1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De KS HSG lan 3 THCS Yen Lac 2013

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 171,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho B phản ứng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa tạo thành và nung đến khối lượng không đổi được 2,82 gam chất rắn.. Biết rằng mỗi chất trong hỗn hợp chỉ khử HNO3 tạo thành một chất.[r]

Trang 1

PHềNG GD & ĐT YấN LẠC

TRƯỜNG THCS YấN LẠC

ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 9 Mụn thi: HOÁ HỌC Lần 3

Thời gian: 150 phỳt (khụng kể thời gian phỏt đề)

Cõu 1: (3 đ)

1 Trong phũng thớ nghiệm cú 5 lọ húa chất bị mất nhón đựng 5 dd: Na2SO4; H2SO4; NaOH; BaCl2; MgCl2 Chỉ được dựng Phenolphtelein hóy nhận biết 5 lọ đựng 5 dd trờn?

2 Cú 3 gúi phõn hoỏ học bị mất nhón: Kali Clorua, Amoni nitrat, Supephotphat kộp Trong điều kiện ở nụng thụn cú thể phõn biệt được ba gúi phõn đú khụng Viết cỏc phương trỡnh hoỏ học xảy ra

Cõu 2 (2 đ) Dẫn hỗn hợp A gồm 2 khớ H2 và CO cú tỷ khối đối với H2 là 9,66 qua ống đựng Fe2O3

(dư) nung núng, kết thỳc phản ứng thu được 16,8 gam Fe Tớnh thể tớch hỗn hợp A (đktc) đó tham gia phản ứng?

Cõu 3: (3đ) Cho 2 cốc I, II cú cựng khối lượng Đặt hai cốc I và II lờn 2 đĩa cõn, cõn thăng bằng Cho

vào cốc I: 102 gam AgNO3; Cho vào cốc II: 124,2 gam K2CO3.

a Thờm vào cốc I: 100 gam dung dịch HCl 29,3% và thờm vào cốc II: 100 gam dung dịch

H2SO4 24,5% Hỏi: phải thờm bao nhiờu gam nước vào cốc II ( hay cốc I) để cõn lập lại cõn bằng?

b Sau khi cõn đó cõn bằng, lấy

1

2 khối lượng dung dịch cú trong cốc I cho vào cốc II Phải cần

thờm bao nhiờu gam nước vào cốc I để cõn lại thăng bằng?

Cõu 4 (3 đ) Lắc m (g ) bột sắt với 500ml lớt dd A gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khi phản ứng xong thu được 17,2(g) chất rắn B Tỏch B được nước lọc C Cho nước lọc C tỏc dụng với dd NaOH dư thu được 18,4 (g) kết tủa Nung kết tủa trong khụng khớ đến khối lượng khụng đối được 16g chất gắn

a, Tớnh m

b, Tớnh nồng độ mol cỏc muối trong dung dịch A

Cõu 5 (3 đ)

Hũa tan hỗn hợp rắn (gồm Zn, FeCO3, Ag) bằng dd HNO3 (loóng, dư) thu được hỗn hợp khớ A gồm 2 khớ khụng màu cú tỉ khối so với hiđro là 19,2 và dung dịch B Cho B phản ứng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa tạo thành và nung đến khối lượng khụng đổi được 2,82 gam chất rắn Biết rằng mỗi chất trong hỗn hợp chỉ khử HNO3 tạo thành một chất

1 Lập luận để tỡm khớ đó cho

2 Tớnh khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu (biết trong hỗn hợp số mol Zn = số mol FeCO3)

Cõu 6 (4 đ)

1 Hợp chất A cú dạng M3X2 Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khớ C là một chất độc Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3 Đốt chỏy hoàn toàn khớ C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D Cho từ từ D vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng

F tan trong axit mạnh Lập luận để chọn cụng thức húa học đỳng cho chất A Viết cỏc phương trỡnh phản ứng xảy ra Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến

2 Cú ba muối A, B, C của cựng một kim loại Mg và tạo từ cựng một axit Cho A, B, C tỏc dụng

với những lượng như nhau của axit HCl thỡ cú cựng một khớ thoỏt ra với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 4 : 1 Xỏc định A, B, C và viết phương trỡnh phản ứng xảy ra

Cõu 7 (2 đ)

Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyờn tử của 2 nguyờn tố M và X lần lượt là 82 và

52 M và X tạo thành hợp chất MXa (a:nguyờn dương, trong hợp chất MXa thỡ X cú số oxi húa bằng -1), trong phõn tử của hợp chất MXa cú tổng số hạt proton bằng 77 Xỏc định cụng thức phõn tử MXa

- Học sinh đợc phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG LỚP 9

Trang 2

TRƯỜNG THCS YÊN LẠC Môn thi: HOÁ HỌC Lần 3

1(3đ)

1 (2đ)- Trích 5 mẫu thử cho vào 5 ống nghiệm, nhỏ phenolphtalein vào, lọ nào làm

phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì lọ đó dựng NaOH

- Trích 4 mẫu thử từ 4 dung dịch còn lại, dùng dd NaOH màu hồng ở trên để nhận biết

H2SO4: Lọ nào làm mất màu hồng của phenolphtalein đó là H2SO4

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O

- Trích mẫu thử của 3 lọ còn lại: Dùng dd NaOH đã nhận biết được nhỏ vào 3 mẫu thử:

lọ nào xuất hiện kết tủa trắng đó là lọ đựng MgCl2:

2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 +2NaCl

- Trích mẫu thử 2 lọ còn lại nhỏ H2SO4 nhận biết được ở trên vào, lọ nào xuất hiện kết

tủa trắng đó là lọ đựng BaCl2:

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

Còn lọ cuối cùng đựng dd: Na2SO4

0,5 0,5

0,5

0,5

2 (1đ)- Dùng dung dịch nước vôi trong để phân biệt 3 gói bột đụng 3 mẫu phân trên

- KCl không phản ứng

NH4NO3 tạo ra khí mùi khai theo PTHH sau:

2NH4NO3 + Ca(OH)2  Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

- Supephotphat kép tạo kết tủa

Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

0,5 0,5

Câu 2

(2đ)

Gọi số mol H2 trong hổn hợp A là x, số mol CO là y, ta có:

Mhh = d x MH = 9,66 x 2 = x y

y x

28 2

y

x

= 2 1

Phương trình phản ứng:

3H2 + Fe2O3  t0 2Fe + 3H2O (1) 3CO + Fe2O3 t0 2Fe + 3CO2 (2) Gọi số mol H2 tham gia phản ứng là a mol thì số mol CO tham gia phản ứng là 2a

Theo (1) số mol Fe tạo thành sau PƯ là 3

2a

Theo (2) số mol Fe tạo thành sau PƯ là 3

4a

Số mol Fe tạo thành do 2 PƯ là: 3

2a

+ 3

4a

= 2a =

16,8

0,3( )

56  mol

a = 0,15

vậy thể tích hổn hợp A (đktc) là:

(0,15 + 0,3) 22,4 = 10,08 lít

0,5 0,5

0,5

0,5 Câu 3

(3đ)

Trong cốc I: xẩy ra phản ứng:

AgNO3 + HCl = AgCl + HNO3 (1)

Từ (1): n HCl

(tham gia pư) n AgNO3 0,6(mol) 0,8( mol) HCl dư 0,2(mol)

Trang 3

3 0,6( )

AgCl

 Khối lượng cốc I (không tính khối lượng của cốc: m( )I 100 102 202( )  g

Trong cốc II: K2CO3 + H2SO4 = K2SO4 + CO2 + H2O (2)

Từ (2): n K CO2 3

(tham gia pư)n H SO2 4 0, 25(mol) 0,9( mol)

 K2CO3 dư: 0,9 – 0,25 = 0,65(mol)  n CO2 n H SO2 4 0, 25(mol)

Khối lượng ở cốc II(Không tính khối lượng của cốc):

( )II K CO ddHSO CO 124, 2 100 (0, 25 44) 213, 2( )

Vậy để cân được thăng bằng cần phải thêm một lượng nước vào cốc I:

213,2 – 202 = 11,2(g).

Sau khi cân tăng bằng khối lượng: các chất chứa trong hai cốc bằng nhau:

mcốc(I) = mcốc(II) = 213,2(g)

Khối lượng dd có trong cốc I:

dd(I)

m

mcốc(I) - mAgCl = 213,2 –(0,6143,5) = 127,1(g) 1

2 mdd(I)127,1: 2 = 63,55(g)

Trong

1

2dd ở cốc I: n HNO3 0,6 : 2 0,3( mol); n HCl du( ) 0, 2 : 2 0,1( mol) Xẩy ra các phản ứng:

K2CO3(dư) +2HNO3  2KNO3 + CO2 + H2O (3)

K2CO3(dư) +2HCl  2KCl + CO2 + H2O (4)

Từ (3) và (4) ta có:

K CO

n

(Tham gia phản ứng) =

1

2(số mol 2 Axit HNO3; HCl) =

1

2(0,3 + 0,1) = 0,2 < 0,65 Vậy K2CO3 dư  n CO2 n K CO2 3

(tham gia pư) 0, 2(mol)

 đổ

1

2dd trong cốc I sang cốc II sau khi kết thúc phản ứng ta có:

m(II) = 213,2 + 63,55 – (0,244) = 267,95(g)

m(I) = 213,2 – 63,55 = 149,65(g)

Vậy để cân trở lại thăng bằng cần đổ thêm nước vào cốc I:

2

H O

m 267,95 149,65 118,3( )  g

0,5

0,5 0,25 0,25

0,5

0,5

0,5

Câu 4

(3đ)

a, Hỗn hợp 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2 phản ứng với sắt thì AgNO3 phản ứng

trước Chỉ AgNO3 hết thì mới đến Cu(NO3)2 phản ứng theo các phương trình sau:

Fe(NO3)2 + 2NaOH ❑⃗ Fe(OH)2  + 2NaNO3 (3) Cu(NO3)2 + 2NaOH ❑⃗ Cu(OH)2  + 2NaNO3 (4) 4Fe(OH)2 + O2 +2H2O ⃗to 4Fe(OH)3 (5)

2Fe(OH)3 ⃗to Fe2O3 +3H2O (6) Cu(OH)2 ⃗to CuO + H2O (7)

Gọi 2x và y là số mol ban đầu của AgNO3 và Cu(NO3)2, gọi t là số mol Cu(NO3)2 đã tác dụng với sắt

(*) Chất rắn B gồm: Ag: n Ag  2 x

Cu: n Cu  t

Ta có: 108.2x + 64t = 17,2 (8)

1,0

Trang 4

Từ các PTHH: (1) ,(2) ,(3) ta có: nFe(OH)2=

1

( )

2 n AgNO 3  n Cu NO 3 2

(P/ứng)

Hay : n Fe OH ( )2   x t

n Cu OH ( ) 2  n Cu NO ( 3 ) 2

(dư) = y -t Vậy ta có : 90 ( x + t ) +98 ( y - t) = 18,4 (9)

Mặt khác ta có:

1 ( )

2 3

( ) ( )2

x t

n Fe o n Fe OH

n CuO n Cu OH y t

(10) Hay: 80( x + t ) + 80( y - t) = 16

Từ 8,9,10 ta có

0, 05 0,15 0,1

x y t

 

m = 56 ( x + t) = 56 0,15 = 8,4 (g)

b,

0,1 0,2 0,5 3

CM AgNO  

(Mol/l)

0,15 0,3 ) 2 0,5

( 3

(Mol/l)

1,0

1,0

Câu 5.

(3,0) a) Trong hai khí chắc chắn có COcó M < 38,4 đvC Vì là khí không màu nên đó là NO hoặc N2 = 44 đvC Vì MA= 38,4 < M2 CO2 nên khí còn lại

+ Do Ag là kim loại yếu nên không thể khử HNO3 xuống sản phẩm ứng với số oxi hóa thấp như nitơ, amoni nitrat nên khí còn lại chỉ có thể là NO

+ Vì mỗi chất trong hh chỉ khử HNO3 đến một chất khử nhất định nên Zn sẽ khử

HNO3 xuống NO hoặc NH4NO3

b) Gọi x là số mol Zn  số mol FeCO3 = x, gọi là số mol Ag= y

+ Nếu chỉ có Zn cũng khử HNO3 tạo ra khí NO thì ta có:

3Zn + 8HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O mol: x 2x/3

3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O mol: y y/3

3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O mol: x x x/3

 Khí tạo thành có: x mol CO2 và

3x y 3

 mol NO + Vì hh khí có tỉ khối so với hiđro là 19,2 nên số mol CO2 = 1,5.nNO

 x =

3x y 1,5

3

  y = -x (loại)  sảm phẩm khử phải có NH4NO3 là sp khử ứng với Zn do đó ta có:

4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

1,0

1,0

Trang 5

mol: x x x/4

3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O mol: y y y/3

3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O mol: x x x x/3

 khí tạo thành có x mol CO2 và

x y 3

 mol NO Vì số mol CO2 = 1,5 nNO

 x = y

+ Khi B + NaOH dư và nung thì chất rắn chỉ có:

Fe(NO3)3

NaOH

   Fe(OH)3

0

t

  0,5 Fe2O3

AgNO3

NaOH

   0,5Ag2O  t0 Ag 0,5x mol Fe2O3 + y mol Ag Vì x = y nên ta có:

80x + 108x = 2,82  x = 0,015 mol

Vậy cả 3 chất trong hh đã cho đều có số mol là 0,015 mol

Do đó: m Zn = 0,975 gam; m FeCO3 = 1,74 gam và m Ag = 1,62 gam

1,0

Câu 6

(4đ)

1 (2,5đ) M3X2 2

+H O

   B (trắng) + C (độc)

B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3, M là đơn chất phổ biến 

B là Zn(OH)2

Kết tủa F màu vàng tan trong dung dịch axit mạnh  F là Ag3PO4  X là P 

A là Zn3P2

Phương trình phản ứng:

Zn3P2 + 6H2O   3Zn(OH)2 + 2PH3

(A) (B) (C)

Zn(OH)2 + 2NaOH   Na2[Zn(OH)4]

Zn(OH)2 + 4NH3   [Zn(NH3)4](OH)2

2PH3 + 4O2

o

t

  P2O5 + 3H2O

P2O5 + 3H2O   2H3PO4

(D)

H3PO4 + 2KOH   K2HPO4 + 2H2O

H3PO4 + 3KOH   K3PO4 + 3H2O

 Dung dịch E chứa: K2HPO4 và K3PO4

K3PO4 + 3AgNO3   Ag3PO4 + 3KNO3

(F)

K2HPO4 + 2AgNO3   Ag2HPO4 + 2KNO3

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

2 ( 1,5đ) Ba muối của cùng một kim loại, và cùng một axit, khi thực hiện phản

ứng với axit HCl cho cùng một khí => là muối trung hòa, axit, bazo của Mg với

một axit yếu dễ bay hơi như CO32 - ; SO32 –

Vậy muối đó có thể là: MgCO3; Mg(HCO3)2; (MgOH)2CO3

Các phương trình phản ứng

MgCO3 + 2HCl  MgCl2 + CO2 + H2O

a a/2

Mg(HCO3)2 + 2HCl  MgCl2 + 2CO2 + 2H2O

a a

(MgOH)2CO3 + 4HCl   2MgCl2 + CO2 + 3H2O

a a/4

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 6

Cõu 7

- Gọi p, n, e là số hạt cơ bản của X ( p, n, e nguyờn dương)

Cú: 2p + n = 52  n = 52 -2p

Ta luụn cú p n 1,524p  p 52-2p1,524p 14,75p17,33

Vỡ p nguyờn  p = 15, 16, 17

Trong hợp chất X cú số oxi húa bằng -1 => X là Cl

Vậy X cú 17p, 17e, 18n  X là Clo (Cl)

- Gọi p’; n’; e’ là số hạt cơ bản của M

Tương tự ta cú n’ = 82-2p’ 3p’823,524p’  23,26 p’27,33

- Mà trong MXa cú 77 hạt proton  p’ + 17.a = 77  p’ = 77-17a

77 17

3,5  a 3  2,92a3,16

Vỡ a nguyờn  a = 3 Vậy p’ = 26 Do đú M là Fe

Cụng thức hợp chất là FeCl3

0,5 0,5

0,5

0,5

Ghi chú: - Nếu trong PTHH, học sinh viết sai CTHH thì không cho điểm PTHH đó, thiếu các điệu kiện phản ứng, hoặc không cân bằng , cân bằng sai thì cho 1/2số điểm.

- Học sinh làm cách khác mà lí luận chặt chẽ, khoa học , đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 26/07/2021, 14:19

w