- Kết cấu 60% + Tính toán sàn, cầu thang bộ tầng điển hình + Tính toán gió tĩnh và gió động của công trình + Tính toán khung trục 2 cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo… + Tính toán móng dưới
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Khu chung cư Hoàng Sa – Thành phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: NGÔ ANH TÍN
Số thẻ SV: 110150170 Lớp: 15X1B
a) Phần thuyết minh
- Kiến trúc (10%):
+ Trình bày tổng quan về công trình, vị trí xây dựng
+ Giới thiệu kiến trúc sơ bộ, công năng sử dụng của công trình
- Kết cấu (60%)
+ Tính toán sàn, cầu thang bộ tầng điển hình
+ Tính toán gió tĩnh và gió động của công trình
+ Tính toán khung trục 2 (cột, dầm, cốt đai dầm, cốt treo…)
+ Tính toán móng dưới khung trục 2
- Thi công (30%)
+ Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc
+ Thiết kế biện pháp thi công đào đất
+ Tính toán hệ cốp pha đà giáo cho các cấu kiện chính của công trình
+ Lập tiến độ thi công phần thân công trình từ cote 0.000 đến mái
+ Tính toán ván khuôn phần thân: 2 bản vẽ
+ Tiến độ thi công phần thân và biểu đồ nhân lực: 1 bản vẽ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm ngành xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là: Chung cư Hoàng Sa
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: Th.S Đặng Hưng Cầu
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này, những người đã xây dựng cho em một nền tảng vững chắc trước khi vào nghề, vào đời Những gì em học được là hết sức quý giá, không chỉ về kiến thức mà còn về cuộc sống, con người Vẫn biết tri thức là vô hạn, kiến thức về ngành xây dựng là quá lớn và luôn thay đổi từng ngày, nhưng với những gì đã học được từ các Thầy Cô sẽ giúp em tiếp thu và vận dụng những kiến thức vào công việc mai sau
Đà Nẵng, ngày…, tháng…, năm 2020
Sinh viên thực hiện
NGÔ ANH TÍN
Trang 4- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ hoạt động học thuật của bản thân
- Chủ động tìm hiểu để tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
NGÔ ANH TÍN
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Thông tin chung 1
1.1.1 Tên công trình 1
1.1.2 Chức năng công trình 1
1.1.3 Vị trí công trình 2
1.1.4 Hình thức đầu tư 2
1.1.5 Qui mô công trình 2
1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn 3
1.2.1 Khí hậu : 3
1.2.2 Độ ẩm: 3
1.2.3 Chế độ gió : 3
1.2.4 Địa hình: 3
1.2.5 Địa chất thuỷ văn : 3
1.3 C c giải ph p thiết kế: 4
1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng: 4
1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
1.3.2.1 Giải pháp mặt bằng 4
1.3.2.2 Giải pháp mặt đứng: 4
1.3.2.3 Giải pháp mặt cắt 4
1.3.2.4 Giải pháp giao thông 4
1.3.2.5 Hệ thống điện 5
1.3.2.6 Hệ thống nước 5
1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5
1.3.2.8 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm 5
1.3.2.9 Hệ thống chống sét 6
1.3.2.10 Vệ sinh môi trường 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 7
2.1 C c tiêu chuẩn, qui phạm 7
2.2 Lựa chọn giải ph p kết cấu cho công trình 7
2.3 Lựa chọn vật liệu 7
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 8
3.2 C c số liệu tính to n của vật liệu: 9
3.4 X c định tải trọng: 10
3.4.1 Tĩnh tải sàn: 10
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 11
Trang 63.4.3 Hoạt tải sàn: 12
3.4.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 14
3.5 X c định nội lực cho c c ô sàn: 14
3.5.1 Tính sàn có các ô bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi: 14
3.5.2 Nội lực trong sàn bản dầm: 17
3.5.3 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 17
3.6 Tính to n ô sàn loại bản kê (S5) 18
3.6.1 Tải trọng (như đã tính ở phần tải trọng) 18
3.6.2 Nội lực 18
3.6.3 Tính cốt thép: 18
3.7 Tính ô sàn loại bản dầm (S20) 20
3.7.1 Sơ đồ tính toán 20
3.7.2 Tải trọng 20
3.8 Bố trí cốt thép 21
3.8.1 Chiều dài thép mũ 21
3.8.2 Bố trí riêng lẽ 21
3.8.3 Phối hợp cốt thép 22
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 25
4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 25
4.2 Sơ bộ tiết diện c c cấu kiện 26
4.3 Tính bản thang Ô 1 : 26
4.3.1 Tải trọng tác dụng: 27
4.3.1.1 Tĩnh tải: 27
4.3.1.2 Hoạt tải: 27
4.3.2 Tính toán nội lực 28
4.3.3 Tính toán cốt thép 28
4.3.3.1 Thép chịu Moment dương: 28
4.3.3.2 Thép chịu Momen âm: 28
4.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô 2 29
4.4.1 Tải trọng tác dụng 29
4.4.1.1 Tĩnh tải 29
4.4.1.2 Hoạt tải 29
4.4.2 Tính toán nội lực 29
4.4.3 Tính toán cốt thép 30
4.5 Tính bản chiếu tới Ô 3 : 30
4.5.1 Tải trọng tác dụng: 30
4.5.1.1 Tĩnh tải: 30
4.5.1.2 Hoạt tải: 30
4.5.2 Tính toán nội lực: 30
Trang 74.5.3 Tính toán cốt thép 31
4.6 Tính to n cốn thang C 1 , C 2 : 31
4.6.1 Tải trọng tác dụng: 31
4.6.2 Tính toán nội lực: 32
4.6.3 Tính toán cốt thép dọc 32
4.6.3.1 Tính thép chịu momen dương 32
4.6.3.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 33
4.6.3.3 Tính toán cốt đai 33
4.7 Tính to n dầm chiếu tới D CT 34
4.7.1 Tải trọng tác dụng 34
4.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 34
4.7.3 Tính toán cốt thép dọc chịu momen dương 35
4.7.4 Tính thép chịu momen âm tại gối 36
4.7.5 Tính toán cốt đai 36
4.7.6 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 36
4.8 Tính to n dầm chiếu nghỉ D CN1 37
4.9 Tính to n dầm chiếu nghỉ D CN2 37
4.9.1 Tải trọng tác dụng 37
4.9.2 Tính toán cốt thép dọc: 38
4.9.2.1 Tính cốt thép dọc chịu momen dương 38
4.9.2.2 Tính thép chịu momen âm tại gối 39
4.9.2.3 Tính toán cốt đai 39
CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 40
5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, v ch: 40
5.2 Tiết diện cột 40
5.3 Tiết diện dầm 41
5.4 Chọn sơ bộ kích thước v ch, lõi thang m y 41
5.5 Tải trọng t c dụng vào công trình và nội lực 42
5.5.1 Tỉnh tải sàn 42
5.5.1.1 Sàn căn hộ 42
5.5.1.2 Sàn phòng họp, siêu thị 42
5.5.1.3 Sàn mái 42
5.5.1.3 Tải trọng tường xây 43
5.5.2 Hoạt tải sàn 46
5.6 Tải trọng gió 50
5.6.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 50
5.6.2 Thành phần động của tải trọng gió 52
5.6.2.1 Trình tự các bước mô hình hóa công trình vào phần mềm ETABS 53
5.6.2.2 Tính toán gió động theo phương X 57
Trang 85.6.2.3 Tính toán gió động theo phương Y 62
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 65
6.1 Tính to n khung trục 2 65
6.1.1 Vật liệu 66
6.1.2 Tính toán cốt thép dầm khung trục 2 66
6.1.2.1 Tính toán thép dọc 68
6.1.2.2 Tính toán thép đai 73
6.1.3 Tính toán cốt thép cột khung trục 2 ( cột C1 và cột C2) 76
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 82
7.1 Điều kiện địa chất công trình 82
7.2 Đ nh gi nền đất 82
7.2.1 Lớp đất 1: Sét pha, có chiều dày 4.5m 82
7.2.2 Lớp 2: Cát pha, chiều dày 5.8m 82
7.2.3 Lớp 3: Cát bụi, chiều dày 8,6m 83
7.2.4 Lớp 4: Cát hạt trung, chiều dày 9,2m 83
7.2.5 Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi, chiều dày 26,9m 83
7.3 Bố trí móng cho cột và v ch 83
7.4 Thiết kế móng M1 84
7.4.1 Chọn vật liệu 84
7.4.2 Tải trọng: 84
7.4.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: 85
7.4.3.1 Chọn kích thước cọc: 85
7.4.3.2 Chọn chiều sâu chôn đài: 85
7.4.4 Tính sức chịu tải của cọc: 86
7.4.5 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 87
7.4.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 88
7.4.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng cọc,và kiểm tra lún cho móng: 90
7.4.8 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước: 92
7.4.9 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: 93
7.4.10 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 94
7.4.11 Tính toán cốt thép: 96
7.4.11.1 Tính cốt thép theo phương trục 2 97
7.4.11.2 Tính cốt thép theo phương trục B 97
7.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới Cột trục 2): 99
7.5.1 Tải trọng: 99
7.5.2 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 99
7.5.3 Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 99
7.5.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 100
7.5.5 Xác định ứng suất ở đáy móng khối quy ước 101
Trang 97.5.6 Cường độ tiêu chuẩn của đất nền ở đáy khối móng quy ước 103
7.5.7 Kiểm tra lún cho móng cọc khoan nhồi: 103
7.5.8 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 104
7.5.9 Tính toán cốt thép: 106
7.5.9.1 Tính cốt thép theo phương trục 2 107
7.5.9.2 Tính cốt thép theo phương trục A 107
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 109
8.1 Thi công cọc khoan nhồi 109
8.1.1 Chọn máy thi công cọc: 109
8.1.2 Máy khoan nhồi: 109
8.1.3 Máy cẩu: 110
8.1.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 126
8.1.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 126
8.1.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 128
8.1.4.3 Nghiêng lêch hố đào 128
8.1.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 129
8.1.4.5 Không rút được ống vách lên 129
8.1.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 129
8.1.4.7 Mất dung dịch giữ vách 130
8.1.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 130
8.1.5 Tính toán thời gian thi công cọc khoan nhồi 131
8.1.6 Công tác phá đầu cọc 131
8.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 133
8.2 Tính to n biện ph p kỹ thuật và biện ph p thi công đào đất 133
8.2.1 Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào: 133
8.2.1.1 Thi công cừ Larsen 134
8.2.1.2 Tính khối lượng đào đất 136
8.2.1.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 138
8.2.1.4 Tính hao phí nhân công, ca máy 140
8.3 Thiết kế v n khuôn đài móng và tiến độ thi công bê tông đài móng 140
8.3.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 140
8.3.1.1 Ván khuôn đài móng 140
8.3.1.2 Sườn ngang: 142
8.3.1.3 Cột chống 142
8.3.2 Tiến độ thi công bê tông đài móng 143
8.3.2.1 Chia phân đoạn thi công 143
8.3.2.2 Tổ chức thi công 144
8.3.2.3 Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng 146
Trang 10CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 148
9.1 Lựa chọn v n khuôn , cột chống nên cho công trình 148
9.2 Thiết kế v n khuôn cột 150
9.2.1 Sơ đồ tính 150
9.2.1.1 Tải trọng tác dụng 150
9.2.1.2 Tính khoảng cách sườn dọc lsd 151
9.2.2 Sườn dọc 151
9.2.2.1 Sơ đồ tính 151
9.2.2.2 Tải trọng tác dụng 152
9.2.2.3 Tính khoảng cách các gông lg 152
9.2.3 Gông 152
9.2.3.1 Sơ đồ tính 152
9.2.3.2 Tải trọng tác dụng 153
9.2.3.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống 153
9.3 Thiết kế v n khuôn sàn tầng điển hình 154
9.3.1 Sơ đồ tính 154
9.3.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 154
9.3.3 Tính khoảng cách xà gồ lớp trên 154
9.3.3.1 Sơ đồ tính 155
9.3.3.2 Tải trọng tác dụng 155
9.3.4 Tính khoảng cách các xà gồ lớp dưới lxgd 156
9.3.4.1 Sơ đồ tính 157
9.3.4.2 Tải trọng tác dụng 157
9.3.5 Kiểm tra khoảng cách cột chống 157
9.4 Thiết kế v n khuôn dầm 300x750(mm) 159
9.5 Thiết kế v n khuôn đ y dầm 300x750(mm) 159
9.5.1 Sơ đồ tính 159
9.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn đáy dầm 300x750 mm 159
9.5.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đáy dầm 160
9.5.4 Sơ đồ tính 160
9.5.5 Tải trọng tác dụng 161
9.5.6 Tính khoảng cách các xà gồ ngang lxgn 162
9.5.7 Kiểm tra khoảng cách cột chống 163
9.5.8 Cột chống 163
9.6 Thiết kế v n khuôn thành dầm 300x750 164
9.6.1 Sơ đồ tính 164
9.6.2 Tải trọng tác dụng: 164
9.6.3 Tính khoảng cách xà gồ dọc đỡ thành dầm 165
9.6.4 Tính khoảng cách sườn đứng 165
Trang 119.7 Thiết kế v n khuôn cầu thang bộ 166
9.7.1 Thiết kê ván khuôn dầm chiếu nghỉ 166
9.7.2 Thiết kê ván khuôn bản thang Ô2 166
9.7.3 Thiết kê ván khuôn bản cầu thang Ô1 167
9.8 Tính to n công xôn đỡ giàn gi o công t c 167
9.8.1 Kiểm tra cho dầm chữ I 167
9.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 169
CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 170
10.1 X c định cơ cấu của qu trình: 170
10.1.1 Thống kê ván khuôn: 170
11.1.2 Thống kê bê tông và cốt thép: 172
10.1.3 Xác định nhu cầu nhân công của các quá trình: 174
10.1.4 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo gỡ ván khuôn: 174
10.1.5 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép: 175
10.2 Lập tiến độ thực hiện công t c bê tông cốt thép cột, v ch, dầm, sàn, cầu thang: 177
10.3 Biện ph p thi công phần thân 177
10.3.1 Công tác cốt thép 177
10.3.2 Công tác ván khuôn 178
10.3.3 Công tác đổ và đầm bê tông 178
10.3.4 Công tác bảo dưỡng bê tông 178
10.3.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn 178
10.4 Tính to n chi phí lao động cho c c công t c 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO 180
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể 1
Hình 1.2 Vị trí lô đất 2
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3 8
Hinh 3.2 Các lớp cấu tạo san 10
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho |mmax| ở nhịp 15
Hình 3.4 Sơ đồ phân tích tải trọng 15
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho |m -max|ở gối tựa thứ 2 17
Hình 3.6 Sơ đồ tính ô bản dầm 17
Hình 3.7 Sơ đồ tính ô bản kê 18
Hình 4.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 25
Hình 4.2 Cấu tạo cầu thang 25
Hình 4.3 Sơ đồ nội lực bản thang 28
Hình 4.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghỉ 29
Hình 4.5 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu tới 30
Hình 4.6 Mặt cắt cốn 31
Hình 4.7 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 32
Hình 4.8 Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới dct 35
Hình 4.9 Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghĩ dcn2 38
Hình 5.1 Mặt bằng định vị dầm, cột 40
Hình 5.2 Sơ đồ chọn tiết diện cột 40
Hình 5.3 Đồ thị xác định hệ số động lực ξ 53
Hình 5.4 Cách chia nhỏ phần tử tấm trong etabs 56
Hình 5.5 Mô hình công trình với phần mềm etabs v17 57
Hình 6.1 Sơ đồ khung trục 2 65
Hình 6.3 Momen th.tĩnh tải hình 6.4 Momen th.hoạt tải 66
Hình 6.5 Momen th.gió x hình 6.6 Momen th.gió xx 67
Hình 6.7 Momen th.gió y hình 6.8 Momen th.gió yy 68
Hình 6.2 Tính toán cốt treo 71
Hình 7.1 Sơ đồ mặt bằng móng 84
Hình 7.2 Bố trí cọc trong đài 88
Hình 7.3 móng khối quy ước 90
Hình 7.4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 94
Hình 7.5 Sơ đồ tháp chọc thủng 95
Hình 7.6 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 96
Hình 7.7 Sơ đồ tính cốt thép móng m1 96
Hình 7.8 Bố trí cốt thép móng m1 98
Trang 13Hình 7.9 Bố trí cọc trong đài m2 100
Hình 7.10 Móng khối quy ước 102
Hình 7.11 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 104
Hình 7.12 Sơ đồ tháp chọc thủng 105
Hình 7.13 Sơ đồ tính toán phá hoại trên mặt phẳng nghiêng 106
Hình 7.14 Sơ đồ tính cốt thép móng m2 106
Hình 7.15 Bố trí cốt thép móng m2 108
Hình 8.1 Sơ đồ làm việc của máy khoan nhồi 109
Hình 8.2 sơ đồ làm việc của máy cẩu 111
Hình 8.3 quy trình thi công cọc khoan nhồi 111
Hình 8.4 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 112
Hình 8.5 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 112
Hình 8.6 Cấu tạo ống vách 113
Hình 8.7 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 115
Hình 8.8 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 117
Hình 8.9 Hệ thống ống thổi rửa 122
Hình 8.10 Chi tiết quả dọi 125
Hình 8.11 Cừ thép au 135
Hình 8.12 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 141
Hình 8.13 Sơ đồ tính sườn đứng của vk đài móng 143
Hình 8.14 Biểu đồ momen sườn đứng của vk đài móng 143
Hình 8.15 Dây chuyền thi công bê tông đài móng 147
Hình 9.1 Giáo nêm 148
Hình 9.2 Thanh giằng nêm 149
Hình 9.3 Chống đà 149
Hình 9.4 Chống consol 150
Hình 9.5 Sơ đồ tính sườn dọc của vk cột 152
Hình 9.6 Sơ đồ tính gông của vk cột 153
Hình 9.7 Biểu đồ nội lực và chuyển vị gông của vk cột 153
Hình 9.8 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên của vk sàn 155
Hình 9.9 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới của vk sàn 157
Hình 9.10 Biểu đồ nội lực tại gối xà gồ lớp dưới của vk sàn 157
Hình 9.11 Sơ đồ tính cột chống vk sàn 158
Hình 9.12 Sơ đồ tính vk đáy dầm 300x750 mm 159
Hình 9.13 Sơ đồ tính xà gồ ngang của vk dầm 300x750 mm 162
Hình 9.14 Biểu đồ nội lực tại gối xà gồ ngang của vk dầm 163
Hình 9.15 Sơ đồ tính vk thành dầm 300x750 mm 164
Hình 9.16 Sơ đồ tính của dầm chữ I 168
Hình 9.17 Biểu đồ nội lực, chuyển vị, phản lực gối tựa của dầm chữ I 168
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Phân loại ô sàn 9
Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp sàn 11
Bảng 3.3 Tĩnh tải ô sàn tầng 3 12
Bảng 3.4 Hoạt tải sàn tầng 3 13
Bảng 3.5 Tổng tải trọng các ô sàn tầng 3 14
Bảng 3.6 Tính toán thép sàn bản kê tầng 3 23
Bảng 3.7 Tính toán thép sàn bản dầm tầng 3 24
Bảng 5.1 Sơ bộ chọn tiết diện cột 41
Bảng 5.2 Tĩnh tải sàn căn hộ 42
Bảng 5.3 Tĩnh tải sàn phòng họp, siêu thị 42
Bảng 5.4 Tĩnh tải sàn tầng mái 43
Bảng 5.5 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 1 44
Bảng 5.6 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 2-18 44
Bảng 5.7 Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn tầng 19 45
Bảng 5.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 1 46
Bảng 5.9 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 2-18 47
Bảng 5.10 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng 19 48
Bảng 5.11 Tải trọng tường phân bố trên dầm 49
Bảng 5.12 Giá trị gió tĩnh theo phương x 50
Bảng 5.13 Giá trị gió tĩnh theo phương y 51
Bảng 5.14 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương x 57
Bảng 5.15 Bảng tính gió động phương x mode 1 59
Bảng 5.16 Bảng tính gió động phương x mode 2 61
Bảng 5.17 Bảng tần số dao động cơ bản của công trình 62
Bảng 5.18 Bảng tính gió động phương y 64
Bảng 6.1 Tổ hợp nội lực dầm tầng 1,2 (kgf-m) 69
Bảng 6.2 Tổ hợp tải trọng tính toán dầm B31 tầng 2 Đơn vị: kN 70
Bảng 6.3 Tính toán thép dầm tầng 2 72
Bảng 6.4 Bảng tổ hợp lực cắt dầm tầng 11 73
Bảng 6.5 Bảng tính thép đai dầm tầng 11 75
Bảng 6.6 Bảng tổ hợp nội lực cột c1 tầng 1,2 80
Bảng 6.7 Bảng tính thép cột c1 tầng 1,2 80
Bảng 6.8 Bảng tổ hợp nội lực cột c2 tầng 1,2 81
Trang 15Bảng 6.9 Bảng tính thép cột c2 tầng 1,2 81
Bảng 7.1 Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 82
Bảng 7.2 Tổ hợp tải trọng tính toán móng m1 Đơn vị kn-m 84
Bảng 7.3 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng m1 Đơn vị kn-m 85
Bảng 7.4 kiểm tra trường hợp tải trọng còn lại cho móng m1 89
Bảng 7.5 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột c1 91
Bảng 7.6 Bảng tính lún móng khối quy ước móng m1 94
Bảng 7.7 Tổ hợp tải trọng toán móng tính m2 Đơn vị kn-m 99
Bảng 7.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng m2 Đơn vị kn-m 99
Bảng 7.9 kiểm tra trường hợp tải trọng còn lại cho móng m1 101
Bảng 7.10 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn của cột c2 102
Bảng 7.11 Bảng tính lún móng khối quy ước móng m1 104
Bảng 8.1.Thông số kĩ thuật máy khoan nhồi kh-125 109
Bảng 8.2 Thông số các chế độ rung của búa rung ke416 113
Bảng 8.3 Thông số búa rung ke-416 113
Bảng 8.4 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 116
Bảng 8.5 Khối lượng bê tông cọc 123
Bảng 8.6 Tốc độ lỗ khoan dựa vào địa chất 127
Bảng 8.7 Quá trình thi công cọc khoan nhồi 131
Bảng 8.8 Thông số kĩ thuật của búa phá bê tông 132
Bảng 8.9 Thông số kĩ thuật của máy cắt bê tông 132
Bảng 8.10 Đào đất thành hố độc lập phần móng 136
Bảng 8.11 Tính hao phí nhân công, ca máy khi đào đất 140
Bảng 8.12 Bảng khối lượng đài móng 143
Bảng 8.13 Bảng tính hao phí nhân công, ca máy, bê tông lót móng 144
Bảng 8.14 Bảng tính hao phí nhân công, ca máy cốt thép đài móng 144
Bảng 8.15 Bảng tính hao phí nhân công ván khuôn đài móng 145
Bảng 8.16 Bảng tính hao phí nhân công bê tông đài móng 146
Bảng 9.1 Cột chống đơn hòa phát 150
Bảng 10.1 Thống kê ván khuôn cột 170
Bảng 10.2 Thống kê ván khuôn vách 170
Bảng 10.3 Thống kê ván khuôn sàn 171
Bảng 10.4 Thống kê ván khuôn cầu thang 171
Bảng 10.5 Thống kê ván khuôn dầm 171
Bảng 10.6 Thống kê bê tông cột 172
Bảng 10.7 Thống kê bê tông vách 172
Trang 16Bảng 10.8 Thống kê bê tông sàn 172
Bảng 10.9 Thống kê bê tông cầu thang 172
Bảng 10.10 Thống kê bê tông dầm 173
Bảng 10.11 Khối lƣợng phần thân công trình 173
Bảng 10.12 Định mức hao phí lao động công tác ván khuôn 174
Bảng 10.13 Tỉ lệ phần trăm của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 174
Bảng 10.14 Định mức hao phí lao động của các thành phần quá trình lắp ván khuôn 175
Bảng 10.15 hao phí lao động cho công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 175
Bảng 10.16 Hao phí lao động công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép 176
Bảng 10.17 Hao phí lao động cho công tác bê tông 176
Bảng 10.18 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 178
Trang 17DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng việt Nam
1N+1K: 1 liên kết ngàm +1 liên kết khớp
Trang 18Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung
1.1.1 Tên công trình
Chung cư Hoàng Sa – thành phố Đà Nẵng
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể
Trang 19Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
1.1.2 Chức năng công trình
- Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của thành phố nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở cho người có thu nhập thấp Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng như thành phố mang lại lợi ích xã hội hết sức to lớn
- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại, mang những đặc trưng của công trình cao tầng Liên hệ giữa các phòng trong công trình rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
1.1.3 Vị trí công trình
Chung cư Hoàng Sa sẽ được xây dựng tại đường Võ Nguyên Giáp, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 3380m2, cụm công trình được quy hoạch một cách chặt chẽ nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh quan cao ráo và bằng phẳng
Hình 1.2 Vị trí lô đất
1.1.4 Hình thức đầu tư
- Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
+ Nhà chung cư cao cấp Hoàng Sa
+ Bồn hoa cây cảnh
+ Hệ thống cấp, thoát nước
+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh
1.1.5 Qui mô công trình
Trang 20Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Bậc chịu lửa : Cấp I và niên hạn sử dụng : 70 năm
1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn
1.2.1 Khí hậu :
- Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao và ít biến động
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25.8 oC;
+ Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất : 28-30 oC (tháng 6,7,8)
- Gió: có hai mùa gió chính:
+ Gió Tây Nam chiếm ưu thế vào mùa khô; gió Đông Bắc chiếm ưu thế trong mùa mưa
+ Địa hình thuộc khu vực gió IIB
1.2.4 Địa hình:
- Khu đất xây dựng Chung cư tại đường Võ Nguyên Giáp, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử lý thi công Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ
1.2.5 Địa chất thuỷ văn :
+ Lớp 1: Sét pha Chiều dày: 4,5m
+ Lớp 2: cát pha xám vàng, trạng thái nửa cứng Chiều dày: 5,8 m
+ Lớp 3: cát bụi Chiều dày: 8,6 m
+ Lớp 4: Cát hạt trung Chiều dày: 9,2 m
+ Lớp 5: Cát hạt thô lẫn cuội sỏi
+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha nâu đỏ, lẫn sỏi laterit, mực nước ngầm nằm so với mặt đất hiện tại coste = -6 m
Trang 21Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
+ Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây dựng công trình tương đối đồng nhất Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối cao,lớp đất đặt mũi cọc là cát hạt thô
1.3 C c giải ph p thiết kế:
1.3.1 Giải quy hoạch tổng mặt bằng:
- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công trình phụ trợ khác Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không gian kiến trúc của khu vực
1.3.2 Giải ph p thiết kế kiến trúc
1.3.2.1 Giải ph p mặt bằng
- Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế kiến trúc Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ Mặt bằng nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh
1.3.2.2 Giải ph p mặt đứng:
- Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian chung của toàn chung cư phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải Các mảng kính tạo cảm giác sáng sủa, thoáng đãng cho công trình
1.3.2.3 Giải ph p mặt cắt
- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …
Trang 22Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
+ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,3m và 2,4m + Phương tiện giao thông thẳng đứng là 2 cầu thang bộ và 2 thang máy, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ giữa nhà và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi
có sự cố
1.3.2.5 Hệ thống điện
- Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.3.2.6 Hệ thống nước
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước
ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm lên bể nước mái, sau đó nước từ bể nước mái sẽ cấp cho từng tầng, từng căn hộ
- Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố.Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính Nước thải từ phòng vệ sinh được dẫn đến bể chứa ở tầng hầm, qua
xử lí nước thải mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính Nước thải từ toilet được dẫn đến bể tự hoại, qua hệ thống xử lí nước thải mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.3.2.7 Hệ thống thông gió, chiếu s ng
- Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo
sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra, còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.3.2.8 Hệ thống phòng ch y, chữa ch y, tho t hiểm
- Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sảnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
- Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để
Trang 23Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xảy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
- Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước ngầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.3.2.9 Hệ thống chống sét
- Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
- Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
- Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.3.2.10 Vệ sinh môi trường
- Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế
hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
- Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa
Trang 24Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
KẾT CẤU
2.1 C c tiêu chuẩn, qui phạm
- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế Bộ Xây dựng
- TCXD 198:1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Bộ Xây dựng
- TCXD 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995
2.2 Lựa chọn giải ph p kết cấu cho công trình
- Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi
- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách thang máy) kết hợp sàn bê tông cốt thép, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
- Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
- Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 25Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 3
- Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có liên kết
ngàm hay khớp
- Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an
toàn ta có thể lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên
: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
- Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia như sau:
Trang 26Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
3.2 C c số liệu tính to n của vật liệu:
- Bêtông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/ cm2)
Rbt =1.05 (MPa) = 10.5 (daN/ cm2)
Trang 27Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
> 6 cm đối với công trình dân dụng
+ Đối với các bản loại dầm chọn m = 30 1 2 0.067( )
- Trọng lƣợng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/cm2): tĩnh tải tính toán
- Trong đó: (kN/cm3): trọng lƣợng riêng của vật liệu
n: hệ số vƣợt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 28Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Bảng 3.2 Tĩnh tải các lớp sàn
Lớp vật liệu
Chiều dày
Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt(m) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2)
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
- Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có trọng lượng riêng = 15 (kN/ m3)
- Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
- Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
- Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1.1; nc=1.3)
t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường 100
t = 0.2(m): chiều dày của mảng tường 200
t = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường (khối xây gạch có lỗ ) c= 0.25(kN/m2): trọng lượng của 1m2
cửa kính khung gỗ
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 29Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Bảng 3.3 Tĩnh tải ô sàn tầng 3
Ô sàn L1 L2
Diện tích Kích thước tường St Sc g tt t g tt s g tt (m) (m) m 2 l (m) h(m) δ(m) m 2 m 2 kN/m 2 kN/m 2 kN/m 2
S1 2.00 4.20 8.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S2 2.00 3.00 6.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S3 2.00 4.05 8.10 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S4 4.05 4.05 16.40 4.05 3.50 0.10 14.18 4.40 1.07 4.26 5.33 S5 4.20 4.20 17.64 4.20 3.50 0.10 14.70 0.00 1.38 4.26 5.63 S6 3.00 4.05 12.15 3.00 3.50 0.10 10.50 6.60 0.71 4.26 4.96 S7 2.00 4.20 8.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S8 4.05 4.20 17.01 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S9 4.20 4.20 17.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S10 3.00 4.20 12.60 5.50 3.50 0.10 19.25 0.00 2.52 4.26 6.78 S11 2.00 4.20 8.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S12 4.05 4.20 17.01 4.05 3.50 0.10 14.18 2.20 1.20 4.26 5.46 S13 4.20 4.20 17.64 4.20 3.50 0.10 14.70 0.00 1.38 4.26 5.63 S14 3.00 4.20 12.60 7.50 3.50 0.10 26.25 2.20 3.21 4.26 7.46 S15 2.00 2.85 5.70 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S16 2.85 4.05 11.54 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S17 4.20 4.20 17.64 5.80 3.50 0.10 20.30 4.40 1.57 4.26 5.83 S18 3.00 4.20 12.60 4.00 3.50 0.10 14.00 2.20 1.60 4.26 5.86 S19 3.00 5.00 15.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S20 2.40 5.00 12.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S21 2.40 4.20 10.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S22 2.40 4.20 10.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S23 2.40 4.20 10.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S24 2.40 4.20 10.08 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S25 2.00 2.40 4.80 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S26 1.20 3.00 3.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S27 2.30 4.05 9.32 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S28 2.30 4.20 9.66 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S29 1.30 2.70 3.51 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S30 2.40 2.50 6.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S31 1.05 2.40 2.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26 S32 2.70 2.80 7.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 4.26 4.26
3.4.3 Hoạt tải sàn:
Trang 30Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
- Khi tính toán cần nhân thêm với hệ số giảm tải sàn:
+ Đối với các phòng nhƣ: P.ngủ, bếp, P.ăn, P.khách, P.kĩ thuật, P.rác
1
1
0.6 0.4
/
A
A A
(khi A>A1=9m2) + Đối với ban công
1
1
0.6 0.4
Hs giảm tải (1-Ψ A1 )
Trang 31Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Trang 32Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Hình 3.3 thể hiện mặt bằng các ô bản và bố trí hoạt tải p để đạt được giá trị
momen dương cực đại ở nhịp của các ô bản có gạch chéo và momen âm cực đại ở nhịp của các ô bản để trắng
- Qua hình 3.4 ta thấy rằng nội lực trong sơ đồ trên hình 3.3 với hoạt tải xếp cách ô (ô cờ) sẽ bằng nội lực với
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho |M max| ở nhịp
Hình 3.4 thể hiện mặt cắt ngang qua một ô bản nào đó
Hình 3.4 Sơ đồ phân tích tải trọng
- Ở sơ đồ 3.4b góc xoay ở các gối giữa khá nhỏ và có thể coi gần đúng bằng không (không xoay) do đó ta có thể cắt bản liên tục thành các bản đơn; các ô bản
ở giữa sẽ có sơ đồ bốn cạnh ngàm, còn các ô bản ở biên sẽ lấy các sơ đồ thích hợp trong chín sơ đồ sau:
Trang 33Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Ở sơ đồ trên hình 3.4c, do tính chất phản đối xứng, ta có thể cắt thành các bản đơn
với bốn cạnh tựa khớp
- Hình 3.5 thể hiện sơ đồ bố trí hoạt tải p để đạt được giá trị momen âm cực đại ở
gối tựa thứ 2, từ đó có thể suy ra sơ đồ bố trí hoạt tải để đạt momen âm cực đại ở các gối tựa khác
- Nếu bỏ qua ảnh hưởng của các ô tải trọng ở xa các gối tựa đang xét (gối tựa thứ hai) thì với việc xem góc xoay của bản ở tiết diện gối tựa là không đáng kể, ta có thể tách thành bản đơn để tính momen ở gối tựa; các bản đơn sẽ có dạng của các bản ở chín sơ đồ phía trên (trừ sơ đồ 1)
Trang 34Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí hoạt tải cho |M
-max |ở gối tựa thứ 2
- Từ những phân tích trên, nhận thấy ta có thể tách sàn có các ô bản liên tục thành các
ô bản đơn để tính nội lực
3.5.2 Nội lực trong sàn bản dầm:
- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q = (g+p).1m (kN/m)
- Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 3.6 Sơ đồ tính ô bản dầm
3.5.3 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
- Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 35Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Trang 36Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
6 1
mm a
Trang 37Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Chọn a190 suy ra diện tích thép bố trí là:
- Vậy đặt cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn là 6a200 và cạnh dài là
6a190 Thép mũ theo 2 phương là 8a170 và 8a170
3.7 Tính ô sàn loại bản dầm (S20)
3.7.1 Sơ đồ tính to n
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như 1 dầm
Sơ đồ tính là dầm chịu tải trọng phân bố 2 đầu ngàm
3.7.2 Tải trọng
- Tĩnh tải : g = 4.260kN/m2
- Hoạt tải: p = 3.600 kN/m2
q = g + p = 4.260+3.600 = 7.860(kN/m2)
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q= 7.860 kN/m
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có L1=2.4 m
Trang 38Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
Trang 39Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố
đường kính cốt thép chịu lực
- Cốt phân bố có tác dụng:
+ Chống nứt do BT co ngót
+ Cố định cốt chịu lực
+ Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
+ Chịu ứng suất nhiệt
+ Hạn chế việc mở rộng khe nứt
3.8.3 Phối hợp cốt thép
- Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
- Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
- Do có sự phân phối moment nên moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
(1) II
M
(2)
MII
Trang 40Chung cư Hoàng Sa – TP Đà Nẵng