Mạng máy tính đợc các tổ chức sử dụng chủ yếu để chia sẻ, dùng chung tài nguyên và cho phép giao tiếp trực tuyến bao gồm gửi và nhận thông điệp hay th điện tử, giao dịch, thơng mại điện
Trang 1Trờng đại học vinh
và ứng dụng Mail MDeamon
Giáo viên hớng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Tâm
Vinh, 05/2009
Trang 2Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học kỹ thuật công nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vợt bậc đặc biệt là lĩnh vực Công nghệ thông tin Mạng máy tính đợc hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng chung nguồn dữ liệu Nếu không có hệ thống mạng, dữ liệu phải đợc in ra giấy thì ngời khác mới có thể hiệu chỉnh và sử dụng đợc hoặc chỉ có thể sao chép lên thiết bị lu trữ khác do đó tốn nhiều thời gian và công sức
Khi ngời làm việc ở môi trờng độc lập mà nối máy tính của mình với máy tính của nhiều ngời khác, thì ta có thể sử dụng trên các máy tính khác và cả máy in Mạng máy tính đợc các tổ chức sử dụng chủ yếu để chia sẻ, dùng chung tài nguyên và cho phép giao tiếp trực tuyến bao gồm gửi và nhận thông
điệp hay th điện tử, giao dịch, thơng mại điện tử, tìm kiếm thông tin trên mạng Một số doanh nghiệp đầu t vào mạng máy tính để chuẩn hoá các ứng dụng chẳng hạn nh: chơng trình xử lý văn bản, để bảo đảm rằng mọi ngời sử dụng cùng phiên bản của phần mềm ứng dụng dễ dàng hơn cho công việc Các doanh nghiệp và tổ chức cũng nhận thấy sự thuận lợi của E-mail và các chơng trình lập lịch biểu Nhà quản lý có thể sử dụng các chơng trình tiện ích
để giao tiếp, truyền thông nhanh chóng và hiệu quả với rất nhiều ngời, cũng
nh để tổ chức sắp xếp toàn công ty dễ dàng Chính vì những vai trò rất quan trọng của mạng máy tính với nhu cầu của cuộc sống con ngời, bằng những kiến thức đã đợc học ở trờng chúng em đã chọn đề tài: Tìm hiểu hệ thống th
điện tử Email và quản trị với ứng dụng Mail MDeamon
Trang 3
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết còn hạn chế, rất mong đợc sự góp ý của các Thầy Cô giáo và Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths: Nguyễn Thị Minh Tâm đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, ngày tháng năm 2009 Sinh viên thực hiện
Somphon Sulina
Trang 4Bố cục đồ án gồm 2 phần
Phần I : Tổng quan về hệ thống th điện tử
Chơng I: Khái niệm chung về hệ thống th điện tử.
Chơng II: Giới thiệu về Mail Client.
Phần II: Thiết lập và quản trị hệ thống Mail MDeamon
Trang 5Phần I:
Tổng quan về hệ thống th tín điện tử
Chơng I Khái niệm chung về hệ thống th điện tử
I Giới thiệu th điện tử
1.1 Th điện tử là gì ?
- Để gửi một bức th, thông thờng ta có thể mất một vài ngày với một bức th gửi trong nớc và nhiều thời gian hơn để gửi bức th đó ra nớc ngoài
Do đó, để tiết kiệm thời gian và tiền bạc ngày nay nhiều ngời đã sử dụng th
điện tử.Th điện tử đợc gửi tới ngời nhận rất nhanh, dễ dàng và rẻ hơn nhiều
so với th truyền thống
- Vậy th điện tử là gì ? nói một cách đơn giản, th điện tử là là một thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mang nội dung cần thiết từ ngời gửi đến ngời nhận Do th điện tử gửi qua lại trên mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh
- Th điện tử còn đợc gọi tắt là E-Mail(Electronic Mail) E-Mail có nhiều cấu trúc khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của ngời sử dụng.Mặc dù khác nhau về cấu trúc nhng tất cả đều có một mục đích chung
là gửi hoặc nhận th điện tử từ một nơi này đến một nơi khác nhanh chóng Ngày nay, nhờ sự phát triển của Internet ngời ta có thể gửi điện th tới các quốc gia trên toàn thế giới.Với lợi ích nh vậy nên th điện tử hầu nh trở thành một nhu cầu cần phải có của ngời sử dụng máy tính.Giả sử nh bạn đang là một nhà kinh doanh nhỏ và cần phải bán hàng trên toàn quốc.Vậy làm thế nào bạn có thể liên lạc đợc với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng.Th điện tử là cách giải quyết tốt nhất và nó đã trở thành một dịch vụ nổi tiếng trên Internet
- Tại các nớc tiến tiến cũng nh các nớc đang phát triển, các trờng đại học, các tổ chức thơng mại, các cơ quan chính quyền v v Đều đã và đang kết
Trang 6nối hệ thống máy tính của họ vào Internet để việc chuyển th điện tử nhanh chóng và dễ dàng.
1.2 Lợi ích của th điện tử
- Th điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng
dễ dàng Mọi ngời có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Th điện tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và an ninh quốc gia Ngày nay ngời tao trao
đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệu bằng điện th mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số
- Vì th điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cung với sự phát triển của Internet, th điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thế giới Ngời ta không ngừng tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó Th điện tử phát triển sẽ đợc bổ sung thêm các tính năng sau:
•Mỗi bức th điện tử sẽ mang nhận dạng ngời gửi Nh vậy ngời gửi
sẽ biết ai đã gửi th cho mình một cách chính xác
•Ngời ta sẽ dùng th điện tử để gửi th viết bằng tay Có nghĩa là ngời nhận sẽ đọc th điện mà ngời gửi đã viết bằng tay
•Thay vì gửi lá th điện bằng chữ, ngời gửi có thể dùng điện th để gửi tiếng nói Ngời nhận sẽ lắng nghe đợc giọng nói của ngời gửi khi nhận đợc th
•Ngời gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lu động cho ngời nhận
-Những trở ngại lớn nhất hiện giờ là đờng truyền tải tín hiệu của Internet còn chậm cho nên khó có thể chuyển tải số lợng lớn các tín hiệu Ngoài ra còn trở ngại khác nh máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả tín hiệu mà nó nhận đợc.Vì thế gần đây ngời ta đã bắt đầu xây dựng những
đờng truyền tải tốc độ cao cho Internet với lu lợng nhanh gấp trăm lần so với
Trang 7đờng cũ Hy vọng rằng với đà tiến triển nh vậy, mọi ngời trên Internet sẽ có thêm đợc nhiều lợi ích từ việc sử dụng điện th.
1.3 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống th điện tử
a Những nhân tố cơ bản của hệ thống th điện tử
- Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA và MDA
Sơ đồ tổng quan hệ thống th điện tử
MTA(Mail transfer Agent)
- Khi các bức th đợc gửi đến từ MUA MTA có nhiệm vụ nhận diện ngời gửi và ngời nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của th và điền các thông tin cần thiết vào header Sau đó MTA chuyển th cho MDA để chuyển đến hộp th ngay tại MTA, hoặc chuyển cho Remote-MTA
- Việc chuyển giao các bức th đợc các MTA quyết định dựa trên địa chỉ ngời nhận tìm thấy trên phong bì
Nếu nó trùng với hộp th do MTA (Local-MTA) quản lý thì bức th
đợc chuyển cho MDA để chuyển vào hộp th
Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức th có thể đợc chuyển trở lại ngời gửi
Nếu không bị lỗi nhng không phải là bức th của MTA, tên miền
đ-ợc sử dụng để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận th, theo các bản ghi
Trang 8MX trên hệ thống tên miền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía sau).
Khi các ghi MX xác định đợc Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không có nghía là ngời nhận thuộc Remote-MTA Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ trung chuyển (relay) th cho một MTA khác, có thể định tuyến bức th cho địa chỉ khác nh vai trò của một dịch vụ domain ảo(domain gateway) hoặc ngời nhận không tồn tại và Remote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo
MDA (Mail Delivery Agent)
- Là một chơng trình đợc MTA sử dụng để đẩy th vào hộp th của ngời dùng Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc th, định hớng th Thờng là MTA
đợc tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA
MUA (Mail User Agent)
- MUA là chơng trình quản lý th đầu cuối cho phép ngời dùng có thể
đọc, viết và lấy th về từ MTA
• MUA có thể lấy th từ mail server về để xử lý(sử dụng giao thức POP) hoặc chuyển th cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP)
• Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp th ngay trên mail server (sử dụng giao thức IMAP)
- Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA
là cung cấp giao diện cho ngời dùng tơng tác với th, gồm có
Soạn thảo, gửi th
Hiển thị th, gồm cả các file đính kèm
Gửi trả hay chuyển tiếp th
Gắn các file vào các th gửi đi (Text,HTML, MIME.v.v)
Thay đổi các tham số(ví dụ nh server đợc sử dụng, kiểu hiển thị th, kiểu mã hoá th.v.v)
Trang 9 Thao tác trên các th mục th địa phơng và ở đầu xa.
Cung cấp số địa chỉ th (danh bạ địa chỉ)
Lọc th
b Giới thiệu về giao thức POP và IMAP
POP ( Post Office Protocol)
- POP cho phép ngời dùng có account tại máy chủ th điện tử kết nối vào và lấy th về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP đợc phát triển đầu tiên vào năm 1984 và đợc nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết ngời dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3
- POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ th điện tử (sử dụng giao thức TCP cổng mặc định là 110) Ngời dùng điền username và password Sau khi xác thực đầu máy khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy và xoá th
- POP3 chỉ là thủ tục để lấy th trên máy chủ th điện tử về MUA POP3
đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC 1939
quit Thực hiện việc thay đổi và thoát ra
IMAP (Internet Mail Access Protocol)
Trang 10- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy
th về cho ngời dùng Nhng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần thiết
Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là th đợc lấy sẽ bị xóa trên server và ngời dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA
- IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP đợc phát triển vào năm 1986 bởi trờng đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4 là bản mới nhất đang đợc sử dụng và nó đợc các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4 đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC
2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP
- IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect IMAP cho phép ngời dùng tập hợp các th từ máy chủ, tìm kiếm và lấy message cần ngay trên máy chủ, lấy th về MUA mà th không bị xoá trên máy chủ IMAP cũng cho phép ngời dùng chuyển th từ th mục này của máy chủ sang th mục khác hoặc xoá th IMAP hỗ trợ rất tốt cho ngời dùng hay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau
Lệnh của IMAP4
capability Yêu cầu danh sách các chức năng hỗ trợ
authenticate Xác định sử dụng các thực từ một server khác
Login Cung câp username và password
subscribe Thêm vào một list đang hoạt động
unsubscribe Dời khỏi list đang hoạt động
List Danh sách hộp th
Lsub Hiện danh sách ngời sử dụng hộp th
Status Trạng thái của hộp th (số lợng th, )
Append Thêm message vào hộp th
Check Yêu cầu kiểm tra hộp th
Trang 11Close Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp th
expunge Thực hiện xoá
Search Tìm kiếm trong hộp th để tìm message xác
định
Fetch Tìm kiếm trong nội dung của message
Store Thay đổi nội dung của message
Copy Copy message sang hộp th khác
• Chia sẻ hộp th giữa nhiều ngời dùng
• Hoạt động hiệu quả cả trên đờng kết nối tốc độ thấp
c Giới thiệu về giao thức SMTP
- Việc phát triển các hệ thống th điện tử (Mail System) đòi hỏi phải
hình thành các chuẩn chung về th điện tử có hai chuẩn về th điện tử quan trọng nhất và đợc sử dụng từ trớc đên nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thờng đi kèm với chuẩn POP3 Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-mail có thể đợc truyền nhận thông qua các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mang, giao thức
Trang 12truyền dẫn đợc dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông
điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định MTA hoặc MUA gửi th phải dùng giao thức SMTP gửi th điện tử cho một MTA nhận th cũng sử dụng SMTP Sau đó, MUA sẽ lấy th khi nào họ muốn dùng giao thức POP ( Post Office Protocol) Ngày nay POP đợc cải tiến thành POP3 ( Post Office Protocol version3)
Hoạt động của POP và SMTP
- Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của th điện tử là SMTP (Simple Mail Transport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7 lớp OSI cho phép gửi bức điện trên mạng TCP/IP SMTP đ-
ợc phát triển vào năm 1982 bởi tổ chức IETF ( Internet Engineering Task Fonce) và đợc chuẩn hoá theo tiêu chuẩn RFCS 821 và 822 SMTP sử dụng cổng 25 của TCP
- Mặc dù SMTP là thủ tục gửi và nhận th điện tử phổ biến nhất nhng
nó vẫn còn thiếu một số đặc điểm quân trong có trong thủ tục X400 Phần yếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ cho các bức điện không phải dạng text
Trang 13- Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ cho việc lấy th là POP3 và IMAP4.
MIME và SMTP
- MIME ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp thêm khả năng cho SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá đa phơng tiện (Multimedia) đi kèm với bức điện SMTP chuẩn
- SMTP yêu cầu nội dung của th phải ở dạng 7 bit – ASCII Tất cả các dạng dữ liệu khác phải đợc mã hóa về dạng mã ASCII Do đó MIME đợc phát triển để hỗ trợ SMTP trong việc mã hóa dữ liệu chuyển về dạng ASCII
và ngợc lại
- Một th khi gửi đi đợc SMTP sử dụng MIME để định dạng lại về dạng ACSII và đồng thời phần header đợc điền thêm các thông số của định dạng ( nh trên hình 1.3) cho phép đầu nhận th có thể định dạng trở lại dạng ban
đầu của bức điện
- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay MIME đợc quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094
Trang 14Mã trạng thái của SMTP
- Khi một MTA gửi một lệnh SMTP tới MTA nhận thì MTA nhận sẽ trả lời với một mã trạng thái để cho ngời gửi biết đang có việc gì xảy ra tại
đầu nhận Và dới đây là bảng mã trạng thái của SMTP theo tiêu chuẩn RFC
821 Mức độ của trạng thái đợc xác định bởi số đầu tiên của mã (5xx là lỗi nặng, 4xx là lỗi tạm thời ,1xx-3xx là hoạt động bình thờng )
SMTP mở rộng(Extended SMTP)
- SMTP thì đợc cải tiến để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của ngời dùng và là một thủ tục ngày càng có ich Nhng dù sao cũng co sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP, và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ sung cho SMTP Nó
Hello Hello Sử dụng để xác định ngời gửi điện Lệnh này
đi kèm với tên của host gửi điện Trong ESTMP (extended protocol), thì lệnh này sẽ là EHLO
Mall Khởi tạo một dao dịch gửi th Nó kết hợp “from” để
xác định ngời gửi th
Rcpt Xác định ngời nhận th
Data Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện
( phần thân của th) Dữ liệu đợc mã thành dạng mã 128-bit ASCII và nó đợc kết thúc với một dòng đơn chứa dấu (.)
Rset Huỷ bỏ giao dịch th
Vrfy Sử dụng để xác thực ngời nhận th
Noop Nó là lệnh “no operation” xác định không thực hiện
hành động gì
Quit Thoát khỏi tiến trình để kết thúc
Send Cho host nhận biết rằng th còn phải gửi đến đầu cuối
khác
Trang 15không chỉ mở rộng mà còn thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn
Ví dụ: lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điện
đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn đợc độ lớn của bức th
- Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thì ESMTP thay HELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng (ESMTP)thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếu không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 command not recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP
Các lệnh cở bản của ESMTP
Ehlo Sử dụng ESMTP thay cho HELO của
SMTP
8bitmime Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu
Size Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện
SMTP Headers
- Có thể lấy đợc rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần Header của th Không chỉ xem đợc bức điện từ đầu đến, chủ đề của th, ngày gửi và những ngời nhận Bạn còn có thể xem đợc những điểm mà bức điện đã
đi qua trớc khi đến hộp th của bạn Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì Tối thiểu có ngời gửi (from), ngày gửi và ngời nhận (TO, CC, hoặc BCC)
Các u điểm và nhợc điểm của SMTP
Ưu điểm:
SMTP rất phổ biến
Nó đợc hỗ trợ bởi nhiều tổ chức
SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp
SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản
Nhợc điểm:
Trang 16 SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thờng gửi dới dạng text
do đó có thể bị đọc trộm - phải bổ sung thêm các tính năng về mã hóa dữ liệu S/MIME)
Hỗ trợ định dạng dữ liệu yếu (phải chuyển sang dạng ASCII – sử dụng MINE)
Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản (Nhng cũng là một
u điểm do chỉ giới hạn những tính năng đơn giản nên nó sẽ làm việc hiệu quả
và dễ dàng)
d Đờng đi của th
- Mỗi một bức th truyền thống phải đi đến các bu cục khác nhau trên
đờng đến với ngời dùng Tơng tự th điện tử cũng chuyển từ máy chủ th điện
tử này (mail server) tới máy chủ th điện tử khác trên Internet Khi th đợc chuyển tới đích thì nó đợc chứa tại hộp th điện tử tại máy chủ th điện tử cho
đến khi nó đợc nhận bởi ngời nhận Toàn bộ quá trình xảy ra trong vài phút,
do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi ngời trên toàn thế giới một cách nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm
Gửi, nhận và chuyển th
- Để nhận đợc th điện tử thì bạn cần phải có một tài khoản (account)
th điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận th Một trong những thuận lợi hơn với th thông thờng là bạn có thể nhận th điện tử bất cứ ở đâu Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ th điện tử để lấy th về máy tính của mình
- Để gửi đợc th bạn cần phải có một kết nối vào Internet và truy nhập vào máy chủ th điện tử để chuyển th đi Thủ tục tiêu chuẩn đợc sử dụng để gửi th là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó đợc kết hợp với thủ tục POP ( Post Office Protocol) và IMAP (Iinternet Message Access Protocol) để lấy th
Trang 17Hoạt động của POP và SMTP
Gửi th (Send)
- Sau khi khi ngời sử dụng máy tính dung MUA đêt viết th và đã ghi rõ
địa chỉ của ngời nhận và bấm gửi th thì máy tính sẽ chuyển bức th lên MTA của ngời gửi Căn cứ vào địa chỉ ngời gửi, máy chủ gửi sẽ chuyển th đên một MTA thích hợp Giao thức để kết nối từ chơng trình soạn th (MUA) đến máy chủ gửi th (MTA) là SMTP
Chuyển th (Delivery)
- Nếu máy gửi (Local-MTA) có thể liên lạc đợc với máy nhận (Remote-MTA) thì việc chuyển th sẽ đợc tiến hành Giao thức đợc sử dụng
để vận chuyển th giữa hai máy chủ th điện tử cũng là SMTP Trớc khi nhận
th thì máy nhận sẽ kiểm soát tên ngời nhận có hộp th thuộc máy nhận quản lý hay không Nếu tên ngời nhận th thuộc máy nhận quản lý thì lá th sẽ đợc nhận lấy và lá th sẽ đợc bỏ vào hộp th của ngời nhận Trờng hợp nếu máy nhận kiểm soát thấy rằng tên ngời nhận không có hộp th thì máy nhận sẽ kh-
ớc từ việc nhận lá th Trong trờng hợp khớc từ này thì máy gửi sẽ thông báo cho ngời gửi biết là ngời nhận không có hộp th (user unknown)
Trang 18th cho ngời gửi thì ngời nhận không cần phải ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của
ng-ời gửi đã có sẵn trong lá th và chơng trình th sẽ bỏ địa chỉ đo vào trong bức
th trả lời Giao thức đợc sử dụng để nhận th phổ biển hiện nay là POP3 và IMAP
Trạm phục vụ th hay còn gọi là máy chủ th điện tử (Mail Server)
- Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xởng lớn, máy tính của ngời gửi th không trực tiếp gửi đến máy tính của ngời nhận mà thờng qua các máy chủ th điện tử (Máy chủ th điện tử - Mail Server bao hàm kết hợp cả MTA, MDA và hộp th của ngời dùng)
- Thông thờng thì máy chủ th điện tử thờng chuyển nhiều th cùng một lúc cho một máy nhận Nh ví dụ ở trên trạm phục vụ th Y có thể chuyển nhiều th cùng một lúc cho máy B từ nhiều nơi gửi đến
- Một vài công dụng khác của máy chủ thu là khi ngời sử dụng có chuyện phải nghỉ một thời gian thì ngời sử dụng có thể yêu cầu máy chủ th giữ giùm tất cả những th từ trong thời gian ngời sử dụng vắng mặt hoặc có thể yêu cầu máy chủ th chuyển tat cả các th tới một hộp th khác
1.4 Giới thiệu về hệ thống tên miền DNS
- Trong các mục trớc chúng ta đã đề cập tới các khái niệm cơ bản của
hệ thống th điện tử Tại phần này chúng ta tìm hiểu khái niệm về hệ thống tên miền hay còn gọi là DNS (Domain Name System) Hệ thống tên miền giúp chúng ta hiểu đợc cấu trúc địa chỉ th và cách vận chuyển th trên mạng
a Giới thiệu về hệ thống DNS
Vào những năm 70 mạng ARPanet của Bộ Quốc phòng Mỹ rất nhỏ và
dễ dàng quản lý các liên kết vài trămmáy tính lại với nhau Do đó lúc này mạng chỉ cần một file host là HOSTS.TXT chứa tất cả các thông tin về các máy tính trong mạng và chuyển các thông tin về các máy này trong mạng với nhau Và đây chính là bớc khởi đầu cho việc ra đời khái niệm DNS(Domain Name System) hay gọi là hệ thống tên miền Nhng với thời gian và nhu cầu thì lợng máy tính nối vào mạng ngày càng tăng vọt nên việc quản lý rất kho
Trang 19khăn Đến năm 1984 Paul Mockpetris thuộc viện USC’s Information Sciences Institute phát triển mộthệ thống tên miền khác(miêu tả chuẩn RFC 882-883) gọi là DNS và ngày nay nó càng đợc phát triển.
b Mục đích của hệ thống DNS
Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì đợc gán cho một địa chỉ
IP xác định Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính có thể xác
định đờng đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng Đối với ngời dùng thì
địa chỉ IP là rất khó nhớ (ví dụ địa chỉ IP 203.162.0.12 là của máy DNS server home.vnn.vn) Cho nên, cần phải sử dụng một hệ thống để giúp cho máy tính tính toán đờng đi một cách dễ dàng và đồng thời cũng giúp ngời dùng dễ nhớ Do vậy, hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho ngời dùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ cho ngời sử dụng và ngày càng phát triển
- Những tên gợi nhớ nh home.vnn.vn hoặc www.vnn.vn thì đợc gọi là tên miền (domain name hoặc DNS name) Nó giúp cho ngời sử dụng dễ dàng nhớ vì nó ở dạng chữ mà ngời bình thờng có thể hiểu và sử dụng hàng ngày
- Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây Vì vậy việc quản lý cũng dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngợc lại Hệ thống DNS cũng giống
nh mô hình quản lý cá nhân của một đất nớc Mỗi cá nhân sẽ có một tên xác
định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh th để giúp quản lý con ngời một cách dễ dàng hơn
Mỗi cá nhân đều có một số chứng minh nhân dân để quản lý:
- Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với ngời sử dụng Do vậy mạng Internet phát triển bùng nổ một vài năm gần đây Theo thống kê trên thế giới vào thời điểm tháng 7/2000, số lợng tên miền đợc đăng
ký là 93.000.000
Nói chung mục đích của hệ thống DNS là:
- Địa chỉ IP khó nhớ cho ngời sử dụng nhng dễ dàng với máy tính
Trang 20- Tên thì dễ nhớ với ngời sử dụng nhng không dùng đợc với máy tính.
- Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngợc lại giúp ngời dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính
- Tên của miền cần truy vấn
- Xác định loai bản ghi là Mail hay Web …
- Lớp tên miền .( Ví dụ : tên miền truy vấn đầy đủ nh hostname.example.microsoft.com và laọi truy vấn là địa chỉ A Lúc này Client truy vấn DNS hỏi có bản ghi địa chỉ A cho máy tính có tên nh trên Khi DNS nhận đợc câu trả lời nó sẽ gán địa chỉ IP cho bản ghi A)
1.5 Cấu trúc của E-Mail.
Trang 21- Tơng tự nh việc gửi th bằng bu điện, việc gửi th điện tử cũng cần phải
có địa chỉ của nơi ngời gửi và địa chỉ của nơi ngời nhận Địa chỉ của E-Mail
đợc theo cấu trúc nh sau:
user-mailbox@domain-part (Hộp-th@vùng quản lý)
- User-mailbox (hộp th): là địa chỉ của hộp th ngời nhận trên máy chủ
quản lý th Có thể hiểu nh phần địa chỉ số nhà của th bu điện thông thờng
- Domain-part (tên miền):là khu vực quản lý của ngời nhận trên
Internet Có thể hiểu nó giống nh một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nh địa chỉ nhà trên th bu điện thông thờng
Thí dụ của một dạng địa chỉ thông dụng nhất: ktm-vdc1vdc.com.vn
- Từ phải sang trái, “vn” là hệ thống tên miền của Việt Nam quản lý
“com” là hộp th thơng mại “vdc” là tên của một máy tính do VDC quản lý
“ktm-vcd1” là tên hộp th của máy chủ th điện của “vdc” Trên máy tính có tên miền là vdc.com.vn còn có thể có nhiều hộp th cho nhiều ngời khác
Thí dụ: lan@vdc.com.vn, diep@vdc.com.vn
Trang 22Tóm lại địa chỉ th điện tử thờng có hai phần chính:
Ví dụ: ktm@vdc.com.vn
- Phần trớc là phần tên của ngời dùng user name (ktm) nó thờng là
hộp th của ngời nhận th trên máy chủ th điện tử Sau đó là phần đánh dấu @ Cuối cùng là phần tên miền xác định địa chỉ máy chủ th điện tử quản lý th
điện tử mà ngời dùng đăng ký (vdc.com.vn) và hộp th trên đó Nó thờng là tên của một cơ quan hoặc một tổ chức và nó hoạt động dựa trên hoạt động của hệ thống tên miền
- Th điện tử (E-mail)đợc cấu tạo tơng tự nh những bức th thông thờng
và chia làm hai phần chính:
- Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của ngời nhận, tên và địa chỉ
cua những ngời sẽ đợc gửi đến, chủ đề của th (subject) Tên và địa chỉ của ngời gửi, ngày tháng của bức th
From: Địa chỉ của ngời gửi
To: Ngời gửi chính của bức th
Cc: Những ngời đồng gửi (sẽ nhận đợc một bản copy th)
Thân của th (body): chứa nội dung của bức th.
- Nhng khi gửi các bức th bình thờng bạn phải có địa chỉ chính xác Nếu sử dụng sai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì th sẽ không thể gửi đến ng-
ời nhận và nó sẽ chuyển lại cho ngời gửi và báo địa chỉ không biết (Address Unknown)
Trang 23- Khi nhận đợc một th điện tử, thì phần đầu (header) của th sẽ cho biết
nó từ đâu đến, và nó đã đợc gửi đi nh thế nào và khi nào Nó nh việc đóng dấu bu điện
- Không nh những bức th thông thờng, những bức th thông thờng đợc
để trong phong bì còn th điện tử thì không đợc riêng t nh vậy mà nó nh một tấm thiếp postcard Th điện tử có thể bị chặn lại và bị đọc bởi những ngời không đợc quyền đọc Để tránh điều đó và dữ bí mật chỉ có cách mã hóa thông tin gửi trong th
Xác đinh E-mai từ đâu đến:
- Thờng thì một bức th không đợc gửi trực tiếp từ ngời gửi đến ngời nhận Mà phải ít nhất là đi qua bốn host trớc khi đến ngời nhận Điều đó xảy
ra bởi vì hầu hết các tổ chức đều thiết lập một server đẻ trung chuyển th hay còn gọi là “mail server” Do đó khi một ngời gửi th đến cho một ngời nhận thì nó phải đi t máy tính của ngời gửi mail server quản lý hộp th của mình và
đợc chuyển đến mail server quản lý ngời nhận sau cùng là đến máy tính của ngời nhận
Nhìn vào hình trên ta thấy: Nếu nh một ngời ở máy A gửi đến máy B một bức th thì trớc hết Máy A gửi đến máy chủ th điện tử X Khi trạm phục vụ th
X nhận đợc th từ Máy A nó sẽ chuyển máy chủ th điện tử Y Khi trạm phục
Trang 24vụ Y nhận đợc th từ X thì nó sẽ chuyển lá th trên đến Máy B Trong trờng hợp Máy B bị sự cố thì th sẽ đợc lu giữ trên máy Y.
Chơng II :Giới thiệu về Mail client
2.1 Các tính năng cơ bản của một mail client
- Mail client là gì? Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép
ng-ời sử dụng th điện tử có thể sử dụng một các chức năng cơ bản sau:
Trang 25+ Quản lý việc gửi và nhận th.
2.2.1 Các tính năng cao của mail client
- Ngoài các tính năng cơ bản cho phép ngời dùng có thể sử dụng th
điện tử Các phần mềm mail client thờng đợc kết hợp thêm nhiều tính năng
để giúp cho ngời dùng sử dụng th điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả
2.2.2 giới thiệu quản lý địa chỉ
- Ngày nay thời đại thông tin, các giao dịch thơng mại, liên hệ đối tác
và thăm hỏi ngời thân sử dụng th điện tử là rất nhiều Do đó các phần mềm mail client thờng cung cấp cho ngời dùng các công cụ cho phép quản lý địa chỉ th điện tử một cách hiệu quả nhất
- Thờng các phần mềm mail client sử dụng cửa sổ quản lý địa chỉ hay còn gọi là address book Nó cho phép ngời dùng mail clien có thể quản lý địa chỉ th quản lý của ngời dùng một cách hiệu quả đồng thời cho phép chia sẻ danh sách đó với ngời dùng khác
Trang 26- Ngoài ra bộ lọc th còn cho phép ngời dùng phân loại th, sắp xếp, quản lý th một cách hiệu quả.
2.2.4 Giới thiệu chứng thực điện tử
- Digital IDs là một xác thực điện tử tơng tự nh giấy phép , hộ chiếu
đối với con ngời Bạn có thể dùng Digital ID để xác nhận bạn có quyền để truy nhập thông tin hoặc vào các dịch vụ trực tuyến
- Buôn bán ảo, ngân hàng điện tử và các dịch vụ thơng mại điện tử khác ngày càng thông dụng và đem đến cho ngời dùng nhiều thuận lợi và tiện dụng, nó cho phép bạn ngồi tại nhà có thể làm đợc mọi việc Nhng dù sao bạn cũng phải quan tâm nhiều về vấn đề riêng t và bảo mật chỉ mã hoá dữ liệu thôi cha đủ, nó không xác định đợc ngời gửi và ngời nhận thông tin đợc mã hoá Không có các biện pháp bảo vệ đặc biệt thì ngời gửi hoặc nội dung
có thể bị giả mạo Địa chỉ Digital ID cho phép bạn giải quyết vấn đề đó, nó cung cấp một đoạn mã điện tử để xác định từng ngời Sử dụng kêt hợp với mã hoá dữ liệu nó cho phép một giải pháp an toàn khi chuyển bức điện từ ngời gửi đến ngời nhận
2.3 Giới thiệu về một số mail client
- Trên Internet có rất nhiều loại mail client khác nhau nhng hai phần mềm thông dụng nhất là Outlook Express của hãng Microsoft và Netscape Mail của hãng Netscape Đồng thời đó cũng là hai phần mềm sử dụng dễ dàng, tích hợp nhiều tính năng hỗ trợ ngời sử dụng, do đó trong khuôn khổ giáo trình này chỉ giới thiệu cài đặt và sử dụng Oitlook Express và Netscape Mail
2.3.1 Cài đặt chơng trình Outlook Express
Trang 27• Bớc 1: Chọn start/program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tợng Outlook Express trên màn hình để khởi động chơng
trình
• Bớc 2: Chọn menu tools/Account
Trang 28• Bớc 3: Chọn tiếp mục Mail/Add/Mail, Outlook sẽ lần lợt hỏi
bạn về từng thông số và hớng dẫn bạn theo từng bớc
- Khi đặt tên e-mil xong rồi , chọn Next đề tiếp tục
• E-mail address: địa chỉ E-mail của bạn