1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sổ tay tín dụng

210 427 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay tín dụng
Trường học Ngân hàng TMCP GPBank
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Sổ tay
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: BỘ MÁY CẤP TÍN DỤNG CỦA GP.BANK Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank Trách nhiệm của Bộ máy cấp tín dụng Hội đồng Tín dụng và Ban tín dụng Phê duyệt tín dụng PHẦN III: CHÍNH SÁCH TÍN

Trang 1

PHẦN II: BỘ MÁY CẤP TÍN DỤNG CỦA GP.BANK

Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank

Trách nhiệm của Bộ máy cấp tín dụng

Hội đồng Tín dụng và Ban tín dụng

Phê duyệt tín dụng

PHẦN III: CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

Khái quát về chính sách tín dụng của GP.Bank

Chính sách cho vay đối với khách hàng

Các hạn chế, giới hạn cần lưu ý trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng

Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng

PHẦN IV: QUY TRÌNH TÍN DỤNG

Gặp gỡ khách hàng và đánh giá sơ bộ

Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng

Thẩm định và lập báo cáo thẩm định

Phê duyệt và quyết định cho vay

Hoàn chỉnh thủ tục cho vay

Giải ngân

Kiểm tra và đánh giá việc sử dụng tiền vay

Điều chỉnh khoản vay

Quản lý khoản vay, thu hồi nợ

Tất toán khoản vay

PHẦN V: QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY Các quy định chung

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Mục đích của bảo đảm tiền vay

Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

Phạm vi bảo đảm tiền vay

Trang 2

Các tài sản bảo đảm tiền vay

Điều kiện đối với tài sản bảo đảm

Quyền sử dụng đất được nhận thế chấp

Tài sản gắn liền với đất được nhận thế chấp

Tài sản không được nhận cầm cố, thế chấp

Quyền sử dụng đất không được nhận thế chấp

Điều kiện đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Điều kiện bổ sung đối với tài sản cầm cố, thế chấp

Bảo lãnh của bên thứ ba

Cấp tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp

Điều kiện đối với Khách hàng vay và tài sản bảo đảm hình thành vừ vốn vay

Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay

Thẩm định về biện pháp và tài sản bảo đảm tiền vay

Giới hạn mức cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay

Các trường hợp được thay đổi về bảo đảm tiền vay

Các nội dung được thay đổi về bảo đảm tiền vay

Soạn thảo Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Công chứng, chứng thực Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Đăng ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Xác nhận và thông báo phong tỏa tài sản bảo đảm tiền vay

Mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay

Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay

Quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay

Quản lý tài sản bảo đảm tiền vay

Quản lý tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay

Quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm tiền vay liên quan đến tổ chức tín dụng khác

Kiểm tra, theo dõi, đánh giá lại tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay

Cho mượn và bổ sung tài sản bảo đảm tiền vay

Cho rút bớt, thay thế và giải tỏa tài sản bảo đảm tiền vay

Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay

Chi phí liên quan đến bảo đảm tiền vay

Hạch toán, thống kê và báo cáo về tài sản bảo đảm tiền vay

Định giá tài sản đảm bảo

Quy tắc chung về việc định giá tài sản bảo đảm

Những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động định giá tài sản

Trang 3

Giá trị thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản

Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho định giá tài sản

Báo cáo kết quả, hồ sơ định giá trị tài sản

Phương pháp xác định giá đất

Định giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Định giá tài sản cầm cố, thế chấp không phải là QSD đất và TS gắn liền với đất

Quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay

Quy trình thẩm định, định giá tài sản bảo đảm

Quy trình định giá lại TSBĐ tiền vay và xử lý khi giá trị định giá giảm

Quy trình hoàn tất thủ tục bảo đảm tiền vay

Quy trình nhập tài sản bảo đảm

Quy trình xuất tài sản bảo đảm

Quy trình đổi tài sản bảo đảm

Quy trình mượn hồ sơ tài sản bảo đảm

Quy trình quản lý bảo hiểm của tài sản bảo đảm

Quy trình xử lý tài sản bảo đảm

PHẦN VI: QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT TÍN DỤNG

Phân loại nợ theo chất lượng của khoản vay:

Thực hiện phân loại nợ, tính toán và trích lập dự phòng rủi ro

Theo dõi và quản lý các khoản vay đã được phân loại

Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề

Phương pháp và quy trình quản lý nợ có vấn đề

Biện pháp phòng ngừa, khắc phục, xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro

PHẦN VII: QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ NỢ

Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay:

Một số thủ tục trước khi xử lý tài sản bảo đảm:

Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận

Xử lý TSBĐ trong trường hợp không đạt thỏa thuận:

Xử lý TSBĐ trong một số trường hợp cụ thể

Định giá TSBĐ khi xử lý

Thanh toán thu nợ từ việc xử lý TSBĐ

Xử lý tranh chấp liên quan đến bảo đảm tiền vay

Các trường hợp áp dụng biện pháp khởi kiện

Báo cáo và thực hiện các thủ tục ủy quyền để khởi kiện và tham gia tố tụng

Lựa chọn Tòa án có thẩm quyền để giải quyết

Hồ sơ khởi kiện

Trình tự nộp hồ sơ khởi kiện

Trang 4

Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm

Tham gia tố tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm

PHẦN IX: TÀI LIỆU THAM CHIẾU

Các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I Mục đích của Sổ tay tín dụng

Sổ tay tín dụng được xây dựng nhằm mục đích thực sự là cẩm nang cho mọi cán bộ tín dụng, cụ thể:

- Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động tín dụng tại GP.Bank để cán bộ tín dụng nắm được vị

trí công tác của mình, hiểu rõ tầm quan trọng và vai trò đóng góp của các vị trí đó đối với tổng thể hoạt động tín dụng tại GP.Bank

- Đảm bảo hoạt động tín dụng tuân thủ chặt chẽ các quy định liên quan của pháp luật:

Sổ tay tín dụng được soạn thảo không nhằm mục đích thay thế mà chỉ là bản bổ sung, chi tiết hơn các hướng dẫn hiện có liên quan đến hoạt động tín dụng đã được Ban lãnh đạo GP.Bank ban hành

Sổ tay tín dụng tuy không thể khái quát hết tính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay song cố gắng thể hiện là khuôn mẫu chung đối với từng phần của hoạt động tín dụng nhằm đạt được mức chuẩn hóa cao nhất trong các hoạt động tín dụng, hướng dẫn người sử dụng có cơ sở vận dụng, kết hợp các quy định liên quan của pháp luật vào thực tế một cách dễ dàng hơn, tránh các rủi ro về mặt pháp lý

- Thống nhất quy trình làm việc trong toàn hệ thống:

Sổ tay tín dụng bao hàm các quy trình tín dụng áp dụng trong toàn hệ thống GP.Bank với mục đích

để các cán bộ liên quan có thể phối hợp nhịp nhàng, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm với chất lượng cao nhất

- Xác định quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ cơ bản của các cán bộ tham gia hoạt động tín dụng:

Để cán bộ tín dụng nắm rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình trong từng phần hành nghiệp vụ, hiểu

rõ những bước thực hiện, những việc phải làm khi tham gia một khoản vay Qua đó, nâng cao ý thức trách nhiệm và nhiệm vụ của từng cán bộ

Sổ tay tín dụng được xây dựng thành cẩm nang tra cứu cho mọi đối tượng cán bộ tín dụng để dù là cán bộ mới cũng hiểu và nắm bắt được những việc cần phải làm và hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình trong hoạt động tín dụng ngân hàng

- Đảm bảo tính minh bạch:

Sổ tay tín dụng được xây dựng đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong hoạt động tín dụng Đồng thời, phản ánh được những kinh nghiệm và các quy tắc thực hành tín dụng tốt nhất của Ngân hàng, tiến tới đưa vào áp dụng các chuẩn mực, công nghệ quản lý tín dụng và quản trị rủi ro mới Việc thực hiện xây dựng Sổ tay tín dụng lần này là một trong những yêu cầu của ngân hàng Nhà nước đặt ra cho các ngân hàng thương mại Đồng thời, đây cũng là yêu cầu GP.Bank đặt ra cho mình nhằm chuẩn hóa tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, nâng cao chất lượng tín dụng đồng đều trong toàn hệ thống

II Cấu trúc cuốn Sổ tay tín dụng

- Phần I Giới thiệu chung

- Phần II Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank

- Phần III Chính sách tín dụng

- Phần IV Quy trình tín dụng

- Phần V Quy định về bảo đảm tiền vay

- Phần VI Quy định về kiểm tra và giám sát tín dụng

- Phần VII Quy định về xử lý nợ

- Phần VIII Hệ thống mẫu biểu tín dụng

Trang 6

- Phần IX Tài liệu tham chiếu

III Tổ chức thực hiện

Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quy định chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trình tác nghiệp Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ hỗ trợ quan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện phần hành công việc của mình một cách nhuần nhuyễn, từ các bộ quản lý đến cán bộ tác nghiệp, từ cán bộ đã công tác lâu năm đến cán bộ mới được tuyển dụng, từ cán bộ Hội sở đến cán bộ chi nhánh Các cán bộ tín dụng các cấp có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ và thực hiện nghiêm túc theo các nội dung của Sổ tay tín dụng

Để Sổ tay tín dụng thực sự trở thành cẩm nang cho mọi cán bộ tín dụng đòi hỏi mỗi bộ phận nghiệp vụ trong quá trình khai thác sử dụng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu, đề xuất trình Ban lãnh đạo cập nhật, bổ sung, hoàn thiện các cấu phần của Sổ tay tín dụng cho phù hợp với các quy định hiện hành, phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển từng thời kỳ của GP.Bank

Sổ tay tín dụng được áp dụng thống nhất cho tất cả các cán bộ nhân viên, bộ phận chức năng và các cấp quản lý có liên quan đến hoạt động tín dụng của GP.Bank

Nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện tốt các nội dung nêu trong Sổ tay tín dụng, tất cả các cán bộ nhân viên liên quan cần tuân thủ quy tắc đạo đức trong quá trình thực hiện, cụ thể gồm các quy tắc sau:

- Cán bộ phải thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình một cách trung thực, minh bạch và đúng mực trong mối quan hệ với khách hàng, với đồng nghiệp và bên thứ ba

- Mọi quyết định tín dụng được thực hiện phù hợp với các quy định của Sổ tay tín dụng, các văn bản quy phạm của GP.Bank và các văn bản pháp luật có liên quan

- Các cán bộ không được nhận bất cứ tài sản có giá trị nào mà có thể tạo ảnh hưởng đến sự đánh giá trong quá trình đưa ra quyết định tín dụng

- Hết lòng phục vụ khách hàng song bảo đảm không đặt ngân hàng hoặc cán bộ khác vào những mối quan hệ có mâu thuẫn về lợi ích

- Giữ gìn, bảo mật nội dung cuốn Sổ tay tín dụng, không để lộ các thông tin liên quan ra ngoài hệ thống

Thực tế cho thấy hoạt động và môi trường kinh doanh liên tục biến động, đòi hỏi phải liên tục điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với môi trường và mục tiêu trong từng thời kỳ của Ngân hàng Các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động tín dụng vì vậy cũng phải luôn có sự thay đổi từng giai đoạn, từng thời kỳ để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế Do đó không thể phản ánh những quy định và các hướng dẫn cụ thể liên quan đến sản phẩm, khách hàng, thị trường, giai đoạn hoạt động nhất định trong Sổ tay tín dụng của GP.Bank Thay vì vậy, Sổ tay tín dụng chủ yếu tập trung trình bày chính sách, nguyên tắc chung và các định hướng hoạt động làm nền tảng để phát triển các chính sách cụ thể của GP.Bank Để có được các hướng dẫn cụ thể, chi tiết và những cập nhật liên quan đến quy trình, quy định cung cấp một sản phẩm cụ thể nào đó, người sử dụng cần tham vấn các quy định, quyết định dưới dạng văn bản hiện có của GP.Bank

IV Giải thích thuật ngữ:

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Ân hạn là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên cho đến trước ngày bắt

đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên

2 Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở

kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

3 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình

thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng

Trang 7

4 Bên bảo đảm là khách hàng vay hoặc bên thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm

bên cầm cố, bên thế chấp, bên bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh

5 Bên thứ ba là các cá nhân hoặc tổ chức cầm cố, thế chấp tài sản của họ để bảo đảm cho nghĩa vụ tín

dụng của Khách hàng trong các giao dịch với GP.Bank

6 Bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba sử dụng tài sản thuộc

quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với DNNN là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để cầm cố, thế chấp nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

7 Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp bảo đảm tiền vay trong

trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ

sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho cá nhân và hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền nhỏ tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ

8 Bảo lãnh là việc Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với GP.Bank với tư cách là bên nhận bảo

lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng vay với tư cách là bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời

hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

9 Bất động sản là các tài sản bao gồm đất đai; nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả

các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định

10 Các báo cáo tài chính là bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ, lãi), báo cáo dòng

tiền và các tài liệu tài chính khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

11 Cầm cố là việc một bên (khách hàng vay, bên thứ ba) gọi là bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở

hữu của mình cho GP.Bank quản lý để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ

12 Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép

sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

13 Chi nhánh là Sở Giao dịch, các Chi nhánh, Phòng giao dịch trung tâm của GP.Bank

14 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một

khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

15 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả

nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo đảm bằng cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba

16 Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán bao gồm:

- Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khoán;

- Cho vay dưới hình thức cầm cố bằng chứng khoán và/hoặc bảo đảm bằng tài sản khác đối với khách hàng sử dụng vốn vay để mua các loại chứng khoán;

- Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khoán và sử dụng vốn vay để mua chứng khoán;

- Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua chứng khoán được khớp;

- Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư;

- Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua chứng khoán;

- Các khoản cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng

số tiền đó để mua chứng khoán

Trang 8

17 Chứng thực là việc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác nhận tính xác thực của hợp đồng

18 Cổ đông lớn của GP.Bank là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu

quyết trở lên của GP.Bank Sở hữu gián tiếp là việc tổ chức, cá nhân sở hữu vốn điều lệ, vốn cổ

phần của GP.Bank thông qua người có liên quan hoặc thông qua ủy thác đầu tư

giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã

hội khác

20 Công ty con của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có tư cách pháp nhân, hạch toán

độc lập bằng vốn tự có do GP.Bank góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và:

b) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó, trừ trường hợp quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc

c) Sở hữu ít hơn 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đó, nhưng:

- Các cổ đông, thành viên khác thỏa thuận dành cho GP.Bank hơn 50% quyền biểu quyết; hoặc

- GP.Bank có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận giữa GP.Bank với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc

- GP.Bank có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương đương của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó; hoặc

- GP.Bank có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc cấp quản lý tương đương

21 Công ty liên doanh của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác có tư cách pháp nhân,

hạch toán độc lập, được góp vốn thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa GP.Bank và các bên

và được đồng sở hữu, kiểm soát bởi GP.Bank và các bên góp vốn

22 Công ty liên kết của GP.Bank là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, có tư cách pháp nhân, hạch

toán độc lập mà GP.Bank góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

- GP.Bank có quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác đó nhưng không kiểm soát các chính sách đó;

- GP.Bank sở hữu từ 20% đến 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đó;

- Không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của GP.Bank

23 Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, được tổ chức dưới

hình thức Công ty nhà nước độc lập, Tổng công ty nhà nước

25 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký

kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp

Trang 9

26 Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ

đời sống (sau đây gọi tắt là dự án, phương án) là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách

thức sử dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống

27 Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do

Khách hàng của GP.Bank không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của GP.Bank Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung

28 Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ để dự phòng

cho những tổn thất có thể xảy ra

29 Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được

trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và trong trường hợp khó khăn về tài chính của GP.Bank khi chất lượng các khoản nợ bị suy giảm

30 Đại diện của hộ gia đình (Điều 107- Bộ luật Dân sự ):

- Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ

- Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự

- Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình

31 Đai diện của tổ hợp tác (Điều 113 – Bộ luật Dân sự ):

- Đại diện của tổ hợp tác trong các giao dịch dân sự là tổ trưởng do các tổ viên cử ra

- Tổ trưởng tổ hợp tác có thể uỷ quyền cho tổ viên thực hiện một số công việc nhất định cần thiết cho tổ

- Giao dịch dân sự do người đại diện của tổ hợp tác xác lập, thực hiện vì mục đích hoạt động của

tổ hợp tác theo quyết định của đa số tổ viên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tổ hợp tác

32 Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao

dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm

33 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản

34 Đơn vị cho vay là nơi trực tiếp cấp tín dụng cho khách hàng; gồm: sở giao dịch, chi nhánh, phòng

giao dịch

35 Giải ngân là việc GP.Bank chuyển tiền (chi tiền mặt, chuyển khoản) cho người vay theo thỏa thuận

trong hợp đồng tín dụng hoặc chi trả theo chỉ dẫn của người vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, … phù hợp với mục đích vay

36 Giám sát khoản vay là việc quản lý, theo dõi, phân tích các thông tin có liên quan đến tình hình sử

dụng tiền vay, tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh, khả năng trả nợ và mức độ trả nợ của người vay

37 Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, hối phiếu, séc

và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch

38 Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ

tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

39 Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi

hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

Trang 10

40 Giới hạn tín dụng khách hàng là tổng mức dư nợ và số dư tín dụng tối đa được xác định trong một

thời kỳ, mà GP.Bank sẵn sàng dành cho khách hàng dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại, chiết khấu chứng từ và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật

41 Giới hạn cho vay là tổng mức dư nợ cho vay, thấu chi, chiết khấu và bao thanh toán đối với khách

hàng

42 Giới hạn bảo lãnh là tổng mức dư bảo lãnh và mở L/C đối với khách hàng

43 Hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để trao đổi, mua

bán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm

44 Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 23- Bộ luật Dân sự):

- Người nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, lợi ích liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Mọi giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có

sự đồng ý của ngưòi đại diện theo pháp luật

45 Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay ngắn hạn tối đa khách hàng có thể vay tại GP.Bank được duy

trì trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa GP.Bank và khách hàng trong hợp đồng tín dụng hạn mức Hạn mức tín dụng chỉ có hiệu lực tối đa là một năm

46 Hộ gia đình (Điều 106- Bộ luật Dân sự): Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng

đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này

47 Hợp đồng bảo đảm tiền vay (Hợp đồng BĐTV) là từ gọi chung cho hợp đồng giữa GP.Bank và bên

bảo đảm về việc áp dụng biện pháp bảo đảm gồm hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh

48 Hợp đồng tín dụng (HĐTD) là thoả thuận bằng văn bản giữa GP.Bank và khách hàng vay, theo đó

GP.Bank thoả thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng

49 Kế hoạch kinh doanh là một kế hoạch sản xuất, tiếp thị và bán sản phẩm của người vay trong đó

thể hiện tổng mức vốn đầu tư dự kiến, các hoạt động, thu nhập, chi phí và khả năng trả nợ

50 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ

sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

51 Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư, tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua

bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi

52 Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng để đảm bảo

hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán

53 Khách hàng là tổ chức (không phải tổ chức tín dụng), cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu

quan hệ tín dụng với GP.Bank

54 Khách hàng vay bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân (kể cả

tổ chức, cá nhân nước ngoài) có đủ điều kiện vay vốn tại GP.Bank và đã được GP.Bank chấp thuận cho vay

55 Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giữa GP.Bank và

khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ số tiền

đã vay của GP.Bank

56 Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22-Bộ luật Dân sự):

Trang 11

- Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định

- Mọi giao dịch của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện

57 Mức phán quyết tín dụng là số tiền tối đa mà cấp có thẩm quyền quyết định tín dụng trong hệ

thống GP.Bank được quyền quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng

58 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 17-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân bằng

hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

59 Năng lực pháp luật dân sự cá nhân (Điều 14-Bộ luật Dân sự): là khả năng của cá nhân có quyền

dân sự và nghĩa vụ dân sự Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

60 Nơi cư trú (Điều 52- Bộ luật Dân sự): Là nơi người đó thường xuyên sinh sống Trường hợp không

xác định được nơi thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống

61 Ngân hàng: là Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank)

62 Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu gồm Hội sở chính và các Đơn vị cho vay

63 Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với tổ chức tín dụng bao gồm tiền vay (nợ gốc), lãi vay,

lãi phạt quá hạn, các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng vay phải trả theo quy định của pháp luật

64 Nghĩa vụ được bảo đảm là một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay mà việc thực

hiện nghĩa vụ này được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm

65 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ mà GP.Bank chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc

gia hạn nợ cho Khách hàng do GP.Bank đánh giá Khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng mà GP.Bank có đủ cơ sở để đánh giá Khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại

66 Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi của khoản vay đã phát sinh

nhưng chưa được trả sau ngày đến hạn phải trả

67 Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Mục 1 Phần VI Tỷ lệ nợ

xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của từng Đơn vị kinh doanh và toàn hệ thống GP.Bank

68 Phân loại nợ là việc toàn bộ các khoản tín dụng được phân loại theo một hệ thống phân loại rủi ro

tín dụng có cấu trúc nhất định gồm từ nhóm 1 đến nhóm 5

69 Quyền phán quyết là việc HĐQT của GP.Bank quy định cho phép một hoặc một nhóm cán bộ nhất

định của GP.Bank được phê duyệt mức cho vay cao nhất đối với một khách hàng nhất định

70 Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao lưu dân sự, kể cả

quyền sở hữu trí tuệ Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ các hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác

71 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của GP.Bank: là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt

động ngân hàng của GP.Bank do Khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

72 Sử dụng dự phòng là việc GP.Bank sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với những

khoản nợ

73 Tài sản bảo đảm là tài sản mà Khách hàng hoặc Bên thứ ba dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

đối với GP.Bank Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu, sử dụng của Khách hàng hoặc Bên thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Khách

Trang 12

hàng đối với GP.Bank Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành từ vốn vay và được phép giao dịch

74 Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ

được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả

tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm

75 Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một

phần hoặc toàn bộ khoản vay của GP.Bank

76 Thế chấp là việc một bên (khách hàng vay, bên thứ ba) dùng tài sản thuộc sở hữu và hoặc quyền sử dụng

tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà không chuyển giao tài sản cho GP.Bank quản

lý Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp

77 Thông tin cảnh báo sớm là thông tin phản ánh những hiện tượng bất thường trong hoạt động kinh

doanh của khách hàng có thể mang lại rủi ro cho tổ chức tín dụng

78 Thông tin tín dụng là thông tin về tài chính, dư nợ, bảo đảm tiền vay, tình hình hoạt động và thông

tin pháp lý của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng, thông tin về thị trường tiền tệ, thị trường vốn

79 Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến

thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa GP.Bank với khách hàng

80 Thời hạn giải ngân là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên đến ngày kết

thúc việc nhận tiền vay

81 Thời hạn thu nợ là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín

dụng giữa GP.Bank với khách hàng, được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiền đến ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay

82 Tổ hợp tác (Điều 111- Bộ luật Dân sự):

- Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm, là chủ thể trong quan hệ dân sự

- Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

83 Tổng dư nợ cho vay (kể cả trả thay cho khách hàng) bao gồm dư nợ cho vay trong hạn, dư nợ cho

vay quá hạn, dư nợ cho vay được khoanh và dư nợ cho vay chờ xử lý (bao gồm cả dư nợ đã xử lý rủi ro đang hạch toán ở tài khoản ngoại bảng)

84 Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình (Điều 110 – Bộ luật Dân sự):

- Hộ gia đình phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện nhân danh hộ gia đình

- Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung của hộ không

đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

85 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) là cơ quan dịch vụ công do UBND cấp tỉnh,

cấp huyện thành lập theo quy định của Luật Đất đai, có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất trong đó có đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

86 Vốn tự có tham gia vào dự án vay GP.Bank bao gồm vốn bằng tiền, giá trị tài sản

Trang 13

- CVKH: Chuyên viên khách hàng thuộc Phòng Quan hệ khách hàng

- CV HTTD: Chuyên viên hỗ trợ tín dụng thuộc Phòng Hỗ trợ tín dụng

- CVTTĐ: Chuyên viên tái thẩm định thuộc phòng TTĐ

- TSĐB: Tài sản đảm bảo

- Y: Đồng ý

- N: Không đồng ý

Trang 14

PHẦN II

BỘ MÁY CẤP TÍN DỤNG CỦA GP.BANK

1 Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank

Bộ máy cấp tín dụng tại GP.Bank bao gồm:

Hội đồng tín dụng

Ban tín dụng Hội sở

Các phòng ban nghiệp vụ có vai trò giúp việc cho Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng Hội sở, bao gồm: phòng Tái thẩm định và phòng Quản lý tín dụng Hội sở

Ban tín dụng của các Đơn vị kinh doanh

Phòng Quan hệ khách hàng, phòng Hỗ trợ tín dụng tại các đơn vị kinh doanh

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank (Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank có thể

sẽ được thay đổi theo từng thời kỳ):

HĐQT

Tổng Giám Đốc

HĐTD

Phó TGĐ phụ trách tín dụng

Các Phòng/ Ban HO liên quan đến hoạt động tín dụng

Giám đốc Chi nhánh/ SGD

Phó Giám đốc CN/ SGD

Phòng Quan hệ

khách hàng

Phòng Hỗ trợ tín dụng

Ban Tín dụng CN/SGD

Ban Tín dụng HO

Ban Tín dụng Vùng/khu vực

 Phòng Quan hệ Khách hàng bao gồm:

- Chuyên viên Khách hàng;

- Trưởng phòng Quan hệ khách hàng

 Phòng Hỗ trợ tín dụng bao gồm:

Trang 15

- Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng;

- Tổ trưởng/Trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng

 Ban tín dụng tại Đơn vị kinh doanh bao gồm:

- Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Trưởng Ban

- Phó Giám đốc Đơn vị kinh doanh – Phó ban

- Trưởng phòng Quản lý rủi ro (nếu có) - ủy viên

- Các cán bộ nhân viên khác (theo yêu cầu) - ủy viên

 Ban tín dụng vùng/khu vực bao gồm:

- Phó Tổng Giám đốc phụ trách vùng/ khu vực hoặc Giám đốc vùng/ khu vực – Trưởng Ban

- Phó ban và các ủy viên là các Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng của các chi nhánh trong vùng/khu vực

 Phòng Tái thẩm định Hội sở bao gồm:

- Chuyên viên Tái thẩm định;

- Trưởng phòng Tái thẩm định;

 Phòng Quản lý tín dụng Hội sở bao gồm:

- Chuyên viên Chính sách tín dụng;

- Chuyên viên Giám sát và quản lý rủi ro tín dụng;

- Chuyên viên phát triển sản phẩm tín dụng;

- Trưởng Phòng Quản lý tín dụng

 Ban Tín dụng Hội sở bao gồm:

- Tổng Giám đốc - Trưởng ban;

- Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng – Phó ban

- Các Phó Tổng Giám đốc khác (theo yêu cầu) - ủy viên;

- Trưởng phòng Quản lý rủi ro (nếu có) - ủy viên

 Hội đồng tín dụng Hội sở bao gồm:

- Chủ tịch HĐQT - Chủ tịch Hội đồng;

- Phó Chủ tịch HĐQT – Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Tổng Giám đốc - ủy viên

- Các Phó Tổng Giám đốc (theo yêu cầu) - ủy viên

2 Trách nhiệm của Bộ máy cấp tín dụng

2.1 Trách nhiệm chung của các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng:

 Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu và thực hiện đúng các quy định của Pháp luật liên quan đến nghiệp vụ cho vay và các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank;

 Được bảo lưu ý kiến về việc không đồng ý cho vay hoặc về các vấn đề khác trong việc cho vay, trên các hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan;

 Trực tiếp giải quyết hoặc đề xuất với cấp trên giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác cho vay;

 Báo cáo và giải trình các nội dung liên quan đến nghiệp vụ cho vay khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của GP.Bank;

Trang 16

 Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt cho vay (gồm thẩm định, quyết định, phê duyệt) và quản lý khoản vay như sau:

- Chịu trách nhiệm chính về khoản vay trong các trường hợp sau:

o Đề xuất hoặc quyết định cho vay (gồm quyết định trong phạm vi Mức phán quyết hoặc quyết định trên phạm vi Mức phán quyết sau khi đã được phê duyệt);

o Đề xuất hoặc quyết định việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay

- Liên đới chịu trách nhiệm trong các trường hợp:

o Đồng ý thông qua hoặc phê duyệt khoản vay theo đề xuất;

o Phê duyệt việc xử lý khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay theo đề xuất

 Được miễn trừ trách nhiệm khi khoản vay bị rủi ro trong các trường hợp sau:

- Người tham gia thẩm định và xem xét cho vay đã ghi ý kiến đề xuất từ chối nhưng vẫn phải thực hiện theo quyết định của cấp trên;

- Người tham gia xét duyệt khoản vay đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo đúng quy định, quy trình nghiệp vụ

2.2 Trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng

- Chủ động tiếp cận Khách hàng và các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống của Khách hàng;

- Làm đầu mối tiếp xúc với Khách hàng; giới thiệu, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận các hồ sơ từ Khách hàng theo các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank;

- Thẩm định các điều kiện vay vốn của Khách hàng và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về thông tin Khách hàng;

- Đề xuất, hoàn tất các thủ tục trình xét duyệt khoản vay và chịu trách nhiệm chính về việc đề xuất cho Khách hàng vay vốn Không được trả lời từ chối cho vay hoặc từ chối thẩm định, nếu chưa có ý kiến của Giám đốc Đơn vị cho vay;

- Tham gia thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay, kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay;

- Ký hồ sơ tín dụng và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank;

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình rút vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ;

- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp để bảo đảm việc thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, và chịu trách nhiệm về các đề xuất, kiến nghị đó cho đến khi tất toán khoản vay;

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ, liên tục của Hồ sơ cho vay và lưu giữ theo quy định của GP.Bank;

- Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động tín dụng của nhóm Khách hàng, ngành hàng, lĩnh vực

và địa bàn được phân công;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay

2.3 Trách nhiệm của Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng, Giám đốc Đơn

vị cho vay:

- Xây dựng Kế hoạch cho vay và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu tín dụng được giao;

- Giám sát và đôn đốc Bộ máy cho vay tại Đơn vị thực hiện các quy định, Chính sách tín dụng của GP.Bank;

- Phân công, chỉ đạo Chuyên viên Khách hàng thẩm định các khoản vay, phụ trách Khách hàng theo lĩnh vực, địa bàn, ngành hàng;

Trang 17

- Kiểm tra, giám sát và đôn đốc Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ;

- Chỉ đạo Chuyên viên khách hàng và trực tiếp tham gia tiếp cận Khách hàng có dự án, phương án khả thi, có hiệu quả để cho vay;

- Kiểm tra, đánh giá Hồ sơ cho vay, kết quả thẩm định và yêu cầu Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng giải trình các nội dung liên quan;

- Quyết định cho vay hoặc không cho vay, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý khoản vay theo Mức phán quyết được phân cấp;

- Đề xuất việc cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý khoản vay vượt Mức phán quyết;

- Ký hoặc uỷ quyền cho cán bộ, nhân viên ký Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank;

- Xác định nguyên nhân và xử lý hoặc đề xuất với lãnh đạo cấp cao hơn biện pháp chỉ đạo xử lý đối với khoản vay bị quá hạn, có nguy cơ quá hạn hoặc không còn khả năng thu hồi;

- Tạm dừng việc tham gia cho vay mới của Chuyên viên khách hàng do mình quản lý khi có vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ, hoặc phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi, nợ không còn khả năng thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và quản lý các khoản vay còn lại, đồng thời báo cáo cho người quản lý cấp trên trực tiếp;

- Đánh giá, đề xuất và tham gia quá trình lựa chọn, sử dụng Chuyên viên khách hàng và Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng tại Đơn vị; tham gia xem xét trách nhiệm của Chuyên viên khách hàng tại Đơn vị;

- Chỉ đạo việc tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng của Đơn vị;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.4 Các hình thức xử lý đối với Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng và Giám đốc Đơn vị cho vay

- Bị tạm dừng tham gia cho vay mới để giải trình và khắc phục sai sót, hậu quả khi có vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ;

- Bị tạm dừng tham gia cho vay mới khi các khoản vay do mình tham gia xét duyệt phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi hoặc không còn khả năng thu hồi, để tập trung thu hồi các khoản vay quá hạn và quản lý các khoản vay còn lại;

- Bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, xử lý kỷ luật lao động với hình thức cách chức, kéo dài thời hạn nâng bậc lương hoặc chuyển sang làm công việc khác có mức lương thấp hơn khi để nợ xấu cao hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc không còn đủ tiêu chuẩn của Chuyên viên khách hàng, Trưởng phòng giao dịch, Trưởng phòng Quan hệ khách hàng hoặc Giám đốc Đơn vị cho vay;

- Bị xử lý kỷ luật lao động với hình thức sa thải hoặc với các hình thức khác theo quy định của Pháp luật và của GP.Bank khi gây ra rủi ro, thiệt hại nghiêm trọng cho GP.Bank do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong nghiệp vụ cho vay;

- Chỉ được chấm dứt Hợp đồng lao động với GP.Bank sau khi đã xác định được rõ trách nhiệm đối với các khoản vay do mình tham gia thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay

2.5 Trách nhiệm của Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng

- Kiểm soát sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank và sự đầy đủ đối với Hồ sơ cho vay

do Chuyên viên khách hàng lập;

- Thẩm định và hoàn tất các thủ tục về bảo đảm tiền vay; quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của GP.Bank; chịu trách nhiệm về tính pháp lý và thủ tục bảo đảm tiền vay;

Trang 18

- Ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank;

- Hoàn tất các thủ tục cho vay sau khi khoản vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện

và theo dõi việc giải ngân, thu nợ đối với Khách hàng;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.6 Trách nhiệm của Trưởng phòng/Tổ trưởng Hỗ trợ tín dụng:

- Phân công chỉ đạo Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thẩm định và hoàn tất các thủ tục về bảo đảm tiền vay, các thủ tục về cho vay; quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay; theo dõi việc giải ngân, thu nợ đối với Khách hàng;

- Trực tiếp kiểm soát và ký xác nhận kiểm soát về sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank và sự đầy đủ đối với Hồ sơ cho vay do Chuyên viên khách hàng lập;

- Kiểm soát và ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác theo quy định của GP.Bank;

- Giám sát và đôn đốc Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của GP.Bank;

- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm của Chuyên viên

Hỗ trợ tín dụng tại Đơn vị;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.7 Trách nhiệm của Chuyên viên Tái thẩm định:

- Tiếp nhận, xem xét và báo cáo Trưởng phòng về tình trạng hồ sơ trình phê duyệt cho vay của Đơn vị cho vay theo quy định, quy trình nghiệp vụ;

- Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác tái thẩm định;

- Đánh giá tổng thể về hiệu quả và rủi ro của dự án, phương án vay vốn, đề xuất cho vay hoặc không cho vay, đề xuất các điều kiện, thủ tục cần bổ sung đối với Hồ sơ cho vay, biện pháp bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.8 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Tái thẩm định:

- Phân công Chuyên viên Tái thẩm định hoặc trực tiếp tái thẩm định các khoản vay;

- Kiểm tra, đánh giá Hồ sơ cho vay, kết quả thẩm định và yêu cầu Chuyên viên khách hàng giải trình các nội dung liên quan;

- Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng cho toàn hệ thống;

- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các Chuyên viên của Phòng;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.9 Trách nhiệm của Chuyên viên Chính sách tín dụng:

- Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng;

- Soạn thảo các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống;

- Lập, theo dõi danh mục các văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và giải đáp về các quy định chế độ, Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank;

Trang 19

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay

2.10 Trách nhiệm của Chuyên viên Giám sát và Quản lý rủi ro tín dụng

- Bảo đảm chiến lược và chính sách tín dụng của GP.Bank được thực hiện đầy đủ, đồng nhất trên các khía cạnh:

+ Mức độ rủi ro tiềm tàng của từng thành phần kinh tế, từng ngành kinh doanh;

+ Rủi ro do tập trung tín dụng;

+ Phân loại rủi ro theo Sản phẩm tín dụng;

- Xây dựng danh mục tín dụng trên cơ sở bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập trung theo các ngành kinh tế, các khu vực địa lý, các loại tiền tệ và các nhóm Khách hàng;

- Căn cứ tình hình kinh tế và kế hoạch phát triển tín dụng hàng năm, đề ra và thường xuyên theo dõi, giám sát giới hạn dư nợ của từng khoản mục trong danh mục cho vay;

- Rà soát rủi ro của toàn bộ Danh mục tín dụng bên cạnh các rủi ro cá nhân hoặc nhóm khách hàng hay các bên liên quan; Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, đánh giá cấu phần danh mục cho vay bằng cách phân tích cơ cấu dư nợ hiện có;

- Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến Khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quy định Pháp luật liên quan để phục vụ công tác Quản lý rủi ro tín dụng;

- Theo dõi, tổng hợp các số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng, định kỳ cập nhật các báo cáo về tín dụng trên toàn hệ thống, phân tích dữ liệu báo cáo và tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc kiểm soát, xây dựng hệ thống phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả, mục đích đảm bảo phát triển tín dụng bền vững, an toàn, hiệu quả;

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ quy định của Pháp luật, của GP.Bank đối với Hồ sơ cho vay, các thủ tục, điều kiện rút vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ; tài sản bảo đảm tiền vay và các vấn đề khác có liên quan đến khoản vay của các Đơn vị cho vay trên toàn Hệ thống;

- Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động tín dụng của nhóm Khách hàng, Đơn vị cho vay được phân công;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay

2.11 Trách nhiệm của Chuyên viên phát triển sản phẩm tín dụng:

- Cập nhật các quy định của Pháp luật, của GP.Bank, các Ngân hàng khác và các nguồn thông tin thị trường để phát triển các sản phẩm/dịch vụ tiện ích, đáp ứng nhu cầu của thị trường;

- Cập nhật, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến các lĩnh vực ngành nghề, nhóm khách hàng, khu vực địa lý, định mức kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu kinh tế - xã hội… liên quan để phục vụ công tác soạn thảo văn bản phát triển sản phẩm mới;

- Tiếp tục hoàn thiện tuyến sản phẩm/dịch vụ hiện có và mở rộng sản phẩm/dịch vụ mới nhằm củng cố vị trí của Ngân hàng trong các thị trường mục tiêu hiện tại, đáp ứng tốt hơn với điều kiện cạnh tranh trên thị trường và tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng thị trường hoạt động mục tiêu

- Xây dựng kế hoạch phát triển các sản phẩm/dịch vụ trong ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu của thị trường, bảo đảm phân tán rủi ro, quản lý thận trọng mức độ tập trung theo các ngành kinh tế, các khu vực địa lý, các loại tiền tệ và các nhóm Khách hàng;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy Cho vay

2.12 Trách nhiệm của Trưởng Phòng Quản lý tín dụng:

- Xây dựng Kế hoạch soạn thảo văn bản quy định chế độ, Chính sách tín dụng và tổ chức thực hiện việc soạn thảo theo kế hoạch được giao hoặc theo yêu cầu công việc;

Trang 20

- Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp soạn thảo các văn bản quy định chế

độ, Chính sách tín dụng và các công cụ quản lý tín dụng áp dụng đối với nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống;

- Phân công Chuyên viên Chính sách tín dụng hoặc trực tiếp giải đáp về các quy định chế độ, Chính sách tín dụng cho cán bộ, nhân viên của GP.Bank;

- Xây dựng Kế hoạch giám sát tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch được giao;

- Chỉ đạo Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng hoặc trực tiếp tham gia giám sát, quản lý rủi ro tín dụng;

- Phân công Chuyên viên Quản lý rủi ro tín dụng quản lý, giám sát các khoản vay của các Đơn vị cho vay; kiểm tra, giám sát và đôn đốc Chuyên viên Khách hàng, Chuyên viên Hỗ trợ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ các quy định, quy trình nghiệp vụ;

- Theo dõi, quản lý cơ cấu dư nợ theo Chính sách tín dụng của GP.Bank;

- Tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; tham gia xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng;

- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các Chuyên viên của Phòng;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.13 Trách nhiệm của Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý rủi ro tín dụng:

- Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Chính sách tín dụng, các quy định, quy trình nghiệp vụ cho vay; xử lý rủi ro tín dụng trên toàn Hệ thống;

- Xử lý hoặc hoặc trình Tổng Giám đốc, Ban Tín dụng, Hội đồng Tín dụng, HĐQT, Hội đồng Xử

lý Rủi ro xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác tín dụng theo thẩm quyền;

- Đánh giá, đề xuất, lựa chọn, sử dụng và kiến nghị xử lý, xem xét trách nhiệm đối với các chức danh cán bộ, nhân viên của Khối;

- Chỉ đạo việc tổng hợp, đánh giá, phân loại tín dụng; xác định nguyên nhân rủi ro, tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm về nghiệp vụ tín dụng trên toàn Hệ thống;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

2.14 Trách nhiệm của Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh tín dụng:

- Xây dựng Kế hoạch cho vay và chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu tín dụng được giao;

- Chỉ đạo và giám sát, tổ chức thực hiện Chính sách tín dụng, các quy định, quy trình nghiệp vụ cho vay;

- Chỉ đạo nghiệp vụ phát triển Khách hàng tín dụng, triển khai thực hiện kế hoạch cho vay;

- Đánh giá, lựa chọn, sử dụng và xem xét trách nhiệm đối với các chức danh cán bộ, nhân viên;

- Xử lý hoặc trình Tổng Giám đốc, Ban Tín dụng, Hội đồng tín dụng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác tín dụng theo thẩm quyền;

- Thực hiện trách nhiệm của Giám đốc Đơn vị cho vay khi tham gia xét duyệt cho vay với vai trò Giám đốc Đơn vị cho vay;

- Có các trách nhiệm chung đối với các chức danh trong Bộ máy cấp tín dụng

3 Hội đồng Tín dụng và Ban tín dụng:

3.1 Mục đích hoạt động của Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng

Trang 21

Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng hoạt động nhằm tập hợp và phát huy trí tuệ, kiến thức, kinh nghiệm của tập thể để có những đề xuất, quyết định tối ưu cho hoạt động tín dụng của GP.Bank với mục tiêu:

- Tăng cường chất lượng tín dụng, nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro, đảm bảo cho vay an toàn,

có hiệu quả

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý tín dụng tại GP.Bank làm cơ sở cho việc xây dựng, thực hiện các chính sách kinh doanh, tạo lợi thế trong kinh doanh dịch vụ tiền tệ - ngân hàng, đồng thời đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các rủi ro tín dụng của GP.Bank

3.2 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng tín dụng

Thành phần của Hội đồng tín dụng gồm có: Thành viên biểu quyết và thành viên tham dự

 Thành viên biểu quyết: là các thành viên có trách nhiệm và được quyền biểu quyết thông qua các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Hội đồng tín dụng và trước HĐQT GP.Bank về những ý kiến của mình

Thành viên biểu quyết bao gồm:

- Các Phó Tổng Giám đốc (theo yêu cầu) - Các ủy viên;

 Thành viên tham dự: là các thành viên tham dự các cuộc họp của Hội đồng tín dụng; được phát biểu ý kiến và có những kiến nghị, nhưng không được tham gia biểu quyết thông qua các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; được bảo lưu ý kiến tại biên bản họp (nếu cần thiết); chịu trách nhiệm

cá nhân trước pháp luật, trước GP.Bank và trước Hội đồng tín dụng về những ý kiến của mình Thành viên tham dự bao gồm:

- Trưởng, Phó Phòng TTĐ;

- Trưởng, Phó Phòng QLTD;

- Trưởng, Phó Phòng Quan hệ khách hàng;

- Chuyên viên khách hàng, chuyên viên tái thẩm định;

- Các cố vấn, cán bộ, chuyên viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và am hiểu về hoạt động tín dụng được mời tham dự theo nhu cầu của từng cuộc họp

 Thư ký Hội đồng tín dụng: Phòng TTĐ đảm trách công tác thư ký

 Số lượng và danh sách thành viên Hội đồng tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục này

do Chủ tịch HĐQT GP.Bank ký quyết định trong từng thời kỳ sau khi được HĐQT thông qua

3.3 Cơ cấu tổ chức của Ban tín dụng chi nhánh

Thành phần của Ban tín dụng gồm có: Thành viên biểu quyết và thành viên tham dự

 Thành viên biểu quyết: là các thành viên có trách nhiệm và được quyền biểu quyết thông qua các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Ban điều hành và trước HĐQT GP.Bank về những ý kiến của mình

Thành viên biểu quyết bao gồm:

- Các Phó Giám đốc và/hoặc cán bộ nhân viên khác (theo yêu cầu) - Ủy viên;

Trang 22

 Thành viên tham dự: là các thành viên tham dự các cuộc họp của Ban tín dụng; được phát biểu ý kiến và có những kiến nghị, nhưng không được tham gia biểu quyết thông qua các vấn đề thuộc nội dung phiên họp; được bảo lưu ý kiến tại biên bản họp (nếu cần thiết); chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước GP.Bank và trước Ban tín dụng về những ý kiến của mình

Thành viên tham dự bao gồm:

- Các Trưởng, Phó Phòng;

- Chuyên viên khách hàng, chuyên viên Hỗ trợ tín dụng;

- Các cố vấn, cán bộ, chuyên viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và am hiểu về hoạt động tín dụng được mời tham dự theo nhu cầu của từng cuộc họp

 Thư ký Ban tín dụng: Nhân viên phòng Hành chính hoặc nhân viên phòng Hỗ trợ tín dụng đảm trách công tác thư ký

 Mỗi Ban tín dụng có ít nhất 3 thành viên biểu quyết và có thể có thêm các thành viên biểu quyết

dự khuyết cùng các thành viên tham dự Việc thành lập Ban tín dụng và danh sách thành viên Ban tín dụng quy định tại mục này do Chủ tịch HĐQT GP.Bank ra quyết định thành lập hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc

3.4 Nhiệm vụ của Hội đồng tín dụng

- Xem xét phê duyệt việc cấp tín dụng và miễn/giảm lãi tiền vay vượt mức phán quyết của Ban tín dụng Hội sở đối với đề xuất cấp tín dụng của các đơn vị cho vay

- Xem xét thông qua các vấn đề thuộc về chính sách tín dụng của GP.Bank Định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá công tác tín dụng trong toàn hệ thống

- Xem xét, quyết định, điều chỉnh các điều kiện về cấp tín dụng theo các quy chế tín dụng hiện hành của GP.Bank

- Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Hội đồng tín dụng

3.5 Nhiệm vụ của Ban tín dụng

- Xem xét phê duyệt việc cấp tín dụng và miễn/giảm lãi tiền vay đối với khách hàng theo các quy chế, quy định của pháp luật và của GP.Bank

- Trình cấp trên phê duyệt việc cấp tín dụng và miễn/giảm lãi tiền vay vượt mức phán quyết của Ban tín dụng

- Xem xét, kiến nghị Ban điều hành, HĐQT thay đổi chính sách tín dụng

- Giám sát việc thực hiện cấp tín dụng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Xem xét và quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng, bảo lãnh, thu hồi nợ của GP.Bank

- Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với chức năng của Ban tín dụng

4 Phê duyệt tín dụng

4.1 Nguyên tắc phê duyệt tín dụng:

- Các sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng được dựa trên đánh giá mức độ tín nhiệm do ngân hàng thực hiện đối với khách hàng và phương án kinh doanh;

- Trách nhiệm phê duyệt tín dụng quy định theo từng mức cụ thể, gắn liền với từng loại rủi ro tín dụng, thời hạn cấp tín dụng;

- Hạn mức phê duyệt được hiểu là Tổng mức tín dụng rủi ro của một khách hàng (bao gồm cả phần đã được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền), do Hội đồng Quản trị và/hoặc Tổng Giám đốc ban hành theo từng thời kỳ, ủy quyền cho các cấp phê duyệt được quyền phê duyệt cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng, bao gồm:

Trang 23

+ Mức phê duyệt đối với tổng dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với mỗi khách hàng;

+ Mức phê duyệt đối với tổng dư nợ cho vay, bảo lãnh đối với mỗi nhóm khách hàng;

- Hạn mức phê duyệt được xây dựng cụ thể cho từng đơn vị cho vay và được xem lại định kỳ thường xuyên, có thể thay đổi theo từng giai đoạn hoạt động tùy theo điều kiện thực tế, địa bàn hoạt động, năng lực chuyên môn của đơn vị cho vay, định hướng phát triển của GP.Bank và mức

độ hoàn thành công việc của từng Đơn vị cho vay/cá nhân hoặc trong trường hợp cần thiết (như xảy ra rủi ro với những khoản đã phê duyệt);

- Các cấp phê duyệt chỉ được phép phê duyệt trong phạm vi thẩm quyền của mình do Hội đồng Quản trị và/hoặc Tổng Giám đốc quy định Tất cả các giao dịch vượt quá thẩm quyền phê duyệt của một cấp cụ thể, thì phải được chuyển tới cấp có thẩm quyền cao hơn

- Khi khách hàng đã được cho vay, bảo lãnh tại một Đơn vị cho vay của GP.Bank, nhưng có nhu cầu vay, bảo lãnh tại Đơn vị cho vay khác, thì Đơn vị cho vay sau phải thống nhất với Đơn vị cho vay trước để cho vay, bảo lãnh trong phạm vi mức phê duyệt và các giới hạn cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo Quy chế cho vay và các quy định của GP.bank;

- Nếu một Khách hàng đã được cấp tín dụng ở một Đơn vị cho vay của GP.Bank, thì mức phê duyệt của Đơn vị cho vay sau được tính bao gồm cả mức phê duyệt của Đơn vị cho vay trước

- Loại tiền tệ quy định là đồng Việt Nam, được quy đổi sang các loại tiền tệ khác theo tỷ giá công

bố của GP.Bank

4.2 Các nghiệp vụ Cấp tín dụng đƣợc tính trong mức trách nhiệm phê duyệt:

- Nghiệp vụ Cho vay;

- Nghiệp vụ Chiết khấu;

- Nghiệp vụ Phát hành L/C;

- Nghiệp vụ Bảo lãnh ngân hàng;

- Các nghiệp vụ Cấp tín dụng khác theo quyết định của TGĐ

4.3 Các nghiệp vụ Cấp tín dụng không tính trong mức trách nhiệm phê duyệt:

- Phần vốn đồng tài trợ, uỷ thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân khác trong các khoản Cấp tín dụng

- Các khoản cho vay được cho vay vượt quá giới hạn theo quy định của Pháp luật

4.4 Tài liệu cung cấp cho cấp phê duyệt cho vay

- Tờ trình thẩm định;

- Các tài liệu có liên quan khác theo yêu cầu của cấp phê duyệt cho vay như:

+ Báo cáo tài chính; phương án, dự án sản xuất, kinh doanh; đề nghị vay vốn, bảo lãnh của khách hàng;

+ Hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay;

+ Các tài liệu có liên quan khác

+ Báo cáo/ý kiến tái thẩm định của phòng Tái thẩm định

+ Các giải trình bổ sung có liên quan

4.5 Quy định về trách nhiệm và thẩm quyền ký hồ sơ tín dụng

 Trách nhiệm của cá nhân ký đề xuất trong hồ sơ tín dụng

o Người ký thuộc bộ phận Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm đưa ra đề xuất cấp tín dụng trên

cơ sở đánh giá độc lập và chuyên nghiệp, phù hợp với khả năng của GP.Bank và nhu cầu khách hàng, cụ thể như sau:

Trang 24

- Bảo đảm tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về thông tin Khách hàng;

- Bảo đảm tính đúng đắn, chân thực, đầy đủ về các giao dịch của Khách hàng;

- Thẩm định phương án kinh doanh hoặc tiêu dùng của Khách hàng để đưa ra đề xuất về cấp tín dụng

o Các chức danh ký đề xuất trong hồ sơ tín dụng:

- Chuyên viên khách hàng

- Trưởng phòng giao dịch

- Trưởng phòng Quan hệ khách hàng

- Ban tín dụng đơn vị kinh doanh

 Trách nhiệm của cá nhân ký kiểm tra trong Hồ sơ tín dụng

o Người ký thuộc bộ phận Hỗ trợ Tín dụng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ tín dụng, cụ thể như sau:

- Tính pháp lý của hồ sơ;

- Tính đầy đủ của hồ sơ;

- Xác nhận tổng mức rủi ro tín dụng và tài sản bảo đảm tại GP.Bank

o Các chức danh ký kiểm tra trong hồ sơ tín dụng:

- Hoàn thiện và bổ sung thông tin cho hồ sơ tín dụng

- Kiểm tra các chi tiết nếu cần thiết

- Đánh giá tổng thể rủi ro và chất lượng tín dụng để đưa ra ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng (đồng ý hoặc không đồng ý) đối với hồ sơ tín dụng

o Chức danh ký bổ sung ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng trong hồ sơ tín dụng:

- Ban tín dụng đơn vị kinh doanh

- Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng

- Tổng Giám đốc

 Trách nhiệm của cá nhân ký tái thẩm định trong hồ sơ tín dụng

o Nghiệp vụ tái thẩm định áp dụng đối với các hồ sơ vượt mức trách nhiệm phê duyệt của các Đơn vị kinh doanh

o Người ký thuộc phòng tái thẩm định, chịu trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập về hồ sơ tín dụng,

cụ thể như sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ tín dụng theo báo cáo trong tờ trình;

- Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của thông tin;

- Đánh giá tổng thể rủi ro của phương án, dự án kinh doanh hoặc tiêu dùng của Khách hàng;

Trang 25

- Đưa ra ý kiến độc lập đối với việc cấp tín dụng và các điều kiện kèm theo;

o Các chức danh ký tái thẩm định trong hồ sơ tín dụng:

- Chuyên viên Tái thẩm định;

- Trưởng Phòng Tái thẩm định;

- Các chức danh khác thuộc bộ phận Tái thẩm định

 Trách nhiệm của các cấp ký phê duyệt tín dụng

o Người ký thuộc bộ phận phê duyệt chịu trách nhiệm đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng về

hồ sơ tín dụng, cụ thể như sau:

- Bổ sung các thông tin (nếu cần thiết);

- Đánh giá tổng thể rủi ro và chất lượng tín dụng để đưa ra quyết định phê duyệt tín dụng trên

cơ sở hồ sơ nhận được;

o Các chức danh ký phê duyệt hồ sơ tín dụng tùy theo phán quyền:

- Ban tín dụng đơn vị kinh doanh

- Ban tín dụng Hội sở

- Hội đồng Tín dụng Hội sở

 Trách nhiệm của cá nhân ký Hồ sơ tín dụng sau khi đã đƣợc phê duyệt

a Các cá nhân được giao trách nhiệm ký Hồ sơ tín dụng sau khi đã được phê duyệt theo ủy quyền, chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ sau phê duyệt theo đúng các điều kiện tín dụng

đã được phê duyệt, tuân thủ các quy định của pháp luật và của GP.Bank

b Các cá nhân được giao trách nhiệm ký Hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt có trách nhiệm như sau:

- Ký các hợp đồng Cấp tín dụng cho Khách hàng như: Hợp đồng tín dụng, xác nhận phát hành L/C, hợp đồngbảo lãnh, trên cơ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Ký hợp đồng cầm cố, thế chấp và cácvăn bản liên quan Các Phó Tổng Giám đốc, các Giám đốc chi nhánh được uỷ quyền lại cho cán bộ, nhân viên khác của GP.Bank ký các hợp đồng, văn bản để thực hiện việc công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm

- Ký các giấy tờ giải ngân trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với Khách hàng (sau khi có chữ ký kiểm soát của Hỗ trợ tín dụng về việc đã tuân thủ các điều kiện giải ngân)

- Ký xuất kho tài sản và giấy tờ tài sản bảo đảm tiền vay (sau khi có xác nhận của Hỗ trợ Tín dụng về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và phi tài chính)

- Các trường hợp xuất kho tài sản và giấy tờ tài sản bảo đảm tiền vay hoặc mượn tài sản phải

có sự đồng ý của Giám đốc đơn vị cho vay

- Ký các thông báo về giải ngân, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, gia hạn nợ và các văn bản khác trên cơ sở đã được phê duyệt

- Tất cả các Hợp đồng đồng tài trợ, Hợp đồng ủy thác, hợp vốn phải qua bộ phận Pháp chế kiểm soát và ký nháy trước khi trình cấp có thẩm quyền ký kết

c Các cá nhân được giao trách nhiệm ký hồ sơ tín dụng sau khi phê duyệt bao gồm:

- Các Giám đốc chi nhánh (theo ủy quyền) hoặc những người được các Giám đốc chi nhánh

uỷ quyền lại (trường hợp Giám đốc chi nhánh được ủy quyền lại);

- Các Phó Tổng Giám đốc (theo phân công, ủy quyền);

- Tổng Giám đốc

Trang 26

d Trường hợp những người được giao trách nhiệm ký vắng mặt thì trách nhiệm ký sẽ được tự động chuyển lên cấp trên (theo thứ tự từ Giám đốc chi nhánh, Phó Tổng giám đốc đến Tổng giám đốc)

PHẦN III CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

Đối với mỗi Ngân hàng, tín dụng luôn là hoạt động phong phú, đa dạng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Bởi vậy, để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm và tính đặc thù của hệ thống, phát huy được các thế mạnh, khắc phục, hạn chế được các điểm yếu vì mục tiêu an toàn, rõ ràng, lành mạnh và áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống Một chính sách tín dụng tốt

là một chính sách tín dụng biết vận dụng một cách sáng tạo các nguyên tắc cơ bản trong bối cảnh các yếu tố môi trường luôn thay đổi

1 Khái quát về chính sách tín dụng của GP.Bank

“Chính sách tín dụng” của GP.Bank là những quy định, yêu cầu, định hướng, hoạch định tín dụng của GP.Bank liên quan đến quá trình cho vay và bảo lãnh về:

- Cơ cấu, quy mô tín dụng;

- Đối tượng khách hàng;

- Đối tượng cho vay, bảo lãnh;

- Quản lý danh mục cho vay;

- Các sản phẩm tín dụng;

- Các yếu tố khác theo quyết định của Hội đồng tín dụng

Chính sách tín dụng của GP.Bank được ban hành nhằm bảo đảm việc cấp tín dụng của GP.Bank cho khách hàng tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

- Tất cả các cán bộ nhân viên GP.Bank có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan Việc cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên cơ sở lợi ích chính đáng và hợp pháp của GP.Bank; không được phép lợi dụng tài sản và uy tín của GP.Bank

vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng

- Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực kinh doanh chủ đạo và được kết hợp hài hòa trong chiến lược kinh doanh chung của GP.Bank Vì thế, việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược, định hướng kinh doanh tại từng thời kỳ và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống GP.Bank, đặc biệt là bộ phận nguồn vốn, giao dịch khách hàng, thanh toán

- Chính sách tín dụng của GP.Bank vừa chú trọng tính an toàn tín dụng, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cấp tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và các giới hạn do pháp luật và GP.Bank quy định, song vừa bảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế, dành cho các Đơn vị kinh doanh khả năng nắm bắt tốt nhất các cơ hội phát triển đầu tư tín dụng theo mục tiêu định hướng kinh doanh trong từng

giai đoạn với quan điểm luôn luôn hướng tới khách hàng

Quản lý danh mục cho vay

 GP.Bank thực hiện đa dạng hóa danh mục cho vay, tránh tập trung vào một số khách hàng, ngành

nghề, ngành hàng, nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng

 Căn cứ tình hình kinh tế và kế hoạch phát triển tín dụng hàng năm, GP.Bank đề ra và thường xuyên theo dõi, giám sát giới hạn dư nợ của từng khoản mục trong danh mục cho vay như sau:

- Khách hàng (mỗi khách hàng, từng nhóm khách hàng có liên quan)

Trang 27

- Loại sản phẩm cho vay (cho vay sản xuất kinh doanh, bất động sản, sinh hoạt tiêu dùng, nông thôn)

- Khu vực địa lý (thành phố, quận, huyện, thị xã nơi Đơn vị cho vay đóng trụ sở và các khu vực khác mà GP.Bank được phép hoạt động)

- Loại hình khách hàng (công ty, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân vay tiêu dùng…)

- Ngành kinh tế (công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp…)

- Ngành hàng (bất động sản, sắt thép, xi măng, may mặc, mía đường…)

- Loại cho vay (ngắn, trung, dài hạn)

 Các giới hạn trong danh mục cho vay sẽ được phân bổ cho các Đơn vị cho vay để thực hiện Các Đơn vị cho vay chỉ được thay đổi danh mục cho vay sau khi đã được phê duyệt

 Trong quá trình thực hiện, nếu dư nợ của một khoản mục (khách hàng, ngành hàng, khu vực…) vượt quá giới hạn quy định trong danh mục cho vay, Đơn vị cho vay sẽ ngừng cho vay khoản mục

đó hoặc cho vay các khách hàng được GP.Bank xếp hạng cao và hạn chế đối với các khách hàng được xếp hạng thấp trong khoản mục đó

 Trường hợp các khách hàng có liên quan có quan hệ kinh tế phụ thuộc thì các Đơn vị cho vay phải đánh giá thận trọng, chặt chẽ để đưa ra các quyết định chính xác, bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh

 Tổng giám đốc chỉ đạo việc xây dựng và theo dõi quá trình thực hiện danh mục cho vay, đồng thời cảnh báo, xử lý kịp thời khi có những diễn biến bất thường của thị trường, các chính sách của Nhà nước và các nguyên nhân khác có thể dẫn tới rủi ro

2 Chính sách cho vay đối với khách hàng

Các nội dung của chính sách cho vay được thể hiện cụ thể trong “Quy chế cho vay” và “Quy chế bảo đảm tiền vay” của GP.Bank Nội dung “Quy chế cho vay” và “Quy chế bảo đảm tiền vay” có thể sẽ được sửa đổi hoặc thay thế theo từng thời kỳ phù hợp với thực tế và quy định của NHNN Việt Nam

a) Các nguyên tắc chung

- Các khoản tín dụng do GP.Bank cung cấp phải là các khoản tín dụng có chất lượng để bảo vệ lợi ích của người gửi tiền và cổ đông của GP.Bank và phải được định giá trên cơ sở phù hợp với mức độ rủi ro trong hoạt động của khách hàng để đảm bảo bù đắp chi phí và dự phòng rủi ro thích hợp, tạo thu nhập cho hoạt động của Ngân hàng

- Trong hệ thống của GP.Bank, phát triển kinh doanh là trách nhiệm chính của các bộ phận, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, các hoạt động tiếp thị chung như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, bảo vệ và nâng cao uy tín của GP.Bank là trách nhiệm chung của mọi cán bộ, nhân viên của GP.Bank

- Quy trình xét duyệt khoản vay của GP.Bank gồm 2 bước là thẩm định và xét duyệt cho vay Việc thẩm định do chuyên viên khách hàng, chuyên viên hỗ trợ tín dụng và lãnh đạo phòng Quan hệ khách hàng, lãnh đạo phòng Hỗ trợ tín dụng thực hiện Nội dung thẩm định do Tổng Giám đốc quy định phù hợp với mức độ rủi ro của từng loại khách hàng, từng loại khoản vay Nếu khoản vay có giá trị lớn, mức độ phức tạp hoặc cấp xét duyệt cho vay xét thấy cần thiết thì

có thể yêu cầu tái thẩm định trước khi xét duyệt cho vay

- Thẩm quyền phê duyệt tín dụng và hạn mức tín dụng, được thể hiện bằng số tiền cho vay và được ủy quyền cho các cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm phê duyệt sẽ được xem xét lại trên

cơ sở định kỳ để đảm bảo rằng các công cụ này đáp ứng được nhu cầu của công việc, phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của các Đơn vị kinh doanh cụ thể Các cấp chỉ được xét duyệt cho vay trong phạm vi được ủy quyền

Trang 28

- GP.Bank hiện có bộ phận Hỗ trợ tín dụng có trách nhiệm hỗ trợ việc theo dõi sau khi cho vay và

bộ phận xử lý nợ để hỗ trợ việc xử lý khoản vay có vấn đề Tuy nhiên, chính sách chung của GP.Bank là chuyên viên khách hàng phải chịu trách nhiệm chính trong việc xử lý khoản vay có vấn đề cho đến khi mọi thủ tục giải quyết liên quan được thực hiện xong

- GP.Bank sử dụng hệ thống chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoản vay làm công

cụ để hoạch định, quản lý, theo dõi và đánh giá chất lượng danh mục tín dụng và hoạch định các chính sách tín dụng cụ thể của Ngân hàng Việc chấm điểm phân loại khách hàng và phân loại khoản vay được áp dụng cho cả các khách hàng là thể nhân và pháp nhân Chấm điểm phân loại khách hàng là công việc của chuyên viên khách hàng Phân loại và theo dõi khoản vay là nhiệm

vụ của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng Xếp hạng của 1 khách hàng hay phân loại 1 khoản vay

sẽ được xem xét lại trên cơ sở định kỳ cho phù hợp với những biến đổi (nếu có) trong hoạt động của khách hàng hay chất lượng của khoản vay

- GP.Bank coi đa dạng hóa rủi ro là một công cụ quan trọng nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Để thực hiện chiến lược này, GP.Bank chủ trương thiết lập các hạn mức tín dụng đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng, một ngành nghề hay một khu vực địa lý nhất định Các giá trị hạn định này phản ánh chủ trương phân bố nguồn lực của GP.Bank cho phù hợp với định hướng phát triển chung của GP.Bank Báo cáo về cơ cấu danh mục tín dụng, mức độ tập trung tín dụng do Bộ phận Quản lý rủi ro tín dụng lập là cơ sở để GP.Bank thực hiện việc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển của Ngân hàng ở từng giai đoạn hoạt động cụ thể

b) Nội dung cơ bản của chính sách cho vay đối với khách hàng:

 Đối tượng vay vốn

Khách hàng vay tại GP.Bank là các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức nước ngoài có hiện diện thương mại tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự

án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở Việt Nam Hiện tại, GP.Bank chưa xem xét cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài

 Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của GP.Bank phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích được ghi rõ trong Hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận với GP.Bank

- Thực hiện đúng chính sách tín dụng của GP.Bank và các quy định của pháp luật

 Điều kiện vay vốn

GP.Bank chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với những khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp và phù hợp với định hướng hoạt động tín dụng của GP.Bank

- Có dự án đầu tư/phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ/phương án phục vụ đời sống khả thi,

có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đủ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư/phương án kinh doanh, phương án phục vụ đời sống theo quy định của GP.Bank

- Đáp ứng các điều kiện trong các quy định cho vay của Ngân hàng Nhà nước và thể lệ tín dụng

do GP.Bank ban hành

 Mức cho vay

Trang 29

Tùy theo từng loại hình sản phẩm, cấp phê duyệt tự quyết định mức cho vay căn cứ theo nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của GP.Bank Tuy nhiên mức cho vay phải phù hợp với các quy định của pháp luật và các quy định của GP.Bank Theo Quy chế cho vay hiện nay, GP.Bank chỉ cho vay tối đa 85% nhu cầu vốn theo phương án vay mà GP.bank đã thẩm định

 Thời hạn cho vay

GP.Bank không quy định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay Thời hạn cho vay đối với từng khoản vay do GP.Bank và khách hàng thoả thuận phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh của khách hàng; phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, phương án kinh doanh; phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay của GP.Bank và thời hạn được phép kinh doanh, hoạt động của khách hàng (đối với các trường hợp hoạt động có thời hạn)

 Lãi suất cho vay

- GP.Bank thực hiện chính sách lãi suất cho vay linh hoạt Căn cứ tình hình thực tế, Uỷ ban ALCO hoặc Tổng Giám đốc xây dựng biểu lãi suất định hướng, lãi suất tối thiểu và chính sách khách hàng, bảo đảm khả năng cạnh tranh của GP.Bank, hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với định hướng tín dụng của GP.Bank để trình Hội đồng Quản trị phê duyệt

- Tổng giám đốc ban hành các quy định hướng dẫn chi tiết Các hướng dẫn này thay đổi theo từng thời kỳ và nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình lãi suất trong toàn hệ thống cũng như trên thị trường, qua đó giúp Đơn vị cho vay chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình Việc áp dụng lãi suất cho từng khoản vay cụ thể do Đơn vị cho vay và khách hàng thỏa thuận

 Bảo đảm tiền vay

GP.Bank tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất

Các biện pháp bảo đảm tiền vay được xác định là các biện pháp làm tăng khả năng thu hồi vốn cho vay, chứ không phải là điều kiện đầu tiên và bắt buộc khi xem xét quyết định cho vay Vấn đề quyết định là khả năng tự trả nợ của chính phương án, dự án vay vốn

c) Xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng

Trên cơ sở phân loại khách hàng, GP.Bank xây dựng chính sách khách hàng theo hướng thiết lập mối quan hệ toàn diện, lâu dài, và có nhiều ưu đãi đối với các khách hàng có ít rủi ro, hạn chế quan hệ và không ưu đãi đối với những khách hàng có rủi ro trung bình và dừng quan hệ, thu hồi nợ đối với các khách hàng có rủi ro cao

GP.Bank phân chia khách hàng có quan hệ tín dụng ra làm 10 hạng dựa các tiêu chí tài chính và phi tài chính Trên cơ sở mức độ rủi ro tương ứng với từng hạng khách hàng, Ngân hàng có chính sách cụ thể

áp dụng với từng nhóm khách hàng với một số đặc điểm chính như sau :

- Ít bị ảnh hưởng bởi những thay

đổi của môi trường kinh doanh

- Khả năng trả nợ trong ngắn hạn,

- Sản phẩm : cung cấp đầy đủ sản

phẩm tín dụng và đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng

Trang 30

- Kinh doanh có hiệu quả

- Năng lực quản trị tương đối tốt

- Triển vọng phát triển lâu dài tốt

nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của môi trường kinh doanh

- TSĐB : Chủ yếu là cho vay có tài

sản đảm bảo, có thể cho tín chấp một phần trong ngắn hạn đối với một số trường hợp, sản phẩm

- Lãi suất, phí : Ưu đãi

- Chăm sóc khách hàng : thường

xuyên

BB - Tình hình tài chính ổn định trong

ngắn hạn, nhưng có một số hạn chế, có thể xấu đi nếu môi trường kinh doanh chuyển biến bất lợi

- Hiệu quả kinh doanh ở mức trung

- TSĐB : các khoản vay phải có tài

sản đảm bảo đầy đủ theo đúng qui định

- Lãi suất, phí : không ưu đãi

- Chăm sóc khách hàng : bình

thường, chú trọng kiểm tra mục đích sử dụng vốn

B - Tình hình tài chính trung bình, có

một nguy cơ tiềm ẩn

- Hiệu quả kinh doanh tương đối

thấp dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường kinh doanh

- Khả năng trả nợ ít đựơc đảm bảo,

có thể có gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ

- Sản phẩm : hạn chế cho vay, giảm

dần dư nợ, chỉ cho vay ngắn hạn, đánh giá kỹ chu kỳ kinh doanh và dòng tiền

- TSĐB : tất cả các khoản vay phải

có tài sản đảm bảo đầy đủ theo đúng qui định, tìm cách bổ sung tài sản đảm bảo

- Lãi suất, phí : không ưu đãi

- Kiểm tra giám sát thường xuyên,

chặt chẽ mục đích sử dụng vốn, dòng tiền để thu nợ kịp thời

CC - Tình hình tài chính yếu, đang vật

lộn để duy trì hoạt động

- Hiệu quả kinh doanh thấp, nhiều

biến động, có thể có năm bị lỗ

- Không cho vay trừ cho vay cầm

cố STK, số dư tiền gửi

- Tìm cách bổ sung tài sản đảm bảo

- Có thể khởi kiện để thu hồi nợ nếu

Trang 31

Hạng Đặc điểm Chính sách áp dụng

- Năng lực quản trị kém

- Khả năng trả nợ không đựơc đảm

bảo, đã phát sinh nợ quá hạn hoặc gia hạn nợ nhiều lần, có khả năng không trả được nợ

- Khởi kiện thu hồi nợ theo qui định

 Chính sách khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh

AA - Tình hình tài chính cá nhân tốt,

thu nhập cao, ổn định

- Nhân thân, địa vị xã hội tốt Có

nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, điều hành

- Có uy tín trong quan hệ với ngân

hàng

- Khả năng trả nợ rất tốt

- Sản phẩm : cung cấp đầy đủ sản

phẩm tín dụng và đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng

- Lãi suất, phí : Ưu đãi

- Tài sản đảm bảo : theo qui định

A - Tình hình tài chính cá nhân, thu

nhập khá tốt

- Nhân thân, địa vị xã hội tốt Có

kinh nghiệm trong kinh doanh, điều hành

- Có uy tín trong quan hệ với ngân

hàng

- Khả năng trả nợ tốt

- Sản phẩm : cung cấp đầy đủ sản

phẩm tín dụng

- Lãi suất, phí : Ưu đãi

- Tài sản đảm bảo: theo qui định

BB - Tình hình tài chính cá nhân, thu

nhập khá

- Nhân thân, địa vị xã hội rõ ràng

Kinh nghiệm trong kinh doanh, điều hành ít

- Tương đối có uy tín trong quan

- Tài sản đảm bảo: theo qui định

- Lãi suất, phí : không ưu đãi

Trang 32

- Tài sản đảm bảo: theo qui định

- Lãi suất, phí : không ưu đãi

C - Tình hình tài chính cá nhân, thu

- Sản phẩm : không cho vay, giảm

dần dư nợ, trừ cho vay cầm cố STK, số dư tiền gửi

- TSĐB : tìm cách bổ sung tài sản

đảm bảo nếu có thể

d) Một số lưu ý trong quá trình thực hiện chính sách cho vay

- Chú ý thẩm định kỹ phương án/dự án vay vốn: mặc dù quyết định cho vay dựa trên cơ sở xem xét nhiều khía cạnh, song kinh nghiệm rút ra trong hoạt động thực tiễn cho thấy, bản thân dự án/phương án vay vốn có vai trò quyết định đến hiệu quả của khoản vay

- Kiểm soát chặt chẽ giai đoạn trong và sau khi cho vay, tránh tình trạng chỉ tập trung đánh giá khách hàng trong giai đoạn thẩm định (trước khi cho vay) Việc kiểm soát giai đoạn trong và sau khi cho vay sẽ có tác dụng:

+ Cập nhật thông tin thường xuyên về khách hàng, kể cả khách hàng tốt

+ Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp

- Khách hàng vay được phân thành các nhóm có quan hệ với nhau để tránh rủi ro xảy ra, cũng như đánh giá và quản lý khách hàng được tốt hơn, đặc biệt là các khách hàng có liên quan chặt chẽ về mặt kinh tế như: vợ-chồng; cha (mẹ)-con; anh (chị)-em; công ty mẹ/con; công ty tham gia cổ phần…

Đối với các khách hàng trong cùng một nhóm hoặc các khách hàng có tính chất nêu trên: cần được đặc biệt lưu ý khi xem xét quyết định cho vay, cũng như khi đánh giá, xếp hạng khách hàng, xem xét tài sản thế chấp Chuyên viên khách hàng phải lập danh sách theo dõi một cách cẩn trọng đầy đủ, chính xác đối với các nhóm khách hàng có quan hệ chặt chẽ về mặt kinh tế, huyết thống và phải nêu đầy đủ trong các báo cáo tín dụng và tờ trình thẩm định

- Coi trọng khâu đàm phán và soạn thảo nội dụng hợp đồng tín dụng vì đây là cơ sở pháp lý ràng buộc khách hàng phải thực hiện các cam kết với Ngân hàng GP.Bank đã ban hành bộ mẫu hợp đồng tín dụng được sử dụng thống nhất trên toàn hệ thống của GP.Bank, nhằm giúp các Đơn vị kinh doanh bảo đảm các nội dung cơ bản của hợp đồng tín dụng Nội dung hợp đồng tín dụng mẫu chỉ có thể được chỉnh sửa bởi phòng Pháp chế Hội sở và phải bảo đảm tính pháp lý và quyền lợi cao nhất cho GP.Bank khi xảy ra tranh chấp

3 Các hạn chế, giới hạn cần lưu ý trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng

Trang 33

a) Ý nghĩa pháp lý của việc nhận thức và nắm vững các hạn chế, giới hạn trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng:

- Xét về mặt lý thuyết, thì trong hoạt động của ngân hàng có các loại rủi ro: Rủi ro hoạt động, rủi

ro kinh doanh (rủi ro tín dụng) và rủi ro tài chính; Với mục đích kiểm soát rủi ro tín dụng, Pháp luật và ngay chính bản thân các ngân hàng đã đặt ra các quy định về những trường hợp đặc thù cần hạn chế tín dụng hay giới hạn tín dụng;

-

nghiên cứu, dễ nhớ: Nhóm (1) quy định hạn chế đối với nghiệp vụ cho vay, cấp tín dụng và Nhóm (2) quy định về giới hạn đối với nghiệp vụ cho vay, cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại

- Tại GP.Bank, các quy định về hạn chế tín dụng và giới hạn tín dụng còn nhiều hơn cả các quy định của Pháp luật Vấn đề ở chỗ, chúng ta đặt ra hạn chế, giới hạn chỗ này, nhưng lại có nút gỡ, cách giải quyết ràng buộc ở chỗ khác, nhằm bảo đảm vừa kiểm soát chặt, vừa linh hoạt để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng;

b) Các hạn chế của Pháp luật trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng

o Những nhu cầu vốn không được cho vay theo quy định của Pháp luật:

- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà Pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà Pháp luật cấm;

- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của giao dịch mà Pháp luật cấm;

- Để đảo nợ không đúng quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam

o Những trường hợp không được cấp tín dụng theo quy định của Pháp luật: 1

- Không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:

+ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),

Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của GP.Bank;

+ Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,

Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của GP.Bank

+ Cán bộ, nhân viên của GP.Bank trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thẩm định, xét duyệt

cho vay đối với những khoản vay có liên quan;

- Không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại mục trên Không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại mục trên

- Không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc, công ty mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán

- Không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính GP.Bank hoặc công ty con của GP.Bank

- Không được cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp

o Những trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Pháp luật 2

Trang 34

- Không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:

+ Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại GP.Bank; Thanh tra viên

đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại GP.Bank; Kế toán Trưởng GP.Bank;

+ Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của GP.Bank;

+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng bị Pháp luật không được cấp tín dụng

sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

+ Các công ty con, công ty liên kết của GP.Bank hoặc các doanh nghiệp mà GP.Bank

nắm quyền kiểm soát

Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại mục này phải được Hội đồng quản trị của GP.Bank thông qua

- Không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanh chứng khoán (Pháp luật lại không cấm cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, mức cho vay đối với đối tượng này)

c) Các giới hạn của Pháp luật trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng

- Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi Khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của GP.Bank Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mỗi Khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của GP.Bank; Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm Khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của GP.Bank Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mỗi nhóm Khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của GP.Bank;

- Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khoản 1 mục này thì GP.Bank được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng hạn chế cho vay dưới đây theo quy định của Pháp luật không được vượt quá 5% vốn tự có của GP.Bank:

+ Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại GP.Bank; Thanh tra viên

đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại GP.Bank; Kế toán Trưởng GP.Bank;

+ Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của GP.Bank;

+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng bị Pháp luật không được cấp tín dụng

sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một công ty con hoặc một công ty liên kết của GP.Bank hoặc một doanh nghiệp mà GP.Bank nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của GP.Bank;

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với tất cả các công ty con, công ty liên kết của GP.Bank và các doanh nghiệp mà GP.Bank nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của GP.Bank

- Tổng dư nợ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả khách hàng nhằm đầu tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của GP.Bank.

o Các trường hợp được cho vay vượt quá giới hạn theo quy định của Pháp luật 4

Trang 35

- Các khoản cho vay từ nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là TCTD khác

- Các khoản cho vay đối với Chính phủ Việt Nam

- Các khoản cho vay, bảo lãnh có thời hạn dưới 1 năm, đối với các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam

- Các khoản cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng trái phiếu Chính phủ Việt Nam hoặc trái phiếu do Chính phủ các nước thuộc khối Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) phát hành

- Các khoản cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi, kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tại GP.Bank

- Các khoản cho vay, bảo lãnh có bảo đảm đầy đủ bằng giấy tờ có giá do GP.Bank phát hành

- Các khoản cho vay đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể mức cho vay đối với một khách hàng

- Các khoản cho vay và bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

Lưu ý: khi gặp các trường hợp nêu trên, chúng ta được trừ đi phần dư nợ liên quan đến các trường hợp được cho vay vượt quá giới hạn, trước khi tính giới hạn cho vay đối với tổng dư nợ của Khách hàng

d) Các hạn chế, giới hạn của GP.Bank trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng

Ngoài các hạn chế, giới hạn của pháp luật trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng, để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng, GP.Bank bổ sung các hạn chế và giới hạn sau đây trong hoạt động cho vay, cấp tín dụng:

- Khách hàng đang có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng;

- Khách hàng có trụ sở hay cư trú cách trụ sở Đơn vị cho vay trên 200 km hoặc có trụ sở hay cư trú tại các địa bàn đi lại khó khăn (vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo);

- Khách hàng là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không có hiệu quả, sản phẩm khó tiêu thụ hoặc kinh doanh trong lĩnh vực đang bị suy thoái hoặc đang lâm vào nguy cơ mất khả năng thanh toán;

- Khách hàng cung cấp thông tin không đúng thực chất hoạt động hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc có biểu hiện giấu giếm, tránh né trong việc cung cấp thông tin cho GP.Bank;

- Khách hàng doanh nghiệp thiếu năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh; Khách hàng doanh nghiệp bị lỗ liên tiếp trong hai năm gần kề và không có phương án khắc phục khả thi;

- Khách hàng có những biểu hiện tiêu cực như:

+ Để phát sinh nợ quá hạn nhiều lần vì lý do chủ quan, chây ỳ trong trả nợ;

+ Đang bị truy tố hoặc chịu các biện pháp quản lý, chế tài của các cơ quan Pháp luật; + Đang có những thông tin tiêu cực khác thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Khách hàng là cá nhân dưới 18 tuổi hoặc trên 70 tuổi

Trang 36

- Khách hàng có năng lực trả nợ kém, thường xuyên trả vốn lãi trễ hạn hoặc đã có quan hệ tín dụng xấu tại GP.Bank;

- Khách hàng có trụ sở hay cư trú cách trụ sở Đơn vị cho vay từ trên 100 đến 200 km hoặc

có trụ sở hay cư trú tại các địa bàn đi lại khó khăn (vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo);

- Cho vay đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực đang có thị trường tiêu thụ không thuận lợi, mà tài sản bảo đảm tiền vay là dây chuyền máy móc thiết bị hoặc bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay;

- Khoản vay có thể ảnh hưởng đến uy tín của GP.Bank do sử dụng vào các hoạt động mà

xã hội không đồng tình, đầu tư vào dịch vụ vui chơi giải trí có thể bị lợi dụng dẫn tới không lành mạnh như: Karaoke, vũ trường, mát-xa; Khách hàng vay là những người có nhân thân không tốt.;

- Khách hàng vay vốn đầu tư hoặc chuyển cho người khác sử dụng vào mục đích kinh doanh nhưng không có sự tham gia quản lý trực tiếp của Khách hàng;

- Khách hàng sử dụng vốn vay vào mục đích đầu cơ, kinh doanh (mua đi bán lại) bất động sản;

- Khoản vay được sử dụng vào các giao dịch mà rủi ro của nó không thể đánh giá một cách đầy đủ do thiếu thông tin, chịu nhiều tác động của thời tiết và các yếu tố k

;

- Khách hàng hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người như:

+ Sản xuất, buôn bán thuốc lá, thuốc lào;

+ Sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm, hàng hoá không bảo đảm điều kiện an toàn về vệ sinh, môi trường;

+ Hoạt động trong các ngành gây ô nhiễm cao nhưng chưa có biện pháp xử lý hoặc thuộc diện phải di dời khỏi khu dân cư;

+ Hoạt động khác bao hàm rủi ro cao về môi trường sinh thái

- Khách hàng là cá nhân có độ tuổi như sau:

+ Khách hàng dưới 20 tuổi, trừ trường hợp cho vay để phục vụ nhu cầu đào tạo và cho vay bảo đảm bằng giấy tờ có giá;

+ Khách hàng từ trên 60 tuổi đến 70 tuổi, trừ trường hợp cho vay bảo đảm bằng giấy tờ

có giá

- Các pháp nhân là các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, các quỹ từ thiện và các pháp nhân khác không hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Cho vay đối với các đối tượng là: Bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh GP.Bank tại chính Đơn vị cho vay.5

i Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan:

5 Khoản 3, Điều 19, Quy chế 1627 quy định: “Việc áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với người vay là bố,

mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh của TCTD do TCTD xem xét quyết định.”

Trang 37

- Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm Khách hàng là hai cá nhân có quan hệ vợ chồng, không quá 15% vốn tự có của GP.Bank Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mỗi nhóm Khách hàng này, không quá 25% vốn tự có của GP.Bank;

- Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm Khách hàng, bao gồm một Khách hàng đã vay vốn tại GP.Bank và một hoặc một số Khách hàng tiếp theo vay vốn để đầu tư vốn (góp vốn điều lệ hoặc để thực hiện các phương án, Dự án sản xuất, kinh doanh) vào Khách hàng đã được vay vốn trước đó, không được vượt quá 30% vốn tự có của GP.Bank;

- Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm Khách hàng doanh nghiệp có chung một hoặc một số chủ sở hữu (gồm: Nhóm doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con; nhóm doanh nghiệp do cùng một hoặc một số doanh nghiệp thành lập nên; nhóm doanh nghiệp

do cùng một hoặc một số cá nhân thành lập nên), không được vượt quá 40% vốn tự có của GP.Bank Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với mỗi nhóm Khách hàng này không được vượt quá 60% vốn tự có của GP.Bank;

ii Tổng dư nợ cho vay đối với 10 Khách hàng lớn nhất của GP.Bank không được vượt quá 50% tổng dư nợ tín dụng của GP.Bank Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với nhóm Khách hàng này không được vượt quá 80% tổng dư nợ tín dụng của GP.Bank;

iii Khoản cho vay và tổng các khoản cho vay đối với một khách hàng vượt quá 10% vốn tự có của GP.Bank phải được Hội đồng Quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc người được Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Quản trị uỷ quyền bằng văn bản) phê duyệt

iv GP.Bank không cho vay 100% tổng chi phí để thực hiện một phương án kinh doanh, dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống Tuỳ từng thời kỳ, Tổng Giám đốc quy định tỷ lệ cho vay tối đa và/hoặc tỷ lệ tham gia tối thiểu của khách hàng áp dụng đối với từng sản phẩm tín dụng, khoản vay để bảo đảm tính an toàn, cạnh tranh của GP.Bank và trách nhiệm của người vay Tỷ lệ cho vay tối đa không quá 85% tổng chi phí hợp lý để thực hiện một phương án kinh doanh, dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống

v Giới hạn cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh: Trong từng thời kỳ, Tổng Giám đốc quy định dư nợ tín dụng tối đa hoặc tỷ trọng tối đa/tổng dư nợ của từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với sự biến động của thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro theo ngành kinh

tế và tuân thủ đúng định hướng tín dụng của GP.Bank

vi Giới hạn cho vay theo từng sản phẩm tín dụng: Trong từng thời kỳ, tùy nhu cầu của thị trường, đặc điểm, khả năng sinh lời và độ rủi ro của từng sản phẩm tín dụng, Tổng Giám đốc quy định mức dư nợ tối đa hoặc tỷ trọng số dư tối đa/trên tổng dư nợ tín dụng của từng sản phẩm tín dụng tại các Chi nhánh

vii Giới hạn cho vay theo tài sản bảo đảm: Căn cứ vào loại tài sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm, GP.Bank xác định giới hạn cho vay tối đa so với tài sản bảo đảm theo quy định của Quy chế bảo đảm tiền vay của Hội đồng quản trị và các văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc GP.Bank

viii Tổng Giám đốc thông báo định kỳ hoặc khi có sự thay đổi mức vốn tự có của GP.Bank

để làm căn cứ tính toán các giới hạn cho vay

e) Các tiêu chí cụ thể xác định một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan:

Nhóm khách hàng liên quan bao gồm hai hoặc nhiều khách hàng có quan hệ tín dụng với GP.Bank, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Nhóm khách hàng liên quan theo quy định của Pháp luật:

a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;

Trang 38

b) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc

tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;

c) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân, tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;

d) Người có quan hệ thân thuộc với nhau, bao gồm vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình và vợ, chồng của những người này;

e) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người có quan hệ thân thuộc theo quy định tại Điểm d Khoản này của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông

sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;

f) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm e Khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau;

g) Nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của công ty hoặc

tổ chức tín dụng thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó

Nhóm khách hàng có liên quan theo quy định của GP.Bank: Ngoài các tiêu chí xác định nhóm khách hàng liên quan như trên, GP.Bank quy định thêm như sau:

h) Một khách hàng pháp nhân có đại diện của mình đang giữ vị trí quản trị, điều hành, kiểm soát trong cơ cấu tổ chức của một khách hàng pháp nhân khác của GP.Bank

i) Hai khách hàng pháp nhân có cùng một hoặc một nhóm thành viên/cổ đông sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ;

j) Một khách hàng pháp nhân có nhóm thành viên/cổ đông sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ và nhóm thành viên/cổ đông này cùng cán bộ nhân viên của pháp nhân này lại sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ của một khách hàng pháp nhân khác;

k) Một khách hàng pháp nhân có nhóm thành viên/cổ đông sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ

mà nhóm thành viên/cổ đông này đang là thành viên/cổ đông hoặc cán bộ nhân viên của một nhóm khách hàng liên quan;

l) Một khách hàng pháp nhân có nhóm thành viên/cổ đông sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ và nhóm thành viên/cổ đông này cùng bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em (kể cả dâu, rể) của

vợ hoặc chồng sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ của một khách hàng pháp nhân khác;

Trang 39

- Đối với những hạn chế, giới hạn trong hoạt động cho vay do Pháp luật quy định: Tuyệt đối tuân thủ, không có cấp thẩm quyền nào trong GP.Bank được phép vượt qua rào cản này;

- Đối với những hạn chế, giới hạn do GP.Bank quy định:

+ Hạn chế cho vay, cấp tín dụng: GP.Bank không khuyến khích cho vay những đối tượng, trường hợp Khách hàng mà GP.Bank quy định hạn chế Do vậy, chỉ cho vay những đối tượng, trường hợp này khi được Ban tín dụng Hội sở hoặc Hội đồng Tín dụng phê duyệt; + Không cho vay, cấp tín dụng: Trường hợp GP.Bank quy định không được cho vay, cấp tín dụng, thì Đơn vị cho vay vẫn được cho vay nếu được Hội đồng Tín dụng phê duyệt; + , giới hạn cho vay, cấp tín dụng: Ban tín dụng Hội sở được quyền phê duyệt các trường hợp cho vay, cấp tín dụng vượt qua các giới hạn này, trừ các giới hạn đã được quy định tại Quy chế cho vay của GP.Bank Hội đồng tín dụng được quyền phê duyệt tất

cả các trường hợp cho vay, cấp tín dụng vượt qua cả các giới hạn do GP.Bank quy định tại Quy chế Cho vay, miễn là trong giới hạn cấp tín dụng mà Pháp luật quy định

4 Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng

Định hướng phát triển kinh doanh trong hoạt động tín dụng là một phần của định hướng chiến lược kinh doanh chung của toàn Ngân hàng Định hướng hoạt động tín dụng được Tổng giám đốc ban hành trong từng giai đoạn trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của GP.Bank và được thể hiện bằng các mục tiêu cụ thể cho phù hợp với tình hình thị trường và tình hình hoạt động thực tế của GP.Bank

Trong giai đoạn sắp tới, các nội dung chính trong định hướng phát triển kinh doanh của GP.Bank gồm:

a) Kế hoạch đa dạng hóa hoạt động tín dụng và mở rộng thị trường

 Đẩy mạnh việc phát triển khách hàng tại các khu vực thị trường mục tiêu của Ngân hàng thông qua việc tiếp thị các sản phẩm hiện có và xây dựng các sản phẩm mới nhằm đa dạng hóa hoạt động tín dụng:

(i) Đối với tín dụng tiêu dùng

- Tiếp tục phát triển các nhóm khách hàng dân cư tại các đô thị, đặc biệt là nhóm khách hàng có thu nhập trung bình trở lên, trẻ tuổi và thành đạt

- Thúc đẩy việc bán các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, trong đó chú trọng đặc biệt vào các sản phẩm thẻ và tài trợ mua nhà, mua ô tô trả góp

(ii) Đối với tín dụng đầu tư cá nhân

- Phát triển các nhóm khách hàng dân cư tại các đô thị lớn, đặc biệt là nhóm khách hàng

có thu nhập cao, trẻ tuổi và thành đạt

(iii) Đối với tín dụng hộ cá thể

- Phát triển các nhóm khách hàng là các hộ kinh doanh cá thể tại các đô thị lớn, đặc biệt là nhóm khách hàng có hoạt động ổn định, kinh nghiệm kinh doanh lâu đời

(iv) Đối với tín dụng doanh nghiệp

- Phát triển các nhóm khách hàng hoạt động trong các ngành nghề có tiềm năng phát triển tốt Trong đó, đặc biệt chú trọng đến:

+ Các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ có hoạt động xuất nhập khẩu;

+ Các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong các khu công nghiệp;

+ Các doanh nghiệp nhà nước nhỏ và vừa đã thực hiện cổ phần hóa;

Trang 40

+ Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động hiệu quả có tổng doanh thu từ 0.5 đến 100

tỷ, vốn sở hữu nhỏ hơn hoặc bằng 30 tỷ

- Thúc đẩy việc cung cấp tín dụng để tài trợ xuất nhập khẩu, các hoạt động sản xuất, chế biến tạo giá trị gia tăng lớn thông qua các sản phẩm tín dụng như: tín dụng vốn lưu động theo món hoặc theo hạn mức, thấu chi doanh nghiệp và các hình thức cấp tín dụng đầu tư trung dài hạn

 Mở rộng thị trường hoạt động thông qua việc mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng tại các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước trong đó chú trọng vào các thành phố lớn và các vùng phụ cận

 Hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ và quy trình cung cấp các sản phẩm dịch vụ hiện có thông qua việc tăng cường ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin nhằm đơn giản hóa thủ tục xử lý công việc – từ đó đáp ứng một cách nhanh nhất yêu cầu của khách hàng

 Tiếp tục mở rộng tuyến sản phẩm hiện có và xây dựng các sản phẩm mới nhằm củng cố vị trí của Ngân hàng trong các thị trường mục tiêu hiện tại, đáp ứng tốt hơn với điều kiện cạnh tranh trên thị trường và tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng thị trường hoạt động mục tiêu

b) Khách hàng tiềm năng của GP.Bank:

 GP.Bank thực hiện việc cấp tín dụng có lựa chọn cho khách hàng trên phạm vi cả nước Khách hàng của GP.Bank bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp, tổ chức của mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, khách hàng mà GP.Bank đặc biệt chú trọng, mong muốn thiết lập và duy trì quan hệ lâu dài là những khách hàng hội tụ ba đặc điểm sau:

- Có hoạt động tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, các địa phương nơi GP.Bank

có chi nhánh và các vùng lân cận

- Có khả năng và nhu cầu sử dụng các nhóm sản phẩm tín dụng và dịch vụ liên quan của ngân hàng, bao gồm: tín dụng tiêu dùng, tín dụng đầu tư cá nhân, tín dụng hộ cá thể, tín dụng doanh nghiệp và các dịch vụ ngân hàng khác

- Hoạt động trong các ngành nghề có tiềm năng phát triển tốt

 Các biện pháp thực hiện cụ thể

- Đối với khách hàng doanh nghiệp có tiềm năng: cần xây dựng mối quan hệ lâu dài, ổn định

và cùng phát triển, chú trọng mở rộng đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Đối với khách hàng cá nhân: mở rộng dịch vụ tín dụng để đáp ứng yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ đa dạng, hợp lý của khách hàng;

- Thực hiện phân loại khách hàng để có các chính sách thích hợp;

- Thực hiện các hoạt động hướng tới khách hàng và bán chéo sản phẩm

- Chú trọng phục vụ dịch vụ tài chính – ngân hàng trọn gói cho khách hàng

c) Chính sách ưu đãi khách hàng

- Các chính sách ưu đãi đối với khách hàng bao gồm:

+ Lãi suất, phí cho vay, bảo lãnh;

+ Tỷ lệ cho vay, bảo lãnh so với giá trị tài sản bảo đảm;

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ;

+ Các ưu đãi khác theo quy định của GP.Bank

- Chính sách ưu đãi cụ thể đối với khách hàng được thực hiện theo hướng dẫn hoặc phê duyệt của Tổng giám đốc

Ngày đăng: 20/12/2013, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank (Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank có thể - Sổ tay tín dụng
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank (Bộ máy cấp tín dụng của GP.Bank có thể (Trang 14)
Sơ đồ quản lý nợ có vấn đề - Sổ tay tín dụng
Sơ đồ qu ản lý nợ có vấn đề (Trang 183)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN