1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THU TUC PHAN TICH BCTC DO AASC THUC HIEN

82 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Thủ Tục Phân Tích Trong Kiểm Toán Tài Chính Của Khách Hàng Hóa Chất Do Công Ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC Thực Hiện
Trường học Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 469,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận văn được thực hiện bởi sinh viên khóa K59 Đại học Kinh tế quốc dân (NEU) Một trong những công cụ giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán cũng như đưa ra được các kết luận kiểm toán phù hợp giảm thiểu phần lớn rủi ro mà các công ty kiểm toán hiện nay đang hướng đến trong cuộc kiểm toán BCTC là thủ tục phân tích. Bên cạnh đó, với ưu thế thời gian thực hiện ít, chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho toàn BCTC thì việc nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán được xem là một trong những phương thức hữu hiệu để giải quyết mâu thuẫn mâu giữa chi phí và chất lượng dịch vụ cung ứng.Sau thời gian thực tập tại Hãng kiểm toán AASC, qua tìm hiểu thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của việc áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn của kiểm toán BCTC, đặc biệt quy trình vận dụng thủ tục phân tích tại đơn vị còn nhiều bất cập, tác giả đã chọn đề tài: THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG HÓA CHẤT DO CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆNChuyên đề được thực hiện với mục đích tìm hiểu, đánh giá tổng quan về thủ tục phân tích, và thủ tục phân tích được áp dụng như thế nào trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Qua đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị để tăng thêm sự hiểu biết của KTV về khách hàng được kiểm toán và giúp KTV xác định những rủi ro kiểm toán.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

AASC Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASCBCTC Báo cáo tài chính

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

CPQLDN Chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC BIỂU

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang trong bối cảnh gia nhập WTO, việc thu hút sự thamgia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước là một vấn đề cấp thiết Muốn đạtđược điều này, hệ thống kế toán và kiểm toán là một trong những trọng điểm cầnđược cải tiến không ngừng nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm pháp lýcủa các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu tư Chính vìvậy, cùng với sự phát triển và xu hướng hội nhập quốc tế những năm gần đây, vaitrò của kiểm toán ngày càng thể hiện rõ nét hơn dẫn đến sự ra đời ngày càngnhiều của công ty kiểm toán, tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt trong lĩnhvực kiểm toán Điều đó yêu cầu các công ty kiểm toán không chỉ phải nỗ lựcnâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng củakhách hàng mà còn phải tìm ra các biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro kiểmtoán ở mức thấp nhất

Một trong những công cụ giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán cũngnhư đưa ra được các kết luận kiểm toán phù hợp giảm thiểu phần lớn rủi ro màcác công ty kiểm toán hiện nay đang hướng đến trong cuộc kiểm toán BCTC làthủ tục phân tích Bên cạnh đó, với ưu thế thời gian thực hiện ít, chi phí thấpnhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho toàn BCTC thì việc nâng caohiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán được xem là mộttrong những phương thức hữu hiệu để giải quyết mâu thuẫn mâu giữa chi phí vàchất lượng dịch vụ cung ứng

Sau thời gian thực tập tại Hãng kiểm toán AASC, qua tìm hiểu thực tế vànhận thấy tầm quan trọng của việc áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạncủa kiểm toán BCTC, đặc biệt quy trình vận dụng thủ tục phân tích tại đơn vị cònnhiều bất cập, tác giả đã chọn đề tài: "THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCHTRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG HÓA CHẤT DOCÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN"

Chuyên đề được thực hiện với mục đích tìm hiểu, đánh giá tổng quan về thủtục phân tích, và thủ tục phân tích được áp dụng như thế nào trong quy trìnhkiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC Qua đó đưa ranhững đề xuất, kiến nghị để tăng thêm sự hiểu biết của KTV về khách hàng đượckiểm toán và giúp KTV xác định những rủi ro kiểm toán

Trang 6

Trong phạm vi chuyên đề này, tác giả tổng hợp và phân tích các vấn đề liênquan đến thủ tục phân tích tại công ty nhằm góp phần hoàn thiện công tác ápdụng thủ tục phân tích từ đó nâng cao chất lượng kiểm toán, hạn chế những rủi rotrong quá trình thực hiện kiểm toán

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm vận dụng thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toánbáo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện

Chương 2: Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáotài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện

Chương 3: Nhận xét và các đề xuất hoàn thiện vận dụng thủ tục phân tíchtrong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toánAASC thực hiện

Để hoàn thành chuyên đề này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ

nhiệt tình của … Chuyên đề còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong quý thầy

cô góp ý, bổ sung để tác giả hoàn thiện kiến thức, kĩ năng và rút kinh nghiệm

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG

TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

1.1 Khái quát về thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện

1.1.1 Thủ tục phân tích và phân loại thủ tục phân tích

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 520: “Thủ tục phân tích làviệc đánh giá thông tin tài chính, qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữadữ liệu tài chính và phi tài chính”

Theo Aren và Elder (2003), thủ tục phân là việc phân tích các chỉ số và xuhướng đáng chú ý, bao gồm việc điều tra nguyên nhân của các biến động và cácmối quan hệ không thống nhất với các thông tin liên quan hoặc chênh lệch vớigiá trị dự tính

Như vậy, thủ tục phân tích được hiểu là quá trình đánh giá thông tin tàichính được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đáng tin cậygiữa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính… Thủ tục phân tích là một công cụhữu dụng để đưa ra các quyết định khi BCTC có chứa mối quan hệ cũng như cáckhoản mục bất thường Thủ tục phân tích có thể được tiến hành từ việc so sánhmột cách cơ bản các khoản mục đơn giản đến phức tạp các mối quan hệ Thủ tụcphân tích được hiểu là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ đểxác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm mốiquan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và quan hệ giữa các thông tin tàichính với thông tin phi tài chính Kỹ thuật phân tích gồm 3 nội dung:

Dự đoán: là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị của các chỉ tiêu, ty

suất hoặc xu hướng

So sánh: là việc đối chiếu số dự đoán trên với số liệu trên báo cáo.

Đánh giá: là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật

khác (phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận các chênh lệnh khi so sánh Việc xây dựng các thủ tục phân tích bao hàm một số bước đặc thù như xácđịnh mục tiêu, thiết kế các cuộc khảo sát, tiến hành khảo sát, phân tích kết quả và

Trang 8

Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm ba loại: phân tích dự báo(kiểm tra tính hợp lý), phân tích xu hướng và phân tích ty suất.

Phân tích dự báo (Kiểm tra tính hợp lý)

Phân tích dự báo là quá trình phân tích mà trong đó KTV xây dựng côngthức để đưa ra một ước tính về số dư một tài khoản hay số phát sinh một loạinghiệp vụ, sau đó so sánh giá trị ước tính đó với số liệu thực tế của đơn vị đểkiểm tra sự hợp lý và giải thích các khác biệt bất thường

KTV có thể ước tính số dư một tài khoản hay số phát sinh một loại hìnhnghiệp vụ theo một trong hai cách sau:

Thứ nhất, ước tính trên cơ sở số liệu năm trước có điều chỉnh theo những

thay đổi của năm nay Ví dụ ước tính chi phí lương năm nay dựa trên cơ sở chiphí lương năm trước kết hợp với điều chỉnh theo những thay đổi về ty lệ tiềnlương, đơn giá tiền lương, số nhân viên và số giờ lao động

Thứ hai, xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết Ví dụ có

thể ước tính chi phí nhiên liệu của đội xe tải trong công ty trên cơ sở số lượng xe,mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình trên một km và số km xe chạy

Để có được những ước tính chính xác cần phải đảm bảo các yêu cầu:

KTV phải có những hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ giữa các tài khoản vớinhau, giữa các thông tin tài chính trong kỳ, giữa các thông tin tài chính vớinhững thông tin không có tính chất tài chính KTV có thể dựa trên mối quan hệbản chất giữa các số dư, các khoản mục trên BCTC để đánh giá mức độ hợp lýcủa các số liệu

Khi xây dựng một mô hình, KTV nhất thiết phải tìm hiểu tất cả các nhân tố

có thể tác động đến các biến số được sử dụng trong mô hình Khi một biến số cụthể nào đó phải chịu một loạt những ảnh hưởng thì KTV cần đảm bảo rằng đãđưa vào mô hình của mình tất cả những ảnh hưởng này hoặc tối thiểu những ảnhhưởng quan trọng nhất Việc bỏ sót các biến số quan trọng đồng nghĩa với việckhông kết hợp với một vài ảnh hưởng lớn sẽ làm mất đi tính chính xác và hợp lýcủa dự báo

Số liệu ước tính luôn thể hiện một sự kết hợp những ảnh hưởng của khánhiều các mối liên hệ cũng như những sự kiện về tài chính và hoạt động kinhdoanh Thủ tục phân tích được áp dụng càng chi tiết bao nhiêu thì những mối liên

Trang 9

hệ và những sự kiện này càng ít phức tạp hơn bấy nhiêu đồng thời càng có khảnăng cung cấp được những dự đoán chính xác.

Phân tích xu hướng

Phân tích xu hướng là quá trình phân tích sự thay đổi của các số dư hoặccác nghiệp vụ giữa kỳ hiện tại với các kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau

Trong quá trình phân tích, KTV phải hiểu được các yếu tố tạo ra xu hướngcủa số dư tài khoản và nghiệp vụ của khách hàng KTV thường vận dụng cáckiến thức và kinh nghiệm thu thập được về khách hàng trong những năm trướcnhư một điểm khởi đầu để lập kế hoạch cho cuộc điều tra của năm hiện hành.Bằng cách sử dụng thủ tục phân tích mà qua đó các thông tin chưa được kiểmtoán của năm hiện hành được so sánh với các thông tin đã được kiểm toán ở nămtrước, mọi biến động sẽ được phát hiện Những biến động này có thể dự báonhững xu hướng hay hiện tượng đặc biệt có ảnh hưởng đến việc lập kế hoạchkiểm toán

Việc xem xét xu hướng biến động của các số liệu theo thời gian giúp KTVphát hiện ra xu hướng bất thường hoặc các biến động tăng giảm đột ngột màkhông có lý do rõ ràng Các xu hướng biến động bất thường này luôn phải đượcxem xét trong mối quan hệ với các số liệu khác

Trong quá trình phân tích xu hướng, KTV có thể phải sử dụng nhiềuphương pháp tính toán khác nhau, đơn giản với một biến số đến phức tạp hơn vớinhiều biến số Ngoài ra, KTV có thể dựa trên xu hướng của năm trước và sự hiểubiết về các nghiệp vụ của khách hàng để tính toán được giá trị dự đoán của nămhiện tại, sau đó so sánh dự đoán này với số liệu thực tế của đơn vị

KTV phải luôn nhận thức rằng những xu hướng trước kia có thể không cóliên quan gì đến xu hướng hiện tại và trong thực tế chúng có thể đem đến nhữngnhận định sai lầm Phân tích xu hướng chỉ được xem xét khi có đánh giá cho thấynhững xu hướng trước kia thật sự có liên quan đến hiện tại Nói cách khác, chỉ cóthể phân tích xu hướng dưạ trên các số liệu có mối quan hệ giữa các kỳ là chặtchẽ Nếu không sự biến động của chúng sẽ không có ý nghĩa trong phân tích Phân tích xu hướng phân tích về những thay đổi ở số dư tài khoản, mộtkhoản mục hoặc một nhân tố nhất định trong suốt những thời kỳ kế toán đã qua(theo năm hoặc theo tháng) Do đó, khi thực hiện phân tích xu hướng KTV phải

Trang 10

luôn đảm bảo tính thận trọng nghề nghiệp vì chúng có thể chúng làm cho KTVmắc sai lầm.

Phân tích tỷ suất tài chính

Phân tích ty suất bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ giữa hai hay nhiềubiến động của các khoản mục trên BCTC Phân tích ty suất rất có hiệu quả bởi nóphản ánh một cách khái quát những mối quan hệ giữa nhiều khoản mục trênBCTC Mặt khác, nó giúp KTV so sánh tình hình tài chính của khách hàng thôngqua các ty số về tình hình tài chính của một công ty khác trong cùng lĩnh vực,ngành nghề mà công ty này hoạt động có hiệu quả, hoặc so sánh với chỉ tiêu bìnhquân ngành để đánh giá những thuận lợi cũng như khó khăn mà khách hàng đanggặp phải

Phân tích ty suất là một phương pháp tăng cường khả năng hiểu biết về tìnhhình kinh doanh của khách hàng một cách hiệu quả và đánh giá tổng thể nhữngđiều kiện tài chính cũng như lợi nhuận Nó giúp cho KTV khái quát một cáchnhanh chóng về sự thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh cũng như đặcđiểm tài chính của khách hàng

Bên cạnh đó, khuynh hướng biến động của ty suất có thể ảnh hưởng bởiước tính của các KTV về tài khoản đặc biệt hoặc loại hình nghiệp vụ Hơn nữa,phân tích ty suất sẽ giúp cho KTV hiểu rõ hơn về mối tương quan giữa các yếu tốtài chính và phi tài chính

Phân tích ty suất là một trong những phương pháp thông dụng của thủ tụcphân tích Vì vậy, trước khi áp dụng thủ tục phân tích ty suất cần phải xem xétđến những điều kiện quan trọng và đảm bảo rằng:

Mối quan hệ luôn thay đổi theo các biến cấu thành nên tỷ suất Nếu trong

các biến có một yếu tố tương đối ít biến động, ví dụ là lương nhân viên bán hàng,nhân viên quản lý, thì ty suất giữa các yếu tố này so với doanh thu sẽ thay đổigiữa các năm, thông thường các ty suất này đều tăng qua các năm (ty lệ vớidoanh thu) Tuy nhiên, cần phải hiểu về giá trị tương đối của những yếu tố này vànhững thay đổi trong mức ty suất dự đoán Kết luận sẽ không đúng nếu ta chỉđơn giản cho rằng, giá vốn háng bán ty lệ với doanh thu Vì trong thực tế, giá vốnhàng bán bao gồm định phí và biến phí nên khi khối lượng hàng bán tăng lên thì

ty lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ giảm xuống (điều này sẽ ảnh hưởng bởikết cấu của từng mặt hàng)

Trang 11

Mối quan hệ này là mối quan hệ tuyến tính Các yếu tố trên BCTC bao giờ

cũng có mối liên hệ với nhau, nếu một yếu tố này thay đổi thì yếu tố khác cũng

sẽ biến đổi theo Vì thế giả định này là hợp lý với nhiều chi phí

Mối quan hệ này phải được tính toán thông nhất trên cùng một thời điểm và phải cùng một phương pháp để thoả mãn điều kiện so sánh được.

1.1.2 Vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính

Theo McDaniel và Simmons (2007), mục đích của thủ tục phân tích là đểhỗ trợ KTV trong việc lập kế hoạch về nội dung, lịch trình và phạm vi của cácthủ tục kiểm toán khác Do đó, thủ tục phân tích được thực hiện nhằm các mụctiêu:

Thứ nhất, giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ

tục kiểm toán khác Ngoài ra, trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán thủ tụcphân tích cũng giúp cho KTV xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toánvà mở rộng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện khác hoặc những kiểm tra đặcbiệt cần thực hiện Ví dụ như khi thu thập hiểu biết về nội dung BCTC và nhữngbiến đổi quan trọng về kế toán cũng như hoạt động kinh doanh của khách hàngvừa mới diễn ra lần trước, từ đó KTV có thể nhận diện khả năng tồn tại các saiphạm tiềm tàng trên BCTC của doanh nghiệp Hay sự sai khác đáng kể ngoài dựkiến giữa số liệu tài chính chưa được kiểm toán của năm hiện thời và các số liệukhác được sử dụng trong so sánh (số liệu kì trước, năm trước; các định mức, dựtoán ) thường được xem như là những biến động bất thường Đó là những biếnđộng xảy ra khi sự chênh lệch đáng kể không được dự kiến nhưng lại xảy ra haykhi sự chênh lệch đáng kể đã có trong dự kiến nhưng lại không xảy ra Trong cảhai trường hợp trên, nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường là do sựhiện diện của các sai sót trong kế toán hoặc sự không tuân thủ các quy tắc đã đề

ra Vì vậy, nếu chênh lệch đáng kể thì KTV cần chú trọng vào việc kiểm tra chitiết các khoản mục có dấu hiệu bất thường để tìm ra các nguyên nhân

Thứ hai, việc vận dụng thủ tục phân tích được xem như một thử nghiệm

cơ bản cung cấp bằng chứng về sự hợp lí của các khoản mục trên BCTC hay cácthông tin tài chính riêng biệt khác Quy trình phân tích được đánh giá là có hiệuquả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến

cơ sở dẫn liệu BCTC Khi thủ tục phân tích không phát hiện những biến động bấtthường thì có nghĩa là khả năng sai số hoặc sai nguyên tắc trọng yếu rất nhỏ và

Trang 12

tích thường không tốn kém như các cuộc khảo sát chi tiết Do đó, hầu hết KTVthay thế các khảo sát chi tiết bằng các thủ tục phân tích bất kỳ khi nào có thể làmđược Mức độ mà các thủ tục phân tích có thể cung cấp bằng chứng chính thức,hữu ích phụ thuộc vào tính đáng tin cậy của chúng trong các tình huống đó Đốivới một số mục đích kiểm toán và trong một số trường hợp, chúng có thể lànhững thủ tục hiệu quả nhất để vận dụng Nhưng trong một số trường hợp thì thủtục phân tích được xem như sự quan tâm có tính định hướng và không được dựavào đó để thu thập bằng chứng chính thức.

Thứ ba, quy trình phân tích được thực hiện để kiểm tra toàn bộ BCTC

trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toánVSA 520: “Kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích vàogiai đoạn gần kết thúc cuộc kiểm toán để giúp hình thành kết luận tổng thể vềviệc liệu báo cáo tài chính có nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đơnvị được kiểm toán hay không” Do đó, trong giai đoạn này KTV cần vận dụngkhả năng phân tích để xem xét lại tổng quát lần cuối toàn bộ số liệu, thông tin đãđược kiểm toán nhằm củng cố thêm kết luận được đưa ra, hoặc đề xuất một sốvấn đề cần tiến hành thêm những thủ tục khách để có thể kết luận hợp lí

1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính do AASC thực hiện

1.2.1 Áp dụng thủ tục phân tích trong chuẩn bị kiểm toán

Vị trí và mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại AASC

AASC đã xây dựng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo quy trình gồm: Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

Bước 3: Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Bước 4: Thực hiện thủ tục phân tích

Bước 5: Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Bước 6: Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Bước 7: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết kế chương trình kiểmtoán

Trang 13

Sau khi chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán, thu thập những thông tin cơ sở vàcác thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng KTV sẽ tiến hành thực hiện cácthủ tục phân tích sơ bộ nhằm tạo cơ sở cho việc đánh giá tính trọng yếu, rủi rokiểm toán, giúp KTV nhận diện được những bất thường có thể dẫn đến sự khônghợp lí trên BCTC từ đó giúp KTV hình thành kế hoạch kiểm toán tổng thể mộtcách có hiệu quả.

Thủ tục phân tích thực hiện trong giai đoạn này nhằm giúp các KTV đạtđược sự hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, nhận biết khả năngtồn tại các sai phạm tiềm tàng trên BCTC của doanh nghiệp thông qua sự khácbiệt giữa các số liệu dự kiến Đồng thời, thủ tục phân tích sơ bộ cũng giúp KTVđánh giá được khả năng tiếp tục hoạt động của công ty khách hàng, thấy đượcnhững thay đổi trong chính sách kế toán của năm hiện hành so với năm trước

Thủ tục phân tích vận dụng trong chuẩn bị kiểm toán:

Trong giai đoạn này, các KTV của AASC sẽ thực hiện các thủ tục phân tích

sơ bộ để tăng thêm hiểu biết về lĩnh vực, hoạt động kinh doanh của khách hàngcũng như các nghiệp vụ, sự kiện đã xảy ra kể từ cuộc kiểm toán năm trước (nếucó) Bên cạnh đó, các thủ tục phân tích cũng được áp dụng như một phương phápxác định rủi ro liên quan đến các khoản mục trong BCTC đòi hỏi KTV xác địnhnội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục phân tích khác

Theo hướng dẫn chung trong chương trình kiểm toán mẫu do AASC xâydựng, thủ tục phân tích được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán đượctiến hành theo các bước:

Tìm hiểu về khách hàng và thu thập thông tin khách hàng

Các thông tin KTV được yêu cầu thu thập bao gồm thông tin tài chính vàthông tin phi tài chính

Trong đó, đối với thông tin tài chính KTV sẽ yêu cầu khách hàng cung cấpcác sổ nhật ký chung, BCTC do doanh nghiệp lập (nếu có), nhật ký chứng từ, cácBCTC của các năm trước đó (tối thiểu là 2 năm trở lại đây), Ngoài ra, các KTVcũng cần liên hệ với khách hàng để thu thập các thông tin phi tài chính: Thông tin

về nghĩa vụ pháp lý (như giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các hợp đồng vàcam kết quan trọng…); các thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh (như cácbáo cáo, các thay đổi trong thị trường, trong công nghệ ảnh hưởng tới SXKD…);

Trang 14

công ty, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, biên bản họp hội đồng quản trị và bangiám đốc…); các chính sách tài chính của công ty (như chính sách thuế, chínhsách giá cả, chính sách tín dụng…) Mức độ thông tin phi tài chính cần thu thập

sẽ phụ thuộc vào đánh giá của trưởng nhóm kiểm toán đối với từng khách hàngvà loại hình doanh nghiệp cụ thể Ví dụ như với những doanh nghiệp nhỏ vừathành lập thì AASC chỉ yêu cầu KTV thu thập thông tin về giấy phép kinh doanh,điều lệ, quy chế và các chính sách kế toán của công ty

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, so sánh thông tin và đánh giá

Trong bước này, KTV sử dụng các thông tin tài chính và phi tài chính đãthu được để tiến hành so sánh, phân tích

Phân tích tổng quát các thông tin tài chính thu được:

Trước hết, KTV tại AASC xem xét sự tuân thủ các quy định của pháp luật

về kế toán, chuẩn mực kế toán và các quy định khác có liên quan đến quy trìnhlập, nội dung và hình thức của BCTC cũng như các ghi nhận kế toán trên nhật kýchung thu được Phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh thực trạng tìnhhình tài chính trong kì kiểm toán của đơn vị

Trình tự thực hiện phân tích tổng quát BCTC gồm:

Phân tích BCĐKT: KTV sẽ thu thập số liệu của ít nhất 2 năm liên tiếp sau

đó thực hiện tính toán chênh lệch tăng giảm về số tuyệt đối, ty trọng của các chỉtiêu về tài sản, nguồn vốn và phân tích biến động tổng hợp các khoản mục tổnghợp từ đó xem xét mức biến động này so với năm trước và đưa ra một số đánhgiá dựa trên hiểu biết của mình Từ những đánh giá đó KTV xác định khả năng

có hoặc không xảy ra sai phạm và định hướng cho cuộc kiểm toán

Phân tích BCKQKD: Đối với BCKQHĐKD KTV cũng thực hiện phân tích

biến động như với BCĐKT Tuy nhiên trong BCKQKD có một số chỉ tiêu KTV

có thể bỏ qua khi tính toán như: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợinhuận kế toán trước thuế,… nhằm giảm thiểu các thủ tục phải thực hiện do biếnđộng của các chỉ tiêu này có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: doanh thu,giá vốn,…

Ngoài ra, KTV tại AASC được khuyến khích thực hiện phân tích biến độngvới cả các chỉ tiêu trên BCLCTT

Trang 15

Sau đó KTV tiến hành so sánh đối với các số dư tài khoản trên BCTC thôngqua các ty lệ, ty trọng đã tính toán được KTV sẽ so sánh những số liệu này vớidữ liệu công ty khách hàng tương tự của kỳ trước, dữ liệu ước tính do kháchhàng thực hiện hoặc dữ liệu ước tính của chính KTV thông qua các liên hệ nó vớimột vài tài khoản khác trên BCĐKT hoặc BCKQKD.

KTV đưa ra kết luận tổng quát ban đầu về BCTC của đơn vị về các vấn đề:

- Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật cũng như các chuẩn mực được nêu ra trongviệc trình bày về hình thức và nội dung báo cáo tài chính trong đơn vị kháchhàng do công ty thực hiện kiểm toán

- Đánh giá tổng quát về tính hợp lí của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính dựa trênnhững số liệu, thông tin ban đầu thu được và thực trạng tài chính của đơn vị

- Nhận diện được các xu hướng, những sai lệch trọng yếu có thể có đối với cáckhoản mục, phần hành, những biến động bất thường của các chỉ tiêu trên BCTCcủa đơn vị

Phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác:

Trong tài liệu hướng dẫn của AASC có nêu rõ: “Tùy theo mục tiêu, nộidung cuộc kiểm toán, KTV có thể lựa chọn một số chỉ tiêu khác phản ánh nhữngmối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị hoặc các chỉtiêu kinh tế chủ yếu tác động đến những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo tài chínhđể bổ sung thêm cho những nhận định tổng quát ban đầu về báo cáo tài chính, vềthực trạng tài chính và hoạt động kinh tế của đơn vị”

Do đó, KTV sẽ dựa trên số liệu đã thu thập trên bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty khách hàng để thực hiện tính toáncác ty suất tài chính Sau khi tính toán được các ty suất và thu thập được cácthông tin về BCTC như trên, KTV tiến hành so sánh với ty suất chung của ngành,dữ liệu tương tự của kỳ trước nhằm đưa ra những đưa ra những đánh giá chung

về khả năng hoạt động, tình hình tài chính của khách hàng

Dưới đây là một số ty suất tài chính thường dùng được AASC đề cập đếntrong tài liệu hướng dẫn các KTV trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

Trang 16

Chỉ tiêu Công thức

1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn

1.1 Cơ cấu tài sản

Tài sản cố định/ Tổng tài sản

Tài sản lưu động / Tổng tài sản

1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

1.3 Ty trọng vốn vay ngắn hạn và dài hạn

Ty trọng nợ ngắn hạn

Ty trọng nợ dài hạn

1.4 Ty số nợ trên vốn cổ phần

2 Khả năng thanh toán

2.1 Ty lệ thanh toán tổng quát

2.2 Ty lệ thanh toán nợ ngắn hạn

2.3 Ty lệ thanh toán nhanh

2.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Ty số đảm bảo nợ ngắn hạn

3 Ty suất sinh lời

3.1 Ty suất lợi nhuận trên doanh thu

4 Ty số hoạt động

4.1 Số vòng quay khoản phải thu khách hàng NH

Trang 17

Ngoài ra, KTV cần tổng hợp các thông tin về tình hình kinh tế xã hội hoặctình hình kinh tế - tài chính của đơn vị các kỳ trước liên quan đến những bấtthường trong hoạt động của đơn vị để định hướng cho những nhận định ban đầu

về những nguyên nhân tác động đến những bất thường đã được phát hiện KTVcủa AASC cũng được khuyến khích phân tích sử dụng các thước đo phi tài chính:

về thị phần, sự thoả mãn của khách hàng, thời gian đưa ra sản phẩm mới hay ty lệthành công của sản phẩm mới tùy từng ngành cụ thể

Nếu qua thủ tục phân tích sơ bộ, KTV nhận thấy sự xuất hiện của nhữngbiến động bất thường hay sự vắng mặt của những biến động dự kiến mà nguyênnhân không được giải thích hợp lý, KTV cần nhận dạng các sai phạm tiềm tàng

có thể xảy ra với các khoản mục hoặc nghiệp vụ này Ngoài ra KTV có thể thựchiện thủ tục phân tích ở mức độ cao hơn để làm rõ các biến động mà KTV chưathoả mãn

Qua thủ tục phân tích sơ bộ, KTV tiến hành xác định rủi ro kiểm toán chotừng khoản mục trên BCTC, từ đó, lựa chọn các khoản mục chứa đựng nhiều rủi

ro nhất để tập trung nhiều hơn trong quá trình thực hiện kiểm toán

1.2.2 Áp dụng thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán

Vị trí và mục tiêu của thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán:

Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 520: “Quy trình phân tích được thực hiệnnhư một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so vớiviệc kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫnliệu của BCTC” Do đó, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, tại AASC các KTV

sẽ phải thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết nhằm giảm thiểu rủi ro pháthiện ở cấp cơ sở dẫn liệu của BCTC Nhằm xác định thủ tục kiểm toán phù hợpKTV phải dựa theo xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểm toán có thể thực hiệnđược Đặc biệt, toàn bộ các khoản mục được đánh giá là có khả năng xảy ra saisót trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cũng như các khoản mục liên quan đếncác biến động có tính bất thường đều được AASC yêu cầu các KTV tiến hànhthực hiện thủ tục phân tích

Thực hiện thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán được AASC đánh giálà giúp cung cấp các bằng chứng có hiệu lực, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí

Trang 18

lực cao hơn do chúng đánh giá toàn bộ số dư tài khoản và nhóm nghiệp vụ trongkhi đó vài kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư chỉ cung cấp bằng chứng vềmột bộ phận nhất định của cơ sở dẫn liệu

Thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán

AASC xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết, về nội dung và cách thứcvận dụng các thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán với từng phầnhành Trong đó, toàn bộ các khoản mục đều cần áp dụng thủ tục phân tích dochương trình kiểm toán của AASC xây dựng dựa trên chương trình kiểm toánmẫu của VACPA Các thủ tục phân tích chi tiết được hướng dẫn trong một sốphần hành, khoản mục như sau:

Thủ tục phân tích với khoản mục tiền:

Số dư của khoản mục tiền chịu ảnh hưởng rất lớn bởi ý định kinh doanh vàchính sách tài chính của đơn vị Do đó thường thì rất ít hy vọng để tìm được mốiliên hệ bền vững và có thể dự đoán được với các số liệu khác nhau giữa năm hiệntại với năm trước Tuy nhiên trong một số trường hợp thủ tục phân tích vẫn hửuích khi kiểm toán đối với khoản mục này như: giúp kiểm toán viên tìm hiểu sựbiến động của tiền và nguyên nhân của sự biến động có phù hợp với chính sáchcủa đơn vị hay không Các thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản mục tiền:

Biểu 1 1 Trích hướng dẫn phân tích khoản mục tiền

V

Phân tích biến động số dư tài khoản Tiền mặt, Tiền gửi

ngân hàng trong kỳ và tại ngày 31/12, điều tra và giải

thích nguyên nhân mối quan hệ bất thường hoặc không

dự đoán trước trên cơ sở so sánh với giữa năm hiện tại

với năm trước, hoặc với số liệu kế hoạch Xem xét

nguyên nhân nếu đơn vị tồn quỹ quá lớn

Đầy đủ, Phát sinh, chính xác

So sánh ty lệ giữa tiền trên tổng tài sản ngắn hạn giữa

năm nay với năm trước, tìm hiểu nguyên nhân và giải

thích thỏa đáng nếu có sự biến động lớn

Đầy đủ, Phát sinh, chính xác

Phân tích đối ứng các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng để xem xét nghiệp vụ có tính chất bất thường ảnh

hưởng đến số dư của tiền tại thời điểm 31/12

Đầy đủ, Phát sinh, chính xác

Trang 19

Thủ tục phân tích với khoản mục tài sản khác

Biểu 1 2 Trích hướng dẫn phân tích khoản mục tài sản khác

P

KT V

So sánh số dư năm nay với năm trước về các khoản:

Tạm ứng, Ký quỹ ký cược, chi phí trả trước, nếu có sự

bất thường cần điều tra nguyên nhân và tiến hành gửi

thư xác nhận

Hiện hữu

Phân tích biến động tổng hợp trong kỳ - mối quan hệ

với phân tích đối ứng của các tài khoản liên quan đến

tài sản khác có thể xuất hiện

Phát sinh, chínhxác

Đánh giá ảnh hưởng của các kết quả từ thủ tục phân

tích đến các thủ tục khác

Thủ tục phân tích với khoản mục TSCĐ

Biểu 1 3 Trích hướng dẫn phân tích khoản mục tài sản cố định

V

Phân tích số dư, so sánh giữa năm nay và năm trước

và đơn vị cùng ngành đồng thời tìm hiểu nguyên nhân

sự biến động về các ty số: Ty trọng từng loại TSCĐ

trong tổng TSCĐ theo cơ cấu; Ty số giữa tổng TSCĐ

theo cơ cấu trên vốn chủ sở hữu;…

Phát sinh, đầy đủ

Phân tích biến động của TSCĐ về nguyên giá,

HMLK, giá trị còn lại, đối chiếu số dư với biên bản

kiểm kê và kiểm tra số phát sinh trong kỳ

Hiện hữu

Phân tích tăng, giảm và số dư cuối kỳ của

Phân tích biến động tổng hợp trong kỳ - mối quan hệ

với phân tích đối ứng của các tài khoản liên quan đến

TSCĐ có thể xuất hiện

Phát sinh, chính xác

Phân tích xét đoán: xây dựng ước đoán về các số liệu

liên quan đến TSCĐ, các ty lệ tương ứng liên quan,

Phát sinh, chính xác

Trang 20

Thủ tục phân tích với khoản mục chi phí quản lí doanh nghiệp

Biểu 1 4 Trích hướng dẫn phân tích khoản mục chi phí quản lí doanh nghiệp

V

So sánh chi phí quản lý DN năm nay với năm trước,

kết hợp với hiểu biết về doanh thu và hoạt động của

DN, giải thích các biến động lớn

Chính xác, phát sinh

Phân tích chi phí quản lý DN theo tháng trên cơ sở

kết hợp với thay đổi về quy mô hoạt động của DN và

giải thích các biến động lớn

Phát sinh, đầy đủ

Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí phát sinh

trong năm và so sánh với năm trước, giải thích Phát sinh, đầy đủ

Thủ tục phân tích với khoản mục doanh thu

Biểu 1 5 Trích hướng dẫn phân tích khoản mục doanh thu

So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán

bị trả lại, ty lệ các khoản mục giảm trừ doanh thu

trên tổng doanh thu giữa năm nay với năm trước,

giải thích những biến động bất thường và đánh giá

rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Chính xác, phát sinh

Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh

thu theo từng loại hoạt động giữa năm nay với năm

trước, giải thích những biến động bất thường và

đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Phát sinh, đầy đủ

So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

của từng nhóm sản phẩm/ngành hàng giữa kế

hoạch và thực hiện Tìm hiểu và thu thập các giải

trình cho các chênh lệch

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ Xem xét sự

biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ theo từng tháng (quý) so với tình hình kinh

doanh của đơn vị có phù hợp không (về tình hình

thị trường nói chung, các chính sách bán hàng, tình

hình kinh doanh của đơn vị nói riêng) Chú ý so

sánh doanh thu các tháng cuối năm với các tháng

đầu năm

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

Đối với doanh thu hợp đồng xây dựng, so sánh ty

lệ lãi gộp của từng hợp đồng xây dựng xem có phù

hợp với ty lệ trên dự toán công trình hoặc tình hình

kinh doanh thực tế không

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

Trang 21

Ước tính doanh thu căn cứ vào mức giá bình quân

nhân với số lượng hàng bán, hay nhân với số lượng

hội viên, số lượng phòng cho thuê hoặc diện tích

đất cho thuê… (Nếu không tính được tổng thể thì

có thể chọn một số hợp đồng lớn) So sánh số ước

tính và số trên sổ sách Tìm hiểu và thu thập giải

thích cho các chênh lệch lớn

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

So sánh ty lệ lãi gộp trên doanh thu của kỳ này với

kỳ trước và giữa các tháng trong năm Tìm hiểu và

thu thập giải thích cho các biến động bất thường

Chú ý đến các yếu tố tác động đến sự thay đổi: về

giá cả, số lượng hàng bán và giá vốn hàng bán

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

Phân tích các chỉ số chính như: doanh thu/phải thu,

giảm giá hàng bán/doanh thu, hàng bán bị trả

lại/doanh thu, … năm nay và năm trước, giải thích

những biến động bất thường và đánh giá rủi ro có

sai sót trọng yếu do gian lận

Chính xác, phát sinh, đầy đủ

Trang 22

Các phần hành khác tại AASC cũng được hướng dẫn thực hiện thủ tục phântích tương tự bao gồm một số phân tích chủ yếu: phân tích biến động, phân tíchtheo bản chất, phân tích đối ứng Sau khi thực hiện thủ tục phân tích, KTV cầnnêu ra những phát hiện dựa trên so sánh có sự sai sót hoặc biến động bất thường.Những phát hiện thu được bao gồm những sai sót trong tài khoản, những quan sát

về hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin kế toán và những vấn đề khác

do đó bằng chứng thu được cần được đánh giá Đồng thời mọi chênh lệch pháthiện từ thủ tục phân tích cũng cần được điều tra tính chất, nguyên nhân về cơ sởdẫn liệu, về mục tiêu kiểm toán và cả tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Trong giai đoạn này, dựa trên kinh nghiệm và đánh giá rủi ro kiểm soát làthấp hoặc trung bình thì KTV của AASC sẽ đưa ra thủ tục phân tích áp dụng chotừng khoản mục áp dụng khác nhau Đồng thời, KTV cũng dựa trên kết quả thuđược trong phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính ở giai đoạn lập kế hoạch để lựachọn những phần hành cần áp dụng các thủ tục phân tích Thủ tục phân tích tronggiai đoạn này nhằm giúp KTV đánh giá tính hợp lý chung của số liệu, có thểgiảm bớt thử nghiệm chi tiết

KTV thường áp dụng kỹ thuật phân tích ngang và phân tích dọc với các chỉtiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh với mức độ phântích chi tiết hơn (theo tháng, theo sản phẩm, theo nội dung của khoản mục, ).KTV cũng tự xây dựng các ước tính trong trường hợp các dữ liệu sử dụng để ướctính có độ tin cậy cao Loại phân tích này, có thể cung cấp bằng chứng thay thếmột số thử nghiệm kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản với một số

cơ sở dẫn liệu nhất định Bên cạnh đó, KTV ở công ty có thể thực hiện kiểm tratính hợp lý của các số dư tài khoản bằng cách sử dụng các thông tin phi tài chínhđể phân tích

Tuy nhiên với tất cả các thủ tục phân tích của khoản mục, phần hành AASCđều đưa ra yêu cầu với các kiểm toán viên của mình về trình bày giấy làm việc

Mọi GLV được trình bày liên quan đến thủ tục phân tích đều phải:

− Giải thích: Các biến động bất thường hoặc có khả năng sai phạm

− Kết luận: Định hướng cho phần kiểm tra chi tiết

1.2.3 Áp dụng thủ tục phân tích trong kết thúc kiểm toán

Vị trí và mục tiêu của thủ tục phân tích

Trong giai đoạn này, KTV tại AASC sẽ thông qua quá trình soát xét củatrưởng phòng và PGĐ và được yêu cầu áp dụng thủ tục phân tích để có những kết

Trang 23

luận tổng quát về sự phù hợp của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu thông quahiểu biết của mình với tình hình kinh doanh của đơn vị Quy trình phân tích giúpKTV khẳng định lại những kết luận có được trong suốt quá trình kiểm tra các tàikhoản hoặc các khoản mục trên BCTC từ đó đưa ra kết luận chung về tính trungthực, hợp lí của toàn bộ BCTC Bên cạnh đó, quy trình phân tích cũng có thể chỉ

ra những điểm yêu cầu KTV phải thực hiện kiểm toán bổ sung

Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích thực hiện trong giai đoạn này là phân tích soát xét lầncuối và đánh giá khả năng hoạt động liên tục tại khách hàng Do đó, kiểm toánviên sẽ thực hiện tính toán so sánh phân tích sơ bộ và các ty suất tài chính nhưtrong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Tuy nhiên khác với thủ tục phân tích sơ bộ ởthủ tục phân tích soát xét KTV sử dụng BCTC cũng như các số liệu đã được điềuchỉnh thông qua quá trình thực hiện kiểm toán ở giai đoạn trên để tiến hành phântích, so sánh Ví dụ như trong trường hợp KTV có điều chỉnh số liệu của khoảnmục tiền thì khi thực hiện phân tích soát xét kiểm toán viên phải dùng số liệu đãđiều chỉnh của Tiền và các khoản tương đương tiền để tiến hành phân tích

Bên cạnh đó, khi thực hiện soát xét các KTV có thể phát hiện ra những số

dư, mối liên hệ, khoản mục bất thường vẫn chưa được lí giải hoặc tìm ra, khi đóKTV phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung trước khi đưa ra ý kiếnkiểm toán

KTV của AASC cũng được yêu cầu cần quan tâm đến khả năng tiếp tụchoạt động của đơn vị khách hàng Trong chương trình do công ty xây dựng chogiai đoạn kết thúc kiểm toán có nêu rõ một số dấu hiệu mà các KTV tại AASCcho là khi đặt riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau có thể gây ra nghi ngờ đáng kể vềkhả năng hoạt động liên tục của khách hàng

Dấu hiệu tài chính: Các ty suất thanh toán yếu, các ty suất khả năng sinh lời

kém, ty suất nợ lớn hơn 1, các luồng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mang dấu âm, tính thanh khoản thấp hoặc không nhận được cáckhoản thanh toán từ công ty mẹ…

Dấu hiệu về hoạt động: Thị trường kinh doanh của doanh nghiệp bị mất thể

hiện qua doanh thu khu vực sụt giảm; nhà cung cấp lớn của doanh nghiệp mất dokhoản phải trả sụt giảm,…

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH

HÃNG KIỂM TOÁN AASC THỰC HIỆN

2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong chuẩn bị kiểm toán do AASC thực hiện

Để hiểu rõ hơn về thủ tục phân tích được thực hiện trong kiểm toán BCTCtại AASC, ta tìm hiểu về khách hàng mà công ty đã cung cấp dịch vụ kiểm toánnăm 2020 là công ty A

Giới thiệu khách hàng A:

• Trụ sở chính:Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, Thị trấn Tằng Loỏng, huyệnBảo Thắng, tỉnh Lào Cai

• Loại hình doanh nghiệp: Là công ty cổ phần

• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và buôn bán hóa chất

• Tổng số vốn đăng kí kinh doanh: xxx

• Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo thông tư200/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn có liên quan

• Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giảm đốc, Ban Giảmđốc, các phòng nghiệp vụ và các tổ sản xuất

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán cho nên thủtục phân tích trong giai đoạn này gắn liền với công tác xác định trọng yếu và rủi

ro của cuộc kiểm toán Đặc biệt, do là năm đầu tiên kiểm toán nên việc khảo sátthông tin ban đầu được các thành viên Ban Giám đốc hoặc trưởng phòng kiểmtoán trực tiếp làm việc với khách hàng để thu thập các thông tin cơ bản về ngànhnghề kinh doanh, quy mô hoạt động, quy mô lao động, vốn,… đồng thời yêu cầukhách hàng cung cấp báo cáo tài chính để xác định quy mô khách hàng, đánh giá

sơ bộ các rủi ro có thể có, những khoản mục cần quan tâm từ đó ước tính sơ bộthời gian thực hiện; phạm vi kiểm toán và xác định giá phí dựa trên kinh nghiệmcủa KTV từ những khách hàng tương tự trước đó

AASC đã khảo sát khách hàng và chấp nhận kí kết hợp đồng với Công ty Anên các KTV ở AASC tiến hành kiểm toán

Trang 25

Đây là năm đầu tiên AASC kiểm toán BCTC cho Công ty A Việc vậndụng thủ tục phân tích được áp dụng trong giai đoạn này nhằm mục tiêu đạt đượchiểu biết về nội dung các BCTC và những biến đổi quan trọng trong hoạt độngkinh doanh của khách hàng, xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt độngliên tục của khách hàng đánh giá sự hiện diện của các sai số có thể có trên BCTC

từ đó phát hiện ra các rủi ro, các sai sót trọng yếu

Ở đây khách hàng A hiện tại chưa niêm yết trên sàn chứng khoán thuộcnhóm khách hàng hàng kém nhạy cảm của công ty nhưng năm trước không doAASC kiểm toán nên quá trình thực hiện phân tích sơ bộ đầy đủ và chi tiết hơndưới sự rà soát của Phó Giám đốc và trưởng phòng kiểm toán Các bước thựchiện thủ tục phân tích như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

Tại AASC các thông tin chung về khách hàng sẽ được KTV cập nhật vàlưu vào hồ sơ kiểm toán gồm những thông tin như: hoạt động sản xuất chính, chế

độ kế toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ… Trong các cuộc kiểm toán hàngnăm trong giai đoạn lập kế hoạch, việc đánh giá về khách hàng sẽ được thực hiệnbởi KTV có năng lực và kinh nghiệm Công việc này sẽ được tiến hành trên giấylàm việc như sau:

Trang 26

Bảng 2 1 . Bảng thu thập thông tin chung về khách hàng ( trích)

Tham chiếu;

Người thực hiện: Ngày thực hiện:

Mục đích:

Mục đích của giấy tờ làm việc này là để thu thập các thông tin về khách hàng Nhữngthông tin này sẽ giúp KTV tìm hiểu về hoạt động kinh doanh từ đó xác định các rủi rotrong hoạt động kinh doanh góp phần thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm tìm

ra những bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao

Thông tin chung về khách hàng

1 Thông tin chung

Tên tiếng Việt : Công ty A

Tên tiếng Anh : A COMPANY

Tên viết tắt : AC

Trụ sở : Khu Công nghiệp Tằng Loỏng, Thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng,tỉnh Lào Cai

Vốn điều lệ: xxx đồng

Loại hình DN: Công ty cổ phần ngoài NN

2 Lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động chính của Công ty là chuyên sản xuất hóa chất cơ bản photpho vàng, xuấtnhập khẩu các sản phẩm khoáng chất Đây là những sản phẩm sản xuất chính theo giấyphép kinh doanh

3 Mục tiêu và chiến lược hoạt động

Công ty ABC luôn phấn đấu mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường trong nước và quốc tế

Một số nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh

Về mặt chính trị, kinh tế xã hội: Do Việt Nam có tình hình chính trị tương đối ổn địnhcùng với các chính sách xuất khẩu tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp.Trong khi đó,Photpho (P) là một trong những nguyên tố hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiềungành công nghiệp nên đây là ngành có triển vọng tương lai cao

Ngoài ra cũng phải kể đến sự cải thiện về chất lượng của đội ngũ lao động Đội ngũ kỹ

sư cán bộ chuyên môn ngày càng tăng về số lượng cũng như chất lượng đã giúp choviệc nghiên cứu và áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến vào sản xuất làm giảm chiphí đồng thời vẫn nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh

đó đội ngũ công nhân được đánh giá là có khả năng tiếp cận và sử dụng các loại máymóc hiện đại, chăm chỉ, trung thực và kỹ năng tốt

Trang 27

Sau khi thu thập được thông tin tài chính và phi tài chính, KTV tiến hànhxem xét ban đầu về các thông tin liên quan đến hoạt động của Công ty, vị trí củakhách hàng trên thị trường Từ đó, KTV có thể xác định những rủi ro tiềm tàng

có khả năng xuất hiện trên BCTC cũng như đánh giá khả năng hoạt động liên tụccủa doanh nghiệp

Bước 2: Phân tích sơ bộ, so sánh các thông tin và đánh giá xác định rủi ro

Để tăng cường hiểu biết của KTV về khách hàng và hỗ trợ việc lập kếhoạch kiểm toán, KTV sử dụng các thông tin tài chính và phi tài chính thu thậpđược để tiến hành tính toán, phân tích so sánh số dư năm nay so với năm trước.Nguồn dữ liệu sử dụng là BCĐKT, BCKQKD Tại AASC, KTV thường yêu cầukhách hàng cung cấp dữ liệu chiết dưới dạng bảng excel cho phép KTV có thể sửdụng số liệu và so sánh dữ liệu BCTC qua các năm

Từ kết quả so sánh thực hiện, KTV đưa ra những đánh giá sơ bộ vềBCĐKT, BCKQKD và BCLCTT của Công ty KTV chủ yếu là phân tích sự thayđổi số dư bằng phân tích xu hướng và phân tích ty suất Theo hướng dẫn củaAASC, công việc phân tích sơ bộ cần được thực hiện trước kiểm toán chi tiết để

có thể đạt được sự hiểu biết về đơn vị, môi trường của công ty mình đang kiểmtoán và có ảnh hưởng dẫn đến phát hiện các số dư và giao dịch không thôngthường ảnh hưởng trọng yếu đến rủi ro hoặc sai sót trên BCTC

Các công việc được thực hiện với khách hàng A trên giấy tờ làm việc nhưsau:

Phân tích sơ bộ đối với BCĐKT, BCKQKD:

Trang 28

Bảng 2 2 Trích thủ tục phân tích sơ bộ BCTC

Các khoản phải thu ngắn hạn 130 42.709.837.342 20.701.192.998 94,06% 22.008.644.344

1 Phải thu khách hàng

13

1 49.520.753.389 17.620.401.735 55,24% 31.900.351.654

Trang 29

2 Trả trước cho người bán

13

2 3.180.847.751 3.109.347.751 4348,74% 71.500.000

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

1 Chi phí XDCB dở dang

24

Trang 30

TỔNG TÀI SẢN 270 121.880.137.639 (2.824.120.022) -2,26% 124.704.257.661

Trang 31

Một số nhận xét của KTV:

Các khoản mục có sự biến động lớn:

Tài sản: Tổng tài sản giảm 2,26% tương đương trong đó giảm chủ yếu tạikhoản mục hàng tồn kho

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tăng mạnh so với năm trước ( khoảng17,3 ty tương đương 297,95%)

Định hướng kiểm toán: Vì số dư của khoản mục tiền phụ thuộc vào kếhoạch kinh doanh trong năm của công ty nên thường không ổn định Tuy nhiên ởđây số dư này có sự biến động quá lớn so với năm trước nên có khả năng xảy rabiển thủ, rủi ro tiềm tàng cao nên KTV cần tăng số lượng kiểm tra chi tiết vớikhoản mục này

Hàng tồn kho: Giảm mạnh so với cuối năm trước (mức giảm khoảng 47 tytương đương 57,48%)

Định hướng kiểm toán: Khoản mục này có sự biến động lớn, hơn nữa đâylại là doanh nghiệp chuyên bán hóa chất, mặt hàng có tính đặc thù cao về bảoquản cũng như lưu trữ Đồng thời do sản xuất hoá chất thường xuyên nên tronghoạt động doanh nghiệp có số lượng HTK nhiều nhưng ở đây HTK giảm mạnhnên KTV cần kiểm tra chi tiết xem có sự thay đổi trong chính sách mua bán, lưutrữ của doanh nghiệp hay HTK có sai phạm

Khoản phải thu khách hàng: Tăng mạnh (17 ty tương đương 55,24%) Định hướng kiểm toán: Khoản mục này có biến động nhiều tuy nhiên biếnđộng này phù hợp do KTV nhận thấy HTK giảm, giá vốn hàng bán và doanh thutăng Tuy nhiên theo thông tin do doanh nghiệp cung cấp trong quý 4 doanhnghiệp đã ngừng sản xuất nên KTV cũng cần lưu ý thực hiện kiểm tra trong thựchiện kiểm toán

Tài sản ngắn hạn khác: So với cuối năm trước tăng mạnh (khoảng 6,5 tytương đương 171,56%)

Định hướng kiểm toán: Khoản mục này có nhiều tài sản ngắn hạn khácnhau gồm: Chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng, thuế và các khoản phải thu Nhànước Tuy nhiên ở đây chủ yếu tăng do chi phí trả trước ngắn hạn tăng và thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ tăng nên KTV cần chú ý kiểm tra chi tiết và giải

Trang 32

Các khoản mục có biến động nhỏ, không mang tính bất thường:

Ở đây một số khoản mục như: Tài sản cố định, tài sản dài hạn khác,… cómức biến động tương đối nhỏ so với biến động của các tài sản khác dựa trênđánh giá của KTV

Tài sản cố định: Giảm so với năm trước 1,7 ty tương đương 17,26%

Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tuy số tăng 1,7 ty là khá lớn nhưng

so với giá trị các tài sản của công ty gia công chế biến và bán hóa chất thì có thểcho rằng không có dấu hiệu bất thường vì số lượng phát sinh nghiệp vụ củakhoản mục này không nhiều

Tài sản dở dang dài hạn: Không có sự chênh lệch so với năm ngoái

Định hướng kiểm toán: Mặc dù không có chênh lệch với năm ngoái nhưngđây là số dư của phần chi phí XDCB dở dang nên KTV cần xem xét nguyên nhântại sao khoản mục này không có sự thay đổi số dư hay chuyển sang tài sản kháccủa doanh nghiệp

Bên cạnh đó, trên Bảng cân đối kế toán KTV cũng thực hiện phân tíchtương tự đối với các khoản mục thuộc phần Nguồn vốn Tác giả trình bày phầnphân tích này tại phụ lục số 1

Trang 33

Bảng 2 3 Trích thủ tục phân tích sơ bộ BCTC

Lập kế hoạch Trước kiểm toán Chênh lệch so với thực tế năm

trước

Thực tế năm trước

1 Doanh thu BH và CCDV 01 330.399.258.685 12.222.528.806 3,84% 318.176.729.879

-3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 10 330.194.352.445 12.017.622.566 3,78% 318.176.729.879

Trang 34

Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 4.422.628.910 (11.305.640.324) -71,88% 15.728.269.234

Trang 35

Phân tích sơ bộ giải thích, lưu ý các biến động lớn:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: biến động tăng 12,2 ty tương ứng3,84 %

Định hướng kiểm toán: Mức tăng doanh thu này so với một công ty kinhdoanh hóa chất với nhu cầu ổn định của các khách hàng được đánh giá là khá caotuy nhiên khi quan sát thấy giá vốn tăng 16,8 ty tương ứng 5,92% thì mức tăngnày tuy lớn nhưng khá hợp lí Nhưng do doanh thu là khoản mục quan trọng trênbáo cáo kết quả kinh doanh, ảnh hưởng kết quả kinh doanh của đơn vị và đồngthời ảnh hưởng khá lớn đến các khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán (nhưtiền và các khoản phải thu) cho nên kiểm toán viên cần tiếp tục phân tích khoảnmục này trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tiếp theo để xác minh nguyên nhânbiến động và đồng thời thực hiện thử nghiệm chi tiết theo thủ tục kiểm toán cósẵn trong chương trình kiểm toán mẫu để có đủ cơ sở kết luận về khoản mục này.Bên cạnh đó, một số khoản mục cũng cần kiểm tra chi tiết như : Trong kỳphát sinh khoản giảm trừ doanh thu 201 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận gộp củadoanh nghiệp giảm 14,31%

Doanh thu bán phốt pho dựa theo tính toán của KTV và đánh giá ty trọngnăm 2019 chiếm 86% tổng doanh thu, tuy nhiên sang năm 2020, ty trọng doanhthu bán phốt pho giảm còn 59% trong khi đó ty trọng doanh thu bán axit tăng từ14% lên 41%

Lãi gộp bán phốt pho năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 21% và 13% năm

2020 giảm nguyên nhân được giải thích bởi BGĐ chủ yếu do giá phốt pho vànggiảm từ 63,49 triệu đồng xuống còn 59,25 triệu đồng/tấn (năm 2020) Giá giảmnày được KTV đánh giá tại thời điểm này là phù hợp với biến động trên thịtrường

Doanh thu tăng tuy nhiên giá vốn tăng nhiều hơn do cơ cấu sản phẩm củađơn vị thay đổi từ phốt pho vàng sang Axit Lãi gộp bán axit không đổi là 9%.Chi phí bán hàng: So với năm trước tăng 4,57 ty tương ứng 51%

Định hướng kiểm toán: Khoản mục này tăng khá lớn kèm theo đặc điểmcủa công ty bán hóa chất nên ít phát sinh thêm nghiệp vụ biến động lớn so vớinăm trước nên KTV cần tập trung kiểm tra chi tiết Tuy nhiên, theo tìm hiểu điềunày có thể lí bởi ảnh hưởng của dịch covid, đường bộ bị đóng nên phải xuất khẩu

Trang 36

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tăng 6 ty tương ứng 144,49% so với nămtrước.

Định hướng kiểm toán: Đây là khoản mục ít có biến động giữa các năm docác chi phí yếu tố thường ít thay đổi do đó biến động này là khá lớn đối vớiCPQLDN nên KTV cần thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết để kiểm tra nguyênnhân

Các khoản mục có biến động nhỏ:

Doanh thu hoạt động tài chính: Giảm 110,6 triệu tương ứng 6,32%

Định hướng kiểm toán: Trên BCĐKT của công ty các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn và dài hạn không có nên doanh thu hoạt động tài chính của doanhnghiệp chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng Trong đó theo nhận xét ở trênkhoản mục tiền có sự tăng mạnh do đó lãi tiền gửi phải tăng nhưng doanh thuhoạt động tài chính lại giảm do đó KTV cần thực hiện các thủ tục bổ sung mặcdù giá trị tăng không trọng yếu

Nhận xét

Như vậy, kết thúc giai đoạn phân tích sơ bộ KTV đã khoanh vùng đượcphần nào rủi ro và khoản mục được đánh giá là có thể xảy ra sai sót nên cần tậptrung kiểm tra là: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, TSCĐ và khấu hao cùng các nghiệp vụ phát sinh liên quan Đồngthời qua đó, KTV tiến hành xác định mức trọng yếu toàn bộ báo cáo tài chính vàtiến hành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Tuy nhiên,KTV mới chỉ đưa ra kết quả tính toán mà chưa đưa ra những nhận xét hay đánhgiá, kết luận về kết quả đã tính toán Như trong trường hợp trên, với sự biến độnglớn về khả năng thanh toán liên quan đến HTK, KTV nên đưa ra những nhận xét

về sự biến động này từ đó tìm hiểu nguyên nhân và thiết kế các thủ tục kiểm toánphù hợp

Trang 37

Phân tích các chỉ số tài chính:

Bảng 2 4 Trích phân tích các tỷ suất tài chính

1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn

Số sau kiểm toán 31/12/2020

Số trước kiểm toán 31/12/2020 Kỳ trước

1.1 Cơ cấu tài sản

1.2 Cơ cấu nguồn vốn

1.3 Ty trọng vốn vay ngắn hạn và dài hạn

2 Khả năng thanh toán

3 Tỷ suất sinh lời

4 Tỷ số hoạt động

Trang 38

Một số nhận xét thông qua các tỷ suất tài chính:

- Đối với nhóm ty suất về cơ cấu tài sản, nguồn vốn:

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm hóa chất nên giá trịđầu tư tài sản cố định theo đánh giá chung là chưa hợp lí Ty trọng tài sản củacông ty năm nay thấp hơn so với năm trước do đó cần tập trung xem xét nguyênnhân

Tài sản lưu động trong công ty chiếm ty trọng tương đối cao và tăng lên sovới năm trước tăng từ 90,07% lên 91,13% Nguyên nhân là do năm 2020 khoảntiền và tương đương tiền của công ty tăng lên

Nợ phải trả chiếm ty trọng tương đối cao so với tổng nguồn vốn và có xuhướng tăng lên điều này cho thấy công ty đang có sự bất ổn trong tài chính,nguồn vốn đang chuyển dần sang nguồn vốn vay và VCSH có xu hướng giảmnhưng vẫn chiếm ty trọng cao trong cơ cấu của công ty Điều này phù hợp với sựhiểu biết của KTV về công ty thông qua các tìm hiểu trước đó

- Đối với nhóm ty suất về khả năng thanh toán:

Ty lệ thanh toán tổng quát của công ty lớn hơn 1 (2,59 lần )cho thấy đơn vị

có khả năng thanh toán toàn bộ các khoản nợ bằng tài sản của mình Tuy nhiên ty

lệ này giảm đi so với thời điểm cuối năm 2019 cho thấy khả năng thanh toán củađơn vị mặc dù đảm bảo nhưng có xu hướng xấu đi

Ty lệ thanh toán nợ ngắn hạn đạt 2,35 lần lớn hơn 1 cho thấy đơn vị đangđảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạncủa mình

Ty lệ thanh toán nhanh của công ty nhỏ hơn 1 nên công ty có khả năng gặprủi ro trong tính thanh khoản Tuy nhiên so với năm 2019 ty lệ này tăng lên gấp 4lần cho thấy công ty đang cải thiện khả năng thanh toán tức thời của mình.Nguyên nhân chính là do các khoản tiền và tương đương tiền năm 2020 tăng lênnhiều lần so với năm 2019

- Đối với nhóm ty suất sinh lời:

Ty suất lợi nhuận trên doanh thu năm nay là 47,4% tương đối cao tuy nhiênlại giảm so với năm 2019 Nguyên nhân của việc giảm này được được giải thíchtrên BCKQHĐKD

Trang 39

- Đối với nhóm ty số hoạt động:

Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn của công ty giảm sovới kì trước do trong năm 2020 công ty có doanh thu giảm trong khi đó cáckhoản phải thu ngắn hạn của khách hàng lại tăng

Số vòng quay của các khoản phải trả người bán ngắn hạn giảm mạnh so vớinăm 2019 chủ yếu do các khoản phải thu từ khách hàng năm 2020 tăng mạnh

- Đối với đánh giá mức độ quản trị chi phí:

Hệ số chi phí quản lí doanh nghiệp của công ty rất nhỏ (0,02 lần) cho thấycứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra chỉ mất 2 đồng chi phí quản lí doanh nghiệp.Đồng thời chi phí này ổn định giữa năm nay và năm trước do ty lệ tăng khôngcao giữa năm nay và năm trước

2.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong thực hiện kiểm toán tại AASC

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, các KTV và các trợ lí kiểm toán tiếnhành thực hiện các thủ tục phân tích chi tiết cho từng phần hành, khoản mục cụthể theo quy định trong chương trình kiểm toán đã xây dựng Từ đó, dựa trên cơsở đã phân tích được, KTV tiến hành đánh giá, xác định nguyên nhân của nhữngbiến động bất thường cũng như tập trung kiểm tra kĩ những khoản mục có mứcchênh lệch cao hơn so với mức chênh lệch dự kiến AASC yêu cầu các kiểm toánviên phải thực hiện phân tích đối với toàn bộ BCTC và từng khoản mục, phầnhành cụ thể

Dưới đây là ví dụ kiểm toán tại khách hàng A do Công ty kiểm toán nămđầu

Về phần hành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: KTV phụ trách

kiểm toán của AASC đã thực hiện thủ tục phân tích dựa trên hướng dẫn chungcủa công ty đối với khoản mục doanh thu, các biến động theo tháng và tiến hànhtìm hiểu nguyên nhân của những biến động bất thường Việc áp dụng thủ tụcphân tích này đã giúp cho các KTV phát hiện ra những biến động bất thường vớikhoản mục này và tập trung kiểm tra chi tiết những tháng biến động lớn để tìmhiểu nguyên nhân cũng như phát hiện những sai sót (nếu có)

Trang 40

Bảng 2 5 AASC _ Phân tích doanh thu theo tháng ( trích)

AASC Auditing Firm Company Limited

Period ended 31/12/2020

Reviewed by: NTT Date:

26/01/202 1

Subject Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Procedure Phân tích biến động theo tháng

Sau khi thực hiện phân tích theo tháng KTV phát hiện:

Doanh thu các tháng quý 4 có xu hướng giảm đặc biệt là tháng 12 doanh

thu khá thấp so với các tháng trước Điều này được giải thích do trong những

tháng này công ty ngừng sản xuất dẫn đến lượng photpho bán ra giảm làm cho

doanh thu không tăng

Doanh thu tháng 9 tăng mạnh nguyên nhân chính là do trong tháng này

doanh nghiệp đã thực hiện đẩy mạnh tiêu thụ và bán đi được lượng lớn hàng tồn

kho trước đó đã lưu kho nhiều kỳ

Doanh thu tháng 5 của công ty cũng giảm mạnh nguyên nhân được do là

thời gian dịch covid kéo dài dẫn đến lượng hàng tồn của công ty nhiều đồng thời

lượng tiêu thụ của tháng này thấp

Kết luận: Tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo

Ngày đăng: 22/07/2021, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2014), Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 2014
3. Đặng Kim Cương và Phạm Văn Dược, Alvin A.Arens – James K.Loebbecke (1995), Auditting, Kiểm toán, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Auditting, Kiểm toán
Tác giả: Đặng Kim Cương và Phạm Văn Dược, Alvin A.Arens – James K.Loebbecke
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
5. Nguyễn Quang Quynh và Nguyễn Thị Phương Hoa (2017), Giáo trình Ly thuyết kiểm toán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lythuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh và Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
6. Nguyễn Quang Quynh và Nguyễn Thị Phương Hoa (2017), Giáo trình Ly thuyết kiểm toán, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lythuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Quang Quynh và Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2017
9. Vụ Chế độ Kế toán – Kiểm toán (2006), Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam
Tác giả: Vụ Chế độ Kế toán – Kiểm toán
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
1. Arens, A.A, and Elder, R.J (2003), ‘Auditing and Assurance services in Malaysia an integrated approach’ Khác
4. McDaniel, L.S, and Simmons, L.E (2007), ‘Auditors; Assessment and Incorporation of Expectation Precision in Evidential Analytical Procedures’, Journal of Auditing Practice and Theory, Issue 1, Vol. 26, pp 1-18 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w