+ Công thức tính công suất: - Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa haiđầu dụng cụ đó đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy qua nó.. Cườn
Trang 1S
Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019
Huyện: Hiệp Hòa
Hiệp Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2018
Trang 2CHUYÊN ĐỀ: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHỦ ĐỀ 1: CÔNG SUẤT – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
1.1 Công suất điện.
+ Số Vôn – số Oát ghi trên dụng cụ điện.
- Số Vôn ghi trên dụng cụ điện là hiệu điện thế định mức
- Số Oát ghi trên dụng cụ điện là công suất định mức của dụng cụ điện
- Khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức thì Ptt = Pđm khi
đó dụng cụ điện hoạt động bình thường
- Nếu dụng cụ điện hoạt động bình thường thì: Usd = Uđm; Ptt = Pđm
+ Công thức tính công suất:
- Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện (một đoạn mạch) bằng tích của hiệu điện thế giữa haiđầu dụng cụ đó (đoạn mạch) với cường độ dòng điện chạy qua nó
- Công thức: P U.I
Trong đó:
P là công suất đo bằng oát (W)
U là hiệu điện thế - đơn vị Vôn (V)
I là cường độ dòng điện – đơn vị Ampe (A)
Theo định luật Ôm : I U U I.R
R
� thay vào công thức trên ta được:
2 2
U
R
1.2 Công của dòng điện – điện năng.
+ Định nghĩa công của dòng điện
+ Công thức tính công của dòng điện:
P là công suất đo bằng oát (W)
U là hiệu điện thế - đơn vị Vôn (V)
I là cường độ dòng điện – đơn vị Ampe (A)
t là thời gian dòng điện chạy qua – đơn vị (s)
Đơn vị tính công của dòng điện là Jun (J); kiloJun (kJ); 1 kJ = 1000 J
1 J = 1 W.1 s = 1V.1A.1s
Đơn vị khác: Kiloat.giờ (KW.h)
1 kW.h = 1000 W.3600 s = 3600000 W.s = 3600000 J
Trang 32 Mở rộng, nâng cao.
2.1 Công suất của đoạn mạch nối tiếp:
+ Trong đoạn mạch nối tiếp, công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó:
2.2 Công suất của đoạn mạch song song:
+ Trong đoạn mạch song song, công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:
2.3 Công suất của đoạn mạch hỗn hợp.
+ Công suất tiêu thụ của đoạn mạch hỗn hợp bằng tổng công suất tiêu thụ của mỗi điện trở:
P P P P
2.4 Điện năng – Công của dòng điện.
Hiệu suất của quá trình sử dụng điện: i
II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: NHẬN BIẾT CÔNG THỨC, ĐƠN VỊ ĐO, TÍNH CÔNG SUẤT TIÊU THỤ, CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN TRÊN DỤNG CỤ ĐIỆN VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG U, I, t.
- Thông thường đề bài hay cho Usd = Uđm � Ptt = Pđm
- Tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện có thời gian sử dụng như nhau
Trang 4- Đổi đơn vị của Ptt từ W ra kW.
- Đổi đơn vị thời gian ra giờ (h)
- Áp dụng công thức A P.t , tính ra ngay kW.h
- Tính tiền điện: T A.G (G là giá tiền điện phải trả cho 1 kW.h)
* Lưu ý:
- HS hay nhầm lẫn đơn vị tính công giữa KW.h; J; hay ”số” điện.
- HS hay nhầm lẫn một số công thức tính công suất và công thức tính công.
Câu 1: Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ là I Khi đó công suất của bếp là P Công thức tính P nào dưới đây là không đúng?
2
UPR
� chọn D
* Nhận xét: Học sinh chưa nắm chắc cách biến đổi nên hay nhầm chọn B
Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về đơn vị công suất?
A Đơn vị công suất là Oát Kí hiệu là W
B 1 Oát là công suất của một dòng điện sản ra công 1 Jun trong mỗi giây.
C 1 Oát là công suất của một dòng điện 1 ampe chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn.
D 1 Oát là công suất của một dòng điện sản ra công 1 jun khi nó chạy giữa hai điểm có
hiệu điện thế 1 vôn
A Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220 V.
B Công suất định mức của bóng đèn là 75 W
C Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220 V thì cứ trong mỗi giây, dòng điện sản ra một
Trang 5Câu 4: Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định công của dòng điện sản
ra trong một đoạn mạch?
2 2
Câu 5: Số đếm của công tơ điện trong gia đình cho biết:
A Thời gian sử dụng điện của gia đình.
B Công suất điện mà gia đình sử dụng.
C Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Lời giải:
Vì số đếm của công tơ điện là đơn vị đo điện năng tiêu thụ � chọn C
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang các
dạng năng lượng khác?
A Điện năng có thể chuyển hóa thành cơ năng.
B Điện năng có thể chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng.
C Điện năng có thể chuyển hóa trực tiếp thành năng lượng gió.
D Điện năng có thể chuyển hóa thành hóa năng và nhiệt năng.
Lời giải:
Vì trong quạt điện, điện năng chuyển hóa thành cơ năng làm quay cánh quạt mới tạo ra gió chứ
không chuyển hóa trực tiếp thành năng lượng gió � chọn C
Câu 7: Khi bếp điện hoạt động, điện năng chủ yếu chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
Chọn phương án đúng trong những phương án sau:
Lời giải:
Khi bếp điện hoạt động, điện năng chủ yếu chuyển hóa thành nhiệt năng � Chọn A
Câu 8: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ Khi đó số chỉ của công tơ điện tăng thêm 3
số Điện năng tiêu thụ của bếp là
Lời giải:
Vì 1 "số” điện = 1 KW.h nên số chỉ của công tơ tăng thêm 3 số � Chọn A
Câu 9: Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó
có cường độ I và công suất điện của nó là P Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công thức nào dưới đây?
Trang 6Công thức tính công của dòng điện là A U.I.t � chọn D
Câu 10: Hai bóng đèn có ghi: 220 V – 25 W, 220 V – 40 W Để 2 bóng đèn trên hoạt động
bình thường ta mắc song song vào nguồn điện
Câu 11: Nếu một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W thì
A Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 2 A
B Cường độ dòng điện lớn nhất mà bóng đèn chịu được là 0,5 A
C Cường độ dòng điện tối thiểu mà bóng đèn sáng được là 2 A
D Cường độ dòng điện qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường là 0,5 A
- HS không bình phương hiệu điện thế nên chọn C
- HS nhầm lấy P chia cho U nên chọn A
- HS nhầm lấy P 2 chia cho U nên chọn B
Câu 13 : Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 28 V thì dòng điện có cường độ 400 mA
chạy qua nó Công suất tiêu thụ của bóng đèn có thể nhận giá trị nào sau đây ?
Lời giải :
Áp dụng công thức: P U.I 28.0, 4 11, 2 W. � Chọn B
* Nhận xét: Học sinh đổi sai đơn vị nên chọn A, C, D
Câu 14: Một bàn là đang hoạt động bình thường tiêu thụ một công suất 0,660 W, biết rằng bàn
là này được sử dụng với hiệu điện thế 220 V Cường độ dòng điện chạy qua bàn là nhận giá trị nào sau đây?
Trang 7Câu 15: Khi cho dòng điện 5 A
11 chạy qua một bóng đèn thì công suất tiêu thụ trên bóng đèn
là 100 W Điện trở của dây tóc bóng đèn là bao nhiêu? Chọn câu trả lời đúng:
- HS không chia cho I 2 nên chọn A
- HS lấy P.I nên chọn B
- HS tính sai nên chọn C
Câu 16: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ
0,4 A, công suất tiêu thụ của bóng đèn này có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
Câu 18: Hai bóng đèn giống nhau ghi 12 V- 9 W được mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế
24 V Biết dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể Công suất của mạch điện này tiêu thụ là
* Nhận xét: Học sinh hay nhầm đơn vị nên chọn A hoặc C hoặc D
Câu 19: Đặt vào hai đầu điện trở R = 6 Ω một hiệu điện thế không đổi U = 48 V Hỏi công suất
của dòng điện chạy qua điện trở là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Trang 8khi chạy qua động cơ trên có thể là giá trị nào sau đây?
Câu 21: Cho đoạn mạch như hình vẽ: Đ(6 V – 4,5 W)
sáng bình thường Hiệu điện thế U không đổi là 9 V
Điện trở dây nối và ampe kế không đáng kể
Số chỉ của ampe kế nhận giá trị nào sau đây?
Câu 22: Dây tóc của một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở là 484 Ω Hiệu điện thế ở hai đầu
bóng đèn là 220 V Công của dòng điện sản ra trong 30 phút là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Câu 23: Nồi cơm điện có điện trở 48,4 Ω được cắm vào ổ cắm có hiệu điện thế 220 V thì nó
hoạt động bình thường Công suất tiêu thụ trên nồi cơm là
- HS nhầm không bình phương U nên chọn A
- HS nhầm lấy U.R nên chọn C
U
Đ R
A
Trang 9- HS nhầm đổi đơn vị nên chọn D
Câu 24: Bàn là điện có ghi 220 V- 750 W hoạt động ở hiệu điện thế 220 V Giá trị điện trở gần
- HS nhầm lấy P chia cho U nên chọn A
- HS nhầm không bình phương U nên chọn C
- HS nhầm công suất là điện trở nên chọn D
Câu 25: Một bóng đèn điện có ghi 220 V- 100 W được mắc vào hiệu điện thế 220 V Biết đèn
sử dụng trung bình 4 giờ 1 ngày Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này trong 30 ngày là baonhiêu?
- Học sinh thường không đổi đơn vị từ 100 W ra kW
- HS tính ra đơn vị J rồi đổi ngược lại nên rất lâu.
Câu 26: Một bóng đèn ghi 220 V – 75 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V trong
4 giờ Điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ có thể là giá trị nào sau đây:
Nên điện năng tiêu thụ trong 4 h là A = P.t = 0,075.4 = 0,3 kW.h � chọn B
* Nhận xét: Học sinh không nắm chắc cách đổi đơn vị và đơn vị tính công nên dễ chọn nhầm các đáp án khác.
Câu 27: Một động cơ điện trong một giờ tiêu thụ điện năng là 5400 kJ, động cơ làm việc ở hiệu
điện thế 220 V Cường độ dòng điện chạy qua động cơ là
- Học sinh không đổi đơn vị nên chọn A hoặc C.
- Học sinh bấm máy tính rồi nhìn nhầm kết quả nên chọn B
Trang 10Câu 28: Trong công thức 2
P I R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất
+ Đèn và biến trở nối tiếp nên: Ub = U – Uđ = 6 V
+ Điện năng tiêu thụ trong 1 s là: A = Ub.Ib.t = 4,5 J � Chọn C
* Nhận xét:
- HS nhầm U b với U nên chọn A
- HS nhầm U b với U đ nên chọn B
- HS nhầm đơn vị nên chọn D
Câu 30 Một đoạn mạch gồm một bóng đèn 6 V- 4,5 W mắc nối tiếp với một biến trở và được
mắc vào hiệu điện thế không đổi 9 V Biết rằng đèn sáng bình thường Công suất tiêu thụ củabiến trở là bao nhiêu?
- HS thường không tính được cường độ dòng điện chạy qua biến trở vì không khai thác
đề bài cho đèn sáng bình thường.
- HS hay đi tìm điện trở của biến trở nên lâu tìm ra kết quả.
Câu 31: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U = 15
V; Đ(12 V – 6 W) sáng bình thường Công suất tiêu
U
Trang 11+ Đèn và biến trở nối tiếp nên: Ub = U – Uđ = 3 V.
+ Công suất tiêu thụ trên biến trở là: Pb = U.I= 1,5 W � Chọn A
* Nhận xét: HS hay nhầm U đm là U b hoặc U của mạch là U b nên kết quả hay sai.
Câu 32: Cho đoạn mạch như hình vẽ: Đ(6 V – 4,5 W) sáng
bình thường Hiệu điện thế U không đổi là 9 V Điện trở dây
nối và ampe kế không đáng kể Điện trở và công suất tiêu thụ
của biến trở khi đó là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các
+ Công suất tiêu thụ của biến trở: Pb = Ub.Ib = 2,25 W � Chọn A
Câu 33: Hai bóng đèn giống nhau ghi 220 V- 100 W mắc song song với nhau vào mạng điện có
hiệu điện thế 220 V Điện trở của mạch và công suất tiêu thụ trên mạch là bao nhiêu? Chọn câu đúng:
A PHƯƠNG PHÁP
- Thông thường đề bài hay cho Usd = Uđm nên ta suy ra Ptt = Pđm
- Tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện có thời gian sử dụng như nhau
- Đổi đơn vị của Ptt từ W ra kW
- Đổi đơn vị thời gian ra giờ (h)
- Áp dụng công thức A P.t , tính ra ngay kW.h
- Tính tiền điện
U
Đ R
A
Trang 12* Lưu ý:
- HS hay rối chỗ tính tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ điện
- HS hay đổi thời gian ra giây rồi tính công ra đơn vị J rồi đổi ngược lại kW.h dễ sai và rất mấtthời gian
* Nhận xét: Với loại bài toán này HS chỉ nhầm khi đổi đơn vị.
Câu 2: Một bếp điện có ghi 220 V – 1 kW hoạt động liên tục trong 2 giờ với hiệu điện thế 220 V Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu? Chọn đáp án sai:
Lời giải:
+ Áp dụng công thức tính công A = P.t = 2 kW.h = 2000 W.h = 7200 kJ � Chọn C
* Nhận xét: HS không nhớ cách đổi đơn vị nên dễ chọn sai
Câu 3: Một bếp điện tiêu thụ một điện năng 475,2 kJ trong 24 phút, hiệu điện thế đặt vào bếp
bằng 220V Cường độ dòng điện qua bếp là
- HS không đổi đơn vị nên chọn B, D
- HS viết nhầm kết quả nên chọn C
Câu 4: Khi dòng điện có cường độ 3 A chạy qua một vật dẫn trong 10 phút thì nó tiêu thụ một
lượng điện năng là 540 kJ Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nào sau đây là đúng?
* Nhận xét: HS dễ nhầm lẫn không bình phương I, đổi đơn vị sai nên chọn sai.
Câu 5: Dòng điện có cường độ 2 A chạy qua đoạn mạch có điện trở 12 trong thời gian 30phút thì công của dòng điện sản ra trong đoạn mạch bằng
Lời giải:
+ Áp dụng công thức: A I R.t 2 12.30.60 86400 J 2 2 � Chọn B
Trang 13* Nhận xét:
- HS đổi sai đơn vị nên chọn D
- HS áp dụng sai công thức nên chọn A, C
Câu 6: Một quạt điện dùng trên xe ô tô có ghi 12 V- 15 W Cần phải mắc quạt vào hiệu điện thế
là bao nhiêu để nó chạy bình thường? Cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó là
A 12 V và 1,25 A B 15 V và 1,25 A
Lời giải:
Khi quạt chạy bình thường thì U = Uđm =12 V
Dòng điện chạy qua quạt khi đó: I P 15 1, 25 A
U 12
* Nhận xét: HS hay nhầm số vôn, số oát nên chọn kết quả sai
Câu 7: Một bóng đèn ghi 220 V- 60 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V trong 5
giờ Điện năng mà bóng đèn này sử dụng tương ứng với số đếm của công tơ nhận một trong cácgiá trị sau:
Lời giải:
+ Vì đèn sáng bình thường nên P = 60 W = 0,06 kW
+ Điện năng đèn tiêu thụ: A = P.t = 0,3 kW.h � Chọn D
* Nhận xét: Với loại bài này cần lưu ý HS không đổi sai đơn vị là chọn đúng
Câu 8: Trên một bóng đèn xe máy có ghi 12 V- 6 W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu
điện thế định mức trong 2 giờ Điện trở của đèn và điện năng mà đèn sử dụng trong thời giantrên nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
- HS đổi sai đơn vị nên chon D, B
Câu 9: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của gia đình tăng thêm 75 số Biết rằng thời gian
sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ Công suất tiêu thụ điện năng trung bình củagia đình là
Trang 14- HS đổi sai đơn vị nên chọn A
- HS chia cho 30 ngày nên chọn D
Câu 10: Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 30 phút thì
tiêu thụ một lượng điện năng là 1440 kJ Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và công suất điệncủa bàn là nhận giá trị:
- HS đổi nhầm đơn vị công suất nên chọn C
- HS không đổi đơn vị thời gian nên chọn B, D
Câu 11: Trên một ấm điện có ghi 220 V- 440 W, dùng ấm này để nấu nước trong thời gian 45
phút ở hiệu điện thế 220 V Điện năng tiêu thụ của ấm là
Lời giải:
+ Điện năng tiêu thụ của ấm là: A = P.t = 0,44.0,75 = 0,33 kW.h � Chọn B
* Nhận xét: Với loại bài này học sinh hay mắc sai lầm khi đổi đơn vị thời gian, đơn vị công suất nên dễ bị sai.
Câu 12: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V thì dòng điện có cường độ 0,4 A chạy
qua nó trong thời gian 30 phút Công suất và điện năng tiêu thụ của bóng đèn khi đó là
A 88 W và 2640 J B 8,8 W và 158400 J.
C 88 W và 158400 J D 550 W và 158400 J.
Lời giải:
+ Công suất tiêu thụ của bóng đèn: P = U.I = 220.0,4 = 88 W
+ Điện năng tiêu thụ của đèn: A = P.t = 88.30.60 = 158400 J � Chọn C
* Nhận xét: Học sinh đổi sai đơn vị, áp dụng sai công thức nên chọn sai
Câu 13: Một bóng đèn ghi 220 V - 100 W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế 220 V
trong 5,4 giờ Điện năng mà bóng đèn này sử dụng nhận giá trị nào sau đây?
Lời giải:
+ Áp dụng công thức: A = P.t = 0,1.5,4 = 0,54 kWh � Chọn C
* Nhận xét: Bài toán này học sinh chỉ mắc sai lầm trong cách đổi đơn vị nên làm sai
Câu 14: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 1,8 giờ ở hiệu điện thế 220V Khi đó số chỉ của
công tơ điện tăng thêm 2,4 số Cường độ dòng điện chạy qua bếp nhận giá trị nào sau đây?
C 6,060606 A D 0,06060606 A
Lời giải:
Trang 15* Nhận xét: HS đổi nhầm đơn vị điện năng nên tính kết quả sai
Câu 16: Một bóng đèn ghi 220 V- 100 W được sử dụng với hiệu điện thế U = 200 V trong 4
giờ thì nó tiêu thụ điện năng là bao nhiêu? Chọn giá trị gần đúng nhất trong các giá trị sau:
+ Điện năng tiêu thụ: A = P.t = 0,082.4 = 0,328 kWh � Chọn D
* Nhận xét: Học sinh nhầm đèn hoạt động bình thường nên lấy công suất định mức để tính điện năng và đổi đơn vị sai nên chọn một trong 3 đáp án còn lại
Câu 17: Một động cơ điện làm việc ở hiệu điện thế 220 V, dòng điện 4,5 A chạy qua động cơ
liên tục trong 5,2 giờ Điện năng mà động cơ này tiêu thụ là
Lời giải:
+ Công suất của động cơ: P = U.I = 220.4,5 = 990 W = 0,99 kW
+ Điện năng động cơ tiêu thụ: A = P.t = 0,99.5,2 = 5,148 kWh � Chọn A
* Nhận xét: HS đổi sai đơn vị nên tính sai kết quả sẽ chọn các đáp án còn lại.
Câu 18: Động cơ điện tiêu thụ 15120 kJ trong 3 giờ, động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220 V.
Cường độ dòng điện chạy qua động cơ là bao nhiêu? Chọn kết quả gần đúng nhất:
* Nhận xét: Học sinh bấm máy đúng kết quả nhưng do vội vàng nên ghi nhầm số
Câu 19: Một bếp điện hoạt động liên tục trong 1,8 giờ ở hiệu điện thế 220 V Khi đó số chỉ của
công tơ điện tăng thêm 2,4 “số” Công suất tiêu thụ của bếp nhận giá trị nào sau đây?
Trang 16* Nhận xét: Học sinh sai lầm khi đổi sai kết quả dẫn đến chọn sai.
Câu 20: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm 112,5 số Biết thời
gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ Công suất tiêu thụ điện năng trung bình củakhu tập thể này là
- HS nhầm không chia cho 30 ngày nên chọn D
- HS nhầm lẫn khi đổi đơn vị nên chọn B,C
Câu 21: Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, tính trung bình mỗi hộ sử dụng một công suất
điện 120 W, thời gian sử dụng 4 giờ một ngày Điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong 30ngày nhận giá trị nào sau đây?
- HS chỉ tính điện năng tiêu thụ trong một ngày chọn A
- HS tính cho một hộ nhưng không đổi đơn vị công suất nên chọn C
- HS đổi sai đơn vị nên chọn D
Câu 22: Một máy bơm nước được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 40
phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 1500 kJ Công suất điện của máy bơm và cường độdòng điện chạy qua máy bơm có thể có là giá trị nào trong các giá trị sau:
Câu 23: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm 112,5 số Biết thời
gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 5 giờ Khu tập thể này chỉ dùng một loại bóng đèn
Trang 17tròn có công suất 75 W để chiếu sáng và chúng sáng bình thường Số đèn mà khu tập thể đã sửdụng là
- Học sinh đổi sai đơn vị công suất nên tính số bóng đèn sai.
- Học sinh không chia cho 30 ngày nên sai.
Câu 24: Trên nhãn của một nồi cơm điện có ghi 220 V- 850 W được sử dụng với hiệu điện thế
200 V, cho rằng điện trở của dây nung không thay đổi Điện năng nồi cơm này tiêu thụ trong 45phút là bao nhiêu? Chọn đáp án gần đúng nhất:
- HS lấy ngay công suất định mức để tính điện năng nên chọn A,C
- HS đổi nhầm đơn vị nên chọn B
Câu 25: Hai bóng đèn giống nhau loại 12 V-12 W mắc nối tiếp nhau vào hai điểm có hiệu điện
thế 12 V Điện năng mà mỗi bóng đèn tiêu thụ trong 1 giờ là
+ Điện trử tương đương: R = R1 + R2 = 24 Ω
+ Điện năng tiêu thụ của mỗi đèn trong 1 giờ:
- HS lấy công suất định mức nhân với thời gian nên chọn D
- HS cho rằng công suất của đèn giảm một nửa nên chọn B
- HS tính sai nên chọn C
Trang 18Câu 26: Một bếp điện có ghi 220 V- 1000 W được dùng để đun nước trung bình mỗi ngày 15
phút, hiệu điện thế bếp sử dụng là 220 V Tính tiền điện phải trả cho bếp điện trên trong 30ngày Biết giá tiền điện là 1800 đồng mỗi kW.h Chọn đáp án đúng
Lời giải:
+ Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = P.t = 1.0,25.30 = 7,5 kWh
+ Tiền điện phải trả : T = 1800.A = 1800.7,5 = 13500 đồng � Chọn A
* Nhận xét:
- HS cho rằng mỗi ngày tiêu thụ 1 kWh nên chọn D
- HS đổi sai đơn vị nên chọn B
- HS cho rằng 15 phút sử dụng hết 15 kWh nên chọn C
Câu 27: Một bóng đèn loại 220 V – 100 W và một bếp điện loại 220 V – 1000 W được sử dụng
ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ Giá 1kW.h điện 1750 đồng Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?
Lời giải:
+ Vì Usd = Uđm nên Ptt = Pđm
+ Điện năng tiêu thụ của đèn A1 = P1.t1 = 0,1.5.30 = 15 kW.h
+ Điện năng tiêu thụ của bếp A2 = P2.t2 = 1.2.30 = 60 kW.h
+ Tiền điện phải trả T = (A1 + A2).1750 = 131250 đồng � Chọn C
* Nhận xét:
- HS không đổi đơn vị ra kW.h nên sai
- HS cộng thời gian lại, cộng công suất rồi tính công nên sai.
Câu 28: Một gia đình sử dụng một chiếc ti vi 220 V- 125 W bình quân mỗi ngày 8 giờ, bốn
bóng đèn loại 220 V- 40 W bình quân mỗi ngày 6 giờ Biết hiệu điện thế của mạng điện giađình là 220 V và biết giá tiền điện là 1800 đồng mỗi kW.h Số tiền điện phải trả trong mộttháng (30 ngày) cho hai loại thiết bị trên là
Lời giải:
- Vì Usd = Uđm nên các dụng cụ điện hoạt động bình thường
- Tổng công suất tiêu thụ của các đèn: P1 = 4.40= 160 W = 0,16 kW
- Điện năng đèn tiêu thụ: A1 = P1.t1 = 0,16.6.30 = 28,8 kWh
- Điện năng TV tiêu thụ: A2 = P2.t2 = 0,125.8.30 = 30 kWh
- Tiền điện phải trả: T = (A1 + A2).1800 = 105840 đồng � Chọn B
* Nhận xét:
- HS nhầm khi tính trung bình số giờ sử dụng nên chọn A
- HS nhầm khi chỉ tính trong một ngày nên chọn D.
- HS ghi sai kết quả khi tính toán nên chọn C
Câu 29: Máy sát gạo sử dụng động cơ điện 220 V - 7,5 kW trung bình mỗi ngày 8 h với hiệu
điện thế 220 V Biết giá tiền điện là 1600 đ/1kW.h Số tiền điện phải thanh toán trong một tháng(30 ngày) là
Trang 19A 2880000 đồng B 96000 đồng.
Lời giải:
- Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = P.t = 1800 kW.h
- Tiền điện phải trả: T = 1600.A = 2880000 đồng � Chọn A
* Nhận xét:
- HS nhầm tính tiền trong một ngày nên chọn B
- HS nhầm chỉ lấy công suất để tính tiền nên chọn C
- HS nhầm chỉ lấy thời gian để tính tiền nên chọn D
Câu 30: Một máy bơm nước hoạt động với công suất 250 W trong 2 giờ và một bếp điện hoạt
động với công suất 1000 W trong 1 giờ Hỏi hai dụng cụ này sử dụng lượng điện năng tổngcộng là bao nhiêu? Và tiền điện phải trả là bao nhiêu nếu giá điện là 1800 đồng mỗi kWh?Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
+ Điện năng mà hai thiết bị này đã tiêu thụ: A = P1.t1 + P2.t2 = 1,5k W.h = 1500 W.h
+ Số tiền điện phải trả: T = 1800.A = 2700 đồng � Chọn A
* Nhận xét: HS sai lầm khi đổi đơn vị công suất sai nên chọn B, C, D
Câu 31: Một khu dân cư có 700 hộ gia đình, tính trung bình mỗi hộ sử dụng một công suất
điện 200 W, thời gian sử dụng 6 giờ một ngày Tiền điện mà khu dân cư này phải trả trong
30 ngày là bao nhiêu? Biết giá tiền điện là 1800 đ/1kW.h Chọn kết quả đúng trong các kếtquả sau:
C 45360000 đồng D 1512000 đồng.
Lời giải:
+ Điện năng 1 hộ tiêu thụ trong 30 ngày: A1 = P.t = 0,2.6.30 = 36 kW.h
+ Điện năng 700 hộ tiêu thụ trong 30 ngày: A = 700.A = 25200 kW.h
+ Số tiền phải trả: T = 1800.A = 45360000 đồng � Chọn C
* Nhận xét:
- HS nhầm chỉ tính tiền một hộ nên chọn B
- HS ghi kết quả nhầm nên chọn A
- HS chỉ tính số tiền trong một ngày nên chọn D
Câu 32: Một chiếc siêu tốc có ghi 220 V- 1200 W mỗi lần đun được 2,5 lít nước từ 250C đếnsôi, hiệu suất của siêu đạt 85% Biết rằng bếp được sử dụng với hiệu điện thế 220 V, nhiệt dungriêng của nước là 4200 J/kg.K và giá tiền điện là 1800 đ/1kW.h Thời gian đun và số tiền điệnphải trả cho mỗi lần sử dụng siêu trên là
A 12, 49 s và 463,32 đồng.
B 656,25 s và 463,32 đồng.
C 12 phút 49 s và 13899,6 đồng.
D 12 phút 49 s và 463,32 đồng.
Trang 20- HS nhầm tiền điện trong 30 ngày nên chọn C
- HS nhầm không tính hiệu suất nên chọn B
- HS đổi sai đơn vị nên chọn A
DẠNG 3: PHƯƠNG TRÌNH CÔNG SUẤT, CÔNG SUẤT CỰC ĐẠI (Dạng bài tập này chỉ áp dụng cho học sinh khá giỏi nên bài tập ở hai mức độ nhận thức là vận dụng và vận dụng cao).
A PHƯƠNG PHÁP
- Sử phương trình: P P 1 P2 Pn �U.I I R 2 1
Với ẩn I cho cả mạch nối tiếp, mạch song song và mạch hỗn hợp
+ Đối với loại bài tập tìm công suất cực đại ta đưa về dạng phân số có tử số không đổi, mẫu số chứa ẩn Như:
2 x 2 x
U RP
R R
Tìm Rx để Pmax, biết U, R không đổi
- Khi đó để Pmax thì (R + Rx)min
- Áp dụng bất đẳng thức cosi cho 2 số dương là R và Rx (R + Rx)min khi R = Rx thay vào biểu thức tính công suất suy ra
2 max
UP
4.R
* Lưu ý:
- Cần dạy cho học sinh cách giải phương trình bậc 2 hoặc bấm máy tính
- Dạy cho học sinh bất đẳng thức Cosi: với 2 số a, b không âm ta luôn có a b 2 a.b � , dấu
"=” xảy ra khi a = b
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Một gia đình sử dụng 12 bóng đèn giống nhau trong nhà, khi cả 12 đèn hoạt động bình
thường thì công suất mà 12 đèn tiêu thụ là 240 W Công suất tiêu thụ của 2 đèn là
+ Ta có: P = 12.P1 nên công suất tiêu thụ của mỗi đèn là: P1 = 20 W
+ Vậy công suất tiêu thụ của 2 đèn là 40 W.� Chọn B
* Nhận xét:
- HS nhầm tính công suất của 1 đèn nên chọn A
- HS không nắm chắc cách tính nên dễ lựa chọn C hoặc D
Trang 21Câu 2: Hai bóng đèn loại 12 V - 6 W và 6 V - 3 W được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện.
Khi hai đèn sáng bình thường công suất tiêu thụ của mạch bằng
Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ: Đ1(6 V – 3 W);
Đ2(6 V – 6 W) sáng bình thường Biết mạch điện này
tiêu thụ một công suất là 22,5 W Công suất tiêu thụ trên
- HS dễ nhầm lẫn công suất trên R bằng tổng công suất 2 đèn nên chọn A
- HS nhầm công suất trên R là công suất cả mạch nên chọn D
- Tính toán sai nên chọn B
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ Hai đèn giống nhau
Biết công suất tiêu thụ của cả mạch là 30 W, công suất tiêu
thụ trên R là 12 W Tính công suất mỗi đèn? Chọn đáp án
- HS nhầm công suất 2 đèn bằng công suất của điện trở nên chọn B
- HS nhầm công suất mỗi đèn bằng một nửa công suất mạch nên chọn D
Câu 5: Một điện trở R = 1,6 Ω mắc nối tiếp với một biến trở rồi mắc vào mạch điện có hiệu
điện thế là 20 V thì công suất tiêu thụ trên biến trở là 60 W Giá trị của biến trở:
Hay 20.I = 1,6.I2 + 60
Giải phương trình này tìm được hai giá trị của I, là 5 A và 7,5 A
Đ 1
Đ 2 R
Đ 1
Đ 2 R
Trang 22- HS lập được phương trình nhưng giải sai.
- HS giải phương trình bậc 2 nhưng không có điều kiện ẩn.
Câu 6: Một bóng đèn có công suất định mức là 20 W được thắp sáng bằng một nguồn có hiệu điện
thế U = 24 V Để đèn sáng bình thường người ta phải mắc nối tiếp cho nó một điện trở R = 4 Ω.Tính hiệu điện thế định mức, cường độ dòng điện định mức của đèn Chọn giá trị đúng:
+ Công suất cả mạch: P P d PR �U.I 20 I R 2 �4.I224.I 20 0
+ Giải phương trình ta được I = 1 A hoặc I = 5 A là cường độ dòng điện qua đèn, vì đèn sángbình thường nên đó là dòng định mức của đèn
+ Hiệu điện thế định mức của đèn:
Từ công thức dm dm
dm
PUI
Tính được U = 20 V hoặc U = 4 V � Chọn D
* Nhận xét:
- HS lập và giải đúng phương trình nhưng khi thay I để tính các giá trị định mức lại không thay đúng nên chọn sai đáp án.
- HS giải phương trình không lấy hết nghiệm nên chọn sai.
Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ Hai đèn giống
nhau Biết hiệu điện thế U = 15 V, ampe kế chỉ 2 A,
R = 3 Ω Công suất mỗi đèn là bao nhiêu? Chọn đáp
án đúng
Lời giải:
+ Công suất tiêu thụ trên R là: PR = I2.R = 12 W
+ Công suất tiêu thụ cả mạch: P = U.I = 30 W
+ Ta có: P = P1 + P2 + PR nên 2.P1 = 2.P2 = P – PR = 18 W (2 đèn giống nhau)
Trang 23Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 2 Ω, R2 = 8 Ω,
R3 = 10 Ω Dòng điện qua mạch có công suất là 3,6 W
Công suất tiêu thụ của R2 là
Câu 9: Hai bóng điện có ghi 220 V-200 W được mắc nối tiếp nhau vào màng điện 220 V Giả
sử điện trở của đèn không phụ thuộc nhiệt độ Tính công suất điện do hai bóng tiêu thụ
+ Điện trở tương đương: R = R1 + R2 = 484 Ω
+ Dòng điện chạy qua mỗi đèn: 1 2
- HS cho rằng mắc nối tiếp thì công suất giảm đi một nửa nên chọn C
- HS cho rằng mắc nối tiếp thì công suất không thay đổi nên chọn D
Trang 24Câu 11: Cho mạch điện như hình vẽ, U = 12 V, R = 4 Ω, Rb
là biến trở Phải điều chỉnh Rb có giá trị bao nhiêu để công
suất trên Rb lớn nhất Giá trị công suất đó là
RR
+ Thay Rb = R = 4 Ω vào ta được Pbmax = 9 W � Chọn A
Câu 12: Cho mạch điện như hình vẽ: Biết U = 24 V, R = 6 Ω,
R1= 4 Ω, R2 là biến trở R2 nhận giá trị nào để công suất của
đoạn mạch AB lớn nhất Giá trị công suất lớn nhất đó? Chọn đáp
RR
Trang 25+ Thay R AB = R = 6 Ω vào ta được P ABmax = 24 W � Chọn C
Câu 13: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R0= 1 Ω,
R1= 6 Ω, R3 = 4 Ω, R2 là biến trở R2 bằng bao nhiêu để
công suất đoạn mạch AB lớn nhất? Tìm công suất này?
RR
+ Thay R = 5 Ω vào � PABmax = 7,2 W.� Chọn B
Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ U = 16 V, r = 4 Ω,
R= 12 Ω, Rx là giá trị tức thời của một biến trở đủ lớn,
ampe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể Rx nhận
giá trị nào để công suất tiêu thụ trên nó bằng 9 W? Chọn
R
R x r
A
B A
R 0
R 1
R 2
R 3
Trang 26+ Cường độ dòng điện chạy qua Rx: x
Câu 15: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 16 V, R0= 4 Ω,
R1= 12 Ω, Rx là giá trị tức thời của một biến trở đủ lớn,
ampe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể.Với giá trị
nào của Rx thì công suất tiêu thụ trên nó là cực đại? Giá trị
công suất đó là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng
Vậy với Rx = 3 Ω thì công suất tiêu thụ trên Rx cực đại Pxmax = 12 W � Chọn B
Câu 16: Có hai điện trở R1 = 3 Ω và R2 = 6 Ω, mắc với nhau rồi mắc nối tiếp với một ampe kếvào một nguồn có hiệu điện thế không đổi U Nếu chúng mắc nối tiếp, thì tổng công suất tỏanhiệt trên hai dây là 12,96 W Nếu chúng mắc song song thì tổng công suất ấy là 32 W Điện trởcủa ampe kế và hiệu điện thế U nhận giá trị nào sau đây?
C RA= 1 Ω và U = 24 V D RA= 0,5 Ω và U = 24 V
Lời giải:
+ Điện trở tương đương của mạch khi R1, R2 mắc nối tiếp: R R 1R2RA RA 9
+ Điện trở tương đương của mạch khi R1, R2 mắc song song: A 1 2 A
Trang 27+ Công suất tỏa nhiệt trên hai điện trở khi mắc nối tiếp là:
2 2 A
Giải hệ hai phương trình (1) và (2) suy ra RA = 1 Ω và U = 12 V � Chọn A
Câu 17: Đèn 120 V - 100 W được mắc với mạng điện có hiệu điện thế không đổi U = 120 V.
Điện trở tổng cộng từ mạng điện đến nơi tiêu thụ là rd = 6 Ω Cường độ dòng điện qua đèn vàcông suất của đèn là
+ Điện trở tương đương của mạch: Rtd R rd 144 6 150
+ Dòng điện chạy trong mạch:
+ Công suất tiêu thụ trên đèn là: P I R 0,8 144 92,16 W 2 2 � Chọn C
Câu 18: Trên một đoạn mạch hiệu điện thế không đổi U có một ampe kế điện trở r và một
biến trở mắc nối tiếp Khi điều chỉnh biến trở để cường độ dòng điện là I1 = 4 A, thì côngsuất tiêu thụ trên biến trở là 40 W; Khi cường độ dòng điện I2 = 3 A thì công suất tiêu thụ là31,5 W Khi cường độ dòng điện là I3 = 2 A thì công suất tiêu thụ trên biến trở là bao nhiêu.Chọn đáp án đúng:
+ Hiệu điện thế của nguồn: U = I1.(r + Rb1) = 4.(r + 2,5) (1)
+ Hiệu điện thế của nguồn: U = I2.(r + Rb2) = 3.(r + 3,5) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: r = 0,5 Ω, thay vào (1) ta được U = 12 V
+ Khi I3 = 2 A ta có: U = I3.(r + Rb3) hay 12 = 2.(0,5 + Rb3) suy ra Rb3 = 5,5 Ω
+ Công suất tiêu thụ trên biến trở luc này là: P3 = I3 Rb3 = 2.2.5,5 = 22 W � Chọn B
Câu 19: Giữa hai điểm của một đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song, rồi nối tiếpvới một điện trở RA= 6 Ω Điện trở R1 nhỏ hơn R2 và có giá trị R1 = 6 Ω Biết công suất tiêuthụ trên R2 là 12 W và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 30 V, hãy tính R2 Chọnđáp án đúng:
Lời giải:
Trang 28+ Điện trở tương đương của mạch: td A 1 2 2
1 Tóm tắt kiến thức sách giáo khoa:
1.1 Nhắc lại công thức tính công: A I R.t. 2
- Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
+ Một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
+ Toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
1.2.Công thức tính nhiệt lượng.
- Khi điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt năng thì: A = Q
* Biểu thức: Q = I 2 R.t
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn- đơn vị: J
+ I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó – đơn vị: A
+ R là điện trở của vật dẫn – đơn vị: Ω
+ t là thời gian dòng điện chạy qua- đơn vị: giây (s)
* Hay biểu thức Q = 0,24.I 2 R.t (calo)
+ Qthu là nhiệt lượng thu vào để vật nóng lên (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
+ ∆t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật ( 0C)
2.2 Bài toán về phương trình cân bằng nhiệt.
+ Bài toán về đun nước: Qthu = Qtỏa
Trường hợp 1: Hiệu suất 100%
Ta có: Qthu = Qtỏa hay m.c.∆t = I2.R.t
Trường hợp 2: Hiệu suất < 100%.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu + Qhp
Trang 29thu i
QA
II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: NHẬN BIẾT CÔNG THỨC, ĐƠN VỊ ĐO, TÍNH NHIỆT LƯỢNG VÀ CÁC ĐẠI LƯỢNG CÓ TRONG CÔNG THỨC
A PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
- Nắm chắc có 2 loại đơn vị là Jun và calo 1 J = 0,24 cal
- Nắm chắc công thức Q = I2.R.t
- Công thức công suất nhiệt : P = I2.R
- Nếu vật dẫn thuần điện trở thì Q có thể tính là:
- Công thức của định luật ôm
- Công thức tính nhiệt lượng thu vào
* Lưu ý:
- HS không để ý đến đơn vị jun, calo.
- HS hay nhầm Q tỉ lệ thuận với I 2 chứ không phải tỉ lệ thuận với I (Khi I tăng, giảm bao nhiêu thì Q sẽ tăng hoặc giảm bình phương lần bấy nhiêu)
B BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Câu 1: Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
C Nhiệt năng D Năng lượng ánh sáng.
Lời giải:
Vì định luật Jun- Len xơ đề cập đến nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn � Chọn C
Câu 2: Nếu nhiệt lượng Q tính bằng Calo thì phải dùng biểu thức nào trong các biểu thức sau?
A Q = 0,24.I².R.t B Q = 0,24.I.R².t.
Lời giải:
Vì 1 J = 0,24 Calo nên Q = 0,24.I2.R.t (Calo) � chọn A
* Nhận xét: Học sinh hay quên đơn vị Calo nên sẽ chọn đáp án D.
Câu 3: Trong các công thức sau, công thức nào biểu diễn định luật Jun- Len xơ? Chọn công
thức đúng:
Lời giải: Chọn B Câu 4: Trong các biểu thức liên hệ về đơn vị sau đây, biểu thức nào là sai?
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun- Lenxơ?
A Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với
điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Trang 30B Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ
lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
C Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
D Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ
lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Lời giải:
Vì nội dung định luật Jun-Lenxơ là Q tỉ lệ thuận với I2, với R và với t � Chọn D
Câu 6: Với cùng một dòng điện chạy qua, dây tóc của đèn thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn
dây dẫn nối với bóng đèn thì hầu như không nóng lên Câu giải thích nào sau đây đúng nhất?
A Vì điện trở của dây tóc bóng đèn thì rất lớn còn điện trở của dây dẫn thì rất nhỏ.
B Vì điện trở của dây dẫn rất lớn.
C Vì điện trở của dây dẫn rất nhỏ.
D Vì dây dẫn nối bóng đèn quá dài.
Lời giải:
- Vì nội dung định luật Jun-Lenxơ là Q tỉ lệ thuận với I2, với R và với t
- Mà điện trở dây tóc lớn hơn rất nhiều điện trở dây dẫn nên dây tóc nóng tới nhiệt độ cao, dây
dẫn không nóng � Chọn A
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian dòng điện
chạy qua
B tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và với thời gian
dòng điện chạy qua
C tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, với thời gian dòng điện
chạy qua và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn
D tỉ lệ thuận với hiệu điện thế, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua.
Lời giải:
Đáp án A không đúng nội dung định luật Jun- Lenxơ � Chọn A
Câu 8: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì cường độ dòng điện chạy qua
là I Công thức nào sau đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây trong
Các công thức B, C, D đều tính được nhiệt lượng toả ra trên dây � Chọn A
Câu 9: Mối liên hệ giữa đơn vị Jun và đơn vị calo là
A 1 J = 0,24 Cal; B 1 Calo = 0,24 J.
Lời giải: Chọn A
Trang 31Câu 10: Một bếp điện có công suất P tỏa ra một nhiệt lượng Q trong thời gian là t Biểu thức
nào sau đây là đúng?
A tác dụng nhiệt của dòng điện.
B tác dụng từ của dòng điện.
C sự nở vì nhiệt.
D hiện tượng đoản mạch.
Lời giải:
Khi xảy ra sự cố dòng điện tăng đột ngột, do có tác dụng nhiệt của dòng điện làm dây dẫn nóng
lên, nhiệt độ nóng chảy của chì thấp nên chảy đứt ra � Chọn A
Câu 12: Cho hai điện trở mắc nối tiếp, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và
điện trở của nó được viết như sau:
+ Nhiệt lượng toả ra trên R1 là: Q1 = I1.R1.t
+ Nhiệt lượng toả ra trên R2 là: Q2 = I2.R2.t
Suy ra: 1 1
Q R (vì đoạn mạch nối tiếp nên I1 =I2) � Chọn A
Câu 13: Cho hai điện trở mắc song song, mối quan hệ giữa nhiệt lượng toả ra trên mỗi dây và
điện trở của nó được biểu diễn như sau:
U tQ
Câu 14: Mắc một điện trở R vào một mạch điện, trong cùng một khoảng thời gian thì nhiệt
lượng tỏa ra trên R phụ thuộc như thế nào vào cường độ dòng điện?
A Tăng gấp đôi khi cường độ dòng điện tăng gấp đôi.
B Giảm một nửa khi cường độ dòng điện tăng gấp đôi.
C Tăng gấp bốn khi cường độ dòng điện tăng gấp đôi.
D Giảm đi bốn lần khi cường độ dòng điện tăng gấp đôi.
Lời giải:
Trang 32Vì nhiệt lượng toả ra trên dây tỉ lệ thuận với I2 nên � Chọn C
Câu 15: Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện
chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 16: Mắc các dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi Trong cùng một thời gian thì nhiệt
lượng tỏa ra trên dây phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?
A Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi.
B Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
C Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.
D Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.
+ HS không nắm chắc công thức nên chọn C hoặc D
Câu 17: Dòng điện có cường độ 2 mA chạy qua một điện trở 3 kΩ trong thời gian 10 phút thì
nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở này có giá trị nào dưới đây?
Câu 18: Khi đặt một hiệu điện thế 220 V vào hai đầu bếp điện trong thời gian 10 phút thì nhiệt
lượng tỏa ra trên bếp có giá trị nào sau đây? Biết điện trở của dây nung là 100 Ω
- HS không đổi đơn vị thời gian nên chọn B
- HS áp dụng sai công thức nên chọn sai
Trang 33Câu 19: Dây mayso của một bếp điện có tiết điện đều, chiều dài l, bếp được mắc vào một hiệu
điện thế không đổi Nhiệt lượng tỏa ra trên bếp sẽ thay đổi như thế nào nếu cắt bớt dây mayso
đi một nửa, rồi mắc lại như cũ?
A Giảm đi một nửa B Giảm đi bốn lần.
C Tăng lên bốn lần D Tăng lên gấp đôi
Nên điện trở giảm một nửa thì nhiệt lượng tăng gấp 2 lần � Chọn D
* Nhận xét: Học sinh không nắm chắc công thức tính nhiệt lượng khi cho U, R nên sẽ mắc sai lầm.
Câu 20: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 220 V.Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là
Câu 21: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở 80 Ω và cường độ dòng điện 2,5 A
chạy qua bếp Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 5 phút là
- HS không bình phương dòng điện nên chọn C
- HS đổi sai đơn vị nên chọn D
- HS không đổi đơn vị thời gian nên chọn B
Câu 22: Một bóng đèn được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V trong thời gian 10 phút thì nhiệt
lượng tỏa ra trên dây tóc là 60 kJ Điện trở của dây tóc bóng đèn là
- HS không bình phương U, đổi sai đơn vị nên chọn A hoặc C
- HS đổi sai đơn vị nhiệt lượng nên chọn D
Câu 23: Bếp điện có điện trở 121
3 được sử dụng với hiệu điện thế 220 V sau thời gian t thìnhiệt lượng tỏa ra trên bếp là 864000 J Thời gian t có thể nhận giá trị nào sau đây?
Trang 34* Nhận xét: HS thường mắc sai lầm khi đổi đơn vị thời gian nên tính sai kết quả.
Câu 24: Đặt một hiệu điện thế 18 V vào hai đầu dây dẫn có điện trở 50 Ω trong thời gian 25
phút Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra theo đơn vị Jun và Calo là
A 9720 J hoặc 2332,8 Calo B 97,2 kJ hoặc 2,3328 kCalo.
C 97200 J hoặc 2332,8 Calo D 9720 J hoặc 40500 Calo.
* Nhận xét: Học sinh hay sai khi đổi đơn vị trong bài này
Câu 25: Hai dây đồng chất lần lượt có chiều dài và tiết diện gấp đôi nhaul1 2 ; Sl2 1 2S2 Nếu
cùng mắc chúng vào nguồn điện có cùng hiệu điện thế U trong cùng một khoảng thời gian thì
1
QQ2
Câu 26: Một bếp điện có hiệu điện thế định mức U = 220 V Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế
U’ = 110 V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ:
A Tăng lên 2 lần B Tăng lên 4 lần
- HS dễ mắc sai lầm U giảm bao nhiêu thì Q giảm bấy nhiêu nên chọn C
- HS nhầm Q tỉ lệ nghịch với U nên chọn A hoặc B
Câu 27: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 và cường độ dòng điệnqua bếp khi đó là I = 2,5 A Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là
Lời giải:
+ Nhiệt lượng toả ra của bếp là: Q = I2.R.t = 500 J � Chọn D
*Nhận xét: HS không viết công thức mà nhẩm đoán nên sai kết quả
Câu 28: Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dàil12 m, tiết diện
S1= 0,5 mm² Dây kia có chiều dài l2 1 m, tiết diện S2 = 1 mm² Mối quan hệ của nhiệtlượng tỏa ra trên mỗi dây dẫn được viết như sau: