c) Haïn cheá hình thaønh nöôùc tieåu lieân tuïc, coù theå gaây vieâm boùng ñaùi d) Deã taïo soûi thaän, haïn cheá hình thaønh nöôùc tieåu lieân tuïc, coù theå gaây vieâm boùng ñaùi[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ƠN THI MƠN SINH HỌC 8
HKII_Năm học: 2012 – 2013
***
Phần tự luận:
* Chương VII: Bài tiết
1 Nêu các thói quen khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu? Kể tên các cơ quan có trong hệ bài tiết nước tiểu ? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?
+ Các thói quen khoa học để bảo vệ hệ bài tiết:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
- Khẩu phần ăn uống hợp lí: Không ăn quá mặn, quá chua, uống đủ nước
- Đi tiểu đúng lúc
+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
+ Thận là cơ quan quan trọng nhất vì thận có chức năng lọc máu và tạo thành nước tiểu
2 Trình bày các quá trình tạo thành nước tiểu?
+Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận gồm 3 quá trình:
- Quá trình lọc máu và tạo ra nước tiểu đầu diễn ra ở cầu thận
- Quá trình hấp thụ lại nước và chất dinh dưỡngdiễn ra ở ống thận
- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc, chất cặn bã tạo thành nước tiểu chính thức diễn ra ở ống thận
* Chương VIII: Da
3 Da có chức năng gì? Vì sao da luôn mềm mại mà không thấm nước?
* Chức năng của da:
- Bảo vệ cơ thể
-Bài tiết
-Tiếp nhận kích thích
-Điều hòa thân nhiệt
* Vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn
4 Nêu các hình thức rèn luyện da?
+ Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng
+ Tập chạy buổi sáng
+ Tham gia thể thao buổi chiều
+ Xoa bóp da
+ Lao động chân tay vừa sức
5 Nêu các biện pháp bảo vệ da?
-Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo
-Tránh làm da bị xây xát hay bị bỏng
-Giữ vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
* Chương IX: Thần kinh và giác quan
6 Hoàn thành sơ đồ sau:
……… ………
Hệ thần kinh ………
……… ………
………
Trang 27 Kể tên các phần của não bộ? Người bị chấn thương sọ não thường có những biểu hiện gì?
+ Các phần của não bộ:Trụ não, tiểu não, não trung gian, đại não
+ Người bị chấn thương sọ não biểu hiện: Có đời sống thực vật, mất cảm giác, không có ý thức, không nhận biết
được người quen, có thể bị liệt…
8 Nêu chức năng của đại não, não trung gian, trụ não và tiểu não?
- Chức năng đại não: Là trung khu của các phản xạ có điều kiện
- Chức năng não trung gian: Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hịa thân nhiệt.
- Chức năng trụ não: Điều hòa hoạt động của các nội quan
- Chức năng tiểu não: Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.
9.Vì sao người say rượu thường đi không vững?
* Vì rượu làm ức chế sự dẫn truyền xung thần kinh đến các tế bào ở tiểu não làm cho sự điều hòa phối hợp cơ thể
bị ảnh hưởng mất thăng bằng
10 Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào? Nêu cấu tạo của tai?
* Cơ quan phân tích thính giác gồm:
+ Tế bào thụ cảm thính giác
+ Dây thần kinh thính giác (dây số VIII)
+ Vùng thính giác ở thùy thái dương
Vành tai hứng sóng âm.
Tai ngoài: Ống tai hướng sóng âm
Màng nhĩ rung theo tần số sóng âm
Tai giữa: Chuỗi xương tai dẫn truyền sóng âm
Vòi nhĩ cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ
Tai trong: Bộ phận tiền đình và 3 ống bán khuyên thu nhận thông tin về vị
trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
Ốc tai thu nhận kích thích sống âm
11 Cơ quan phân tích thị giác gồm những bộ phận nào? Nêu cấu tạo của cầu mắt?
* Cơ quan phân tích th ị giác gồm :
+ Tế bào thụ cảm thị giác
+ Dây thần kinh thị giác (dây số II)
+ Vùng thị giác ở thùy chẩm
Màng lưới Màng mạch Màng cứng
Dịch thủy tinh Thể thủy tinh Thủy dịch Màng bọc
Mơi trường trong suốt
Cấu tạo cầu mắt
Tai
Trang 312 Thế nào là phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ?
+ Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể qua một quá trình học tập, rèn luyện -VD: Gặp đèn đỏ dừng xe lại
+ Phản xạ không điều kiện : là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập, rèn luyện
-VD : Trời lạnh môi tím, mặt tái xanh
13 Nêu biện pháp giữ vệ sinh hệ thần kinh
-Đảm bảo giấc ngũ hàng ngày
-Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh lo âu phiền muộn
-Xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lí
-Tránh lạm dụng các chất kích thích
14 Tính chất và vai trị của hoocmơn?
+ Tính chất của hoocmơn:
- Hoocmơn cĩ tính đặc hiệu
- Hoocmơn cĩ hoạt tính sinh học rất cao
- Hoocmơn khơng mang tính đặc trưng cho lồi
+ Vai trị của hoocmơn:
- Duy trì được tính ổn định mơi trường bên trong cơ thể
- Điều hồ các quá trình sinh lý diễn ra bình thường
15 Hậu quả thiếu muối Iốt:
- Bệnh bướu cổ
- Chậm lớn, trí não kém phát triển
- Hoạt động thần kinh giảm sút
16 Vai trị hoocmơn của tuyến tụy:
- Khi đường huyết tăng:
+ Tế bào β : tiết insulin chuyển glucơzơ glicơgen làm lượng đường huyết giảm xuống mức bình thường
- Khi đường huyết giảm:
+ Tế bào α : tiết glucagơn chuyển glicơgen glucơzơ làm lượng đường huyết tăng lên mức bình thường
=>Nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmơn này mà tỉ lệ đường huyết luơn ổn định
Chú thích hình:
+ Hình: 51.1 trang 162
+ Hình: 49.2 trang 155 (lưu ý các bộ phận : Màng giác, Thể thủy tinh, Màng cứng, Màng lưới, Điểm mù, Dây thần kinh, Điểm vàng, Dịch thủy tinh)
Phần trắc nghiệm:
1 Nơi diễn ra các quá trình lọc máu là:
a) Ống thận b) Nang cầu thận c) Cầu thận d) Mao mạch bao quanh ống thận
2 Khi sỏi làm nghẽn đường dẫn nước tiểu sẽ dẫn đến kết quả:
a) Thận bị suy b) Sự bài tiết nước tiểu bị tắt nghẽn
c) Cầu thận bị viêm d) Hoạt động lọc máu bị tắt nghẽn
3 Chất không có trong thành phần của nước tiểu chính thức là:
a) Các ion thừa H+, K+, b) Các chất bã như urê, axit uric
c) Chất dinh dưỡng d) Các chất thuốc
4 Khi bị bỏng do nước sôi hoặc lửa :
a) Bôi một lớp mỏng kem đánh răng vào nơi bị bỏng b) Dùng nước mắm nguyên chất bôi lên chỗ bỏng
c) Ngâm nơi bị bỏng vào nước lạnh, bôi thuốc mỡ chống bỏng d) Dùng nước màu bôi lên chỗ bỏng
5 Viễn thị là do :
a) Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp
b) Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá phồng
c) Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp
d) Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá phồng
Trang 46 Nhịn đi tiểu lâu có hại vì?
a) Dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nước tiểu liên tục
b) Dễ tạo sỏi thận, có thể gây viêm bóng đái
c) Hạn chế hình thành nước tiểu liên tục, có thể gây viêm bóng đái
d) Dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nước tiểu liên tục, có thể gây viêm bóng đái
7 Phản xạ nào thuộc phản xạ không điều kiện?
a) Thức ăn chạm lưỡi tiết nước bọt b) Biết tên một người quen
c) Có phản xạ khi gọi đúng tên d) Tiết nước bọt khi nhìn thấy khế chua
8 Chức năng của da là:
a) Bảo vệ, cảm giác, vận động b) Bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, vận động
c) Bảo vệ, cảm giác, điều hòa thân nhiệt, bài tiết d) Bảo vệ, vận động, điều hòa thân nhiệt, bài tiết
9.Nều nửa phần bên phải đại não bị tổn thương sẽ gây:
a)Tê liệt nửa phần bên trái cơ thể b) Tê liệt nửa phần bên phải cơ thể c) Tê liệt toàn thân d) Cả a, b đều sai
10 Tế bào thụ cảm thị giác nằm ở đâu ?
A Màng cứng B Màng mạch C Màng lưới D Màng giác
11 Bộ phận nào của mắt cĩ khả năng điều tiết để nhìn rõ vật ?
12 Cơ quan thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian là:
13 Bộ phận trung ương của hệ thần kinh gồm:
14 Chức năng của lớp mỡ dươí da ?
a Bài tiết mồ hôi b Bài tiết chất nhờn
c Tạo lớp cách nhiệt cho cơ thể d Cả a và b
15 Tính chất của phản xạ có điều kiện ?
a Di truyền được cho thế hệ sau b Có tính bẩm sinh
c Dễ mất đi nếu không được củng cố d Có tính chất đặc trưng cho loài
16 Tính chất của phản xạ không điều kiện là :
a Hình thành trong đời sống cá thể b Bẩm sinh
c Hình thành qua học tập, rèn luyện d Hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời
17 Cơ quan có chức năng thu nhận kích thích sóng âm là:
a Ốc tai b Tiền đình và các ống bán khuyên
18 Vùng nào sau đây thuộc Thuỳ chẩm ?
c Vùng thị giác d Vùng cảm giác
19 Tai ngoài giới hạn với tai giữa bởi :
a Màng nhĩ b Chuỗi xương tai
20 Khoang tai giữa thông với hầu nhờ:
a Màng nhĩ b Chuỗi xương tai