Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự bản đồ có tỉ lệ từ nhỏ đến lớn Dùng dấu “ < ” xếp các chữ cái A, B, C của tỉ lệ số các bản đồ trên Câu 2: 4 điểm Hãy trình bày những biểu hiện của thiên nh[r]
Trang 1UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD & ĐT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP
HUYỆN NĂM HỌC 2011-2012
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề )
Đề thi gồm có 2 trang
Câu 1: (2 điểm)Hãy tính :
a)Trên bản đồ A có tỉ lệ 1: 1.500 000, Khoảng cách hai thành phố M và N là 4dm Vậy trên thực tế hai thành phố đó cách nhau bao nhiêu km ?
b)Tính tỉ lệ bản đồ B Biết rằng trên thực tế một khúc sông dài 510 km và trên bản đồ đo được là 17 cm ?
c)Bản đồ C có tỉ lệ 1: 2.100.000, hai trạm khí tượng E và F trên thực tế cách nhau 105 km Vậy khoảng cách của chúng trên bản đồ là bao nhiêu cm ?
d)Căn cứ vào tỉ lệ của 3 bản đồ A, B, C Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự bản đồ
có tỉ lệ từ nhỏ đến lớn ( Dùng dấu “ < ” xếp các chữ cái A, B, C của tỉ lệ số các bản đồ trên)
Câu 2: (4 điểm)
Hãy trình bày những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua các thành phần địa hình và sông ngòi ở nước ta?
Câu 3: (5 điểm)
Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Em hãy trình bày :
a) Đặc điểm ngành sản xuất công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng
b) Các giải pháp chính để đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng
Câu 4 : ( 4 điểm )
a) Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định các đô thị theo phân cấp đô thị : Đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 của nước ta
b) Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển dân số thành thị ở nước ta qua các năm ?
Câu 5: (5 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá trị thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta (đơn vị tính: Tỷ đồng)
Trang 2a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta trong thời kì 1990 - 2002
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta./
Hết
Họ và tên thí sinh Số báo danh Giám thị 1: Giám thị 2:
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011-2012 MÔN ĐỊA LÝ
Câu1
(2đ )
Câu2:
(4đ)
a)Trên bản đồ A có tỉ lệ 1: 1.500 000, Khoảng cách hai thành phố M
và N là 4dm Vậy trên thực tế hai thành phố đó cách nhau bao nhiêu
km ?
b)Tính tỉ lệ bản đồ B Biết rằng trên thực tế một khúc sông dài
510 km và trên bản đồ đo được là 17 cm ?
c)Bản đồ C có tỉ lệ 1: 2.100.000, hai trạm khí tượng E và F trên thực tế cách nhau 105 km Vậy khoảng cách của chúng trên bản đồ là
bao nhiêu cm ?
d)Căn cứ vào tỉ lệ của 3 bản đồ A, B, C Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự bản đồ có tỉ lệ từ nhỏ đến lớn ( Dùng dấu “ < ” xếp các chữ cái A,
B, C của tỉ lệ số các bản đồ trên)
a ) Khoảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là :
4 dm x 1.500 000 = 6 000.000 dm = 600 km
b) Bản đồ B có tỉ lệ là :
510 km : 17 cm = 51.000.000 cm : 17 cm = 3.000.000 Vậy tỉ lệ của
bản đồ là 1: 3.000.000
c) Khoảng cách giữa hai trạm khí tượng E và F trên bản đồ là :
105 km : 2.100.000 cm = 10.500.000 cm : 2.100.000 cm – 5cm
d ) Xếp bản đồ có tỉ lệ từ nhỏ đến lớn là : B < C < A
Hãy trình bày những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua các thành phần địa hình và sông ngòi ở nước ta?
*Những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua thành phần
địa hình:
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi (địa hình bị cắt xẻ mạnh đất xói mòn
rửa trôi)
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình cactxơ, các hang động
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: Quá trình xâm thực, bào mòn
địa hình bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh
chóng ở đồng bằng hạ lưu sông
(Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam
đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0, 5 đ
0,5đ 0,5 đ 0,5 đ
Trang 4Câu 3
(5đ )
vài trăm m)
=> Quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành
và biến đổi địa hình Việt Nam
- Những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua thành phần
sông ngòi:
+ Mạng lưới sông dày đặc:
Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km Dọc bờ biển trung bình cứ
20km lại bắt gặp 1 cửa sông
+ Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, tổng lượng nước là
839tỷm3/năm
+ Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta
khoảng 200 triệu tấn
+ Chế độ nước theo mùa: Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta
theo sát nhịp điệu mùa
Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có ý nghĩa quan trọng
trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Em hãy trình
bày :
a) Đặc điểm ngành sản xuất công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng
b) Các giải pháp chính để đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng
a) Đặc điểm sản xuất công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng
-Hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kì đất
nước thực hiện CNH, HĐH
-Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh và chiếm tỉ trọng cao trong cơ
cấu GDP của vùng ( Từ 18,3 nghìn tỉ đồng năm 1995 tăng lên 55,2 nghìn
tỉ đồng nước năm 2002 )
-Tỉ trọng ngànhCN của vùng chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước)
( Hoặc HS có thể nêu : Tỉ trọng ngành công nghiệp – Xây dựng của vùng
tăng từ 26,6 % năm 1995 lên 36% năm 2002 )
-Các ngành công nghiệp trọng điểm : Công nghiệp chế bién lương thực
thực phẩm ; Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ; Công nghiệp cơ khí ;
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
-Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu : Máy công cụ, động cơ điện
phương tiện giao thông , thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng …
-Các trung tâm công nghiệp lớn : HàNội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà
Đông, Nam Định , Hưng Yên
b)Các giải pháp :
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Trang 5Câu 4
( 4 đ )
Câu 5
( 5 đ )
-Tăng cường đào tạo nguồn lao động có trình độ khoa học kĩ thuật cao
-Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng : Đường giao
thông, hệ thống điện , thiết bị máy móc ; Cải tạo, nâng cấp các khu công
nghiệp …
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài , khuyến khích sản xuất hướng ra xuất
khẩu ; mở rộng thời trường tiêu thụ
a) Sử dụng Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy xác định các đô
thị theo phân cấp đô thị : Đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 của nước ta
b) Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển dân số thành thị ở nước
ta qua các năm ?
Sử dụng ALĐL Việt Nam trang 15
a Xác định loại đô thị theo phân cấp đô thị :
- Đô thị đặc biệt gồm 3 thành phố : Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí
Minh
- Đô thị loại 1 gồm 3 thành phố : Đà Nẵng , Cần Thơ, Biên Hòa
b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số thành thị
qua các năm :
* Nhận xét :
- Dân số thành thị nước ta còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong cơ cấu dân số
cụ thể : ( Đơn vị : Triệu người )
- Dân số thành thị tăng khá nhanh từ 1960 đến 2007 tăng 18,64
triệu người ( 5 lần )
* Giải thích :
- Do nước ta nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn là chủ yếu, trình độ đô thị
hóa chưa cao , chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ nên số dân thành thị còn thấp
- Tuy nhiên tốc độ dân thành thị tăng nhanh là do nước ta đang tiến hành
CNH và HĐH, đi đôi với đô thị hóa
Cho bảng số liệu dưới đây:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá trị thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta (đơn vị tính: Tỷ đồng)
0,5 đ
1 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,75 đ 0,75 đ
0,75 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
Trang 6
1990 16252 9513
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng
sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế nước ta trong thời kì
1990 - 2002
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta./
a Lựa chọn và vẽ biểu đồ thích hợp nhất
Chọn và vẽ biểu đồ miền.
- Kết quả xử lí số liệu (%):
Năm Tổng cộng Nông, lâm,thuỷ sản, Công nghiệp,xây dựng Dịch vụ
- Vẽ biểu đồ miền, yêu cầu:
+ Vẽ chính xác, khoảng cách năm hợp lí, chia và ghi đầy đủ % ở trục
đứng , biểu đồ đẹp
+ Có chủ giải đủ các thông tin và tên biểu đồ
( Nếu vẽ biểu đồ cột chồng cho 0,5 đ); các dạng biểu đồ khác không
cho điểm
b ) Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Có sự chuyển dịch rất rõ rệt theo hướng tích cực
- Xu hướng là tăng tỷ trọng của khu vực II (Công nghiệp - xây dựng) và
khu vực III (Dịch vụ), giảm tỷ trọng khu I (Nông - Lâm - Thuỷ sản)
* Giải thích:
- Sự chuyển dịch theo xu thế chung của thế giới
- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá
1,0 đ
1,75 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ