1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thuyet-minh-bien-phap-thi-cong-nha-cao-tang

82 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh biện pháp thi công nhà cao tầng từ móng đến mái, một tài liệu cần thiết cho các kĩ sư xây dựng lập biện pháp thi công

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

Chương I : KHÁI QUÁT DỰ ÁN & PHẠM VI GÓI THẦU

I GIỚI THIỆU CHUNG :

1 Vị trí xây dựng công trình :

Toà nhà …… tại Tp HCM tọa lạc tại số …………ù, Quận 1, TP Hồ Chí Minh,với tổng diện tích sàn xây dựng là 19 858 m2 Ranh giới tiếp giáp côngtrình như sau :

- Phía Đông Bắc : đường Đồng Khởi

- Phía Tây Bắc : toà nhà Metropolitan

- Phía Đông Nam : văn phòng Cục Đầu tư Phát triển

- Phía Tây Nam : toà nhà văn phòng Hannam và khu dân cư

2 Quy mô & cấu tạo công trình :

Trang 2

Công trình ……… tại Tp Hồ Chí Minh là công trình cấp I, được xây dựng với qui mô : 2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 11 tầng lầu (lầu 1

- lầu 11), 1 tầng kỹ thuật mái, tầng mái.

Hệ chịu lực :

- Phần móng : Móng bê tông cốt thép trên nền cọc bê

tông cốt thép

- Phần khung : Hệ khung chịu lực bê tông cốt thép đổ tại chỗ.

Về kết cấu : Móng, cột, đà sàn, cầu thang bộ được thiết kế là bê tông

cốt thép đổ tại chỗ

Về kiến trúc :

- Mặt ngoài công trình sử dụng đá granite tựnhiên, sơn gai, cửa nhôm kính

- Tường xây gạch, bả mastic, sơn nước

- Nền lát gạch ceramic, gạch granite nhân tạo, đágranite tự nhiên, trải gạch vinyl

- Diện tích sàn xây dựng :19 858 m2

3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình :

Công trình được xây dựng chủ yếu dựa trên các qui chuẩn, qui phạm vàtiêu chuẩn Việt Nam về thi công xây dựng, cụ thể như sau :

tác nền móng : Theo TCXD 79 : 1980.

Trang 3

Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối : Theo TCVN 4453 : 1995.

vữa trong xây dựng : TCVN : 4459 : 1987.

trong xây dựng : Theo TCXD 65 : 1989.

cháy : Theo các TCXD và TCVN hiện hành trong Kỹ thuật phòng

cháy – Chữa cháy do nhà xuất bản Xây dựng ấn hành năm 1999

phô đèn : theo TCVN 5175 : 1990, 5324 : 1991

4 Quy mô của gói thầu :

- Gói thầu số 2 bao gồm thi công kiến trúc, kết cấu từ tầng trệt, tầng

lửng, tầng lầu 1 đến tầng lầu 11, tầng kỹ thuật, tầng mái và các hệthống kỹ thuật như điện động lực, điện chiếu sáng, chống sét, nối đất,cấp thoát nước cho công trình

Trang 4

II – TRÌNH TỰ THI CÔNG :

Căn cứ theo hồ sơ mời thầu và bản vẽ thiết kế thi công chúng tôi sẽ tiếnhành thi công theo trình tự như sau :

1 Tổ chức mặt bằng thi công

2 Tập kết thiết bị, vật tư thi công

3 Thi công khung sườn bê tông cốt thép

4 Tháo dỡ cốp pha dầm sàn , xây tô, lắp đặt hệ thống điện, nước, chốngsét …

5 Hoàn thiện công trình

Chương II : BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

1 - CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC

Tòa nhà Bảo Việt tại Tp Hồ Chí Minh là công trình nhiều tầng (tầng

trệt, tầng lửng, tầng 1- tầng 11, tầng kỹ thuật, tầng mái) vì vậy công tác trắc

đạc được Nhà thầu đánh giá cực kỳ quan trọng Công tác trắc đạc giúp việcthi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảmbảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí của cáccấu kiện, hệ thống kỹ thuật … và loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về timcốt, vị trí trong thi công

Sau khi nhận được tim mốc của Chủ đầu tư chúng tôi sẽ tiến hành kiểmtra cao độ hiện trạng, thiết lập lưới và tọa độ chuẩn và được bảo quản trong

Trang 5

suốt quá trình thi công Tất cả các tim mốc, cao độ của các hạng mục trong

dự án đều phải xuất phát từ hệ lưới thi công này

 Lập lưới trục toạ độ trắc đạc thi công

Lưới trắc đạc phục vụ cho thi công được lập căn cứ vào các tọa độ vàcao độ chuẩn của Chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị thi công Căn cứ vào cáctọa độ và cao độ chuẩn thiết lập một hệ lưới và cao độ chuẩn phục vụ chocông tác định vị các hạng mục và xây dựng công trình Từ các tọa độ vàcao độ chuẩn thiết lập một hệ lưới riêng cho từng hạng mục theo các trụccủa hạng mục đó Các lưới trên đã được làm lệch đi 1000 mm so với trụcchuẩn để thuận lợi cho việc đưa lưới trục này từ tầng dưới lên tầng trên.Đây là công tác quan trọng, bảo đảm công trình được bố trí đúng vị trí, kíchthước và thẳng đứng Các lưới trục của các tầng trên được lập trên cơ sởlưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theophương pháp chuyển thẳng đứng

Phương pháp chuyển thẳng đứng : Trên từng sàn, bỏ 4 lỗ tròn  150

tương ứng với 4 điểm chuẩn đã nêu trên theo phương thẳng đứng Dùngmáy chiếu đứng lazer Plane 1110 có sai số tia chiếu 1 mm / 30 m cao đểchuyển điểm lên sàn trên bằng cách xác định tâm đốm sáng tròn trên mặtkính mờ đặt trên lỗ Quay máy lần lượt 90 xác định 4 điểm tâm nói trên vàlấy trung bình của 4 điểm Điểm trung bình này là điểm đã được chuyển lênsàn trên

Chuyển độ cao lên tầng trên bằng thước thép đo trực tiếp theo méptường, mép cột với độ sai lệch cho phép là  3mm Sử dụng máy thủy bìnhtự động trong thi công Để thống nhất và tiện lợi cho việc thi công các cấukiện, chi tiết trên từng tầng cao độ được dịch + 1000 so với cao độ hoànthiện, được định bằng sơn tại tường, vách, cột

Lập lưới quan trắc lún :

Công trình được xây dựng trên chiều dài khá lớn và có nhiều khe lúngiữa các khối nên trong quá trình thi công công trình có thể bị lún, lệch.Quan tâm đến vấn đề này, Nhà thầu sẽ bố trí trắc đạc thường xuyên kiểmtra để kịp thời phát hiện sự cố trên nhằm có biện pháp khắc phục kịp thời.Để xác định lún cho công trình Nhà thầu lập lưới kiểm tra lún tại 4 gócnhà và điểm ở giữa nhà và đổ bê tông các mốc chuẩn Chúng tôi sẽ kiểm

Trang 6

tra định kỳ từng tháng để xác định độ lún của công trình và báo cáo choBan quản lý công trình kết quả kiểm tra.

Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công tychúng tôi tuân thủ theo quy định của TCVN 3972 -85, cụ thể như sau :

1 - Sau khi nhận tim mốc của Chủ đầu tư, chúng tôi sẽ xác định tim mốctrên mặt bằng Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông córào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

2 - Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện cho việc thi công đượcbảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao

3 - Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệtrong suốt quá trình thi công Khoảng cách từ mốc quan trắc lún đếncông trình càng gần càng tốt Thời gian quan trắc lún sẽ được thực hiện

1 tuần/1 lần, có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây

… Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thể hiện ở dạng bảng biểu đồvà hoàn thành ngay trong ngày đo Báo cáo này được lập thành 2 bộgồm các thông tin :

- Thời gian quan trắc

- Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu

- Lý lịch thiết bị đo

- Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc

- Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc

- Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc

- Chữ ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, Banquản lý dự án và Tư vấn

Toàn bộ các kết quả sẽ được trình cho Ban Quản lý dự án và Tư vấn đểlưu trữ vào hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành côngtrình

4 – Nhà thầu sẽ tiến hành công tác trắc đạc một cách hệ thống, kết hợpchặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công Công tác đo đạc được tiến hànhthường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vịtrí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt cốp

Trang 7

pha cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối côngtrình.

5 - Dụng cụ trắc đạc gồm các máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc tài sảncủa Nhà thầu Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt Cụ thể gồmcó :

- Máy kinh vĩ

- Máy toàn đạc điện tử

- Máy thủy chuẩn

2 - CÔÂNG TÁC CỐP PHA

Công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng, quyết định đếnchất lượng bê tông Trong những năm qua, Nhà thầu chúng tôi đã đầu tư rấtlớn cho công tác này Hiện tại, để làm cốp pha cột, dầm, chúng tôi đã cósẵn các bộ cốp pha có thể tháo lắp dễ dàng, thi công nhanh và khả năngchịu tải lớn, ổn định cao trong lắp dựng , đầm đổ bê tông

Các loại cốp pha được chúng tôi chuyển đến công trường và tập kết tạibãi chứa và gia công cốp pha trên mặt bằng của công trường

Trước khi đưa vào sử dụng, bề mặt cốp pha được vệ sinh sạch sẽ

Với những vật liệu có nhiều ưu điểm, thuận lợi cho việc thi công và ápdụng phương pháp nêu trên, cốp pha được thực hiện rất kín khít, nhưng đểphòng ngừa những nơi có thể có kẽ hở nhỏ, chúng tôi vẫn dùng băng keodán xử lý Chúng tôi xin gởi kèm theo các catologe về Coma, dầm rút, giàngiáo để Chủ đầu tư, Tư vấn tham khảo và xem xét

Phương pháp và các vật tư trên đã và đang được Nhà thầu chúng tôitriển khai tại nhiều công trường, kết quả cho thấy kích thước hình học củacốp pha trước và sau khi đổ bê tông không có sự khác biệt và biến dạng Để bảo đảm cho tiến độ công trình và bê tông đạt đủ cường độ mới tháodỡ, chúng tôi sẽ cung cấp và bố trí cốp pha theo tiến độ đề ra

Trang 8

Trước khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ nộp trình Chủ đầu tư, Tư vấn kếtquả thí nghiệm nén mẫu bê tông Khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ mời Chủđầu tư, Tư vấn nghiệm thu bề mặt bê tông Nếu bề mặt bê tông có khuyếttật cần phải xử lý thì tùy theo mức độ khuyết tật, chúng tôi sẽ lập biện pháp

xử lý các khuyết tật trình lên Chủ đầu tư, Tư vấn và Thiết kế phê duyệt

Cốp pha cột, vách cứng BTCT

Cốp pha định hình panel cho các cột (có bản vẽ kèm theo) Cây chống đơn bằng thép

Hệ giằng bằng tăng đơ

Cốp pha đầm sàn BTCT

Cốp pha định hình panel cho các dầm (có bản vẽ kèm theo) Hệ đỡ sàn là dầm rút của Hàn Quốc có khẩu độ tối đa 4.6m Cây chống đơn bằng thép kết hợp cột chống tổ hợp Coma tamgiác hoặc tứ giác tùy theo cấp tải trọng của sàn

Hệ giằng bằng các ống tube thép Þ49

Công tác cốp pha sẽ được thực hiện như sau

- Kiểm tra máy gia công cốp pha trước khi tiến hành công việc Gỗ và dụngcụ gia công cốp pha sử dụng loại chất lượng đạt yêu cầu, gia công kỹlưỡng, bảo đảm bề mặt bê tông phẳng, láng Các góc, cạnh cốp pha vuôngvắn, khít để tránh mất nước bê tông

- Bố trí nhân lực phù hợp, thực hiện theo đúng nhu cầu công việc Vớinhững công tác cốp pha đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật (các cấu trúc lộthiên, các chi tiết phức tạp ) phải bố trí thợ có tay nghề cao, thạo nghề

- Vệ sinh mặt bằng nơi sẽ lắp dựng cốp pha

Trang 9

Thực hiện công tác cốp pha

- Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên mônthực hiện công tác cốp pha, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêucầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốp pha lại phải tháo dỡ

do không đúng kỹ thuật

- Tiến hành lắp dựng cốp pha theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộkỹ thuật, đội trưởng đội thi công Sử dụng các tấm cốp pha, các chi tiết đãgia công cho đúng cần dùng

- Cốp pha được lắp dựng vững chắc, neo chặt vào các điểm cố định, khôngđể xảy ra tình trạng cốp pha bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quátrình đổ, đầm bê tông

- Sau khi lắp dựng cốp pha xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ

- Trước khi tiến hành các công tác tiếp theo, công tác cốp pha phải đượccán bộ kỹ thuật nghiệm thu

- Trước khi đổ bê tông, cốp pha sẽ được xử lý kỹ thuật bằng cách tưới ẩmđể tránh gỗ hút nước xi măng của bê tông, bôi trơn bề mặt tiếp xúc với bêtông để tránh bám dính

Bảo dưỡng, bảo vệ công tác cốp pha

Cốp pha sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông thì sẽ được bảo vệkỹ, tránh không để gỗ bị nứt hay khối cốp pha bị xô lệch, không đúngtheo hình dạng, kích thước thiết kế

Khi tháo cốp pha ra khỏi cấu trúc bê tông, chúng tôi sẽ thực hiện hết sứccẩn thận, kỹ lưỡng, ván khuôn dùng ở bề mặt thẳng đứng chỉ được tháo gỡsau 24 giờ và tránh làm hư hỏng bê tông Nếu có những mảnh cốp pha bịdính chặt vào cấu trúc bê tông thì sẽ có biện pháp tháo, không để bị sót,ảnh hưởng đến các công tác tiếp theo

3 - CÔNG TÁC CỐT THÉP

Để thi công khối lượng cốt thép cho toàn bộ công trình, chúng tôi sẽ giacông các khối lượng cốt thép có khối lượng lớn và tính chất định hình tạixưởng gia công cốt thép của chúng tôi đặt bên ngoài công trình và tại côngtrình sẽ bố trí bãi gia công cốt thép có qui mô nhỏ để xử lý ngay các yêu

Trang 10

cầu cần thiết trong quá trình thi công nhằm đảm bảo đúng tiến độ Cốt thépkhi giao về công trường từng đợt theo tiến độ thi công của công trình vàđược bảo quản, xếp đặt trên các gối kê, che chắn tránh ẩm ướt Thép giaophải kèm theo lý lịch xuất xưởng Cốt thép dùng trong các kết cấu phải bảođảm đáp ứng đúng yêu cầu của thiết kế về chủng loại, cường độ, kích thướchình học, không gỉ sét, vảy cám, không dính dầu mỡ, bùn , đất Cốt théptrước khi gia công được thí nghiệm về tính cơ lý bởi cơ quan có thẩm quyềntheo TCVN 197 - 95 và TCVN 198 - 85 và được Ban Quản lý chấp thuậnmới được gia công.

Việc gia công cốt thép được tiến hành bằng máy gồm 1 máy cắt sắt và 1máy uốn Kích thước hình học của từng thanh thép được chúng tôi liệt kêchi tiết và nộp trình Ban quản lý dự án, giám sát Chủ đầu tư xét duyệt trướckhi gia công

Cốt thép sau khi gia công xong phải bảo đảm hình dáng hình học như đãtrình duyệt Các bán kính cong được tuân thủ đúng theo từng loại đườngkính thép và theo TCVN Khi gia công xong, thép được đánh số theo từngthanh, từng loại, từng vị trí lắp đặt để tránh nhầm lẫn Cách buộc thép sẽtuân theo thiết kế đã được chi tiết hoá Vị trí, khoảng cách giữa các lớpthép được đặc biệt quan tâm, và chiều dày lớp bảo vệ sẽ bảo đảm sao chocốt thép không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông Giám sát kỹ thuật Chủđầu tư sẽ nghiệm khi cốt thép trước khi quyết định cho đổ bê tông Côngtác gia công, lắp dựng thép sẽ được chúng tôi bố trí kỹ sư đảm trách vềkhâu kỹ thuật, giám sát, nghiệm thu

Công tác cốt thép sẽ được thực hiện như sau

Chuẩn bị

- Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch thép Khi các số liệu đó ( lý lịch xuấtxưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm cường độ )được tập hợp đầy đủ, bảo đảm thép sử dụng cho công trình đúng theo yêucầu thiết kế thì mới được phép sử dụng

- Thực hiện bản vẽ chi tiết gia công thép Bộ phận gia công sẽ thực hiệntheo đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật Thépsau khi gia công được đánh dấu, đánh số, sắp đặt theo đúng chủng loại vàphân bổ tới nơi cần lắp dựng

- Tiến hành vạch mực vị trí lắp thép

Trang 11

- Vệ sinh thép trước khi lắp dựng (làm sạch rỉ, sét, bùn, đất ) Vệ sinh mặtbằng, vị trí lắp dựng thép.

- Chuẩn bị sẵn các phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí lắp thép như cục kê, kẽmbuộc

- Bố nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc

Thực hiện công tác cốt thép

- Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên mônthực hiện công tác cốt thép, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêucầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốt thép lại phải tháo dỡ

do không đúng kỹ thuật

- Tiến hành lắp dựng cốt thép theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộkỹ thuật, đội trưởng đội thi công Cốt thép sau khi lắp dựng xong bảo đảmđúng kích thước về đường kính, vị trí, khoảng cách, các điểm nối và chiềudài các mối nối Khi nhận thép đã gia công, phải chú ý đặt thép ở nơi sạchsẽ, cao ráo, tránh làm bẩn thép Thép được sắp đặt theo từng số hiệu đãđánh dấu lúc gia công để thuận tiện khi sử dụng

- Trước khi lắp dựng, các đoạn thép cần được vệ sinh, đánh sạch rỉ, sét, bụiđất Không nên vệ sinh khi đã lắp xong thép vì thao tác rất khó khăn vàdễ gây xô lệch

- Sử dụng cục kê có kích thước theo yêu cầu, bảo đảm độ dày của lớp bêtông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế

- Cốp pha sẽ được lắp dựng vững chắc, không để sảy ra tình trạng cốt thép

bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quá trình đổ, đầm bê tông

- Sau khi lắp dựng cốt thép xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ Ngoại trừ nhữngkhi thật cần thiết, tránh không đi lại trên cấu trúc thép đã lắp dựng đềphòng thép bị xô lệch

- Trước khi tiến hành đổ bê tông, công tác cốt thép sẽ được cán bộ kỹ thuậtnghiệm thu

- Khi đổ bê tông, chúng tôi sẽ chú ý kiểm tra bố trí của các cục kê (khôngđể cục kê bê tông bị bể, bị xô lệch, phân bổ chỗ nhiều, chỗ ít ) và tránhkhông để kẽm buộc bị bung, đứt

Bảo vệ công tác cốt thép

Trang 12

- Coỏt theựp sau khi laộp dửùng xong, neỏu chửa ủoồ beõ toõng thỡ seừ ủửụùc baỷo veọkyừ, traựnh khoõng ủeồ caực vaọt naởng ủeứ leõn gaõy xoõ leọch, khoõng ủuựng theo hỡnhdaùng, kớch thửụực thieỏt keỏ vaứ traựnh ủeồ chaỏt baồn nhử daàu, mụừ, buùi, ủaỏt baựmdớnh

- Coỏt theựp sau khi laộp dửùng xong, chuựng toõi seừ tieỏn haứnh ủoồ beõ toõng caứngnhanh caứng toỏt, traựnh ủeồ caực ủieàu kieọn beõn ngoaứi thaõm nhaọp, laứm cho theựp

bũ rổ, seựt

- Saỷn phaồm beõ toõng sau khi thaựo coỏp pha nhaỏt thieỏt khoõng ủửụùc loứi theựp

4 - COÂNG TAÙC THI COÂNG CAÁU KIEÄN Dệẽ ệÙNG LệẽC

COÂNG TAÙC CHUAÅN Bề

Vaọt tử :

Để đảm chất lợng và tiến độ cung cấp vật t, công tác cung ứng vật t sẽ đợc tiến hành theo các

b-ớc tơng ứng với từng giai đoạn của công trình, cụ thể nh sau:

- Giai đoạn đấu thầu : Liên hệ với những nhà cung cấp có uy tín trên thị trờng và đạt

đợc thoả thuận cam kết cung ứng vật t khi trúng thầu.

- Giai đoạn chuẩn bị thi công : Nếu trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán, lựa chọn nhà cung cấp, ký hợp đồng cung cấp Hợp đồng cung cấp sẽ nêu rõ các nội dung về tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lợng, tiến độ cung cấp và các biện pháp đảm bảo hợp đồng

- Giai đoạn thi công: Khi triển khai thi công, Nhà thầu sẽ bố trí bộ phận nhân sự chuyên trách vật t để đảm bảo tiến độ cung cấp và chất lợng vật t Căn cứ vào tiến độ thi công, bộ phận vật

t sẽ có kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, kiểm nghiệm chất lợng vật t để đảm bảo sẵn sàng cung cấp cho công tác thi công.

Các vật t chính sẽ đợc kiểm tra và thử nghiệm các tính chất và với các tần suất nh sau:

- Cáp cờng độ cao T15:

+ Có chứng chỉ chất lợng của nhà sản xuất

+ Thí nghiệm các chỉ tiêu hình học (cấu trúc, đờng kính, tiết diện) và cơ lý (giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, mô đun đàn hồi,…) với tần suất 01 thí nghiệm/ 1lô hàng.

- Neo công tác:

+ Có chứng chỉ của nhà sản xuất

+ Kiểm tra sơ bộ: Lấy 10% số lợng lắp lên thành bộ xem thử neo có bị saikích thớc không Ngoài ra tiến hành kiểm tra xem có vết nứt trên bề mặt neo hay

Trang 13

không Nếu không có những dấu hiệu trên thì có thể tiến hành các bớc kiểm tra tiếptheo.

+ Kiểm tra độ cứng thân neo và độ tụt neo: Thí nghiệm 2 neo/ 1 lô để thínghiệm kiểm tra độ cứng

Thiết bị thi công.

Trên cơ sở tiến độ thi công, nhu cầu cung cấp, vận chuyển vật t trang thiết bị thicông công trình, khả năng sẵn có về trang thiết bị phục vụ thi công kết hợp vớikhuyến khích năng suất lao động, chúng tôi bố trí sử dụng thiết bị nh sau :

+ Thiết bị thi công chính :

- Kích thuỷ lực ENEPAC (hoặc tơng đơng): 04 chiếc (2 cặp)

- Bơm dầu thuỷ lực cao áp : 02 chiếc

- Đồng hồ đo áp lực: 04 chiếc

- Thớc thép 50cm (dùng đo độ dãn dài): 04 chiếc

- Máy trộn vữa (bịt đầu neo)

Trớc khi thi công, các thiết bị đợc bảo dỡng, kiểm định và hiệu chỉnh( nếucần thiết) Các thiết bị cần kiểm định bao gồm :

- Đồng hồ áp lực: Kiểm tra độ chính xác của đồng hồ

- Hệ thống thiết bị (kích, bơm thuỷ lực, đồng hồ áp lực):

+ Kiểm tra tính năng kỹ thuật của hệ thống: Các thông số chính của thiết bị, quan

hệ giữa áp suất bơm thuỷ lực và lực kéo thực tế

+ Kiểm tra độ ma sát của hệ thống: Xác định các tổn thất do ma sát của hệ thốngthiết bị

Trang 14

Bố trí nhân lực.

- Cán bộ kỹ thuật: 02 kỹ s xây dựng Bố trí các kỹ s có kinh ngiệm thi công cáp dự ứnglực loại không dính bám cho nhiều công trình

- Công nhân: 24 công nhân Bố trí lực lợng công nhân đã có nhiều kinhnghiệm thi công cáp dự ứng lực sàn Lực lợng công nhân đợc biên chế thành 2 tổ,mỗi tổ đảm trách thi công cáp dự ứng theo một phơng (từ gia công, lắp đặt, kéocăng, hoàn thiện), các tổ phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình thi công dới sự

điều hành chung của cán bộ kỹ thuật

- Lực lợng hỗ trợ thi công: Bao gồm bộ phận cung ứng vật t, điện nớc thi công,hậu cần,…

Mặt bằng thi công:

- Kho chứa: Neo, phụ kiện, thiết bị thi công đợc đặt trong kho kín, sửdụng kho diện tích 20m2 Cáp đợc tập kết tại bãi (diện tích 40m2), kê cao40cm so với mặt đất và phủ bạt kín

- Bãi gia công đợc tôn cao và láng vữa bề mặt để đảm bảo vệ sinh cho cáp.Bãi đợc bố trí tiếp giáp với khu vực tập kết cáp và có kích thớc tối thiểu 5mx45m

Biện pháp kỹ thuật thi công

Việc thi công thép DƯL đợc thực hiện xen kẽ với các công tác thi công cốp pha,cốt thép và bêtông sàn và đợc tiến hành tuần tự theo các bớc sau:

B

ớc 1 : Lắp dựng cốppha đà giáo:

Cốp pha đáy dầm đợc kéo dài ra 1,2m kể từ mép ngoài của sàn để làm sànthao tác thi công DƯL Lan can bảo vệ bằng thép 12@500 cao 1000mm đợclắp xung quanh sàn công tác

Sau khi nghiệm thu xong cốppha đà giáo thì tiến hành xác định vị trí đặtneo và thép DƯL và các con kê Profil thép DƯL Vị trí đặt neo và thép DƯL đ-

ợc xác định bằng thớc dây và đợc đánh dấu bằng sơn lên cốppha

Vị trí đặt con kê đợc xác định bằng thớc dây và đợc đánh dấu bằng cácmàu sơn của con kê

B

ớc 2 : Lắp đặt thép thờng lớp dới của sàn

Việc lắp đặt thép thờng lớp đới của sàn và dầm đúng theo thiết kế và tuânthủ TCVN4453-1995

Trang 15

ớc 3 : Lắp đặt neo và thép DƯL

- Đế neo và cốc nhựa tạo hốc neo đợc lắp đặt đúng vị trí đợc đánh dấu trêncôppha thành và đợc liên kết chặt chẽ với côppha thành theo đúng thiết kế.Sau khi lắp đặt xong cáp và đế neo thì tiến hành lắp đặt thép gia cờng đầuneo

- Thép DƯL đợc gia công tại bãi gia công bên dới mặt đất, cắt cáp bằng máycắt chuyên dụng (chiều dài cắt cáp= chiều dài thiết kế giữa 2 đầu neo +0,8m x số đầu neo kéo), đầu neo chết đợc chế tạo bằng máy ép thuỷ lực, chiềudài để trần của cáp để bám dính với bê tông >=1m và kích thớc khi épphình của đầu neo chết >=10cm Vận chuyển cáp lên mặt sàn bằng cần cẩutháp và đợc đặt đúng vị trí đợc đánh dấu trên côppha sàn Cáp đợc bố tríthành từng cặp 2 sợi đi liền với nhau, đến vị trí đầu neo kéo thì hai đầusợi đợc tách ra cách nhau 20cm để đảm bảo khoảng cách bố trí neo, tấm

ớc 4 : Lắp dựng cốt thép thờng lớp trên của sàn và thép đai:

Cốt thép trên và thép đai của dầm đợc lắp dựng theo thiết kế và tuân thủtheo tiêu chuẩn TCVN4453-1995

- Nếu vị trí cốt thép trên hoặc thép đai cắt qua thép DƯL thì đợc phép dịchcốt thép thờng khỏi vị trí đó, sao cho vừa đủ không thể làm thay đổi vị trícủa cáp DƯL

- Sử dụng con kê thép 10@1200 để liên kết các lớp thép dới của sàn nhằmmục đích làm cho các thép này không bị dịch chuyển trong quá trình thicông đổ bêtông sàn

B

ớc 5 : Lắp dựng con kê tạo frofile cáp DƯL và các chi tiết đặt sẵn:

- Các con kê đợc đánh dấu bằng mầu sơn tơng ứng với màu đánh dấu vị trícần đặt cốp pha sàn

- Con kê đợc đặt với khoảng cách @1000mm, có cấu tạo và vị trí đợc thiết kếnhằm định hình đợc sợi cáp theo đúng profile thiết kế và đợc liên kếtbằng dây thép 1mm với thép sàn và với thép DƯL

Trang 16

- Lắp đặt các chi tiết đặt sẵn, các ống kỹ thuật, cáp điện, thông tin, cứu hoả…theoyêu cầu thiết kế.

B

ớc 6 : Đổ bêtông sàn

- Trớc khi đổ bêtông sàn cần tiến hành kiểm tra tổng thể mặt bằng để khẳng

định rằng côppha, đà giáo, thép thờng, thép DƯL, các bộ phận neo DƯL và cácchi tiết đặt sẵn, các vị trí, đờng ống, đờng dây kỹ thuật khác đã đợc lắp chínhxác và có định theo thiết kế

- Nếu trong quá trình kiểm tra, phát hiện các công việc nói trên cha đảm bảoyêu cầu thiết kế thì phải tiến hành sửa chữa, điều chỉnh trớc khi tiến hành đổbêtông

- Tiến hành kiểm tra các công tác chuẩn bị cho việc đổ bêtông nh việc tập kếtvật liệu, thiết bị đầm, cung cấp điện, phơng tiện vận chuyển và nhâncông Việc đổ bêtông đợc tiến hành nếu nh công tác chuẩn bị trên cha đợchoàn tất

- Bêtông sàn đợc đổ liên tục cho từng khối sàn theo thiết kế Thi công đổbêtông sàn tuân thủ theo TCVN4453-1995

- Việc sử dụng máy đầm, phơng tiện vận chuyển bêtông không đợc làmthay đổi vị trí của cáp DƯL cũng nh cáp thờng

B

ớc 7 : Tháo cốp pha thành và khuôn neo:

- Sau khi đổ bêtông 24 giờ thì tiến hành tháo cốp pha thành và khuôn neo

- Việc tháo cốppha thành và khuôn neo tiến hành cẩn thận để không làm vỡbêtông tại khu vực đầu neo

- Trong khi tháo cốppha thành và khuôn neo cần tiến hành kiểm tra lại cấu tạo

đầu neo Nếu phát hiện thấy có hiện tợng nứt vỡ bêtông hoặc xê dịch vị trícác bộ phận neo, thép DƯL thì phải thông báo ngay cho kỹ thuật phụ trách DƯLthì phải thông báo ngay cho kỹ thuật phụ trách DƯL để có biện pháp sử lý kỹ thuậtkịp thời

- Phơng pháp xử lý kỹ thuật có sự cố nói trên đợc kỹ thuật phụ trách DƯL đề xuất vàthông báo cho thiết kế trớc khi thực hiện

B

ớc 8 : Kéo căng cáp DƯL:

Trang 17

- Công tác kéo căng đợc thực hiện sau khi đổ bêtông sàn đạt đợc 80% cờng độhoặc theo chỉ dẫn của thiết kế Cờng độ này đợc xác định bằng việc thử mẫuvới bêtông thơng phẩm M350 thời gian khoảng 7 ngày tuổi.

- Trớc khi lắp neo công tác và kích thuỷ lực dùng cho việc kéo căng cần phải

đợc kiểm tra để đảm bảo rằng chắc chắn bản neo đợc đặt vuông góc vớitrục của cáp DƯL Vị trí bản neo và thép DƯL không bị xê dịch trong suốtquá trình trong suốt quá trình đổ bêtông sàn

- Neo công tác và kích thuỷ lực đợc lắp vào vị trí thích hợp sao cho đảmbảo không làm thép DƯL bị uốn cong, neo đợc tiếp xúc đều trên bản neo,

đầu kích đợc tiếp xúc đều trên mặt neo

- Công tác kéo căng cho mỗi sợi cáp DUL đợc tiến hành tuần tự theo các bớc sau:+ Bớc 1: Kéo theo các cấp lực: 0 PK=> 0,1 PK=> 0,5 PK(Lực kéo PK đợc xác địnhcăn cứ vào ứng suất kéo thiết kế , ma sát của hệ thống thiết bị, ma sát của sợi cáp phụthuộc chủng loại, chiều dài và profile của cáp) Đo và ghi chép độ dãn dài tơngứng với mỗi cấp lực

+ Bớc 2: Kéo theo các cấp lực: 0 PK=> 0,5 PK=> 1PK Đo và chi chép độ dãn dài

-ơng ứng với mỗi cấp lực

- Cho toàn sàn, công tác kéo căng đợc thực hiện theo trình tự:

+ Kéo theo hớng từ giữa sàn ra hai biên

+ Kéo các bó tại vị trí chân cột trớc, sau đó đến các bó giữa nhịp sàn

+ Sau khi kết thúc bớc 1 cho toàn sàn thì mới tiến hành bớc 2

+ Trình tự kéo sẽ đợc lập chi tiết (sơ đồ đánh số sợi cáp, thứ tự kéo của các sợi,…) và

đệ trình Chủ đầu t và T vấn giám sát để chấp thuận trớc khi thi công

+ Công tác kiểm tra độ tụt neo đợc thực hiện với tần suất 3 sợi/ 1 sàn

- Khi gặp sự cố trong quá trình thi công (tụt neo, tụt nêm neo, độ dãn dài bất ờng, đứt cáp,…) Nhà thầu sẽ lập tức dừng thi công và thông báo với các bên có liênquan để tìm giải pháp xử lý, khắc phục

th Công tác căng kéo đợc hoàn thành khi tất cả các sợi cáp đợc kéo đến lực kéoyêu cầu, độ dãn dài và độ tụt neo nằm trong giới hạn cho phép, các sự cố (nếu có)

đợc khắc phục theo đúng yêu cầu

B

ớc9 : Cắt đầu cáp thừa.

Trang 18

- Sau khi hoàn thành công việc kéo căng thép DƯL cho mỗi sàn, có thể tiếnhành cắt đầu cáp thừa.

- Việc cắt cáp thừa đợc tiến hành bằng máy cắt cáp cầm tay

- Độ tụt vào phía trong mép sàn của cáp còn lại nằm trong khoảng từ 15 20mm

-B

ớc 10 : Bảo vệ đầu neo.

Sau khi kết thúc việc cắt cáp thừa, cần nhanh chóng tiến hành công việc bảo

vệ đầu neo, đảm bảo thép DƯL không bị ăn mòn dới tác động của môi trờng.Công việc bảo vệ đầu neo đợc tiến hành nh sau:

- Vệ sinh lỗ neo

- Bôi mỡ chống rỉ cho neo và đầu thép DƯL (mỡ trung tính).

- Sử dụng vữa không co ngót đổ chèn hốc neo đảm bảo độ chắc đặc, tránh sự

xâm thực của môi trờng (dự kiến thời gian từ khi bắt đầu kéo căng đến khi kết

thúc trong 03 ngày).

B

ớc 11 : Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo.

- Công việc tháo dỡ cốppha đà giáo chỉ đợc tiến hành sau khi công việc thicông DƯL đã đợc hoàn thành và đợc nghiệm thu

- Việc tháo dỡ Cốppha, đà giáo đợc tiến hành một cách cẩn thận, kỹ thuật DƯL phải cómặt tại Công trình để xem xét diễn biến của sàn BTCT trong quá trình tháo

dỡ Cốppha và có biện pháp kịp thời mỗi khi có hiện tợng bất thờng xảy ra

quy trình kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công cáp dự ứng lực

Kiểm tra vật t, thiết bị:

Kiểm tra chứng chỉ kiểm định thiết bị, chứng chỉ xuất xởng và kết quả thí nghiệm vậtt

Nghiệm thu công tác gia công, lắp đặt cáp:

Kiểm tra vị trí, profile sợi cáp; kiểm tra vị trí, kích thớc, độ nghiêng mặt neokéo; kiểm tra kích thớc đầu neo chết

Nghiệm thu công tác kéo căng:

Trang 19

Kiểm tra và phê duyệt trình tự kéo căng, các dung sai độ dãn dài, độ tụt neo, các

ph-ơng án xử lý đối với các sự cố thông thờng

Kiểm tra quá trình kéo căng, đánh giá kết quả kéo căng (báo cáo kết quả kéo căng: độ dãndài, độ tụt neo) và nghiệm thu công tác kéo căng

Nghiệm thu công tác cắt đầu cáp, bịt đầu neo :

Kiểm tra công tác cắt đầu cáp thừa

Phê duyệt cấp phối vữa chèn hốc neo

Kiểm tra thi công chèn vữa và nghiệm thu

Công tác thi công cáp dự ứng lực đợc coi là hoàn thành khi hoàn tất các công đoạnkiểm tra và nghiệm thu nêu trên

5 - COÂNG TAÙC BEÂ TOÂNG

Trong coõng taực beõ toõng chuựng toõi seừ tuaõn thuỷ theo TCVN 4453 - 87 Chaỏtlửụùng caực loaùi coỏt lieọu nhử caựt, ủaự, xi maờng, nửụực ủửụùc chuựng toõi thửụứngxuyeõn kieồm nghieọm theo TCVN 2682 : 99 ( ximaờng ), TCVN 1770 - 86 ( caựtxaõy dửùng ), TCVN 1771 - 87 ( ủaự daờm, soỷi ), TCVN 4453 : 87 ( beõ toõng ).Caực keỏt quaỷ thớ nghieọm seừ ủửụùc chuựng toõi lửu giửừ, noọp trỡnh Ban quaỷn lyự xeựtduyeọt Chuựng toõi seừ noọp trỡnh caực baỷn sao veà xi maờng sửỷ duùng ủeồ troọn beõtoõng, trong ủoự neõu roừ loaùi xi maờng, nhaứ saỷn xuaỏt, haừng cung caỏp, soỏ lửụùnggiao ủeỏn coõng trửụứng, vaứ neõu roừ raống xi maờng ủaừ ủửụùc kieồm tra, phaõn tớchchaỏt lửụùng taùi phoứng thớ nghieọm coự chửực naờng ủửụùc Ban Quaỷn lyự chaỏpthuaọn, baỷo ủaỷm phuứ hụùp vụựi yeõu caàu sửỷ duùng cuỷa coõng trỡnh

Caỏp phoỏi beõ toõng sửỷ duùng cho coõng trỡnh seừ ủửụùc noọp trỡnh Ban Quaỷn lyự,Thieỏt keỏ pheõ duyeọt Qui trỡnh ủoồ beõ toõng cho tửứng loaùi caỏu kieọn cuừng phaỷithoõng qua giaựm saựt beõn A ủeồ nhaốm ủaùt ủửụùc chaỏt lửụùng beõ toõng cao nhaỏt.Caực duùng cuù nhử duùng cuù che naộng ủeồ traựnh maỏt nửụực nhanh, che mửa, ủaàmbeõ toõng luoõn luoõn ủửụùc chuựng toõi dửù phoứng saỹn Beõ toõng phaỷi baỷo ủaỷmsau khi ủaàm khoõng bũ roó, khoõng bũ phaõn taàng Vieọc ủaàm laùi beõ toõng cho caựckeỏt caỏu daàm saứn ( ủaàm vaứ laứm laùi beà maởt saứn sau khi ủaừ ủaàm xong trửụực ủoựkhoaỷng 5 -> 10 phuựt ) ủửụùc chuựng toõi aựp duùng theo khuyeỏn caựo cuỷa VieọnKhoa Hoùc Xaõy Dửùng ủeồ ủem laùi ủoọ ủaởc chaộc khi maỏt nửụực vaứ traựnh nửựt raùnchaõn chim vaứ nửựt do maỏt nửụực nhanh theo hửụỷng coỏt theựp saứn

Trang 20

Chúng tôi sẽ cung cấp tất cả thiết bị dụng cụ cần thiết để lấy mẫu thửnghiệm bê tông tại hiện trường đúng theo TCVN, bộ phận thí nghiệm độclập này được sự chấp thuận của Chủ đầu tư sẽ thực hiện công tác lấy mẫu,thử nghiệm, khối lượng lấy mẫu thử nghiệm tuân theo TCVN 4453 - 1995,cường độ thí nghiệm của bê tông theo TCVN 3118 - 1993 và TCVN 3119 -

1993 Thử nghiệm độ sụt theo TCVN 3106 - 1993

Công tác bê tông sẽ được thực hiện như sau

Chuẩn bị

- Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch của cốt liệu sử dụng cho bê tông( cát, đá, thép ) Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhậnchất lượng, kết quả thử nghiệm ) được tập hợp đầy đủ, đúng theo yêu cầuthiết kế thì mới được phép sử dụng Thiết kế cấp phối bê tông theo yêu cầucủa kết cấu công trình Cấp phối này phải được sự chấp thuận của Banquản lý Sau khi có thiết kế cấp phối chúng tôi sẽ đúc mẫu lập phương 15 x

15 x15 bảo đưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật sau đó sẽ ép mẫu để kiểmtra cường độ

- Cốt thép, cốp pha phải được nghiệm thu xong và được nghiệm thu bởihội đồng nghiệm thu chấp thuận cho thực hiện công tác đổ bê tông Trướckhi đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lưỡng lại

- Vạch cốt , cao độ mặt trên của khối đổ theo yêu cầu thiết kế Chuẩn bịmặt bằng, tạo khoảng không thao tác, đường vận chuyển bê tông từ nơi trộnđến nơi đổ

- Vệ sinh vị trí đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị đổ bê tông như đầm, dụng cụ vậnchuyển Nếu bê tông đổ vào ban đêm thì phải chuẩn bị tốt hệ thống chiếusáng Kiểm tra kỹ khả năng, hoạt động của máy ( đầm điện, máy trộn, xechuyển ), bảo đảm không bị trục trặc trong quá trình đổ bê tông

- Bố trí lực lượng công nhân, thợ, giám sát kỹ thuật đủ theo nhu cầucông việc Lực lượng thi công này phải được huấn luyện trước, nắm vữngcác thao tác thực hiện công tác bê tông, có khả năng xử lý những sự cố xảy

ra bất thường Tất cả phải làm việc một cách thống nhất, ăn khớp, nhịpnhàng

Thực hiện công tác bê tông

Trang 21

- Tổ chức các nhóm thực hiện bao gồm :

Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo : gồm các cán bộ kỹ thuật, đội trưởng độithi công, bao gồm cả người chuyên lấy mẫu độ sụt, lấy mẫu bê tông Bộphận chỉ huy này phải có mặt thường trực khi đổ bê tông, phải nắm vữngyêu cầu kỹ thuật, có khả năng xử lý mọi tình huống sảy ra trong quá trìnhđổ bê tông

Nhóm kiểm tra : kiểm tra lại cốp pha, cốt thép, cục kê, kẽm buộc, vệsinh trưóc , trong khi và sau khi đổ bê tông Nếu phát hiện có các sự cốthì phải báo ngay cho người phụ trách để xử lý

Nhóm vận chuyển, đổ bê tông : bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằngbơm bê tông cho các khối lớn và bằng tời cho các khối nhỏ Trong quá trìnhtrộn, vận chuyển betông được bảo đảm không bị phân tầng và không chờquá thời gian cho phép

Nhóm đầm bê tông : thực hiện công tác đầm bê tông Bê tông phảiđầm theo đúng kỹ thuật ( độ sâu đầu dùi đầm, khoảng cách bước đầm ) Nhóm hoàn thiện bề mặt bê tông : hoàn thiện bề mặt bê tông, bảo đảmsau khi đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế, phẳng nhẵn hoặc tạo dốc,tạo gai theo yêu cầu

- Bê tông được đầm bằng đầm dùi có đường kính đầu đầm là 32 và 48đối với các cấu kiện như móng, cột, đà

- Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông sẽ phải thực hiện theođúng kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo

Bảo dưỡng bê tông

- Bề mặt bê tông sau khi đổ 4h được chúng tôi bảo dưỡng bằng cáchdùng bao bố tưới nước đắp lên bề mặt trong thời gian 7 ngày, bảo đảm bêtông không bị mất nước qua quá trình thủy hoá của xi măng và cường độ bêtông phát triển tốt

- Thời gian thi công bê tông hợp lý nhất là khi nhiệt độ ngoài trời khôngquá 30o C, vì bê tông được thi công trong điều kiện mát mẻ, tránh bị mấtnước nên chúng tôi sẽ đổ bê tông vào sáng sớm, chiều tối hoặc ban đêm.Không để bê tông bị bốc hơi nước quá nhiều từ bề mặt bê tông và để duytrì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 50C so với nhiệt độ mát Việc bảo dưỡng bêtông cũng được quan tâm đặc biệt, luôn phủ kín bằng vải bố mềm, cát ướt

Trang 22

Cả ván khuôn cũng được tưới ẩm liên tục Nước dùng tưới ẩm là loại nướcsạch dùng trong sinh hoạt, tránh tác hại của các chất ăn mòn

Mối nối thi công

Trong quá trình thi công bê tông, chúng tôi không để mạch ngừng thicông Nếu xảy ra trường hợp phải xử lý bằng mối nối thì bề mặt của mạchngừng sẽ được vệ sinh sạch sẽ và được chà nhám cho lộ cốt liệu lớn, chàsạch, tưới nước xi măng trước khi bê tông được đổ vào Mạch ngừng sẽđược để tại những vị trí mà tại đó lực cắt và mô-men nhỏ nhất (tại 1/4nhịp), tất cả các mối nối thi công nào cũng đều phải được giật bậc và chồngnhau 600mm

Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cườngđộ, làm cơ sở để kiểm tra chất lượng và tháo cốp pha sau này

6 - CÔNG TÁC CHỐNG THẤM

Công tác chống thấm là khâu đặc biệt cần quan tâm vì rất thường hayxảy ra trường hợp phải sữa chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình đã đượcđưa vào sử dụng Công tác này được chúng tôi quan tâm ngay từ khi thicông móng

Để đổ bê tông các sàn, sê-nô mái , các cốt liệu cát, đá được chúng tôirửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lẫn trong đó bằng cách sàngnhiều lần

Khi thi công bê tông các cấu kiện đòi hỏi chống thấm nên độ sụt của bêtông sẽ được khống chế chặt chẽ Các vết lõm do ván khuôn để lại trong bêtông vệ sinh bằng bàn chải sắt, khí nén để thổi sạch rồi xử lý bằng hồ ximăng nguyên chất và được láng vữa tạo dốc hoặc đổ bê tông bảo vệ khi lớphồ này vẫn ướt để đảm bảo lớp hồ dày chưa bị nứt rạn Sau đó mới làm lớpchống thấm thứ 2 và ốp gạch

Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước, sau khi đổ bê tông 12 giờ đượcngâm nước xi măng trong thời gian là 20 ngày , khuấy nước ximăng hànggiờ để đảm bảo độ kín cho bê tông và được quét chống thấm bằng Sikatrước khi thi công tiếp các phần bên trên của cấu kiện Bê tông sử dụng chocác công tác này được trộn thêm phụ gia chống thấm của hãng Sika

Trang 23

7 - CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG

a) Yêu cầu kỹ thuật

Phải đảm bảo các yêu cầu chung khi xây tường và các yêu cầu sau :

- Đúng vị trí, kích thước của cửa, lỗ

- Đúng vị trí các lỗ goong hay vị trí các miếng gỗ kích kê chờtrong tường

- Các má cửa, lỗ không bị vênh vặn

b) Phương pháp xây

Cửa thường có 2 loại : cửa không có khuôn và cửa có khuôn

Xây tường trừ cửa không có khuôn :

 Xác định vị trí tim cửa

 Xác định chiều rộng trừ cửa Do phải kể tới chiều dày của 2lớp vữa trát ở 2 má cửa nên chiều rộng trừ cửa xác định như sau : Đo từ timcửa ra mỗi bên một đoạn bằng ½ chiều rộng cộng với 1,5 đến 2cm

 Từ hai vị trí vạch dấu xây 2 viên cữ, ấn định giới hạn phầntường 2 bên cửa

 Xây cạnh cửa : Công việc xây cạnh cửa chính là xây mỏđầu tường Khi xây tường cạnh cửa có thể dùng dây lèo hay dùng khung tạmđể xây Khi trên trục tường có nhiều cửa, dây lèo được căng cho nhiều cửa đểxây cùng một lúc

 Cách dựng dây lèo : dựa vào viên cữ, dùng dây gai dựng lèođiều chỉnh cho dây thẳng đứng, đầu trên liên kết với dây nằm ngang

Xây tường trừ cửa có khuôn : Có 2 trường hợp : lắp

dựng khuôn sau khi xây và lắp dựng khuôn trước khi xây

Lắp dựng khuôn cửa sau khi xây :

Trường hợp này ta phải đánh dấu vị trí trên mặt hoặc mặttrên dạ cửa sổ, dẫn mốc cao độ của mặt dưới thanh ngang phíatrên của khuôn cửa trên mặt tường Rồi dựa vào đó điều chỉnhcho khuôn đ1ung vị trí

Để đảm bảo cho khuôn cửa sau khi lắp được ổn định, phảicó biện pháp kê, chèn tạm bằng các con nêm Điều chỉnh và cố

Trang 24

định tạm xong, tiến hành chèn bật sắt, liên kết khung cửa vớitường bằng vữa ximăng cát M50 Khi chèn xong cần bảo vệkhung cửa không bị xê dịch cho đến khi mối liên kết đạt cườngđộ.

Lắp dựng khuôn cửa trước khi xây :

Phải dùng hệ thống cây chống để chống đỡ tạm sau khidựng hkuôn, trường hợp này người ta dùng mốc cao độ ở chântường để điều chỉnh độ cao mặt dưới thanh ngang trên cửakhuôn

Để thuận lợi cho việc dựng khuôn, người ta thường xây 1vài hàng gạch ở 2 bên cửa trước, sau đó mới dựng khuôn cửa.Khuôn cửa khi dựng phải đảm bảo yêu cầu : đúng vị trí, bảođảm thanh đứng thẳng đứng, thanh ngang nằm ngang

Phần tường hai bên cửa đi được xây khi khuôn đã được chènchắc chắn, ổn định Khi đó có thể dùng cạnh đứng của khuônlàm cữ để xây Tại vị trí bật sắt phải xây bằng vữa ximăng cátvàng Khi xây cần chú ý tránh va chạm mạnh vào khuôn dễ làmkhuôn xê dịch vị trí

Cả 2 trường hợp dựng khuôn sau hay trước khi xây tường thì mặt phẳngcủa khuôn phải nhô ra khỏi mặt tường bằng chiều dày lớp vữa trát

c) Kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây

Trong quá trình làm phải thường xuyên kiểm tra chất lượng của khối xâyđể phát hiện sai sót mà sửa chữa kịp thời Đồng thời qua đó có thể đánh giáchất lượng của khối xây ở mức độ nào

Dụng cụ kiểm tra gồm : thước tầm, thước góc, thước đo dài, nivô, thướcnêm, quả dọi…

Nội dung và phương pháp kiểm tra

Kiểm tra thẳng đứng của khối xây Aùp thước tầm theo

phương thẳng đứng vào bề mặt khối xây, áp nivô vào thước tầm.Nếu bọt nước ống thủy kiểm tra thẳng đứng nằm vào giữa thìtường thẳng đứng Nếu bọt nước lệch về 1 phía là tường bịnghiêng Muốn biết trị số độ nghiêng là bao nhiêu thì chỉnh thước

Trang 25

cho bọt nước của nivô nằm vào giữa Khe hở giữa thước và tườnglà độ nghiêng của tường.

Kiểm tra độ nằm ngang của khối xây :Đặt thước tầm trên

mặt trên của khối xây, chồng nivô lên thước Nếu bọt nước củaống thủy kiểm tra nằm ngang nằm vào giữa thì khối xây ngangbằng và ngược lại Trị số sai lệch nằm ngang là khe hở giữa đầuthước và mặt tường khi điều chỉnh thước cho bọt nước nằm vàogiữa

Kiểm tra mặt phẳng : Aùp thước tầm vào mặt phẳng khối

xây, khe hở giữa thước và khối xây là độ gồ ghề của khối xây

Kiểm tra góc vuông : Dùng thước vuông đặt vào góc hay

mặt trên của tường để kiểm tra Góc tường vuông khi 2 cạnh góctường ăn phẳng với 2 cạnh của thước

Với tường cong, trụ tròn, gờ cong dùng các dụng cụ hỗ trợ :

Thước vanh, thước cong có bán kính bằng bán kính của tường, gờ(bán kính thiết kế) để kiểm tra

Sau khi kiểm tra có được những trị số sai lệch thực tế đem so sánh với chỉtiêu đánh giá chất lượng khối xây góp phần vào việc đánh giá chất lượng xâydựng công trình

d) Trình tự thao tác trộn vữa bằng máy

 Kiểm tra máy trộn và làm vệ sinh thùng trộn cho sạch

 Đổ một xô nước vào thùng trộn, đóng cầu dao điện cho máyhoạt động, cánh quạt quay làm cho nước bám vào mặt thùng trộn đểkhi đổ vật liệu vào không bị bám dính vào thành thùng trộn

 Đong các loại vật liệu thành phần theo liều lượng đã xácđịnh và đổ vào thùng trộn

 Cho máy hoạt động từ 3-5 phút, tiến hành quan sát vữatrong thùng, nếu thấy vữa trộn đã đồng màu và dẻo thì ngắt cầu daođiện cho máy ngừng hoạt động

 Điều khiển tay quay để đổ vữa trong thùng trộn ra ngoài đểsử dụng

Khi vận hành máy trộn cần chú ý:

Trang 26

 Cối trộn không được vượt quá dung tích thùng trộn.

 Đóng cầu dao điện cho cánh quạt quay rồi mới đổ vật liệu vàothùng trộn

 Vật liệu đưa vào thùng trộn phải đảm bảo chất lượng, đặt biệtkhông cho ximăng đã vón cục, cát, vôi có lẫn đá vào thùng để tránhcho cánh quạt khi quay bị kẹt

 Khi cánh quạt bị kẹt phải ngắt ngay cầu dao

 Sau mỗi ca trộn phải dội nước rửa sạch thùng trộn

e) An toàn lao động khi trộn vữa bằng máy

 Khi trộn vữa, công nhân phải có đủ trang htiết bị phòng hộ lao độngtheo qui định (quần áo, giày, kính, găng tay…)

 Dụng cụ phải được bố trí hợp lý để sử dụng thuận tiện, tránh chồngchéo

 Khi trộn phải thực hiện đúng theo nội quy sử dụng máy và qui trìnhvận hành

 Cầu dao điện phải được bố trí cạnh công nhân điều khiển máy và ởcao độ 1,5m Đường dây điện đi vào động cơ phải dùng cáp chì hoặccao su

 Quá trình vận hành ngoài vật liệu không được đưa bất cứ vật gì vàothùng trộn

 Khi cánh quạt bị kẹt hoặc mất điện phải ngắt cầu dao

8- CÔNG TÁC TRÁT

a) Vữa trát

Yêu cầu kỹ thuật:

- Vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình

- Loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế

- Bề mặt lớp vữa trát phải phẳng, nhẵn

- Các cạnh, đường gờ chỉ phải sắc, thẳng, ngang bằng hay thẳngđúng

Trang 27

Đánh giá chất lượng lớp vữa trát - Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng.

Chỉ tiêu đánh giá Độ sai lệch (mm)

Tốt Khá Đạt yêu cầu

1 Độ gồ ghề phát hiện bằng thước tầm 2m

- Đối với công trình yêu cầu trát tốt

- Đối với công trình bình thường

2 Lệch bề mặt so với phương đứng

- Đối với công trình đạt yêu cầu trát tốt, trên

toàn bộ chiều cao nhà không vượt quá

- Đối với công trình bình thường toàn bộ

chiều cao nhà không vượt quá

3 Lệch so với phương ngang, phương thẳng đứng

của bệ cửa sổ, cửa đi, cột, trụ

- Đối với công trình trát tốt, trên toàn bộ các

cấu kiện không vượt quá

- Đối với công trình bình thường không vượt

quá

4 Sai lệch gờ chỉ so với thiết kế với công trình

trát tốt không vượt quá

10.568

3

11.5

25

810

45+2

35

1015

510+3

Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra độ bám dính và độ đặc chắc của lớp vữa trát:

Gõ vào mặt trát nếu tiếng kêu không trong thì lớp vữa không bám chắcvào bề mặt trát

Kiểm tra độ thẳng đứng:

 Dùng thước tầm, nivô, thước nêm : Theo phương pháp này độcắm sâu của thước nêm là độ sai lệch về thẳng đứng, thao táckiểm tra Thước nêm làm bằng gỗ tốt có khả năng chống mài

Trang 28

mòn Trên bề mặt hình tam giác của thước nêm người ta đánhdấu các vị trí tại đó thước có độ dày 1,2,3mm.

 Dùng thước đuôi cá và dây dọi:Theo phương pháp này khoảngcách giữa dây và điểm giữa chân thước là độ sai lệch thẳngđứng

Kiểm tra độ phẳng mặt trátThông thường dùng thước tầm 2m kết hợp với thước nêm để kiểmtra Độ cắm sâu của thước nêm vào khe hở giữa thước và bề mặt lớp vữa trátlà độ sai lệch về độ phẳng mặt trát

Chú ý: Cần tập trung kiểm tra ở vị trí chân tường, đỉnh tường, nơi giao

nhau giữa 2 mặt phẳng trát

Kiểm tra góc vuông:

Đặt góc vuông vào góc tường đã trát Khe hở giữa thước với mộttrong 2 cạnh của thước góc là độ sai lệch về góc vuông

Kiểm tra ngang bằng : Dùng thước tầm, nivô đặt vào đáy dầm,mặt trần, mặt trên của gờ, lan-can để kiểm tra ngang bằng Khe hở giữa mộttrong 2 đầu thước và mặt trát là độ sai lệch về ngang

Sau khi đã có số liệu về kiểm tra So sánh với chỉ tiêu trong bảng

ta có thể kết luận chất lượng của công tác trát ở mức độ tốt, khá, đạt yêu cầuhay kém

b) Trát tường phẳng

Chuẩn bị kích thước khi trát

+ Kiểm tra độ thẳng đứng của tường

+ Kiểm tra độ phẳng đứng của tường

+ Đục tẩy những vị trí lồi cao trên mặt tường

+ Làm vệ sinh mặt trát như cạo sạch rêu, mốc, bóc tẩy, rửa các vật liệukhác bám trên mặt tường

Làm mốc

Chú ý đối với bước tường có diện tích lớn vẫn phải khảo sát, kiểm tra vàlàm mốc trên toàn bộ diện tích định trát, nhưng dải mốc nên làm trong từngđoạn thi công hay phù hợp với từng ca làm việc

Trang 29

Lên lớp vữa lót.

Trong phạm vi của một ô trát có các vị trí lõm sâu, phải lên vữa vào các

vị trí đó trước cho tườnng tương đối phẳng mới lên vữa trát cho ô đó

Trước khi lên vữa phải tạo độ ẩm cho bước tường cần trát Chú ý tạo ẩmcho mọi chỗ tương đối đều nhau

Lên lớp vữa lót trong một ô trát theo trình tự từ trên xuống, từ góc ra.Vữa được lên theo từng vệt liên tiếp nhau kín hết mặt trát trong phạm vi củadải mốc Chiều dày của lớp vữa lót thường từ 3-7mm Khi trát phải miết mạnhtay để vữa bám chắc vào tường Có thể dùng bay hay bàn xoa để lên vữa hoặcvẩy vữa lên tường Lớp vữa lót cũng cần trát cho tương đối phẳng để lớp vữasau được khô đều

Trát lớp vữa nền.

Khi lớp vữa lót se mặt thì tiến hành trát lớp vữa nền Lớp nền dày từ 12mm Có thể dùnng bay, bàn xoa hoặc bàn tà lột để lên lớp vữa nền Vớicông trình yêu cầu chất lượng cao lớp trát bằng vữa XM cát Trước khi trát lớptiếp theo phải tưới thật ẩm lớp trát trước đó Lớp nền được cán và xoa phẳngchờ khô cứng mới trát lớp tiếp theo

8-Trát lớp vữa mặt.

Thông thường khi lớp vữa nền đã se thì trát lớp vữa mặt Trường hợp vìlý do nào đó mà lớp nền trát nên bằng cát hạt lựu khô thì phải làm nhám bềmặt lớp nền và tưới ẩm rồi mới trát lớp mặt Do chiều dày của lớp mặt nhỏnên được trát với loại vữa dẻo hơn lớp nền Thường dùng bàn xoa để lên vữađôi lúc kết hợp với bay để bổ xung vững vào những chỗ hẹp, chỗ còn thiếu cầnvữa ít Vì là lớp ngoài cùng nên khi lên vững nếu thấy xuất hiệp sạn, đất, hợpchất hữu cơ thì phải lấy ra nếu không khi cán phẳng, xoa nhẵn sẽ bị vấp thước,hay khi quét vôi sẽ có vết loang lỗ rất xấu

Cán phẳng.

- Dùng thước tầm có chiều dài lớn hơn khoảng cách giữa hai dải mốc đểcán Trước khi cán cần làm sạch và tạo ẩm cho thước để khi cán không díchthước và cán sẽ nhẹ tay hơn

Trang 30

- Trong khi cán cần chú ý không để đầu thước chệch khỏi dãy mốc,không ấn thước mạnh lên dải mốc Khi vững vữa đã đầy thước cần dừng cán,đưa thước ra gạt vữa vào hộc.

- Có thể phải cán nhiều lần để mặt lớp vữa phẳng với dải mốc Cánxong một lượt cần quan sát mặt trát xem chỗ nào mặt thước không cán qua đólà những chỗ còn lõm Dùng bay, bàn xoa bù vữa vào những vị trí đó rồi cánlại

- Thường phải xoa làm nhiều lần , lần sau nhẹ hơn lần trước để lớp vữatrát được nhẵn bóng

- Trát song một ô, ta tiến hành trát sang ô khác với trình tự thao tác đã nêu

ở trên

Trường hợp trát bằng vữa ximăng cát cần lưu ý :

 Bề mặt cần trát phải làm ẩm thật kỹ để không hút mất nước củavữa ximăng làm chất lượng của lớp vữa ximăng gảm

 Vì vữa ximăng cát có độ dẻo thấp hơn vữa tam hợp cho nên khi lênvữa phải di chuyển bay hay bàn xoa từ từ và ấn mạnh tay lên hơnkhi lên vữa tam hợp

 Lên vữa đến đâu là bảo đảm ngay được độ dày tương đối của lớpvữa Tránh tình trạng phải bù, phải phủ nhiều lần

 Chỉ lên vữa trong phạm vi nhỏ một Sau đó tiến hành cán xoa ngayđề phòng vữa trát đã bị khô, việc sử lý để xoa phẳng, nhẵn rất khókhăn

Trang 31

 Việc xoa nhăn tiến hành trong từng phạm vi hẹp, xoa tới khi khôngthấy các hạt cát nổi lên bề mặt trát là được.

c) Trát trần phẳng

Trát trần theo phương pháp ngang, nghiêng như trát trần sàn, trầnmái, trần ô-văng, trần lô gia, trần cầu thang v v

Làm mốc trát

- Tại các góc trần dùng bay đắp mốc kích thước 5x5cm, dùng thước đotừ đường ngang bằng chuẩn tới mặt mốc một đoạn bằng nhau, đối với trầnngang bằng, đối với trần dốc đo các đoạn khác nhau tùy thuộc vào độ dốc củatrần

- Căng dây giữa các mốc ở góc trần để làm mốc trung gian Dùng baylên vữa nối liền các mốc thành dải mốc, dùng thước cán cho dải mốc phẳng

Cán vữa

- Thường lên vữa thành 3 lớp đối với lớp trát dày 15-20mm Lên thành

2 lớp với lớp vữa trát dày 10-15mm

- Lớp lót dày từ 3-7mm Lớp vữa nền dày 8-12mm Khi trát lót phảimiết mạnh tay để vữa bám chắc vào trần

- Lớp mặt dày từ 3-5mm và có độ dẻo hơn lớp nền Khi vữa se mặtdùng bàn xoa lên lớp mặt, chiều dày lớp vữa mặt lớn hơn chiều dày dải mốc 1-2mm Lớp mặt được trát tương đối phẳng

Trang 32

SAI PHẠM, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Mặt trát bị cháy

Trát trần về mùa hè nhiệt độ cao làm cho vữa trát rất nhanh khô đặc biệtlà trần mái Để khắc phục hiện tượng trên cần tưới nước ẩm mặt trần Đối với mái chưa chống nóng có thể bơm nước ngâm từ 5-10cm để giảm nhiệt độ cho trần Nếu mặt trát bị cháy (khô, xoa không bóng, cát nổi lên nhiều (xù ra) dùng chổi đót nhúng nước vẩy lên rồi xoa hoặc nếu mặt trần đã phẳng nhưng chưa nhẵn dùng miếng mút có kích thước 200x100x100 nhúng nước và xoa đều

Mặt trát bị ướt và rơi khỏi trần

Trang 33

Do trần bị lõm, trát dày hoặc trần quá nhẵn lại không chú ý xử lý trướckhi trát Trước khi trát phải kiểm tra xử lý trát trước những chỗ lõm bằng ximăng mác cao hoặc tạo nhám cho trần.

Mặt trát chỗ ướt chỗ khô

Do trần không phẳng lồi, lõm lớp trát chỗ dày chỗ mỏng dẫn đến khôkhông đều.Vì vậy ngay từ khi chuẩn bị phải xử lý mặt trần tương đối phẳng,lồi thì đục đi và lõm thì đắp vào bằng vữa xi măng

Mặt trần bị bong bộc

Sau khi xoa nhẵn xong vữa trát bị rơi ra hoặc gõ vào mặt trát thấy bộc Hiện tượng trên chứng tỏ mặt trát đã bị bong khỏi trần trong quá trình trát hoặc

do trần còn bẩn trước khi trát Để giảm bớt và giải quyết hiện tượng trên, trongkhi lót nên dùng vữa theo thiết kế và ấn mạnh tay để vữa bám chắc vào trần, làm sạch trần trước khi trát

d) Trát trụ tiết diện vuông, chữ nhật

Ngoài những yêu cầu kỹ thuật chung của mặt trát còn phải đảm bảo đúng kích thước, các góc phải vuông, cạnh trụ sắc, thẳng đứng, các mặt trụ phẳng.

TRÌNH TỰ TRÁT

Chuẩn bị

- Kiểm tra vị trí, kích thước cơ bản của từng trụ và dãy trụ

- Đục, đẽo những phần nhô ra, đắp, bồi thêm những chỗ lõm

- Với trụ bê tông cốt thép: Nếu mặt trụ nhẵn phải tạo nhám để có độbám dính Những chỗ bê tông bị rỗ phải có biện pháp xử lý trước khi trát

- Nếu mặt trát khô phải tưới ẩm

Làm mốc trát

- Trước khi xây hoặc đổ bê tông tạo trụ phải xác định được tim ở chân trụ

- Căn cứ vào tim chân trụ truyền lên đỉnh trụ bằng dây dọi hoặc ni vô Dựa vào kích thước trụ (thiết kế) từ tim trụ đo ra hai bên để xác định chiều dàycủa mốc (Đắp mốc ở trụ đầu: dùng bay đắp mốc ở đầu trụ, dự vào kích thước thiết kế, từ tim trụ đo ta khống chế chiều dày của mốc Đắp mốc ở một mặt

Trang 34

xong, mặt tiếp theo phải dùng thước vuông để kiểm tra đảm bảo cho mốc ở các mặt liền kề vuông góc với nhau

- Dóng từ mốc trên đỉnh trụ xuống để đắp mốc chân trụ Khi chiều caotrụ lớn hơn chiều dài thước tầm phải đắp mốc trung gian

Lên vữa

- Trát lót : Dùng bay lên vữa ở cạnh trụ, sau đó trát dàn vào giữa Bayđưa từ dưới lên, từ cạnh trụ vào trong Trát kín đều 4 cạnh trụ

- Trát lớp mặt:

Dùng thước : Dùng 2 thước tầm dựng ở 2 cạnh của mặt trụ đối nhau.Cạnh thước tầm ăn phẳng với mốc Dùng gông thép Þ6 – Þ8 để giữthước cố định

Dùng bàn xoa : Lên vữa để trát mặt Trát từ 2 cạnh ốp thước trátvào trong theo thứ tự từ trên xuống

e) Làm mốc trát

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA MỐC TRÁT

Để một bộ phận hay toàn bộ công trình sau khi trát được thẳng đứng,nằm ngang, phẳng cần phải làm mốc trước khi trát

Mốc có chiều dày bằng lớp vữa định trát Mốc được đắp bằng vữa haylàm bằng các miếng gỗ, gốm gắn lên bề mặt cần trát như tường, cột, trần,dầm cũng có thể dùng đinh đóng lên bề mặt các khối xây để làm mốc

Trang 35

Mốc được phân bố trên bề mặt cần trát Khoảng cách các mốc theophương ngang phụ thuộc vào chiều dài thước tầm để cán Theo phương đứng làđộ cao của mỗi đợt giáo

Theo phương song song với chiều cán thước người ta dùng vữa nối cácmốc lại với nhau, tạo thành các dải mốc

Dải mốc là cữ tỳ thước khi cán phẳng vữa giữa 2 dải mốc

PHƯƠNG PHÁP LÀM MỐC TRÁT

Làm mốc trên diện rộng : Aùp dụng để trát tường hay trần được làm theo

Chiều dày của mốc sẽ quyết định chiều dày chung của lớp vữa trát.Điều đó có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và chất lượng của lớp vữa trát Do vậycần kiểm tra, khảo sát chu đáo, cẩn thận để có quyết định phù hợp Trườnghợp có chỗ lồi ra quá lớn ta phải đục bớt đi cho phẳng Những chỗ lõm sâu cầndùng vữa đắp trước khi trát

Mốc gồm có mốc chính và mốc phụ.

Mốc chính nằm ở vị trí 4 góc của bức tường hay trần và được làm trước.Mốc phụ nằm trên đường nối giữa 2 mốc chính theo 2 phương vuông góc vớinhau Mốc phụ được làm sau khi đã có mốc chính Số lượng mốc phụ tùy thuộcvào diện tích định trát lớn hay nhỏ

Làm mốc chính : Dùng vữa đắp hay đóng đinh lên 4 góc của bề mặt cầntrát

Đối với tường : tại góc phía trên cách đỉnh và cạnh bên một khoảng 15cm đặt mốc chính Các mốc chính còn lại ở phía dưới xác định bằng cách thảdọi từ mốc 1 và 2 xuống Khi trát những bức tường có chiều cao nhỏ chỉ bằngchiều dài của thước nên dùng thước tầm và ni vô để xác định mốc chính phíadưới

Trang 36

10-Đối với trần : chọn một góc đắp mốc chính thứ 1, các mốc chính còn lạiđược lấy thăng bằng từ mốc 1 hoặc cùng đo một khoảng như nhau từ cốt trunggian nên khi làm mốc ở trần, từ cốt trung gian xuống khi láng, lát nền

Làm mốc phụ : Khi khoảng cách giữa 2 mốc chính theo phương vuônggóc với hướng các thước lớn hơn chiều dài thước để cán hoặc ở vị trí tương ứngvới chiều cao đợt giáo ta phải làm mốc phụ Dùng dây căng giữa 2 mốc chính,xác định vị trí và đắp mốc phụ theo dây Trên bề mặt nằm ngang mốc phụcũng được xác định theo nguyên tắc trên

Làm dải mốc : Dùng vữa nối các mốc theo phương song song với chiềucán thước Dựa vào 2 mốc ở 2 đầu dùng thước cán phẳng ta có dải mốc

Sau khi cán phẳng mặt thước tầm theo 2 cạnh của dải mốc dùng bay cắtvát cạnh ta có hệ thống dải trên mốc tường

Chú ý : Đối với bề mặt cần trát có diện tích lớn, dải mốc chỉ làm để đủ

trát trong một ca, tránh dải mốc bị khô phải xử lý trong khi trát

Làm mốc trên diện tích hẹp và dài.

Các thanh có kích thước tiết diện nhỏ nhưng chạy dài như các thanhtrang trí, thẳng đứng, nằm ngang, tay vịn lan can, gờ cửa sổ v v

+ Kiểm tra tổng thể trước khi làm mốc.

- Kiểm tra tổng thể của hệ thống thanh

- Kiểm tra độ thẳng đứng, nằm ngang của từnng thanh

- Kiểm tra độ phẳng của từng thanh theo các cạnh

- Kiểm tra kích thước thực tế của mỗi thanh

+ Làm mốc chính:

- Đối với thanh độc lập : Mốc chính được làm ở 2 đầu của thanh Vớithanh đứng mốc ở trên làm trước, ở dưới làm sau Với thanh ngang mốcđược làm ở một đầu bất kỳ của thanh Mốc được làm tuần tự theo bề mặtcủa thanh, dựa vào mốc ở mặt đã có để làm mốc ở mặt bên kia

- Đối với một hàng hay dãy thanh : Mốc chính được làm ở đầu của 2 thanhngoài cùng

+ Làm mốc phụ:

Trang 37

- Đối với thanh độc lập : Căng dây giữa 2 mốc chính ở 2 đầu để làm mốcphụ, khoảng cách mốc phụ lấy theo chiều dài của thước tầm.

- Đối với một hàng hay dãy thanh : Căn cứ mốc chính ở 2 đầu căng dâylàm mốc chính cho các thanh ở giữa Trong mỗi thanh, căng dây để làmmốc phụ như trường hợp thanh độc lập

9 - CÔNG TÁC BẢ MÁT TÍT

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bề mặt sau khi bả mát tít cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau :

- Phẳng, nhẵn, bóng, không rỗ, không bong rộp

- Bề dày các lớp bả không nên quá 1mm

- Bề mặt mát tít không sơn phủ phải đều màu

CHUẨN BỊ BỀ MẶT

- Các loại mặt trát đều có thể bả mát tít, nhưng tốt hơn là mặt trát bằngvữa ximăng cát vàng Phải chuẩn bị tốt bề mặt bả mát tít

- Nếu bề mặt trát bằng cát hạt to : dùng giấy ráp số 3 đánh kỹ để rụng bớthạt to bám trên bề mặt Khi bả mát tít những hạt cát to này dễ bị lật lên bámlẫn vào mát tít khó thao tác

- Quét trước đều 1 nước keo bằng chổi quét vội hoặc con lăn, mục đíchtăng độ bám dính của mát tít vào bề mặt

TRÌNH TỰ VÀ THAO TÁC

Thường bả 3 lần, bề mặt mát tít hoàn htiện mới đạt chất lượng tốt

Bả lần 1: Nhằm phủ kín và tạo phẳng bề mặt.

+ Bả bằng bàn bả :

- Dùng dao xúc mát tít đổ lên mặt bàn bả 1 lượng vừa phải

- Đưa bàn bả áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho máttít bám hết bề mặt Sau đó dùng cạnh của bàn bả gạt đi gạt lại để dàn mát títbám kín đều

Trang 38

- Bả theo từng dải (đám) từ trên xuống, từ góc ra, chỗ lõm bù mát títcho phẳng.

+ Bả bằng dao bả lớn :

- Cầm dao bả mát tít ngón cái 1 bên và 4 ngón còn lại 1 bên đỡ lấyphía dưới của dao để thao tác

- Dùng dao xúc mát tít đổ lên dao lớn 1 lượng vừa phải

- Đưa dao áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho mát títbám hết bề mặt Sau đó dùng lưỡi dao gạt đi gạt lại để dàn mát tít bámkín đều

Bả lần 2 : Tạo phẳng và làm nhẵn.

+ Để mát tít lần trước khô mới bả lần sau

+ Dùng giấy ráp số 0 làm phẳng, nhẵn những chỗ gợn lên do vết bả đểlại

+ Đánh giấy ráp làm nhẵn bề mặt Đeo khẩu trang để tránh bụi Taycầm giấy ráp luôn đưa sát bề mặt và di chuyển theo vòng xoáy trôn ốc.Vừa đánh vừa quan sát để đánh kỹ những chỗ gợn do vết dao bả hay bànbả

+ Bả mát tít : Phủ kín và tạo phẳng như lần 1 và làm nhẵn bóng

Khi mát tít còn ướt, dùng 2 cạnh dài bàn bả gạt đi gạt lại trên bề mặt

(2-3 lần), vừa gạt vừa miết nhẹ, đều tay Thiếu thì bù thêm mát tít, tiếp tục làmcho nhẵn Dùng bàn bả vuốt nhẹ lên bề mặt lần cuối

+ Những góc lõm (giao tuyến giữa 2 mặt phẳng) phải dùng miếng cao subả Tay cầm sao cho ngón cái đè lên miếng cao su và 4 ngón kia ở dưới đểthao tác Dùng dao xúc mát tít, lượng vừa phải để phết vào 1 góc của miếngcao su, đặt miếng cao su (góc có mát tít) tiếp giáp với góc định bả và từ từ kéodịch theo cạnh giao tuyến, vừa kéo vừa áp nhẹ cao su để mát tít bám hết vàogóc

Bả lần 3 : Hoàn thiện bề mặt mát tít.

- Kiểm tra trực tiếp bằng mắt phát hiện những vết xước, những chỗ lõmđể bả mát tít dặm cho đều

- Đánh giấy ráp làm phẳng nhẵn những chỗ lồi, giáp mối (giữa các đợtbả) hoặc gợn lên do vết bả để lại

Trang 39

- Sửa sang lại các cạnh, giao tuyến cho thẳng nét.

10 - CÔNG TÁC LĂN SƠN

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bề mặt sơn phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau :

- Màu sắc sơn phải đúng với màu do thiết kế

- Bề mặt sơn không bị rỗ, không có nếp nhăn và giọt sơn đọng lại

- Các đường chỉ, đường ranh giới các mảng màu sơn phải thẳng, nét vàđều

CHUẨN BỊ BỀ MẶT

- Làm sạch bề mặt

- Làm nhẵn phẳng bề mặt bằng mát tít

Thao tác lăn sơn

- Đổ sơn vào khay chừng 2/3 khay

- Nhúng từ từ rulô vào khay sơn (đảm bảo chiều dài vỏ song song vớimặt sơn ngập chừng 1/3 (không quá lõi trục 2 đầu) Kéo rulô lên sát lưới Đẩy

đi đẩy lại con lăn quay trên mặt nước sơn, sao cho vỏ rulô thấm đều sơn, đồngthời sơn thừa cũng được gạt vào lưới

- Đưa rulô áp vào tường và đẩy cho rulô quay lăn từ dưới lên theo vệtthẳng đứng đến đường biên (không chờm quá đường biên) : kéo rulô xuốngtheo vệt cũ quá điểm ban đầu, sâu xuống tới điểm dừng (có thể là chân tường

Trang 40

hoặc kết thúc ở một đợt sơn nếu tường cao > 4m Tiếp tục đầy rulô đến khi sơnbám hết vào bề mặt trát.

- Để không bị sót nên đẩy 2-3 lần 1 vệt Các vệt chồng lên nhau 4-5cm

- Thao tác lăn sơn trần cũng tương tự như sơn tường Lăn theo từng vệtthẳng ngang hoặc dọc trần

Thao tác quét sơn

- Khuấy đều và đổ sơn vào ca, khoảng 2/3 ca

- Nhúng chổi từ từ vào sơn, sâu khoảng 3cm, nhấc chổi gạt sơn vàomiệng ca

- Đặt chổi sơn lên bề mặt : lúc đầu ấn nhẹ tay, sau càng di chuyển càngnặng tay

- Nếu ấn quá nhẹ tay thì lớp sơn sẽ thành dải nhỏ và dày, còn nếu quámạnh thì sơn mỏng và rõ nét chổi

11 - CÔNG TÁC LẮP DỰNG GIÀN GIÁO ỐNG THÉP

- San, đầm chặt, làm phẳng và ngang bằng cho cả một dãy chân giáo

- Đưa các tấm đế vào vị trí đặt chân giáo (nếu giáo cao và nền kém ổnđịnh thì dưới tấm đế kê thêm tấm gỗ hoặc tấm bê tông đúc sẵn) đặt chân giáothứ nhất lên tấm đế chân giáo thứ 2, thứ 3, … vào vị trí đã được ấn định, liênkết chân giáo bằng giằng chéo Liên kết chân giáo thứ 3 với thư 2, thứ 4 vớithứ 3, … cứ tiếp tục như thế cho cả dãy Nhưng chú ý cho tất cả các chân giáocùng đứng trên một mặt phẳng nằm ngang và cách công trình một khoảng 15 ÷20cm

- Lắp các tấm sàn công tác: để 2 đầu móc của mặt giáo mắc vào cácthanh ngang của chân giáo

Ngày đăng: 16/07/2021, 10:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w