1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Câu hỏi ôn thi chế biết thịt oline

31 714 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Thi
Người hướng dẫn GV: Hồ Thị Nguyệt Thu
Trường học Cao Đẳng Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Ôn Thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn thi chế biết thịt oline

Trang 1

ÔN THI LIÊN THÔNG

Cao Đẳng lên Đại Học

Khoa CNTP-2009

GV : Hồ thị Nguyệt Thu

Trang 2

CÂU HỎI ÔN THI

1 Sự biến đổi hóa sinh của thịt sau khi giết mổ: protein, chất béo,

4 Kỹ thuật làm khô (dehydration) ứng dụng trong chế biến thịt Các

dạng sấy sử dụng nhiệt, ướp muối

5 Quy trình chế biến nem chua, giải thích các công đoạn chế biến

6 Quy trình chế biến lạp xưởng, giải thích các công đoạn chế biến

7 Quy trình chế biến chả lụa, giải thích các công đoạn chế biến

8 Chất lượng thịt tươi : khái niệm và qui định theo tiêu chuần Việt Nam

9 Chất lượng thịt chế biến : khái niệm và qui định theo tiêu chuần Việt

Nam

10 Các phương pháp bảo quản thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt :

cơ chế bảo quản, phương pháp tiến hành và lưu ý khi thực hiện.

Trang 3

GIẢI ĐÁP

1 Biến đổi hóa sinh của thịt sau khi giết mổ:

protein, lipid, glycogen

1.1 Protein / cơ (  18%)

1.1.1 Protein của cơ (nhắc lại)

• Protein của tương cơ (myoglobin)

• Protein của mô liên kết (colagen, elastin)

• Protein của tơ cơ :

Protein co rút cơ (actin, myozin, actomyozin)

Protein điều hoà sự co rút cơ (tropomyozin,

troponin,  - actinin,  -actinin, protein M,

protein C)

Trang 4

1.1.2 Biến đổi của protein sau giết mổ

1.1.2.1 Protein tương cơ ( myoglobin )

HEM + Globin

Trang 5

1.1.2 Biến đổi của protein sau giết mổ

1.1.2.2 Protein mô liên kết

- Colagen* có trong xương, da, gân, sụn

- Elastin có trong thành các động mạch, dây chằng

Colagen

• Ít bị biến đổi trong quá trình chín tới của thịt

Trang 6

1.1.2 Biến đổi của protein sau giết mổ

1.1.2.3 Protein tơ cơ

Co cơ sau khi thú chết (sự cứng xác)

+ Hình thái : cơ co ngắn

+ Hoá học

Actin + Myozin Actomyozin

Giảm pH cơ

Thoái biến protein cơ : - g/đoạn chín tới  mùi vị

- g/đoạn thối rửa (NH 3 )

ATP + Ca 2+

Trang 7

1.2 Biến đổi của lipid/cơ sau giết mổ

1.2.1 Lipid trong cơ (  3%)

- Vị trí : mỡ dưới da, mỡ chèn trong cơ

- Cấu tạo hoá học :

+ Ester glycerol + acid carboxylic** (triglycerid)

+ Phospholipid, sterol

1.2.2 Biến đổi của lipid

+ Thuỷ phân, hoá chua (nấm men, nấm mốc) :

Lipid Acid béo + Glycerol

+ Oxy hoá (enzym, a/s, , O 2 )

Acid béo Aldehyd + Ceton + Peroxyd

 cao, Ẩm độ

Trang 8

1.3 Biến đổi của glycogen / cơ sau giết mổ

1.3.1 Glycogen trong cơ

Kho dự trử năng lượng (  1%)

1.2.2 Biến đổi của glycogen

Glycogen cơ ATP , Acid lactic

Trang 9

Sản sinh A.lactic

Giảm khả năng giữ nước

Trang 10

2 Nhũ tương thịt là gì Các yếu tố ảnh hưởng

đến sự ổn định của nhũ tương thịt

2.1 Nhũ tương

Là hỗn hợp tạo bởi hai chất lỏng không hoà tan

được vào nhau, một chất sẽ đóng vai trò là pha phân tán trên nền của chất lỏng còn lại đóng vai trò là pha liên tục.

Có hai dạng nhũ tương : dầu / nước & nước / dầu

2.2 Nhũ tương thịt

Dạng dầu trong nước.

Trang 13

• Độ nhớt của pha liên tục

• Sức căng bề mặt hiện hữu giữa hai pha

• Hiện diện của các chất điện phân

Trang 14

3 Ứng dụng nitrate, nitrite trong chế biến thịt

Mục đích, liều lượng, phương pháp sử dụng, tính an toàn

Lượng tối đa có thể cho vào trong quá trình chế biến

(tính bằng lượng NaNO2)

E 249 Nitrit kali (a) Sản phẩm thịt (1) 150 mg/kg

E 250 Nitrit natri (a) Sản phẩm thịt được tiệt trùng (2)

(Fo > 3) 100 mg/kg

E 251 Nitrat kali (b) Sản phẩm thịt

không qua xử lý nhiệt 150 mg/kg

E 252 Nitrat natri (b) Sản phẩm thịt

không qua xử lý nhiệt 150 mg/kg

(a) Khi được dán nhãn « sử dụng trong thực phẩm », muối nitrit chỉ có thể được bán ở dạng trộn chung với

muối hay một chất thay thế cho muối

(b) Muối nitrat có thể hiện diện trong một vài sản phẩm thịt vì có sự chuyển đổi tự nhiên nitrit thành nitrat

trong môi trường có tính axit yếu.

Nguồn : http://www.ifip.asso.fr/newsletters/archives_lettraval/lettre_aval05.pdf

Trang 15

Tạo màu  nitrosohem = màu hồng bền Tạo mùi

Kiềm hãm phản ứng oxy hoá mỡ.

Tác dụng kháng khuẩn (Clostridium).

Độc tính :

Trực tiếp tạo MetHb  thiếu máu mô.

Gián tiếp tạo Nitrosamin (đột biến,ung thư)

Trang 16

Muối thời gian lâu với muối - nitrat

Trang 17

4 Kỹ thuật làm khô (dehydration) Các dạng sấy sử dụng

nhiệt, ướp muối ứng dụng trong CB thịt

Tách nước cơ học : ly tâm, lọc, nén… Nhiệt (Sấy) : (phơi nắng, lò sấy …)

Làm khô thẩm thấu.

Làm khô lạnh (sấy thăng hoa).

Trang 18

Điều chỉnh được các thông số kỹ thuật của quá trình làm khô.

Tận dụng nguồn nhiệt thiên nhiên (phơi nắng, buồng phơi sử dụng

năng lượng mặt trời).

Chất lượng sản phẩm trung bình.

Trang 19

NGUYÊN TẮC :

Dựa trên cơ sở khác biệt về nồng độ

cơ chất giữa môi trường bên ngoài và bên trong sản phẩm sẽ dẫn đến sự dịch chuyển về trạng thái cân bằng.

Trang 20

5 Quy trình chế biến nem chua - Giải thích các công đoạn chế biến

Bột thịt

đã lên men

Lọc (mô liên kết, mỡ) Xay lần 1 (Φ = 5 – 10mm) Trộn lần 1 (bằng tay hoặc bằng máy) Xay lần 2 (Φ = 5 mm) hoặc giã

Nấu (80 – 100 C/15 – 20’)

Làm ráo (quạt máy hoặc phơi gió)

Cắt sợi (1mm x 2 – 5 mm)

Nhào trộn lần 2 (bằng máy) Tạo hình (dạng viên hoặc dạng thỏi)

Lên men (28 – 33 C/3 –4 ngày)

NEM CHUA Bao gói

Thịt nạc (10 kg) Bì (5 – 7 kg)

Muối,

đường,

mật,…

Trang 21

6 Quy trình chế biến lạp xưởng - Giải thích các công đoạn CB

Lọc (mô liên kết, mỡ) Xay thô (Φ = 5 – 10mm)

Trộn Nhồi vỏ bọc Châm định hình

Rửa

Đóng gói chân không LẠP XƯỠNG Sấy Nạc, mỡ chần

Trang 22

7 Quy trình chế biến chả lụa, giải thích các công đoạn CB

Lọc (mô liên kết, mỡ) Xay thô (Φ = 5 – 10mm)

Chém gân Xay mịn Nhồi vỏ bọc, gói lá

HấpNấu

GIÒ LUẠ Làm nguội Nạc, mỡ

Trang 23

8 Chất lượng thịt tươi : khái niệm và qui định

theo tiêu chuẩn Việt Nam

Thịt tươi : Thịt của gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, được

cắt miếng hoặc xay nhỏ và được bảo quản ở nhiệt

độ thường hoặc nhiệt độ từ 0 0 C đến 4 0 C

T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M

(TCVN 7046 : 2002)

Thịt tươi – Qui định kỹ thuật

Trang 24

8 Chất lượng thịt tươi : khái niệm và qui định

theo tiêu chuẩn Việt Nam

Thịt tươi : Thịt của gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, được

cắt miếng hoặc xay nhỏ và được bảo quản ở nhiệt

độ thường hoặc nhiệt độ từ 0 0 C đến 4 0 C

T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M

( TCVN 7046 : 2002 )

Thịt tươi – Qui định kỹ thuật

Trang 25

9 Chất lượng thịt chế biến : khái niệm và qui định theo TCVN

T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M - Qui định kỹ thuật

( TCVN 7049 : 2002 và TCVN 7050 : 2002 )

9.1 Sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt :

Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi

mà quy trình công nghệ không qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho

nhiệt trước khi ăn.

9.2 Sản phẩm thịt chế biến có xử lý nhiệt :

Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi

mà quy trình công nghệ có qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho

nhiệt trước khi ăn.

Trang 26

10 Các phương pháp bảo quản thịt và

các s/phẩm CB từ thịt : cơ chế bảo quản, p/pháp tiến hành và lưu ý.

Trang 27

Bảo quản trong bao bì

Trang 31

NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN TRÁNH

(Co cứng cơ mãnh liệt do lạnh) (Bò, cừu) + Phát triển VSV

+ Hiện tượng ôi mỡ (Heo)

+  trọng lượng (bốc hơi bề mặt)

Ngày đăng: 14/11/2012, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w