I/ Định nghiã: - Tanin là những hợp chất polyphenol có trong thực vật, có vị chát, được phát hiện dương tính với "thí nghiệm thuộc da" và được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột
Trang 1I/ Định nghiã:
- Tanin là những hợp chất polyphenol có trong thực vật, có vị chát, được phát hiện dương tính với "thí nghiệm thuộc da" và được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột da sống
chuẩn Định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn Định nghĩa này không bao gồm những chất phenol đơn giản hay gặp cùng với tanin (pseudo tanin)
II/ Phân loại:
a/
Tanin thủy phân được (tanin pyrogallic)
- Thủy phân bằng acid hoặc bằng enzym tanase giải phóng ra: Phần đường và phần k đường
- Phần đường và phần k phải đường nối với nhau theo dây nối ester (k phải dây nối acetal) nên đc coi
là những pseudoglycosid
- Khi cất khô ở 180 – 2000C, thì thu được Pyrogallol là chủ yếu.
- Cho tủa bông với Chì acetat 10%.
- Cho tủa màu xanh đen với muối sắt (III).
- Thường dễ tan trong nước.
b/ Tanin ngưng tụ (hay còn gọi là tanin không thủy phân được, tanin Pyrocatechic )
+ Dưới tác dụng của acid hoặc ezyme dễ tạo thành chất đỏ tanin (hay phlobaphen)
+ Khi cất khô thu được Pyrocatechin là chính.
+ Cho tủa bông với nước Brom
+ Cho tủa màu xanh lá đậm với Muối sắt III.
+ Khó tan trong nước hơn tanin pyrogallic.
III/ Tác dụng, công dụng
- Dung dịch tanin kết hợp với protein, tạo thành màng trên niêm mạc nên ứng dụng làm thuốc săn da.
- Tanin có tác dụng làm đông máu nên dùng đắp lên vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rò hậu môn
- Tanin có tác dụng kháng khuẩn nên dùng làm thuốc súc miệng khi bị viêm loét niêm mạc miệng, họng, hoặc bôi rửa chỗ loét khi nằm lâu Tanin có thể dùng trong để chữa viêm ruột, chữa tiêu chảy.
- Tannin kết tủa được với kim loại nặng và với alkaloid nên dùng chữa ngộ độc đường tiêu hóa
IV/ Tên dược liệu (5)
- Ổi, Măng cụt, Ngũ bội tử, Sim, Chè (Trà)