí N có toạ độ x Theo hình 2 ta có:

Theo định nghĩa, vận tốc ta có: 0 0

0

x x x x x

Biểu thức phương trình (*) cho phép xác định được tọa độ (Vị trí) của vật theo thời gian

Nếu chọn gốc thời gian trước thời điểm bắt đầu khảo sát thì khoảng thời gian vật chuyển động là (t -

t 0 ) và phương trình chuyển động có dạng (Ta hiểu t 0 là độ chênh lệch thời gian giữa mốc thời gian và thời điểm vật chuyển động)

b) Chọn trục Ox gắn với chuyển động hai bạn, gốc tọa độ tại trường LTK, chiều dương hướng từ 503 TNV đến trường LTK

c) Chọn trục Ox gắn với chuyển động hai bạn, gốc tọa độ tại trường LTK, chiều dương hướng từ trường LTK đến địa chỉ 503 TNV

d) Trong trường hợp câu 1, tính thời gian để hai người gặp nhau, vị trí gặp nhau cách A là bao nhiêu?

Trang 9

6 Đồ thị toạ độ của chuyển động thằng đều

Theo phương trình chuyển động, toạ độ là một hàm số bậc nhất của thời gian Trong toán học ta đã biết rằng đồ thị biểu diễn của hàm bậc nhất tọa độ là một đường thẳng

Đường biểu diễn vận tốc vào thời gian là những đường thẳng song

song với trục Ox Những vật chuyển động thẳng đều thì đồ thị vận tốc của

chúng là những đường thẳng song song với trục hoành (trục t)

Ví dụ 1: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ-thời gian như hình vẽ Phương trình chuyển động của vật có dạng nào sau đây?

Trang 10

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 10

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu C1: Một đại lượng véc tơ được xác định bởi các yếu tố nào?

Trả lời

Một véc tơ được được xác định bởi 4 yếu tố:

+ Phương: Là đường thẳng chứa véc tơ

+ Chiều: Biểu thị bằng dấu mũi tên

+ Độ lớn: Chiều dài của véc tơ

+ Điểm gốc: Điểm đầu của véc tơ

Câu C2: Giá trị đại số x của véc tơ độ dời có nói lên đầy đủ các yếu tố của độ dời được không?

+ Điểm gốc: Điểm có tọa độ x1

Câu C3: Độ lớn của độ dời có bằng quãng đường đi được của chất điểm không?

Trả lời

Độ lớn của độ dời có thể bằng quãng đường đi được của chất điểm khi chất điểm chuyển động thẳng,

một chiều (Ngoài ra thì không bằng được)

Câu C4: Khẩu hiệu trong cuộc thi điền kinh là nhanh hơn, cao hơn, xa hơn liên quan đến đại lượng nào

trong vật lý?

Trả lời

Khẩu hiệu “nhanh hơn” liên quan đến vận tốc chuyển động Hai khẩu hiệu “cao hơn”, “xa hơn” không

liên quan

Câu C5: Giả sử vận động viên Đỗ Thị Bông chạy trên đường thẳng với tốc độ trung bình là 6,5m/s Vận

tốc này có đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động của chị tại mọi thời điểm được không?

Giá trị trên tốc kế cho ta biết tốc độ tức thời tại thời điểm bất kỳ Có thể coi là độ lớn của vận tốc tức thời

Câu hỏi 1: Hãy nêu các yếu tố của véc tơ độ dời Nếu chọn trục Ox trùng với quỹ đạo chuyển động thẳng

của chất điêm thì giá trị đại số của véc tơ độ dời được xác định như thế nào?

Trả lời

Trả lời như câu C1 và C2

Câu hỏi 2: Trong chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc tức thời có phương chiều xác định như thế nào?

Trả lời

+ Phương: Trùng với đường thẳng mà vật chuyển động

+ Chiều: Trùng với chiều chuyển động của vật Nếu vận tốc tức thời có giá trị âm thì chiều vận tốc tức thời ngược chiều dương đã quy ước và ngược lại

Câu hỏi 3: Thế nào là chuyển động thẳng đều? vận tốc trung bình và vận tốc tức thời trong chuyển động

Trang 11

Câu hỏi 5: Một con kiến bò từ điểm A đến điểm B dài 2m theo tường thẳng, sau đó bò ngược lại từ B về

A Tổng thời gian kiến bò là 5 phút Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của con kiến trong quá trình trên

BẢNG QUY ĐỒI ĐƠN VỊ

 7 ĐƠN VỊ CƠ BẢN TRONG HỆ ĐO QUỐC TẾ (SI)

Khối lượng: kilogam (kg) Nhiệt độ: Kevin (K)

Lượng chất: Mol (mol)

Chiều dài: mét (m) Cường độ dòng điện: Ampe (A)

Thời gian: giây (s) Cường độ sáng: Candela (Cd)

 BỘI VÀ ƯỚC CỦA CÁC ĐƠN VỊ THƯỜNG GẶP

1km/h =

6,3

1

m/s; 1m/s = 3,6km/s Hằng số hấp dẫn: G = 6,67.10-11N.m2/kg2 (hoặc bấm máy Casio Shift 8 39)

Ngoài ra: Nếu dùng máy tính casio Fx – 570 PLUS Ta thực hiện phép đổi các đơn vị sau:

Ví du: Đổi 54km/h sang m/s: Ta thực hiện

Nhập 54 bằng bàn phím; Ấn shift 8; nhập 19; ấn = Máy hiển thị bằng 15, tức là 15m/s

(Đọc thêm các hằng số ở bên trong nắp máy tính để chuyển đổi đơn vị)

Chú ý:

Khi giải bài tập động học ta phải chọn hệ qui chiếu:

+ Gốc tọa độ: (nên chọn tại vị trí bắt đầu khảo sát vật chuyển động.) + Chiều dương: (nên chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu.) + Mốc thời gian: (nên chọn lúc bắt đầu khảo sát vật chuyển động.)

BÀI TẬP

Dạng 1: Các dạng toán cơ bản

Câu 1 Một ôtô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường thẳng với tốc độ 60km/h

a) Tính quãng đường ôtô đi được trong thời gian 30 phút

b) Nếu ô tô chuyển động với tốc độ 40km/h thì sẽ đi hết đoạn đường trên mất mấy giờ?

ĐS: a) 30km; b) 3/4h

Câu 2 Hai ô tô cùng xuất phát lúc 8h, từ hai điểm A và B cách nhau 5km, chúng chuyển động cùng chiều

với tốc độ tương ứng là 40km/h và 54km/h Tính quãng đường đi được của hai xe tại thời điểm 11h; khi

đó khoảng cách giữa 2 xe là bao nhiêu?

ĐS: S1 = 120km; S2 = 162km; d = 47km

Câu 3: Xe ô tô và xe máy cùng xuất phát cùng lúc lúc 6h sáng tại hai địa điểm A và B cách nhau 168km

Xe 1 chuyển động thẳng đều từ A với vận tốc là 20m/s, xe 2 chuyển động từ B với vận tốc là 40km/h Giả

sử AB là đường thẳng Hỏi 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ? Cách A bao km? Xét trong 2 trường hợp:

a) Hai xe chuyển động ngược chiều nhau, xe 1 đi về B, xe 2 đi về A

b) Hai xe chuyển động cùng chiều, xe 1 đuổi theo xe 2

ĐS: a) Lúc đó là 7h30 sáng, cách A là 108km;

b) Lúc đó là 11h15phut, cách A là 378km

Trang 12

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 12

Câu 4 Một xe chạy trên đường thẳng trong 5h; 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h; 3h sau xe

chạy với tốc độ trung bình 40km/h Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động

ĐS: 48km/h

Câu 5 Một xe đi từ A đến B theo chuyển động thẳng Nửa đoạn đường đầu đi với tốc độ 12km/h; nửa

đoạn đường sau đi với tốc độ 20km/h Tính tốc độ trung bình của xe trên cả hai đoạn đường

ĐS: 15km/h

Câu 6 Một vật chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng, trong nửa thời gian đầu vật đi với tốc độ

v1=20km/h, 1/2 thời gian còn lại vật đi với tốc độ v2=30km/h Tính tốc độ trung bình của vật trên toàn bộ đoạn đường?

ĐS: 24km/h

Câu 5 Một xe chuyển động từ A đến B theo đường thẳng 1/3 đoạn đường đầu chạy với tốc độ 30km/h; 2/3đoạn đường sau chạy với tốc độ 60km/h Tính tốc độ trung bình của xe trên toàn bộ đoạn đường

ĐS: 45km/h

Câu 6 Một vật chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng, trong 2/3 đoạn đường đầu vật đi với tốc độ

v1= 40km/h, 1/3 đoạn đường còn lại vật đi với tốc độ v2 = 60km/h Tính tốc độ trung bình của vật trên toàn

bộ đoạn đường?

ĐS: 45km/h

Câu 7 Một vật chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng, trong 1/3 đoạn đường đầu vật đi với tốc độ

v1=20km/h, 1/3 đoạn đường sau vật đi với tốc độ v2=30km/h, sau đó vật đi với tốc độ 50km/h Tính tốc độ

trung bình của vật trên toàn bộ đoạn đường?

ĐS: 29km/h

Câu 8* Một chất điểm chuyển động từ một điểm A đến điểm B cách A một khoảng là S Cứ sau 3s

chuyển động đều, chất điểm lại dừng và nghỉ 1s Trong khoảng 3s đầu, chất điểm chuyển động với vận tốc

v0=5m/s và trong khoảng thời gian kế tiếp sau đó, chất điểm có vận tốc lần lượt là 2v0, 3v0, 4v0 Tìm vận tốc trung bình trên quãng đường AB trong hai trường hợp sau:

a) S = 315m

b) S = 540m

Hướng dẫn: Với quãng đường S xác định, chúng ta cần xác định các khoảng mà chất điểm chuyển động

trong từng khoảng thời gian 3s Từ đó xác định các đại lượng để tính vận tốc trung bình

Trang 13

Dạng 3: Viết phương trình chuyển động

CÁC BƯỚC GIẢI

* Chọn hệ quy chiếu: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều chuyển động

* Vẽ hình minh họa

* Xác định các điều kiện ban đầu của vật chuyển động

* Áp dụng cho từng vật và thay các giá trị vào phương trình

Lưu ý: Điều kiện khi hai vật gặp nhau thì tọa độ bằng nhau: x1 = x2

Ví dụ: Hai vị trí A, B cách nhau 600m Cùng lúc xe (I) chuyển động thẳng đều từ phía A đi về B với vận

tốc 72km/h, xe (II) qua B với vận tốc 10m/s chuyển động thẳng đều về phía A Chọn gốc tọa độ A, chiều

dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xe (I) bắt đầu chuyển động

a) Viết phương trình chuyển động của hai xe

b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c) Giải bài toán trên bằng đồ thị

Gợi ý các bước giải

Bước 1 Chọn hệ quy chiếu:

Bước 5: Giải và biện luận phương trình:

Khi hai xe gặp nhau, khi đó tọa độ của hai xe bằng nhau Chúng ta chỉ cần giải phương trình:

x 1 = x 2  t = 20s Thay t =20s vào phương trình chuyển động xe 1 hoặc xe 2 ta được cùng kết quả

(p/s: giá trị x 1 hoặc x 2 cho ta biết vị trí của vật so với gốc tọa độ O, tức là so với vị trí A)

x 1 = 20.20 = 400m

Kết luận: Vậy sau khi hai xe chuyển động được 20s thì hai xe gặp nhau, vị trí gặp nhau cách A là 400m

Ghi nhớ: Kết quả bài toán (như trong phần kết luận) không phụ thuộc vào cách chọn hệ quy chiếu, chúng ta có thể chọn hệ quy chiếu bất kỳ thì kết quả không đổi

VẬN DỤNG

Câu 1 Trên một đường thẳng có hai xe chạy ngược chiều nhau và khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A

và B cách nhau 100km Xe A có tốc độ 30km/h và xe B có tốc độ 20km/h

a) Hai xe gặp nhau ở đâu? Lúc mấy giờ?

b) Nếu xe ở B khởi hành chậm hơn xe ở A 2h thì hai xe gặp nhau ở đâu? Lúc đó là mấy giờ? Giả sử lúc xe A chuyển động là 6h

ĐS: a) Sau 2h, cách A 60km; b) cách A 84km

Câu 2 Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52 km/h, cùng lúc đó một xe thứ hai đi

từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km (đoạn đường từ HN đến HP xem là đường thẳng)

a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy Hà Nội làm gốc tọa độ

và chiều đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là chiều dương, gốc thời gian là lúc 8 giờ

b) Lúc 8 giờ 30 phút hai xe cách nhau bao nhiêu?

c) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau?

Câu 3 Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h Nửa giờ

sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54 km/h Cho AB = 108 km Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp

O A v1

v2

B x

Trang 14

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 14 nhau Câu 4 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B Vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h a) Chọn trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ ở A, chiều dương từ A đến B Phương trình chuyển động của hai xe là: b) Hai xe gặp nhau vào lúc nào, tại đâu? Câu 5 Trên hình vẽ là đồ thị tọa độ - thời gian của 3 vật chuyển động a) Dựa vào đồ thị hãy lập phương trình chuyển động của mỗi vật

b) Tính khoảng cách giữa các xe tại thời điểm t = 5s

Câu 6 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi  Nếu đi ngược chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25km  Nếu đi cùng chiều thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5km Tính vận tốc của mỗi xe ĐS: v 1 = 40km/h; v 2 = 60km/h hoặc v 1 = 60km/h; v 2 = 40km/h Câu 7 Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km Xe (I) có vận tốc 15km/h và đi liên tục không nghỉ Xe (II) khởi hành sớm hơn 1 giờ nhưng dọc đường phải nghỉ 2 giờ Hỏi xe (II) phải có vận tốc nào để tới B cùng lúc với xe (I) ? ĐS: v 2 = 20km/h Câu 8 Lúc 6 giờ sáng một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 8km Cả hai chuyển động thẳng đều với các vận tốc 12km/h và 4km/h Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ ? ĐS: x = 12km; t =1h Câu 9 Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h Nửa giờ sau, một xe đi từ B về A với vận tốc 54km/h Cho AB = 108km Xác định thời điểm hai xe gặp nhau và vị trí 2 xe gặp nhau? ĐS: 10h30; 54km Câu 10 Lúc 7h có một xe khởi hành từ A chuyển động về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 40km/h Lúc 7h30 một xe khác khởi hành từ B đi về A theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 50km/h Cho AB = 110km a) Xác định vị trí của mỗi xe và khoảng cách giữa chúng lúc 8h và lúc 9h b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi hai xe gặp nhau ? ĐS: a/ Cách A 40km; 85km; 45km Cách A 80km; 35km; 45km b/ 8h30; cách A 60km Câu 11 Lúc 9h xe thứ (I) khởi hành từ TP.HCM chạy về hướng Đà Nẵng với vận tốc đều 60km/h Sau khi đi được 45 phút, xe dừng lại15 phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc đều như lúc đầu Lúc 9h30 xe thứ (II) khởi hành từ TP.HCM đuổi theo xe thứ nhất Xe thứ (II) có vận tốc đều 70km/h a Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian của mỗi xe? b Xác định nơi và lúc xe thứ (II) đuổi kịp xe thứ (I)? ĐS: t = 2h; 105km Câu 12 Trên một đường thẳng có 3 xe cùng chuyển động với các đồ thị x1, x2, x3 cho bởi hình vẽ bên Căn cứ vào số liệu đã cho trong hình, hãy: a) Viết các phương trình chuyển động của ba xe b) Xác định lúc và nơi xe 1 và xe 2 gặp nhau ĐS: 1 2 3 50 (km; h); x 50 50 (km; h); x 87, 5 25 (km; h) x t t t       80 40 120 x(m) (3) t(s) O (1) (2) 10 20 30 O 0,5 1 2 3 4 t(h) 100 . 87,5 . x’

50 .

-50 .

x 1

x 2

x 3

x(km)

Trang 15

Bài 13 Đồ thị tọa độ theo thời gian của một người A chạy trên

một đường thẳng được biểu diễn trên hình vẽ bên

Hãy tính độ dời và vận tốc trung bình của người đó

a) Trong khoảng thời gian 10 min đầu tiên

b) Trong khoảng thời gian từ t 1 = 10 min đến t 2 = 30 min

c) Trong cả quãng đường chạy dài 4,5 km

d) Một người B cũng chạy thẳng đều từ O, chạy cùng chiều với

người A Sau 30s chuyển động thì gặp nhau Tính vân tốc của

người B

Bài 14 Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau

120 km Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h Coi chuyển động của các xe như

chuyển động của các chất điểm trên đường thẳng

a) Viết phương trình chuyển động của từng xe Từ đó tính thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

b) Giải bài toán trên bằng đồ thị

Bài 15 Một ôtô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về thành phố P với tốc độ 60 km/h

Khi đến thành phố D cách H 60 km thì xe dừng lại 1 giờ Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều về phía P với tốc độ 40 km/h Con đường H – P coi như thẳng và dài 100 km

a) Viết công thức tính quãng đường đi được và pt chuyển động của ôtô trên hai quãng đường H – D

và D – P Gốc tọa độ lấy ở H Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H

b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của xe trên cả con đường H – P

c) Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến P

d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính

Bài 16 Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng

Đồ thị chuyển động của nó được vẽ trên hình bên

a) Hãy mô tả chuyển động của chất điểm (chiều chuyển

động, đi giữa các vị trí nào, và vận tốc trên từng giai

đoạn)

b) Tính vận tốc trung bình và tốc độ trung bình của chất

điểm trong các khoảng thời gian sau : 0s – 1s ; 0s – 4s

; 1s – 5s; 0s – 5s

c) Lập phương trình vận tốc, gia tốc và đồ thị của chúng

Câu 17* Một hành khách trên toa xe lửa chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h quan sát qua khe cửa

thấy một đoàn tàu khác chạy cùng phương cùng chiều trên đường sắt bên cạnh Từ lúc nhìn thấy điểm cuối đến lúc nhìn thấy điểm đầu của đoàn tàu mất 8s Đoàn tàu mà người này quan sát gồm 20 toa, mỗi toa dài 4m Tính vận tốc của đoàn tàu (coi các toa sát nhau)

ĐS: 18km/h

Câu 18* Lúc 6h sáng, một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc v thì gặp xe đạp đi ngược chiều

với vận tốc là 12km/h Tới 7h, xe máy dừng lại, nghỉ trong vòng 1 tiếng, sau đó quay lại đuổi theo xe đạp với vận tốc có độ lớn như cũ; đến 10h thì đuổi kịp xe đạp

a) Tìm vận tốc v của xe máy và vị trí lúc xe máy đuổi kịp xe đạp

b) Biểu diễn bài toán trên bằng đồ thị

c) Sau bao lâu kể từ khi 2 xe gặp nhau lần đầu khoảng cách giữa hai xe là 54km Lúc đó là mấy giờ?

t (min) 1,0

3,0 6,0

2,5 4,5

O

Trang 16

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 16

- Giả sử ta chọn gốc thời gian lúc 6h sáng, gốc O lúc 2 xe gặp nhau lần đầu, chiều dương là chiều chuyển động của xe đạp

ĐS: v = 48km/h

B LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM

 CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Câu 1 Chọn câu sai:

A Véc tơ độ dời là một véctơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động

B Véctơ độ dời có độ lớn luôn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm

C Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không

D Giá trị của độ dời có thể dương hoặc âm hoặc bằng không

Câu 2 Câu nào sau đây là đúng:

A Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình

B Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời

C Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung

bình

D Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương

Câu 3 Chọn câu sai:

A Đồ thị vận tốc theo thời gian chuyển động thẳng đều là một đường song song với trục hoành Ot

B Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và của vận tốc đều là những đường thẳng

C Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là đường cong parabol

D Đồ thị toạ độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc

Câu 4 Vật chuyển động nào dưới đây có thể xem là chất điểm

A Ôtô so với cây bên đường B Trạm vũ trụ quay quanh Trái Đất

C Vận động viên nhảy sào ở độ cao 4m D Trái Đất quay quanh trục quay của Trái Đất

Câu 5 Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều

A Chuyển động thẳng đều luôn có vận tốc dương

B Vật chuyển động thẳng đều có véctơ vận tốc luôn không đổi

C Vật đi đuợc những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau thì chuyển động thẳng

đều

D Chuyển động có quỹ đạo thẳng là chuyển động thẳng đều

Câu 6 Chọn phát biểu đúng nhất khi nói về chuyển động cơ học

A Chuyển động cơ học là sự di chuyển của vật

B Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ nơi này sang nơi khác

C Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 8 Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có thể xem vật như một chất điểm

A Tàu hoả đứng trong sân ga B Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng

C Trái Đất đang chuyển động tự quay quanh nó D Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời Câu 9 “Lúc 7 giờ 30 phút sáng nay, đoàn đua xe đạp đang chạy trên đường quốc lộ 1, cách Tuy Hoà 50Km”

Việc xác định vị trí của đoàn đua xe nói trên còn thiếu yếu tố gì?

A Mốc thời gian B thước đo và đồng hồ

C Chiều dương trên đường đi D Vật làm mốc

Câu 10 Chuyển động cơ học là:

A sự di chuyển C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

B sự dời chỗ D sự thay đổi vị trí từ nơi này đến nơi khác

Câu 11 Phát biểu nào sau đây sai

A Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác gọi là chuyển động cơ học

B Nếu khoảng cách của vật so với vật làm mốc không đổi thì vật đứng yên

C Nếu vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì vật là đứng yên

D Chuyển động có tính tương đối

Câu 12 Trong trường hợp nào dưới đây vật có thể coi là chất điểm:

A Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời B Quả bưởi rơi từ bàn xuống đất

C Người hành khách đi lại trên xe ô tô D Xe đạp chạy trong phòng nhỏ

Trang 17

Câu 13 Có một vật coi như chất điểm chuyển động trên đường thẳng (a) Để khảo sát chuyển động của vật

cho đơn giản, thông thường, chúng ta thường chọn vật làm mốc ntn?

A Vật nằm yên B Vật ở trên đường thẳng (a)

C Vật bất kì D Vật có các tính chất A và B

Câu 14 Hòa nói với Bình: “Mình đi mà hóa ra đứng; cậu đứng mà hóa ra đi”, trong câu nói này thì vật làm

mốc là:

A Hòa B Bình C Cả Hòa lẫn Bình D Không phải Hòa cũng chẳng phải Bình

Câu 15 Một người chỉ đường đi đến một nhà ga: “Anh hãy đi thẳng theo đường này, đến ngã tư thì rẽ trái; đi

khoảng 300m, nhìn bên tay phải sẽ thấy nhà ga.” Người chỉ đường này đã dùng bao nhiêu vật làm mốc?

Câu 16 Mốc thời gian là:

A khoảng thời gian khảo sát hiện tượng

B thời điểm ban đầu chọn trước để đối chiếu thời gian trong khi khảo sát một hiện tượng

C thời điểm bất kì trong quá trình khảo sát một hiện tượng D thời điểm kết thúc một hiện tượng

Câu 17 Hệ qui chiếu khác hệ toạ độ ở chỗ có thêm:

A Vật làm mốc B Mốc thời gian và đồng hồ C Đồng hồ D Mốc thời gian

Câu 18 Chọn câu trả lời đúng Một ôtô đi trên quãng đường AB với vận tốc 40km/h Nếu tăng vận tốc thêm

10km/h thì ôtô đến B sớm hơn dự định 30phút Quãng đường AB bằng :

A 50km B.100km C.150km D.200km

Câu 19 Chọn câu trả lời đúng Một ôtô đang chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi ôtô chuyển

động với vận tốc không đổi 40km/h Trên nửa quãng đường sau, xe chạy với vận tốc không đổi 60km/h Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là

A 48km/h B 25km/h C 28km/h D 32km/h

Câu 20 Chọn câu sai

A Toạ độ của 1 điểm trên trục 0x có thể dương hoặc âm

B Toạ độ của 1 chất điểm trong các hệ qui chiếu khác nhau là như nhau

C Đồng hồ dùng để đo khoảng thời gian D Giao thừa năm Mậu Thân là một thời điểm

Câu 21 Tàu Thống nhất Bắc Nam SE1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, tới ga Vinh vào lúc

0h34min ngày hôm sau Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam SE1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Vinh là

A 5h34min B 24h34min C 4h26min D 18h26min

Câu 22 Đặc điểm nào sau đây đủ để một chuyển động là thẳng đều

A Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

B Vận tốc như nhau ở mọi điểm C Tốc độ chuyển động như nhau ở mọi điểm

D Quỹ đạo thẳng

Câu 23 Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó

A vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian

B độ dời có độ lớn không đổi theo thời gian

C quãng đường đi được không đổi theo thời gian D tọa độ không đổi theo thời gian

Câu 24 Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều

A Chuyển động thẳng đều luôn có vận tốc dương

B Vật chuyển động thẳng đều có vận tốc luôn không đổi

C Vật đi đuợc những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau thì chuyển động

thẳng đều D Chuyển động có quỹ đạo thẳng là chuyển động thẳng đều Câu 25 Độ dời trong chuyển động thẳng được xác định bằng:

A Quãng đường đi được B Độ biến thiên toạ độ

C Khoảng cách từ vị trí gần nhất đến vị trí xa nhất

D Không thể xác định vì chưa biết chiều chuyển động

Câu 26 Một vật chuyển động trên trục tọa độ Ox Ở thời điểm t1 vật có tọa độ x1= 10m và ở thời điểm t2

có tọa độ x2 = 5m

A Độ dời của vật là -5m B Vật chuyển động theo chiều dương quỹ đạo

C Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian trên là 5m D Cả A, B, C đều đúng

Câu 27 Một vật chuyển động biến đổi trên quãng đường s, gọi vmax, vmin và vtb lần lượt là tốc độ lớn nhất, nhỏ nhất và tốc độ trung bình của vật

A vtb  vmin B vtb  vmax C vmax > vtb > vmin D vmax  vtb  vmin

Câu 28 Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với vận tốc 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với vận tốc 40 km/h

Tốc độ trung bình của xe là:

A.v = 34 km/h B v = 35 km/h C v = 30 km/h D v = 40 km/h

Câu 29 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m Nửa quãng đường đầu

Trang 18

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 18

vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

Câu 30 Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường đầu

với vận tốc v1 = 20m/s, nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 = 5m/s Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

Câu 31 Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h,3

giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là:

Câu 32 Một xe máy chuyển động thẳng Trên phần ba đoạn đường đầu tiên xe đi đều với vận tốc 36km/h

Trên hai phần ba đoạn đường còn lại, xe đi đều với vận tốc v2 Biết rằng tốc độ trung bình trên cả đoạn đường là 27 km/h Tìm tốc độ v2

A 21km/h B 24km/h C 18km/h D 25km/h

Câu 33 Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 3 – 10t ; x (km) t(h) Chất

điểm đó xuất phát từ điểm nào và đang chuyển động theo chiều nào của trục Ox ?

A Từ điểm O; theo chiều dương

B Từ điểm O; theo chiều âm

C Từ điểm M cách O 3km, theo chiều dương

D Từ điểm M cách O 3km, theo chiều âm

Câu 34 Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = - 18 + 5t ;x (km) t(h) Xác

định độ dời của chất điểm sau 4 giờ

A – 2 km B 2 km C 20 km D – 20 km

Câu 35 Một xe ôtô chuyển động thẳng đều, cứ sau mỗi giờ đi được một quãng đường 50km Bến ôtô nằm ở

đầu đoạn đường và xe ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 2km Chọn bến xe làm mốc, chọn thời điểm ôtô xuất phát làm gốc thời gian và chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô, phương trình chuyển động của xe ôtô là

A x = 50t B x = 2 + 50t C x = 2 – 50t D x = - 2 +50t

Câu 36 Hai bến xe A và B cách nhau 84km Cùng một lúc có hai ôtô chạy ngược chiều nhau trên đoạn đường

thẳng giữa A và B Vận tốc của ôtô chạy từ A là 38 km/h của ôtô chạy từ B là 46 km/h Coi chuyển động của hai ôtô là đều Chọn bến xe A làm mốc, thời điểm xuất phát của hai xe là gốc thời gian và chiều chuyển động

từ A sang B Viết phương trình chuyển động của mỗi xe

A xA = 84 +38t ; xB = 46t B xA = 38t ; xB = 84 + 46t

C xA = 38t ; xB = 84 - 46t D xA = 84 - 38t ; xB = - 84 +46t

Câu 37 Một người đi xe máy xuất phát tử địa điểm M lúc 8giờ để tới địa điểm N cách M 180km.Hỏi người

đi xe máy phải chạy với vận tốc bao nhiêu để có thể tới N lúc 12 giờ ? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều

A 40km/h B 45 km/h C 50 km/h D 35 km/h

Câu 38 Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ bến xe A và B, chạy ngược chiều nhau Xe xuất phát từ A có vận

tốc 55 km/h, xe xuất phát từ B có vận tốc 45 km/h Coi đoạn đường AB là thẳng và dài 200km, hai xe chuyển động đều Hỏi bao lâu sau chúng gặp nhau và cách bến A bao nhiêu km ?

A 2 giờ ;90 km B 2 giờ ;110 km C 2,5 giờ ;90 km D 2,5 giờ ;110 km

Câu 39 Chọn công thức đúng của tọa độ một chất điểm chuyển động thẳng đều

A x + x0 = vt2 B x = v + x0 t C x – x0 = vt D x = (x0 +v)t

Câu 40 Hai người đi xe đạp xuất phát cùng một lúc ,nhưng từ hai địa điểm M và N cách nhau 50km.Người đi

từ M đến N với tốc độ 10km/h, người đi từ N tới M có vận tốc là 15km/h Hãy tìm xem sau bao lâu họ gặp nhau và cách M bao nhiêu ?

A 2h; 20km B 2h; 30km C 3h; 30km D 4h; 20km

Câu 41 Ba địa điểm P,Q,R nằm theo thứ tự dọc một đường thẳng Một xe ôtô tải đi từ Q về hướng R với tốc

độ 40km/h Một ôtô con đi từ P ở xa hơn Q đoạn PQ = 20km, đi cùng chiều với ôtô tải với tốc độ 60km/h nhưng khởi hành muộn hơn ôtô tải 1h đuổi theo xe tải Hỏi xe con đuổi kịp ôtô tải sau bao lâu và cách P bao xa

A 4h;180km B 3h;160km C 3h;180km D 4h ;160km

Câu 42 Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox Tại các thời điểm t1 = 2s và t2 = 6s ,toạ độ của các vật tương ứng là x1 = 20m và x2 = 4m Kết luận nào sau đây là không chính xác

A Vận tốc của vật có độ lớn là 4 m/s B Vật chuyển động ngược chiều dương của trục Ox

C Thời điểm vật đến gốc toạ độ O là t = 5s D Phương trình toạ độ của vật là x =28 – 4t

Câu 43 Trong số các phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn quy luật của chuyển động thẳng đều

với vận tốc 2 m/s

A x = 5 - 2.t B x = (t -5)/2 C s = 2/t D x = 2.t

Trang 19

Câu 44 Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời gian bằng

A vận tốc của chuyển động B gia tốc của chuyển động C hằng số D tọa độ của chất điểm

Câu 45 Hai xe coi là chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60km Xe (1) có vận tốc 15km/h và chạy

liên tục không nghỉ Xe (2) khởi hành sớm hơn 1giờ nhưng dọc đường phải dừng lại 2giờ Xe (2) phải có vận tốc bao nhiêu để tới B cùng lúc với xe (1)

A 15km/h B 20km/h C 24km/h D Khác A, B, C

Câu 46 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x = 15 +10t (m) Hãy

cho biết chiều chuyển động, tọa độ ban đầu và vận tốc của vật?

A Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ với vận tốc v = 10m/s, và có tọa độ ban đầu x0 = 15m

B Vật chuyển động cùng chiều dương của trục tọa độ với vận tốc v = 10m/s, và có tọa độ ban đầu x0 = 15m

C Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ với vận tốc v = -10m/s, có tọa độ ban đầu x0 = 15m

D Vật chuyển động cùng chiều dương của trục tọa độ với vận tốc v = 10m/s, và có tọa độ ban đầu x0 = 0

Câu 47 Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ - thời gian là: x = 15 +10t (m) Xác

định tọa độ của vật tại thời điểm t = 24s và quãng đường vật đi được trong 24s đó?

A x = 25,5m; s = 24m B x = 240m; s = 255 m

C x = 255m; s = 240m D x = 25,5m, s = 240m

Câu 48 Vật ở gốc toạ độ lúc t = 0, chuyển động với tốc độ trung bình 2m/s theo chiều dương:

A Toạ độ lúc t = 2s là 3m B Toạ độ lúc t = 10s là 18m

C Toạ độ sau khi đi được 5s là 10m D Không định được toạ độ của vật dù biết thời gian chuyển động

Câu 49 Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 8 giây Vật thứ

hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2 giây Biết AB = 32m Tính vận tốc của các vật Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu?

A v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 25,6m B v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 256m

C v1 = 3,2m/s; v2 = 4m/s; s = 25,6m D v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 26,5m

Câu 50 Vào lúc 9h, có hai xe cùng khởi hành từ 2 điểm A, B cách nhau 108km, chuyển động hướng vào nhau

với các vận tốc lần lượt là 36km/h và 54km/h Chọn: A làm gốc tọa độ, chiều (+) là chiều A B Gốc thời gian là 9h Phương trình tọa độ của xe (1) là:

A x1 = 36t (km;h) B x1 = 36t +108(km;h) C x1 = 36t -108 (km;h) D Khác A,B,C

Câu 51 Vào lúc 9h, có hai xe cùng khởi hành từ 2 điểm A, B cách nhau 108km, chuyển động hướng vào nhau

với các vận tốc lần lượt là 36km/h và 54km/h Chọn: A làm gốc tọa độ, Chiều (+) là chiều A B Gốc thời gian là 9h Phương trình tọa độ của xe (2) là:

A x2 = -54t (km;h) B x2 = -54t +108(km;h) C x2 = -54t -108(km;h) D Khác A,B,C

Câu 52 Vào lúc 9h, có hai xe cùng khởi hành từ 2 điểm A, B cách nhau 108km, chuyển động hướng vào nhau

với các vận tốc lần lượt là 36km/h và 54km/h Chọn: A làm gốc tọa độ, chiều (+) là chiều AB Gốc thời gian là 9h Thời điểm và tọa độ gặp nhau của hai xe là:

A t = 1,5h; x = 54km B t = 1h; x = 54km

C t = 0,5h; x = -54km D Khác A,B,C

Câu 53 Một xe chuyển động thẳng có vận tốc trung bình 18km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và vận tốc 54km/h

trên 3/4 đoạn đường còn lại Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là:

A 24 km/h B 36 km/h C 42 km/h D 72 km/h

Câu 54 Một ô tô chạy trên một đường thẳng đi từ A đến B có độ dài s Tốc độ của ô tô trong nửa đầu của

quãng đường này là 25km/h và trong nửa cuối là 30km/h Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là:

A 27,5km/h B 27,3km/h C 25,5km/h D 27,5km/h

Câu 55 Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi Nếu đi ngược

chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe giảm 30 km Nếu đi cùng chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 6 km Tính vận tốc của mỗi xe

Câu 57 Hai ô tô chuyển động đều khởi hành cùng lúc ở hai bến cách nhau 50km Nếu chúng đi ngược chiều

thì sau 30 phút sẽ gặp nhau Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2 giờ đuổi kịp nhau Tính vận tốc của mỗi xe?

A v1 = 52,6km/h; v2 = 35,7km/h B v1 = 35,7km/h; v2 = 66,2km/h

C v1 = 26,5km/h; v2 = 53,7km/h D v1 = 62,5km/h; v2 = 37,5km/h

Câu 58 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động đều cùng chiều

từ A đến B Vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h Chọn trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ ở A, chiều

Trang 20

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 20

dương từ A đến B Phương trình chuyển động của hai xe là:

A x1 = 60t (km); x2 = 20 + 40t (km) B x1 = 60t (km); x2 = 20 - 40t (km)

C x1 = 60t (km); x2 = - 20 + 40t (km) D x1 = - 60t (km); x2 = - 20 - 40t (km)

Câu 59 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều

từ A đến B Vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h Hai xe gặp nhau vào lúc nào, tại đâu?

A Hai xe gặp nhau tại vị trí cách B 60 km vào lúc t = 1 h

B Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 40 km vào lúc t = 2/3 h

C Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 60 km vào lúc t = 1 h

D Hai xe gặp nhau tại vị trí cách B 40 km vào lúc t = 2/3 h

Câu 60 Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52 km/h, cùng lúc đó một xe thứ hai đi từ

Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km (coi là đường thẳng) Lập phương

trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ, lấy Hà Nội làm gốc tọa độ và chiều đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là chiều dương, gốc thời gian là lúc 8 giờ

A x1 = 52t (km); x2 = 100 + 48t (km) B x1 = 52t (km); x2 = 100 – 48t (km)

C x1 = - 52t (km); x2 = 100 – 48t (km) D x1 = 52t (km); x2 = -100 – 48t (km)

Câu 61 Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52 km/h, cùng lúc đó một xe thứ hai đi từ

Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km (coi là đường thẳng) Lúc 8 giờ 30phút hai xe cách nhau bao nhiêu?

Câu 62 Lúc 8 giờ một ô tô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52 km/h, cùng lúc đó một xe thứ hai đi từ

Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h Hà Nội cách Hải Phòng 100km (coi là đường thẳng) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

A Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hà Nội 52km

B Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hà Nội 48km

C Hai xe gặp nhau lúc 9 giờ, tại vị trí cách Hải Phòng 52km

D Hai xe gặp nhau lúc t = 25h, tại vị trí cách Hà Nội 52km

Câu 63 Một xe khởi hành từ A lúc 9h để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h Nửa giờ sau,

một xe đi từ B về A với vận tốc 54 km/h Cho AB = 108 km Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

A Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 12min, tại vị trí cách A 43,2 km

B Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30min, tại vị trí cách A 36 km

C Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30min, tại vị trí cách A 54 km

D Hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 12min, tại vị trí cách A 54 km

Câu 64 Điều nào sau đây là đúng đối với vật chuyển động thẳng đều?

A quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian

B vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian

C quỹ đạo là đường thẳng, trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian

bằng nhau bất kì

D các phát biểu A, B, C đều đúng

Câu 65 Điều nào sau đây là đúng khi nói về đơn vị của vận tốc ?

A Đơn vị của vận tốc cho biết tốc độ chuyển động của vật

B Đơn vị của vận tốc luôn luôn là m/s

C Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào cách chọn đơn vị của độ dài đường đi và đơn vị của thời gian

D Trong hệ SI, đơn vị của vận tốc là cm/s

Câu 66 Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình tọa độ là: x = x0 + vt ( với x0 0 và v

0) Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

A Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian

B Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ

C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ

D Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ

Câu 67 Một vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương của trục Ox Gọi x(t) và v(t) là tọa độ và vận tốc tại

thời điểm t Thông tin nào sau đây là chắc chắn đúng đúng ?

A v(t) > 0 B v(t) < 0 C x(t) > 0 D x(t) < 0

Câu 68 Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 1 phút Vật thứ

2 cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 15giây Biết rằng AB = 90m Vận tốc của hai vật là:

A v1 = 1,5m/s; v2 = 1,2m/s B v1 = 90m/s; v2 = 60m/s

C v1 = 0,9m/s; v2 = 2m/s D v1 = 1,5m/s; v2 = 1,8m/s

Câu 69 Một ôtô khởi hành từ A lúc 6h, chuyển động thẳng đều về phía B với vận tốc v = 10m/s, AB = 18km

Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O  A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc 6h Phương trình chuyển động và thời gian chuyển động của vật từ A đến B là:

Trang 21

A x = 10(t – 6)(km,h); t = 1,8h B x = 36t (km,h); t = 0,5h

C x = 10t (km,h); t = 180s D x = 10(t – 6)(km,h); t = 50s

Câu 70 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ A và B cách nhau 20km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B

Vận tốc các xe lần lượt là 60km/h và 40km/h Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O  A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xuất phát Hai xe gặp nhau ở thời điểm (t) và vị trí (G) nào sau đây:

A G cách A 40km, t = 1h B G cách A 60km, t = 1,5h

C G cách A 40km, t = 1,5h D G cách A 60km, t = 1h

DẠNG BÀI TẬP ĐỒ THỊ

Trang 22

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 22

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 23

Câu 4: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ-thời gian như hình vẽ Kết luận nào rút ra từ đồ thị là

sai?

A Quãng đường đi được sau 10s là 20m B Độ dời của vật sau 10s là 20m

C Giá trị đại số vận tốc của vật là -2m/s D Vật chuyển động bắt đầu từ tọa độ 20m

Câu 5: Từ đồ thị, nêu thông tin về chuyển động Lập phương trình tọa độ của chuyển động có đồ thị

tương ứng với các đoạn AB, BC,CD và chuyển động (1), (2), (3) như hình vẽ

Trang 24

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 24

Câu 6: Từ đồ thị, nêu thông tin về chuyển động Lập phương trình tọa độ của chuyển động có đồ thị

tương ứng với các đoạn OA, AB, BC, CD

Câu 7: Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ của vật (I) và vật (II) trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất

a Tìm vận tốc của vật (I) đối với vật (II)

b Trong hệ quy chiếu gắn với vật (II), viết phương trình đường đi của vật (I)

Câu 8: Đồ thị chuyển động của hai xe (I) và (II) được mô tả trên hình

a Viết phương trình tọa độ của mỗi xe

b Tìm khoảnh cách giữa hai xe lúc t=10 giây Kiểm tra lại bằng phép tính

Trang 25

Câu 10: Một xe đi trên quãng đường AB dài 110km, có đồ thị tọa độ - thời gian như trên hình Trong đó:

xA= 80km; xB = 30km; t1 = 0,5h; t2 = 2,5h; t3 =3,25h; t4 = 4,25h; t4 = 5,5h Gốc thời gian là 6h sáng Hãy nêu lên các thông tin về chuyển động của xe đó

Câu 13: Đồ thị chuyển động của ba vật như sau (hình vẽ) Từ đồ thị chuyển động

a Cho biết tính chất chuyển động của mỗi vật

b Tìm vận tốc và phương trình tọa dộ của mỗi vật

c Tìm thời điểm và nơi gặp nhau của vật (II) và (III)

5h

Trang 26

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 26

Câu 16: Trên hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc của một ô tô vào thời gian Tính vận tốc trung

bình của xe Biết xe chuyển động trên đường thẳng

Trang 27

Chủ đề 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng

Trong vật lý, đại lượng gia tốc là đại lượng đặc trưng cho độ biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc Gia tốc là một đại lượng véc tơ

Đơn vị của gia tốc là m/s2.

- Gia tốc tức thời là một véc tơ cùng phương với quỹ đạo của một chất điểm Giá trị đại số của véc tơ tức thời là: v v2 v1

Ví dụ 1: Tính gia tốc của vật trong các trường hợp sau

a) Vật bắt đầu chuyển động, sau 5s thì đạt vận tốc là 5m/s

Chuyển động là nhanh dần đều khi a cùng dấu với v 0 : a v  0 0

Chuyển động là chậm dần đều khi a cùng dấu với v 0 : a v  0 0

Chú ý: Dấu của các đại lượng a và v phụ thuộc vào chiều dương của trụ tọa độ Nếu vật chuyển động theo chiều dương thì v mang giá trị dương, nếu vật chuyển động theo chiều âm thì v mang giá trị âm

3 Sự biến đổi của vận tốc theo thời gian

 Phương trình vận tốc: vv0  a t (dạng đường thẳng)

 Đồ thị vận tốc theo thời gian

Hệ số góc của đường thẳng: a tan v v0

Trang 28

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 28

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu C1: Tại thời điểm t1 trên hình 4.4, vận tốc bằng bao nhiêu?

Trả lời

Bằng 0

Câu hỏi 1: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm gì?

Trả lời

- Là một véc tơ, cho ta biết sự thay đổi vận tốc nhanh hay chậm của chất điểm

Câu hỏi 2: Viết công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

Câu hỏi 4: Hãy mô tả chuyển động của một người đi xe máy dựa

trên đồ thì vận tốc theo thời gian (Hình vẽ 4.5)

Trả lời

- Trong khoảng thời gian từ 0-20s: Người bắt đầu chuyển

động nhanh dần đều với gia tốc bằng 1m/s2, vận tốc tại thời

điểm t = 20s bằng 20m/s

- Trong khoảng thời gian từ 20s-60s: Người chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 20m/s

- Trong khoảng thời gian 60s-70s: Người chuyển động chậm dần với gia tốc bằng 2m/s2 Tại thời điểm t=70s vận tốc bằng 0

3 Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều

Trong đó: x0 và v0 là tọa độ và ban đầu và vận tốc của vật ban đầu tại thời điểm ban đầu (t0 = 0)

x là tọa độ tại thời điểm t bất kỳ hay sau khoảng thời gian   t t t0t

Chú ý: Các đại lượng x 0 , v 0 , a là giá trị đại số (có giá trị âm hoặc dương phụ thuộc vào chiều chuyển động, tính chất chuyển động), chúng phải cùng hệ đơn vị

 Nếu vật chuyển động theo chiều âm: v 0 < 0

 Nếu vật chuyển động theo chiều dương: v 0 > 0

 Nếu vật chuyển động nhanh dần đều: gia tốc và vận tốc cùng chiều, ( a.v 0 > 0 )

 Nếu vật chuyển động chậm dần đều: gia tốc và vận tốc ngược chiều, ( a.v 0 < 0 )

 Xác định dấu của vận tốc trước, sau đó căn cứ vào tính chất chuyển động để xác định

dấu của gia tốc

Ví dụ Hai vị trí A, B cách nhau 560m Cùng lúc xe (I) bắt đầu chuyển động nhanh dần đều về phía từ B

với gia tốc 0,4m/s2 đi về B, xe (II) qua B với vận tốc 10m/s chuyển động chậm dần đều về phía A với gia tốc 0,2 m/s2 Giả sử chọn gốc tọa độ A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xe (I) bắt đầu chuyển động

a) Viết phương trình chuyển động của hai xe

b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

c) Giải lại bài toán trên nếu chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương hướng từ B đến A

Gợi ý các bước giải

Trang 29

+ Bước 2: Hình vẽ mô tả (bước này ta nên có nhé, khi nào quen rồi và làm trắc nghiệm mới ko cần)

Bước 4 Giải và biện luận phương trình x 1 = x 2  t = 40s

Thay t = 40s vào phương trình 1 hoặc phương trình 2, ta được x 1 = 320m

c) Giải lại với cách chọn hệ quy chiếu khác

 Đồ thị là một phần của đường Parabol

v2  v02  2 a s (Nếu vật chuyển động theo đường thẳng thì  x s)

CÂU HỎI ÔN TẬP

Phải Dựa vào đồ thị SGK để trả lời

Câu hỏi 1: Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều, nêu rõ ý nghĩa các đại lượng trong đó Trả lời

Trả lời như mục 1 của bài học

Câu 2: Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox được biểu diễn như hình vẽ 5.4

Xác định gia tốc của chất điểm trong các khoảng thời gian: 0-5s; 5-15s; >15s

Trả lời

- Trong khoảng thời gian từ 0-5s: a = 0, vật chuyển động

thẳng đều về chiều âm của trục Ox với độ lớn vận tốc là

6m/s

- Trong khoảng thời gian từ 5s-15s:

+ Từ 5-10s: Vật chuyển động chậm dần đều về 0 Gia tốc được xác định:

Lưu ý: Đề nghị tất cả HS ôn lại cách vẽ phương trình

Parabol ya x 2b xc để vẽ được đồ thị chuyển động

thẳng biến đổi đều 2

Trang 30

TÓM TẮT LÝ THUYÊT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 10

ThS Nguyễn Duy Liệu : 0935991512  TT BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ LT 54/31 Nguyễn Thành Hãn 30

- Xét tính chất chuyển động của vật: Thẳng nhanh dần đều hay chậm dần đều

- Để phân biệt dấu của các đại lượng vận tốc, gia tốc… (là những đại lượng đại số), trong một số bài toán ta nên chọn hệ quy chiếu

- Áp dụng các công thức liên hệ giữa các đại lượng

Chú ý: Nếu tính quãng đường đi trong giây thứ n

Ta sử dụng SnS (t  n) S(t    n 1)

GHI NHỚ: CẦN HỌC THUỘC CÔNG THỨC TRƯỚC KHI LÀM BÀI TẬP, KHÔNG NÊN VỪA LÀM VỪA XEM CÔNG THỨC  

Ví dụ 1. Tính gia tốc và quãng đường của vật trong các trường hợp sau:

a Xe rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút đạt v = 54km/h

b Đoàn tàu xe lửa đang chạy với vận tốc v = 36km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s

c Xe chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút vận tốc tăng từ 18km/h lên 54km/h

Ví dụ 2: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 54 (km/h)

a) Tính gia tốc của đoàn tàu?

b) Tính quãng đường mà đoàn tàu đi được trong 1 phút đó?

c) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 72 (km/h)?

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương (+) là chiều chuyển động của đoàn tàu

Chọn gốc thời gian là lúc đoàn tàu bắt đầu rời ga

Ta có: v0 0;v154(km h v/ ); 272(km h t/ );11min

Ví dụ 3 : Một ô-tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 54 (km/h) bỗng tăng ga để chuyển động nhanh dần

đều Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô-tô đạt tốc độ 72 (km/h)?

Hướng dẫn:

Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc đầu và vận tốc cuối mà không phụ thuộc vào thời gian

Ví dụ 4 : Một đoàn tàu đang chạy vào nhà với tốc độ 21,5 (km/h) thì hãm phanh, chuyển động thẳng

chậm dần đều để vào ga, sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga

a) Tính gia tốc của đoàn tàu?

b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh?

Hướng dẫn:

a) Sử dụng công thức tính vận tốc theo thời gian, chú ý khi vật dừng lại thì v = 0

b) Áp dụng công thức liên hệ giữa vận tốc đầu và vận tốc cuối mà không phụ thuộc vào thời gian

Ví dụ 5 : Một hòn bi lăn không tốc độ đầu trên một máng nghiêng và trong giây thứ ba lăn được quãng

Trang 31

Áp dụng công thức tính quãng đường khi vật chuyển động Quãng đường vật đi trong giây thứ 3 bằng tổng quãng đường vật đi trong 3s trừ đi quãng đường vật đi trong 2s đầu tiên

Luyện tập Bài 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với v0 = 72(km/h) thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau

10 (giây) đạt v1 = 54(km/h)

a Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36(km/h); tàu dừng hẳn

b Tính quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại

Bài 2: Một chiếc canô chạy với v = 16(m/s), a = 2(m/s2) cho đến khi đạt được v = 24(m/s) thì bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn Biết tổng thời gian từ khi ca nô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là 10(s) Hỏi quãng đường canô đã chạy?

Bài 3: Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được S = 24m, S2 = 64m trong 2 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc?

Bài 4: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với v0 = 10,8km/h Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 14m

a Tính gia tốc của xe

b Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên

Bài 5: Một xe chở hàng chuyển động chậm dần đều với v0 = 25m/s, a = - 2m/s2

a Tính vận tốc khi nó đi thêm được 100m

b Quãng đường lớn nhất mà xe có thể đi được

Bài 6: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với v0 = 0, a = 0,5 m/s2

a Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5 m/s

b Biết vận tốc khi chạm đất 3,2m/s Tính chiều dài máng và thời gian viên bi lăn từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng

Bài 8: Cho phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 10 + 4t -0,5t2 a) Tính vận tốc ban đầu; gia tốc của vật

b) Vận tốc của chuyển động sau 2s là bao nhiêu?

Bài 9 Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45km/h bổng tăng ga chuyển động nhanh dần

đều

a Tính gia tốc của xe biết rằng sau 30s ô tô đạt vận tốc 72 km/h

b Trong quá trình tăng tốc nói trên, vào thời điểm nào kể từ lúc tăng tốc, vận tốc của xe là 64,8 km/h

ĐS: 0,25m/s 2 ; 22s Bài 10 Một đoàn tàu đang chạy với v = 15m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho

ôtô chạy chậm dần đều Sau khi chạy thêm 125m thì vận tốc ôtô chỉ còn bằng 10m/s

a Tính gia tốc

b Thời gian ôtô chạy thêm được 125 (m) kể từ khi bắt đầu hãm phanh

c Thời gian chuyển động của tàu từ khi hãm phanh đến khi dừng lại hẳn

Bài 11 Một ôtô đang chuyển động với vận tốc v = 54km/h thì lên đốc chuyển động chậm dần đều với gia

tốc có độ lớn 0,2m/s2, khi lên tới đỉnh dốc đạt vận tốc v = 18km/h

a Tính chiều dài của dốc

b Tính thời gian đi hết dốc

Câu 12 Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều để vào

ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga

a Tính gia tốc của tàu

b Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm

ĐS: a) 1m/s 2 ; b) 720m

Ngày đăng: 26/07/2021, 15:19

w