Để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm trong phòng thuốc, hàng ngày phải dùng thiết bị đo gắn vào đầu một phòng thuốc hoặc ở các điểm khác nhau, rồi ghi vào sổ.. Thể thức, phương thức nghiên cứu T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHOA CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT - NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Chuyên ngành: Điện tử công nghiệp
ĐỀ TÀI: ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM TRONG PHÒNG BẢO QUẢN THUỐC
GVHD: Ths Phạm Chí Hiếu SVTH: Huỳnh Trung Vẫn
Nguyễn Văn Hiếu Lớp: DH16DT
TP Vũng Tàu – Năm 2020
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2Mục Lục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Error! Bookmark not defined
1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined
1.2 Thể thức, phương thức nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.3 Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined
1.4 Tính tối ưu của đề tài Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÁCH BẢO QUẢN THUỐC VÀ TẦM
QUAN TRỌNG CỦA THUỐC Error! Bookmark not defined
2.1 Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined
2.2 Cách bảo quản thuốc Error! Bookmark not defined
2.3 Khái niệm về thuốc Error! Bookmark not defined
2.4 Lợi ích của thuốc Error! Bookmark not defined
2.5 Khái niệm Internet of things (viết tắt là IoT) Error! Bookmark not defined
2.6 Đặc tính cơ bản của IoT Error! Bookmark not defined
2.7 Ứng dụng của IoT Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ Error! Bookmark not defined
3.1 Kit RF Thu Phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua CP2102Error! Bookmark not defined 3.1.1 Thông số kỹ thuật của ESP8266 NodeMCU Lua CP2102Error! Bookmark not defined 3.1.2 Sơ đồ chân Error! Bookmark not defined
3.2 Bộ điều khiển relay 4 kênh Error! Bookmark not defined
3.3 Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11 Error! Bookmark not defined
3.4 Giới thiệu màn hình LCD 16x2 Error! Bookmark not defined
3.4.1 Hình dáng và kích thước LCD Error! Bookmark not defined
3.4.2 Chức năng các chân của LCD Error! Bookmark not defined
3.4.3 Sơ đồ khối của HD44780 Error! Bookmark not defined
3.4.4 Các thanh ghi Error! Bookmark not defined
Trang 33.4.5 Khởi tạo LCD Error! Bookmark not defined
3.4.5.1 Mạch khởi tạo bên trong chip HD44780 Error! Bookmark not defined
3.4.5.2 Khởi tạo bằng lệnh: (chuỗi lệnh) Error! Bookmark not defined
3.4.6 Module chuyển đổi I2C cho LCD 16x2 Error! Bookmark not defined
3.5 Máy phun sương Error! Bookmark not defined
Ưu điểm của hệ thống phun sương: Error! Bookmark not defined
3.6 Máy nén khí kho lạnh Error! Bookmark not defined
Công thức tính phòng lạnh: Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC TẾError! Bookmark not defined
4.1 Sơ đồ kết nối các thiết bị Error! Bookmark not defined
4.2 Thiết kế Web và chương trình nạp code Node MCU ESP 8266Error! Bookmark not defined
4.2.1 Viết code cho ESP 8266 Error! Bookmark not defined
4.2.1.1 Phần xử lý và điều khiển Error! Bookmark not defined
4.2.1.2 Nạp chương trình Chuẩn bị: Error! Bookmark not defined
Tiến hành: Error! Bookmark not defined
4.3 Mạch phần cứng Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀIError! Bookmark not defined
5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined
5.1.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined
5.1.2 Hạn chế của đề tài Error! Bookmark not defined
5.2 Hướng phát triển Error! Bookmark not defined
Trang 4độ và độ ẩm tăng nhanh Để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm trong phòng thuốc, hàng ngày phải dùng thiết bị đo gắn vào đầu một phòng thuốc hoặc ở các điểm khác nhau, rồi ghi vào sổ Với phương pháp thủ công này, việc đo nhiệt độ, độ ẩm không chính xác, không đo được nhiệt độ, độ ẩm trong tủ thuốc, không theo dõi được nhiệt độ, độ ẩm thường xuyên Vì vậy với yêu cầu đó em đã được thầy giao cho đề tài: “Giám sát nhiệt
độ - độ ẩm phòng bảo quản thuốc” Em rất mong nhận được sự chỉ đạo và hướng dẫn của các thầy cô, cũng như ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn
1.2 Thể thức, phương thức nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, em đã nghiên cứu, tìm hiểu qua sách, báo, các tài liệu trên internet, nghiên cứu cơ sở lý thuyết về kỹ thuật bảo quản thuốc, ứng dụng kiến thức đã biết về lập trình IoT và xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển qua websever Sau đó thiết kế mạch điều khiển, sau đó tiến hành lắp ráp mạch, hoàn thiện mô hình
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu mô hình điều khiển máy lạnh và máy phun sương qua websever
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình dựa trên các kiến thức đã học
Trang 5về lập trình IoT
Trang 6- Ứng dụng các công nghệ gần gũi với cuộc sống của con người để xây dựng lên
hệ thống điều khiển từ xa
- Xây dựng hệ thống đơn giản, thông minh, ít tốn kém (cả tiền đầu tư và bảo dưỡng), không phụ thuộc vào các ứng dụng sẵn có mà có thể thay đổi Độ bền của hệ thống cao và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.4 Tính tối ưu của đề tài
- Sử dụng mạng internet qua máy tính hoặc điện thoại, đơn giản trong việc sử dụng góp phần nâng cao chất lượng bảo quản thuốc
- Tiết kiệm được chi phí thuê nhân công giám sát và tăng tính hiệu quả của giám sát
- Chi phí đầu tư thấp, hệ thống ổn định và có độ bền cao
- Mô hình đơn giản, dễ thao tác và sử dụng
- Có tính linh động, có thể mở rộng và phát triển theo nhu cầu của khách hàng sau này
Trang 7CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ THUỐC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUỐC
2.1 Giới thiệu chung
Hiện nay, thuốc rất quan trọng cho mọi người Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, có trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ nhu cầu hợp lí về thuốc chữa bệnh cho nhân dân và tiến hành mọi hoạt động có liên quan để bảo đảm cung ứng tốt, bao gồm sản xuất, mua bán, xuất nhập, phân phối, tồn trữ, bảo đảm chất lượng thuốc, sử dụng thuốc hợp lí, an toàn Những năm gần đây công nghiệp Dược ở nhiều nước và ở nước ta phát triển mạnh mẽ; số mặt hàng thuốc được đưa ra thị trường và được sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị cũng gây khó khăn cho việc quản lí thuốc Chi phí về thuốc ngày càng tăng trong ngân sách Y tế, đặc biệt là các nước đang phát triển Mỗi nước có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội
và truyền thống văn hóa nên có những yêu cầu và giải pháp cụ thể giải quyết vấn đề thuốc cho nước mình Ở Việt Nam, trong những năm qua, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản chính sách liên quan đến thuốc, nhưng còn chưa đồng bộ Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú, đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được cải thiện, nhưng cũng còn một hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều khắp, có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công tác quản lí nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế Vì thế Chính phủ ban hành có chính sách quốc gia về thuốc làm cơ sở cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tế nói chung thực hiện tốt chức năng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời kì mới
2.2 Những loại thuốc đa số ai cũng biết đến
Thuốc tiêu hóa, Thuốc đau đầu, giảm đau Thuốc hạ sốt, cảm cúm Nước muối sinh lý Miếng dán salonpas Thuốc sát trùng Các loại dầu gió Các loại thuốc da liễu…
Trang 8Hình 1.1 các loại thuốc thường gặp
Trang 92.3 Khái niệm về thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm
2.4 Lợi ích của thuốc
Thực tế là ngoài yếu tố chủ quan từ người bệnh như độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, tâm sinh lý, thói quen ăn uống và sinh hoạt, thuốc đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của quá trình trị liệu
2.5 Khái niệm Internet of things (viết tắt là IoT)
Internet of things (viết tắt là IoT) là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó Hay hiểu một cách đơn giản IoT là tất cả các thiết bị có thể kết nối với nhau Việc kết nối thì có thể thực hiện qua Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… Các thiết bị có thể là điện thoại thông minh, máy pha cafe, máy giặt, tai nghe, bóng đèn, và nhiều thiết bị khác Cisco, nhà cung cấp giải pháp và thiết bị mạng hàng đầu hiện nay dự báo: Đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, thậm chí con số này còn gia tăng nhiều hơn nữa IoT sẽ là mạng khổng lồ kết nối tất cả mọi thứ, bao gồm cả con người và sẽ tồn tại các mối quan hệ giữa người và người, người và thiết bị, thiết bị và thiết bị Một mạng lưới IoT có thể chứa đến 50 đến 100 nghìn tỉ đối tượng được kết nối và mạng lưới này
có thể theo dõi sự di chuyển của từng đối tượng Một người sống trong thành thị có thể
Trang 10bị bao bọc xung quanh bởi 1000 đến 5000 đối tượng có khả năng theo dõi
2.6 Đặc tính cơ bản của IoT
- Tính kết nối liên thông (interconnectivity): Với IoT, bất cứ điều gì cũng có thể kết nối với nhau thông qua mạng lưới thông tin và cơ sở hạ tầng liên lạc tổng thể
- Tính không đồng nhất: Các thiết bị trong IoT là không đồng nhất vì nó có phần cứng khác nhau, và network khác nhau Các thiết bị giữa các network có thể tương tác với nhau nhờ vào sự liên kết của các network
- Thay đổi linh hoạt: Status của các thiết bị tự động thay đổi, ví dụ như ngủ và thức dậy, kết nối hoặc bị ngắt, vị trí thiết bị đã thay đổi, và tốc độ đã thay đổi… Hơn nữa, số lượng thiết bị có thể tự động thay đổi
- Quy mô lớn: Sẽ có một số lượng rất lớn các thiết bị được quản lý và giao tiếp với nhau Số lượng này lớn hơn nhiều so với số lượng máy tính kết nối Internet hiện nay Số lượng các thông tin được truyền bởi thiết bị sẽ lớn hơn nhiều so với được truyền bởi con người
2.7 Ứng dụng của IoT
IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau:
- Quản lí chất thải
- Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị
- Quản lí môi trường
- Phản hồi trong các tình huống khẩn cấp
- Mua sắm thông minh
- Quản lí các thiết bị cá nhân
- Đồng hồ đo thông minh
- Tự động hóa ngôi nhà
- …
Trang 11CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU THIẾT BỊ
3.1 Kit RF Thu Phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua CP2102
3.1.1 Giới thiệu
Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua là kit phát triển dựa trên nền chip Wifi SoC ESP8266 với thiết kế dễ sử dụng và đặc biệt là có thể sử dụng trực tiếp trình biên dịch của Arduino để lập trình và nạp code, điều này khiến việc sử dụng và lập trình các ứng dụng trên ESP8266 trở nên rất đơn giản
Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua được dùng cho các ứng dụng cần kết nối, thu thập dữ liệu và điều khiển qua sóng Wifi, đặc biệt là các ứng dụng liên quan đến IoT
Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua sử dụng chip nạp và giao tiếp UART mới và ổn định nhất là CP2102 có khả năng tự nhận Driver trên tất cả các hệ điều hành Window và Linux, đây là phiên bản nâng cấp từ các phiên bản sử dụng IC
nạp giá rẻ CH340
Hình 3.1 ESP8266 NodeMCU Lua CP2102
3.1.2 Thông số kỹ thuật của ESP8266 NodeMCU Lua
CP2102
Trang 12• Sử dụng module wifi ESP – 12E.
Trang 13• Phiên bản firmware: Node MCU.
3.1.3 Sơ đồ chân
Hình 3.2 Sơ đồ chân của ESP8266 NodeMCU Lua CP2102
3.2 Bộ điều khiển relay 4 kênh
Relay 4 Kênh gồm 4 rơ le hoạt động tại điện áp 5VDC, chịu được hiệu điện thế lên đến 250VAC 10A Relay 4 kênh được thiết kế chắc chắn, khả năng cách điện tốt Trên module đã có sẵn mạch kích relay sử dụng transistor và IC cách ly quang giúp
Trang 14cách ly hoàn toàn mạch điều khiển (vi điều khiển) với rơ le bảo đảm vi điều khiển hoạt động ổn định Có sẵn header rất tiện dụng khi kết nối với vi điều khiển
Trang 15Relay 4 kênh sử dụng chân kích mức Thấp (0V), khi có tín hiệu 0V vào chân IN thì relay sẽ nhảy qua thường hở của Relay, ứng dụng với relay module khá nhiều bao gồm cả điện DC hay AC
Hình 3.3 Bộ điều khiển relay 4 kênh
Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển relay 4 kênh:
Thông tin kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11:
Trang 16- Tần số lấy mẫu tối đa 1Hz (1 giây 1 lần)
Trang 17- Kích thước: 15mm x 12mm x 5.5mm
Hình 3.4 Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11
3.4 Giới thiệu màn hình LCD 16x2
- Sử dụng rộng dãi và đa dạng trong các ứng dụng khác nhau của VĐK
- Hiển thị 16 ký tự x 2 line, chữ đen trên nền phông xanh lá
- Hướng xem rõ nhất: 06:00
- Có khả năng hiện thị ký tự linh hoạt, đa dạng, trực quan theo font 5x8 Dots có sẵn (hiển thị cả số, chữ, ký tự đồ họa, ký tự đặc biệt )
- Dễ dàng giao tiếp với các loại VĐK theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau
- Tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẻ
3.4.1 Hình dáng và kích thước LCD
Trang 18Hình 3.5 Màn hình LCD 16x2 Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chip điều khiển (HD44780) bên trong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết
Trang 193.4.2 Chức năng các chân của LCD
chân này với GND của mạch điều khiển
thanh ghi
+ Logic “0”: “Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh In của LCD (ở chế độ “ghi”-write) hoặc nối với bộ đếm địa chỉ của LCD (ở chế độ “đọc”-read) + Logic “1”: Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi dữ liệu DR bên trong LCD
R/W với logic “0” để LCD hoạt động ở chế độ ghi, hoặc nối với logic “1” để LCD ở chế độ đọc
đặt lên bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép chân E
+ Ở chế độ ghi: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0- DB7 khi phát hiện cạnh lên (low-to-high transitioon) của chân E và được LCD giữ ở bus đến khi nà chân E xuống mức thấp
Trang 207-14 DB0-
DB7
Tám đường của bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin với MPU Có 2 chế độ sử dụng 8 đường bus này: + Chế độ 8 bit: Dữ liệu được truyền trên cả 8 đường, với bit MSB là bit DB7
+ Chế độ 4 bit: Dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 tới DB7, bit MSB là DB7
Trang 2115 - Nguồn dương cho đèn nền
Ghi chú:
Ở chế độ đọc”, nghĩa là MPU sẽ đọc thông tin từ LCD thông qua các chân DBx Còn khi ở chế độ “ghi”, nghĩa là MPU xuất thông tin điều khiển cho LCD thông qua các chân DBx
3.4.3 Sơ đồ khối của HD44780
Để hiểu rõ hơn chức năng các chân và hoạt động của chúng, ta tìm hiểu sơ qua chip HD44780 thông qua các khối cơ bản của nó
Trang 22Hình 3.6 Sơ đồ khối của HD44780
Trang 23VD: Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB0-DB7)
Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110
- Thanh ghi DR: Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghi vào vùng RAM DDRAM hoặc GGRAM (ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu 2 vùng RAM này giởi ra cho MPU (ở chế độ đọc) Nghĩa là, khi MPU ghi thông tin vào DR, mạch nội bên trong chip sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM hoặc GGRAM Hoặc khi thông tin về địa chỉ dược ghi vào IR, dữ liệu ở địa chỉ này trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền cho MPU Bằng cách điều khiển chân RS
và chân MPU Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối với hai chân RS và R/W theo mục đích giao tiếp
Bảng chức năng chân RS và R/W theo mục đích sử dụng
Trang 24Dĩ nhiên, khi xong việc nó sẽ đặt cờ BF ở mức 0
Trang 25- Bộ đếm địa chỉ AC (Address Counter): Như trong sơ đồ khối, thanh ghi In không trực tiếp kết nối với vùng RAM (DDRAM và CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC Bộ đếm này lại nối với 2 vùng RAM theo kiểu rẽ nhánh Khi một địa chỉ đươc lệnh nạp vào thanh ghi In thông tin được nối trực tiếp cho vùng 2 RAM nhưng việc lựa chọn vùng RAM tương tác đã được bao hàm trong mã lệnh Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) 1 đơn vị và nội dung AC được xuất ra cho MPU thông qua DB0-DB6 khi có thiết lập RS=0 và R/W=1 Lưu ý: Thời gian cập nhật AC không được tính vào thời gian thực thi lệnh mà được cập nhật sau khi cờ BF lên mức cao (not busy), cho nên khi lập trình hiển thi, bạn phải delay một khoản tADD khoảng 4uS-5uS (ngay sau khi BF=1) trước khi nạp dữ liệu mới Xem
thêm hình bên dưới
Hình 3.7 Giản đồ xung cập nhật AC
- Vùng RAM hiển thị DDRAM: (Dispay Data RAM): Đây là vùng RAM dùng để hiển thị, nghĩa là ứng với một địa chỉ của RAM là một ô kí tự trên màn hình và khi bạn ghi vào vùng RAM này một mã 8 bit, LCD sẽ hiển thị tại vị trí tương ứng trên màn hình một kí tự có mã 8 bit mà bạn đã cung cấp Hình sau đây sẽ trình bày rõ hơn mối liên hệ này:
Hình 3.8 Mối liên hệ giữa địa chỉ của DDRAM và vị trí hiển thị của LCD
- Vùng RAM nào có 80x8 bit nhớ, nghĩa là chứa được 80 kí tự mã 8 bit Những vùng RAM còn lại không dùng cho hiển thị có thể dùng như vùng RAM đa mục đích Lưu ý để truy cập vào DDRAM, ta phải cung cấp địa chỉ cho AC theo mã HEX
Trang 26- Vùng ROM chứa kí tự CGROM: Character Generator ROM: Vùng ROM này dùng để chứa các mẫu kí tự loại 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnh/ kí tự, và định địa chỉ bằng 8 bit Tuy nhiên, nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và 32 mâu kí tự kiểu 5x10 (tổng cộng là
240 thay vì 2^8=256 mẫu kí tự) Người dùng không thể thay đổi vùng ROM này Như vậy, để có thể ghi vào vị trí thứ x trên màn hình một kí tự nào đó, người dùng phải ghi vào dùng DDRAM tại địa chỉ x một chuỗi mã kí tự 8 bit trên CGROM Chú ý là trong bản mã kí tự trong CGROM
- Tập lệnh của LCD: Trước khi tìm hiểu tập lệnh của LCD, sau dây là một vài chú ý khi giao tiếp với LCD:
• Tuy nhiên sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lập trình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập chân RS, R/W phù hợp để chuyển qua lại giữa 2 thanh ghi này
• Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc đợi (delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo
• Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi có lệnh ghi vào RAM (điều này giúp chương trình gọn hơn)
• Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm sau:
- Các lệnh về kiểu hiển thị VD: Kiểu hiện thi (1 hành/2 hành), chiều dài dữ liệu (8 bit, 4 bit, …)
- Chỉ định địa chỉ RAM nội
- Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội
- Các lệnh còn lại
- Tập lệnh của LCD
Trang 27Clear Display Mã lệnh: DBx=DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx= 0 0 0 0 0 0 0 1 Lệnh Clear Dispay (xóa hiện thị) sẽ ghi một khoảng trống blank (mã hiện kí tự 20H) vào tất cả ô nhớ trong DDRAM, sau đó trỏ bộ đếm địa AC=0 trả lại kiểu hiện thị gốc nếu nó
Trang 28bị thay đổi Nghĩa là: Tắt hiện thị, con trỏ dời về góc phải (hàng đầu tiên), chế độ tăng AC
Lệnh Return Home trả bộ đếm địa chỉ AC về 0, và trả lại kiểu hiển thị gốc nếu nó bị thay đổi Nội dung của ĐRAM không thay đổi
Tăng (I/D=1) hoặc giảm (I/D=0) bộ đếm địa chỉ hiển thị AC
1 đơn vị mỗi khi có hành động ghi hoặc đọc vùng DDRAM
Vị trí con trỏ cũng di chuyển theo sự tăng giảm này S: Khi S=1 toàn bộ nội dung hiển thị bị dịch sang phải (I/D=0) hoặc sang trái (I/D=1) mỗi khi có hành động ghi vùng DDRAM Khi S=0: không dịch nội dung hiển thị Nội dung hiển thị không dịch khi đọc DDRAM hoặc đọc/ghi vùng CGRAM
control
Mã lệnh: DBx = DB7 DB6 DB5 DB4 DB3 DB2 DB1 DB0
DBx = 0 0 0 0 1 [D] [C] [B] D Hiển thị màn hình khi D=1 và ngược lại Khi tắt hiển thị, nội dung DDRAM không thay đổi C: Hiển thị con trỏ khi C=1
và ngược lại B: Nhấp nháy kí tự tại vị trí con trỏ khi B=1 và ngược lại Chu kì nhấp nháy khoảng 409,6ms khi mạch dao động nội LCD là 250kHz