Bài học: Học sinh phát biểu song giáo viên bấm máy 11 - Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định[r]
Trang 12 Về kĩ năng: Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản Sử dụng câu trần
thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Về thái độ: Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến và ý thức giữ gìn sự trong
sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Chuẩn KTKN, Thiết kế bài giảng
Ngữ văn theo hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và suy nghĩ trước bài mới.
III TIẾN TRìNH BÀI DẠY
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8A: /16 8B: /16
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: KT Miệng (5 phút) (máy 2)
Câu hỏi: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán? Lấy ví dụ
minh họa ?
Đáp án - Biểu điểm:
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao
ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… Khi viết, câu cảm thán
thường kết thúc bằng dấu chấm than (4 điểm)
- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) (2 điểm)
- Ví dụ: Trời ơi! Hôm nay nóng quá (4 điểm)
*Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em đã được tìm hiểu về đặc điểm hình
thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán Vậy câu trần thuật
có đặc diểm hình thức và chức năng gì? Tiết học hôm nay cùng các em tìm hiểu bài
Câu trần thuật (máy 4)
2 Dạy nội dung bài mới
I Đặc điểm hình thức và chức năng(20 phút)(Máy 6)
1 Ví dụ:
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr – 45,46)
Trang 2a Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước
của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Máy 7
c Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn năm, năm mươi Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
(Lan Khai, Lầm than)
d Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
(Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)
HS: Đọc ví dụ
TB: Những câu nào trong đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
- GV gạch chân các câu có đặc điểm hình thức của ba kiểu câu trên Trừ câu Ôi Tào
Khê! ở đoạn trích (d) là câu cảm thán, còn tất cả các câu khác thì không phải câu cầu
khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán
GV: Những câu không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câucảm thán trong bốn phần trích trên gọi là câu trần thuật
TB: Các câu trần thuật trong đoạn trích (a) dùng để làm gì?
- Trong đoạn trích (a) câu 1, 2 dùng để trình bày suy nghĩ của Bác Hồ về truyền thống của dân tộc ta Câu 3 dùng để trình bày yêu cầu của người viết đối với
“chúng ta”.
TB: Chức năng của các câu trần thuật trong đoạn trích (b, c) có giống với các câu trần thuật ở phần trích (a) không?
- Trong đoạn trích (b) các câu trần thuật dùng để kể (câu 1) và thông báo (câu 2).
- Trong đoạn trích (c) các câu trần thuật dùng để miêu tả hình thức của một người
đàn ông có tên là Cai Tứ
TB: Tìm hiểu chức năng của các câu trần thuật ở đoạn trích (d)?
- Câu 2 dùng để nhận định, câu 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Máy 9 Nhận xét
GV: Trong câu trần thuật có một nhóm cần lưu ý riêng, đó là những câu biểu thị một
hành động được thực hiện bằng chính việc phát ra câu đó Với những câu này, ngườinói (người viết) thực hiện nhiều mục đích khác nhau:
Trang 3*Ví dụ:
Cảm ơn: (Em) xin cảm ơn cô
Mời: (Cháu) mời bà xơi cơm ạ
Chúc mừng: (Tớ) xin chúc mừng bạn
Hứa: (Tôi) xin hứa với chị là ngày mai tôi sẽ đến sớm
Bảo đảm: (Tôi) xin bảo đảm đây là hàng thật
Hỏi: Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chỗ nào
- Chủ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn có nghĩa là có thể dùng hoặc không Dùkhông dùng thì cũng biết chủ ngữ trong những câu này chỉ ngôi thứ nhất
Tất cả các câu thuộc nhóm vừa nêu cũng như những câu trần thuật khác đượcxếp vào cùng một kiểu câu không phải vì giống nhau ở chức năng (các câu trần thuật
có chức năng rất khác nhau) mà giống nhau ở đặc điểm hình thức: không có nhữngyếu tố ngôn ngữ đặc trưng của những kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
TB: Quan sát lại các ví dụ em thấy câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?
- Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, song cũng có khi cuối câu trầnthuật người ta đặt dấu chấm lửng (để thể hiện chưa liệt kê hết) hoặc dấu chấm than đểbộc lộ tình cảm cảm xúc của người viết
Kh: Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì sao ?
- Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
GV: Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất Bởi câu trần thuật được
dùng để kể, miêu tả, nhận định, thông báo… Ngoài ra còn được dùng để yêucầu, đề nghị, hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, cám ơn, chúc mừng, hứa hẹn, bảođảm, hỏi…Điều đó cho thấy phần lớn các hoạt động giao tiếp của con ngườixung quanh những chức năng đó Nghĩa là tất cả các mục đích giao tiếp khácnhau đều có thể được thực hiện bằng câu trần thuật
Máy 9 Nhận xét
Kh: Từ việc phân tích ví dụ em thấy câu trần thuật có những đặc điểm gì về hình thức và có những chức năng nào?
2 Bài học:
Học sinh phát biểu song giáo viên bấm máy 11
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
Trang 4* Ghi nhớ: sgk (tr - 46) HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 46)
II Luyện tập (13 phút)
1 Bài tập 1: sgk (tr – 46,47)(máy 13)
HS: Đọc nội dung bài tập 1
TB: Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây?
a)Thế rồi dế choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:
- Cây bút đẹp quá ! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông !
( Cây bút thần)
GV: Gọi 2 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào vở
(Máy 14)
)- Đoạn trích (a) có 3 câu, cả 3 câu đều là câu trần thuật
+ Câu 1: dùng để kể lại sự việc Dế Choắt tắt thở
+ Câu 2, 3: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc thương xót Dế Choắt và ân hậncủa Dế Mèn
- Đoạn trích (b) có 3 câu trần thuật là câu 1, 3, 4
+ Câu 1: dùng kể lại việc Mã Lương sung sướng khi nhận được cây bút vẽ
+ Câu 3, 4: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: cảm ơn
2 Bài tập 2: sgk (tr - 47)
(máy 15)
Kh: Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu: “Trước cảnh đẹp đêm nay biết
làm thế nào?” và câu thơ dịch: “Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ” trong bài Ngắm trăng?
Máy 16
- Câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh là một câu nghi vấn (giống với kiểu câu của câu trong nguyên tác bằng chữ Hán: “Đối thử lương
tiêu nại nhược hà?”) Còn câu tương ứng trong phần dịch thơ là một câu trần thuật.
Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa: đêm trăngđẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
3 Bài tập 3: Xác định kiểu câu và chức năng: (máy 17)
H: Xác định kiểu câu, chức năng của từng câu? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của
những câu này?
a)Anh tắt thuốc lá đi!
b) Anh có thể tắt thuốc lá được không?
c) Xin lỗi, ở đây không đượ hút thuốc lá
Trang 5Máy 18
HS: 3 học sinh lên bảng làm bài (mỗi em một ý)
a Anh tắt thuốc lá đi! (câu cầu khiến)
b Anh có thể tắt thuốc lá được không? (câu nghi vấn)
c Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá (câu trần thuật)
- Chức năng: cả 3 câu đều dùng để cầu khiến Nhưng ở câu (b, c) thể hiện ýcầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu (a)
G: Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học?
- HS làm, hs nhận xét bài làm của bạn, gv kết luận
- Ví dụ: Tối qua do mải xem phim nên em học bài không kĩ Sáng nay đến lớp
cô giáo gọi em lên kiểm tra, em không trả lời được Cô giáo nghiêm mặt:
- Tại sao em không học bài?
- Dạ… Dạ… Thưa cô em học chưa kĩ ạ.
Cô giáo tỏ ý không hài lòng:
- Em về chỗ đi! Cô cho em điểm 1.
Trời ơi! Hôm nay về thế nào cũng bị mẹ mắng cho mà xem.
3 Củng cố, luyện tập: (4 phút)
H: Câu trần thuật có những đặc điểm hình thức và những chức năng nào?
Trang 6- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu,
đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp
TB: Đặt một câu trần thuật dùng để hứa hẹn, cam đoan?
- HS đặt câu, học sinh khác nhận xét, gv kết luận
- Ví dụ: + Hứa hẹn: Em xin hứa bài sau em sẽ làm tốt hơn
+ Cam đoan: Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Xem lại ví dụ, học thuộc phần ghi nhớ; làm bài tập 5 và làm tiếp bài tập 6
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc – Hiểu văn bản Chiếu dời đô.
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy………
………
=========================== Ngày soạn: 26/2/2013 Ngày giảng: 8A: 30 /2/2013 8B:28 /2/2013
Tiết 90 Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
-I MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- Chiếu: Thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
2 Về kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
Trang 7- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụthể.
3 Về thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống lịch sử của dân
tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Chuẩn KTKN, Bình giảng văn 8,
Thiết kế bài học Ngữ văn theo hướng tích hợp; Nâng cao ngữ văn THCS; soạn bài
b) Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trả lời các câu hỏi phần Đọc - Hiểu văn
bản (sgk – tr 51)
III TIẾN TRìNH BÀI DẠY
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8A: /16 8B: /16
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và chuẩn bị bài của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: Miệng(5 phút)
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng và nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Ngắm trăng?
Đáp án - Biểu điểm:
- Học sinh đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Ngắm trăng (5 điểm)
- Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc vừa có màu sắc cổ điển,
vừa mang tinh thần thời đại Cho thấy tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái
ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm (5 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Trong lịch sử Việt nam, có những văn kiện
lịch sử ra đời vào những thời điểm trọng đại đã trở thành những áng văn bất hủ, có
giá trị tư tưởng và nghệ thuật lớn lao Chiếu dời đô của Lí Thái Tổ là một trong
những tác phẩm như vậy Vậy bài chiếu phản ánh vấn đề gì? Ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay
2 Dạy nội dung bài mới
I Đọc và tìm hiểu chung (8 phút)
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
TB: Trình bày hiểu biết của em về Lí Công Uẩn?
- Lí Công Uẩn (974 - 1028) tức Lí Thái Tổ, quê Từ Sơn, Bắc Ninh; là người nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công.
GV: Dưới thời Tiền Lê ông làm tới chức Tả thân vệ điện tiền chỉ huy sứ Khi LêNgoạ Triều mất, ông được triều thần tôn lên làm vua, xưng là Lí Thái Tổ, lấy niênhiệu là Thuận Thiên và quyết định dời đô
Kh: Em hiểu như thế nào về thể chiếu và hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô?
- Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.
Trang 8- Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô ttừ Hoa Lư ra thành Đại La.
GV: Đặc điểm chung của thể chiếu là ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống nhân
dân Chức năng của chiếu là công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua,triều định nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện Chiếu có thể viết bằng văn vần, vănbiền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng Một số bàichiếu thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đạiđất nước
- Chiếu dời đô cũng mang đặc điểm của thể loại chiếu nói chung nhưng đồng
thời có đặc điểm riêng: bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnhngôn từ mang tính đơn thoại, một chiều của người trên ban bố mệnh lệnh cho kẻ dưới
là ngôn từ mang tính chất đối thoại, trao đổi Văn bản Chiếu dời đô là do Nguyễn
Đức Vân dịch
2 Đọc
GV: Nêu yêu cầu đọc: Văn bản do Lí Công Uẩn viết để bày tỏ ý định dời đô từ Hoa
Lư ra thành Đại La nên khi đọc cần đọc với giọng chung là trang trọng và nhấn mạnhsắc thái tình cảm của mình cho phù hợp với cảm xúc của tác giả: đoạn 1 đọc chậm,thong thả, tha thiết khi đọc câu “Trẫm rất đau xót… không thể không dời đổi” Đoạn
2 đọc với giọng sôi nổi, hào hùng Đoạn 3 đọc với giọng tha thiết, chân thành; chú ýlàm nổi bật sự cân xứng, nhịp nhàng trong những câu văn biền ngẫu
- GV đọc trước một lần sau đó gọi 2 học sinh đọc lại văn bản HS nhận xét, gvnhận xét
HS: Đọc chú thích (từ 1 đến 12) sgk (tr – 50, 51)
TB: Theo em văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nào mà em đã học? Vì sao em
xác định như vậy ?
- Văn bản Chiếu dời đô thuộc kiểu văn bản nghị luận Ta xác định như vậy vì
nó được viết bằng phương thức lập luận để trình bày và thuyết phục người nghe theo
tư tưởng dời đô của tác giả
TB: Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì?
- Vấn đề nghị luận là: sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La
Kh: Vấn đề đó được trình bày bằng mấy luận điểm? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào
của văn bản Chiếu dời đô?
- Vấn đề đó được trình bày bằng hai luận điểm:
+ Luận điểm 1: Vì sao phải dời đô?(Từ đầu đến “không thể không dời đổi”)
+ Luận điểm 2: Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất (Từ
“Huống gì thành Đại La” đến hết)
G: Em có nhận xét gì về mối liên kết giữa hai luận điểm trong bài chiếu?
- Hai luận điểm liên kết với nhau chặt chẽ, hợp lí Luận điểm trước đặt cơ sở choluận điểm sau; còn luận điểm sau thì phát triển tiếp luận điểm trước Hai luận điểm(hai đoạn văn) được liên kết với nhau bởi từ “Huống gì”
Trang 9Chuyển: Để giúp các em hiểu rõ sức thuyết phục của văn bản và nội dung cụ thể của
bài chiếu cô cùng các em tìm hiểu văn bản này
II Phân tích (22 phút)
HS: Đọc đoạn văn từ đầu đến “phồn thịnh”
TB: Nêu nội dung chính của đoạn em vừa đọc?
1 Mục đích sâu xa và tầm quan trọng của việc dời đô
TB: Đoạn văn này có vai trò gì trong bài chiếu?
- Đây là đoạn có vai trò nêu tiền đề của việc dời đô, làm chỗ dựa cho những lí
lẽ ở phần tiếp theo Trong phần này tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việcdời đô của các ông vua đời xưa bên Trung Quốc
Kh: Theo em suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu
nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
- Thời nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô nhằm mục đích mưutoan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau.Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời (phù hợp với qui luật khách quan) vừa thuậntheo ý dân (phù hợp với nguyện vọng của nhân dân)
Kết quả của việc dời đô là làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
Kh: Việc Lí Thái Tổ viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về chuyện các vua đời xưa
bên Trung Quốc cũng từng có những cuộc dời đô Sự viện dẫn đó nhằm mục đích gì?
- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của hai triều Thương, Chu đểchuẩn bị lí lẽ cho phần sau: Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đemlại những kết quả tốt đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là khác thường, trái vớiqui luật
HS: Đọc thầm lướt đoạn từ “Thế mà hai nhà Đinh, Lê… không thể không dời đổi”.
TB: Theo Lí Công Uẩn kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều
Đinh, Lê là không còn thích hợp, vì sao? Tìm chi tiết chứng minh?
- Theo Lí Công Uẩn việc không dời kinh đô sẽ phạm những sai lầm: là khôngtuân theo mệnh trời (không phù hợp với qui luật khách quan), không biết học theo cáiđúng của người xưa và hậu quả là triều đại “không được lâu bền… không được thíchnghi” Bởi không thể phát triển thịnh vượng ở vùng đất trật trội
- […] hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không
noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi.
Kh: Tính thuyết phục của các lí lẽ, chứng cớ trong đoạn chiếu trên là gì?
- Trong đoạn chiếu tác giả viện dẫn sử sách Trung Quốc với những số liệu cụthể và suy luận chặt chẽ đã tạo ra tiền đề vững chắc cho việc dời đô của Lí Thái Tổ.Việc viện dẫn ấy thể hiện một đặc điểm tâm lí chi phối hành động của con người thờitrung đại: “dựa theo mệnh trời và noi theo tiền nhân” Tiền đề nêu ở phần đầu đượctiếp tục soi sáng và củng cố bằng cách dẫn chứng thực tế từ hai triều đại Đinh, Lê; tác
Trang 10giả phê phán hai nhà Đinh, Lê không theo mệnh trời, không chịu học theo cái đúng
của người xưa dẫn đến hậu quả: “triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi,
trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi” Lí lẽ rất chặt chẽ, lại kết hợp
với tình cảm chân thành nên càng giàu sức thuyết phục
GV: Lí Công Uẩn “đau xót” khi nghĩ về “số vận ngắn ngủi” của nhà Đinh,
nhà Lê và cảm thấy việc dời đô là một việc cấp thiết “không thể không dời đổi” Thực
ra việc hai triều Đinh, Lê vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của haitriều đại ấy chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất nước
mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở Đến thời Lí trong đà phát triển đilên của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không phù hợp nữa Chiếu là mệnhlệnh, vậy mà ngôn từ Lí Công Uẩn dùng lại mạng tính chất đối thoại, tâm tình Sự kết
hợp hài hoà giữa lí và tình đó làm cho Chiếu dời đô có sức thuyết phục mạnh mẽ.
Kh: Em có nhận xét gì về lời lẽ ở phần đầu bài Chiếu dời đô?
- Phần mở đầu bài Chiếu dời đô lí lẽ sắc bén, dẫn chứng lịch sử là sự thật hiển
nhiên, giàu sức thuyết phục lòng người Tác giả đã lồng cảm xúc vào bài chiếu, tạo
nên bao ấn tượng đẹp: “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.
Kh: Qua phân tích em hãy khái quát lại luận điểm tác giả trình bày ở đoạn mở đầu
2 Thành Đại La - kinh đô của đất nước
TB: Tìm trong văn bản những chi tiết miêu tả địa thế của vùng Đại La?
- […] thành Đại La …: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn
hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh
đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
TB: Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi
đóng đô?
- Những lợi thế của thành Đại La:
+ Về vị thế địa lí: Ở nơi trung tâm đất trời, mở ra bốn hướng nam bắc đông tây,
có núi lại có sông; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội,chật chội
+ Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu “chốn hội tụ của bốnphương” là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi”
Trang 11Về tất cả các mặt, thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đấtnước.
* Thành Đại La một nơi thuận lợi, đẹp nhất, tốt nhất để định đô.
GV: Sau khi khẳnh định việc dời đô là không thể không làm, Lí Thái Tổ tiếp tụckhẳng định thành Đại La là thắng địa của đất Việt, là nơi thuận lợi nhất, đẹp nhất, tốtnhất để định đô, bằng cách chỉ ra một cách toàn diện những lợi thế của nó Về vị thế
địa lí, thành “Ở vào nơi trung tâm… cao và thoáng”; về chính trị - kinh tế - văn hoá đây là “chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước”, là mảnh đất hưng thịnh
“Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt
tươi” Những câu văn biền ngẫu ngắn gọn, súc tích, sóng đôi với nhau nhịp nhàng mà
dõng dạc thể hiện khát vọng lớn lao của Lí Công Uẩn về một đất nước độc lập, thốngnhất, phồn thịnh, hùng cường và bền vững
Kh: Chứng minh Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và
tình? (Trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc cần thiết phải dời đô)
- Trình tự lập luận của tác giả (kết cấu của bài chiếu):
+ Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
+ Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy khôngcòn thích hợp đối với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô
+ Đi đến kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinhđô
- Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnhlệnh của vua với thần dân Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyệnvọng của nhân dân
GV: Kết cấu của 3 đoạn nói trên là rất tiêu biểu cho kết cấu của văn nghị luận trên làrất chặt chẽ
III Tổng kết, ghi nhớ: (3 phút)
TB: Hãy khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung cơ bản của bài chiếu?
- Nghệ thuật: Kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục nhờ sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ và tình cảm.
- Nội dung: Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
* Ghi nhớ: sgk (tr - 51) HS: Đọc ghi nhớ sgk (tr - 51)
3 Củng cố, luyện tập (4 phút)
H: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển
lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
- Dời đô từ vùng núi Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng chứng tỏ triều đìnhnhà Lí đủ sức chẩm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sứcsánh ngang hàng phương Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng củanhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự
Trang 12H: Năm 2010 có sự kiện gì lớn nhất liên quan đến việc dời đô?
- Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội sẽ được tổ chức trong 10 ngày (từ 1 – 10/10/ 2010) tại vườn hoa Lý Thái Tổ, đường Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội Đây là sự kiện trọng đại trong lịch sử nước nhà, thể hiện tình cảm đạo lý uống nước nhớ nguồn, tôn vinh các giá trị truyền thống lịch sử và cách mạng dân tộc
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc và phân tích lại văn bản; học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc và suy nghĩ trước bài: Câu phủ định.
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy………
………
==============================
Ngày soạn: 28 /2/2013 Ngày dạy: 8A: 1/3 /2013 8B: 31 /2/2013 Tiết 91 Tiếng Việt: CÂU PHỦ ĐỊNH I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu phủ định - Chức năng của câu phủ định 2 Về kĩ năng: - Nhận biết câu phủ định trong các văn bản. - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp 3 Về thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu phủ định khi tạo lập văn bản phù hợp II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu sgk, sgv, Chuẩn KTKN, Thiết kế bài giảng Ngữ văn theo hướng tích hợp; soạn giáo án; bảng phụ 2 Chuẩn bị của HS: Đọc và suy nghĩ trước bài mới. III TIẾN TRìNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số lớp 8A: /16 8B: /16
- Lớp phó học tập báo cáo việc học bài và làm bài tập của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ: Miệng (5 phút)
Trang 13Câu hỏi: Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Lấy
ví dụ về câu trần thuật?
Đáp án - Biểu điểm:
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…(2đ)
Ngoài chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghịhay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,… (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
(2điểm)
- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có
thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng (1,5 điểm)
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.(0,5 đ)
- Ví dụ: Lớp ta quyết tâm phấn đấu cuối năm đạt lớp tiên tiến xuất sắc.(4 đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự
việc, tính chất, quan hệ nào đó hoặc để phản bác một ý kiến, một nhận định người tadùng câu phủ định Vậy câu phủ định có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Bài
học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài Câu phủ định.
2 Dạy nội dung bài mới
I Đặc điểm hình thức và chức năng (19 phút)
1 Ví dụ:
* Ví dụ 1: GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ sgk (tr 52).
a Nam đi Huế.
b Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
TB: Các từ không, chưa, chẳng có ý nghĩa gì?
- Các từ: “không, chưa, chẳng” mang ý nghĩa phủ định.
Kh: Vì sao em cho đó là những từ mang ý nghĩa phủ định?
- Những từ không, chưa, chẳng mang ý nghĩa phủ định vì trong khi nói, viết để
phủ định một sự việc hay phản bác một ý kiến người ta thường dùng những câu có từ
ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.
TB: Ngoài những từ trên em còn biết những từ phủ định nào khác nữa?
Trang 14- Ngoài ra còn có những từ phủ định như: chả, không phải (là), chẳng phải
(là), đâu có phải (là), đâu (có),…
GV: Câu chứa các từ ngữ phủ định được gọi là câu phủ định
Kh: Quan sát lại ví dụ và cho biết: các câu (b, c, d) có gì khác với câu (a) về chức
- Trong 3 câu (b, c, d) các từ ngữ phủ định tác động lên bộ phận vị ngữ
GV: Xét về đặc điểm cấu tạo, căn cứ vào vị trí và tác dụng của từ ngữ phủ định có
thể phân biệt: câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến nòng cốt câu, câu phủđịnh có từ ngữ phủ định tác động đến chủ ngữ, câu phủ định có từ ngữ phủ định tácđộng đến vị ngữ và câu phủ định có từ ngữ phủ định tác động đến các thành phầnkhác
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
HS: Đọc đoạn trích
TB: Trong đoạn trích những câu nào có từ ngữ phủ định?
- HS xác định, gv gạch chân trên bảng phụ những câu có từ ngữ phủ định:
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn; Đâu có!.
TB: Các câu phủ định trong đoạn trích này có gì khác so với các câu phủ định ở VD
1?
Trang 15- Khác với những câu ở ví dụ (1) là hai câu phủ định trên không có phần biểuthị nội dung bị phủ định.
Kh: Hãy xác định nội dung bị phủ định được thể hiện ở chỗ nào trong đoạn trích?
- Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ nhất (Không phải) được thể hiện trong câu nói của ông thầy bói sờ vòi (Tưởng con voi thế nào, hoá ra nó sun sun
như con đỉa.)
Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ hai (Đâu có!) được thể hiện trong
cả câu nói của ông thầy bói sờ vòi (Tưởng con voi thế nào, hoá ra nó sun sun như
con đỉa.) và ông thầy bói sờ ngà ([…] Nó chần chẫn như cái đòn càn.)
GV: Như vậy, nếu câu nói của ông thầy bói sờ ngà (câu phủ định thứ nhất) chỉ phủđịnh ý kiến, nhận định của nột người (của ông thầy bói sờ vòi) thì câu nói của ông sờtai (câu phủ định thứ hai) phủ định ý kiến, nhận định của cả hai người mà chủ yếu làcủa ông thầy bói sờ ngà
Kh: Hai câu phủ định trên dùng để làm gì?
- Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đốithoại
GV: Vì vậy hai câu trên được gọi là câu phủ định bác bỏ
TB: Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy rút ra nhận xét về đặc điểm hình thức và chức năng
HS: Đọc nội dung bài tập 1
TB: Trong các câu em vừa đọc, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a Không có câu phủ định bác bỏ
b Câu Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! là câu ông giáo dùng để
“phản bác” lại suy nghĩ của lão Hạc (Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ nằm in như nó
trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già này tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!)
Trang 16c Câu Không, chúng con không đói nữa đâu là câu cái Tí muốn làm thay đổi
(phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang suy nghĩ: mấy đứa con đang đói quá
GV: Câu phủ định trong phần (a) và câu phủ định thứ hai trong (b) (Vả lại ai nuôi
chó mà chả bán hay giết thịt!) là câu phủ định miêu tả
2 Bài tập 2 sgk (tr – 53, 54)
HS: Đọc các đoạn trích
Kh: Ba câu trên có ý nghĩa phủ định không? Vì sao?
- Cả 3 câu trong (a, b, c) đều là câu phủ định vì đều có các từ phủ định như:
không trong (a) và (b), chẳng trong (c).
GV: Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có một từ phủ định kết hợp với một
từ phủ định khác (như trong (a): không phải là không) hay kết hợp với một từ nghi vấn (như trong (c): ai chẳng), hoặc kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định (như trong (b): không ai không) Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng
TB: So sánh những câu vừa đặt với những câu trên đây và cho biết có phải ý nghĩa
của chúng hoàn toàn giống nhau không?
- Dùng câu phủ định với hình thức dùng hai lần từ ngữ phủ định (phủ định củaphủ định) hay với hình thức dùng một từ ngữ phủ định kết hợp với một từ bất định,nghi vấn để thể hiện ý khẳng định nhằm làm cho ý khẳng định được nhấn mạnh hơn.Tức là ở các câu cho trước ý khẳng định được nhấn mạnh hơn
3 Bài tập 3: sgk (tr - 54)
TB: Nếu Tô Hoài thay từ phủ định “không” bằng “chưa” thì nhà văn phải viết lại câu
văn sau như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không?
- “Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.”
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
- Nếu thay thì phải viết lại câu này là: “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp”
- Khi thay “không” bằng “chưa” thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi “Chưa”biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưngsau thời điểm đó có thể có Còn “không” cũng biểu thị ý phủ định đối với điều nhất
Trang 17định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có Khi “không” kết hợp với “nữa” thì
cả tổ hợp biểu thị ý phủ định một điều vào một thời điểm nào đó và kéo dài mãi
TB: Trong hai câu trên câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
- Các em nhớ lại văn bản Bài học đường đời đầu tiên trong câu chuyện Dế
Choắt sau khi bị Cốc mổ đã nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa mà chết Vì vậycâu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn
- Không phải chị Hạ đến nhà chị Thu mà hai chị ấy đi sinh hoạt Đội
Câu phủ định miêu tả: “Chị Hạ em không có nhà”
Câu phủ định bác bỏ: “Không phải chị Hạ đến nhà chị Thu mà hai chị ấy đisinh hoạt Đội”
3 Củng cố, luyện tập (3 phút)
H: Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Cho ví dụ?
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa,
không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),…
- Chuẩn bị bài Chương trình địa phương (Phần Tập làm văn).
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy………
Trang 18Ngày soạn: 31/2/2013 Ngày dạy: 8A: 2 /3/2013
8B:2 /3/2013
Tiết 92 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(phần Tập làm văn)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: - Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương.
- Các bước trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử (danh lam thắngcảnh) ở địa phương
2 Về kĩ năng: - Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu,… về đối tượng thuyết minh cụ
thể là danh lam thắng cảnh của quê hương
- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận đểtạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ
3 Về thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quí quê hương.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu về di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh ở địa phương; Chuẩn KTKN, soạn giáo án; bảng phụ
b) Chuẩn bị của HS: Ôn luyện lại văn bản thuyết minh; tìm hiểu di tích lịch sử,
thắng cảnh như: Cây đa Bản Hẹo, Nhà tù Sơn La, Văn bia Quế Lâm ngự chế, Nghĩatrang Tô Hiệu,
III TIẾN TRìNH BÀI DẠY
* Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp 8A: /16 8B: /16
- Lớp phó học tập báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn
1 Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong quá trình dạy bài mới)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút) Các em thân mến, mỗi chúng ta ai sinh ra
và lớn lên cũng đều có quê hương – đó là nơi chôn rau cắt rốn Khi nhớ về quê hươngnhững người dân đồng bằng Bắc bộ thường nhớ đến: cây đa, bến nước, sân đình Hayvới nhà thơ Tế Hanh thì ông nhớ về cái làng chài bé nhỏ, nhớ về con sông quê hương Còn các em, những người dân Sơn La, khi đi xa nhớ về quê hương các nhớ đếnnhững hình ảnh đẹp nào? Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu nội dung này
đó là: Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).
2 Dạy nội dung bài mới
GV: Ở chương trình lớp 6 các em đã được học bài “Chương trình địa phương” (phần
Tập làm văn) Trong tiết học đó chúng ta đã được tìm hiểu về các di tích lịch sử và
Trang 19danh lam thắng cảnh của địa phương Sơn La Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìmhiểu về nội dung đó Nhưng yêu cầu của tiết học này không dừng ở mức miêu tả cảnhđẹp của di tích và danh thắng như ở lớp 6 mà ở mức độ cao hơn Các em cần vậndụng kĩ năng làm bài văn thuyết minh để giới thiệu về di tích, thắng cảnh đó.
Bài học hôm nay gồm có 3 phần: phần 1: điểm qua một số danh lam thắngcảnh và di tích lịch sử Phần 2: nhắc lại dàn ý chung của một bài văn thuyết minh vềdanh lam thắng cảnh và di tích lịch sử đó Phần 3: luyên tập cả lớp cùng nghe bài viếtcủa các nhóm Trước tiên cô cùng các em tìm hiểu phần 1
I Một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương Sơn La (11’)
1 Danh lam thắng cảnh
TB: Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh ở địa phương mà em biết?
- HS kể tên những danh lam thắng cảnh, gv bổ sung ghi bảng
+ Thẳm Tát Tòng (thành phố Sơn La)
+ Tháp Mường Và (huyện Sốp Cộp)
+ Hồ Chiềng Khoi , hang Chi Đảy (huyện Yên Châu)
+ Hồ Tiền Phong (huyện Mai Sơn)
+ Thác Chiềng Khoa; hang Dơi (huyện Mộc Châu)
GV: Ngoài ra còn có một danh lam thắng cảnh đầy tiềm năng của tỉnh nhà nữa đó làcông trình thuỷ điện Sơn La - một công trình thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á, đangthi công và đã trở thành một điểm du lịch hấp dẫn du khách trong và ngoài nước; làniềm tự hào của dân tộc Sơn La đó là một danh thắng nhân tạo vĩ đại ở địa phươngchúng ta Các em cần hiểu để giới thiệu, thuyết minh với bạn bè gần xa là: Thuỷ điệnSơn La
2 Di tích lịch sử
TB: Ở địa phương chúng ta có những di tích lịch sử nào?
- Thành phố Sơn La: nhà tù Sơn La, Cây đa bản Hẹo, Văn bia Quế Lâm NgựChế, Cầu Trắng…
- Huyện Mai Sơn: cứ điểm Nà Sản, bản Hát Lót, đài tưởng niệm liệt sĩ Thanhniên xung phong, di tích lịch sử Cây Me…
- Huyện Mộc Châu: đồn Luỵ, hang Luồng,…
- Huyện Thuận Châu: Kì Đài, cầu Nà Hày,…
- Huyện Phù Yên: Đồn Bản Mo, khu căn cứ cách mạng Mường Thải
GV: Ở địa phương chúng ta vẫn còn nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nữa
Về nhà các em cần tiếp tục sưu tầm, tìm hiểu
Qua phần vừa tìm hiểu, các em thấy quê hương Sơn La có rất nhiều cảnh đẹp
và di tích lịch sử có giá trị được Bộ Văn hoá cấp bằng công nhận và xếp hạng như:Nhà tù Sơn La, Văn bia Quế Lâm Ngự Chế, Hang Dơi, Thẳm Tát Tòng,…
Một số danh lam thắg cảnh, di tích lịch sử ở tại thành phố các em có thể đếntham quan, tìm hiểu Còn một số cảnh quan và di tích lịch sử ở các huyện khác,
Trang 20chúng ta không có điều kiện để đến tận nơi được nên cô đã sưu tầm một số hình ảnh
để giới thiệu với các em
GV: Thác Chiềng Khoa ở huyện Mộc Châu là một trong những thác đẹp nhất ở tỉnh
ta Đối với Mộc Châu, thành phố sẽ đầu tư thành điểm du lịch – chúng ta đang mongchờ và tự hào rằng: nơi đây có thể coi như một Đà Lạt thứ hai – mà thác ChiềngKhoa là một thắng cảnh góp phần làm nên điều đó
- Thuỷ điện Sơn La: như cô đã nói ở trên – đây là thuỷ diện lớn nhất ĐôngNam Á, nó đã và sẽ trở thành điểm du lịch hấp dẫn Và chúng ta hi vọng rằng côngtrình này sẽ là một yếu tố quan trọng thúc đẩy kinh tế của thành phố phát triển
- Tháp Mường Và ở xã Mường Và, huyện Sốp Cộp là tháp cổ mang phongcách kiến trúc độc đáo
- Ngày 7/5/1959, Bác Hồ lên thăm nhân dân các dân tộc Tây Bắc tại Kì Đài(Thuận Châu) là di tích đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng Bởi nơi này đã từngchứng kiến, lưu giữ những kỉ niệm sâu sắc lần Bác Hồ lên thăm nhân dân các dân tộcTây Bắc
- Bản Hát Lót (Mai Sơn) nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của Tỉnh Sơn La.GV: Cô cùng các em vừa điểm lại một số danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử củaquê hương Sơn La chúng ta Song yêu cầu đối với các em không chỉ liệt kê mà cầnphải giới thiệu, thuyết minh được về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đó
- Lí thuyết về văn thuyết minh các em đã học ở những tiết trước, các em hãynhắc lại những yêu cầu cụ thể dàn ý của một bài văn thuyết minh về một danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử
II Dàn bài chung của bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh, di tích
- Những bộ phận của di tích thắng cảnh (lần lượt giới thiệu, mô tả từng phần)
- Những thay đổi của di tích thắng cảnh
* Kết bài: Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người quê
hương em
TB: Bài văn thuyết minh càn sử dụng những phương phápthuyết minh nào? sử dụng
nhưng phương thức biểu đạt nào?
- Khi viết bài văn thuyết minh cần kết hợp các phương pháp thuyết minh đãhọc như: liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích,…