1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chung cư an lạc thành phố huế

184 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Công trình chung cư cao tầng An Lạc – Thành Phố Huế với diện tích 19,6x21,2 m2,có diện tích khá lớn nằm ở Đường Hà Nội,Thành Phố Huế.Có vị trí địa lí thuận lợi nằm trên trục đư

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

CHUNG CƯ AN LẠC – THÀNH PHỐ HUẾ

SVTH: PHẠM VĂN BẢY MSSV: 110120162 LỚP: 12X1B

GVHD: TS NGUYỄN VĂN CHÍNH

TS PHẠM MỸ

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

TÓM TẮT

Công trình chung cư cao tầng An Lạc – Thành Phố Huế với diện tích

19,6x21,2 (m2),có diện tích khá lớn nằm ở Đường Hà Nội,Thành Phố Huế.Có vị trí địa lí thuận lợi nằm trên trục đường giao thông chính và nơi dân cư đông đúc.Chung cư An Lạc có tổng cộng là 15 tầng với 1 tầng hầm dùng để xe,13 tầng nổi dùng để ở,1 tầng mái dùng để làm phòng kỹ thuật.Công trình có kết cấu khung – vách cứng để đảm bảo ổn định cho tòa nhà,công trình sử dụng dầm bẹt,đảm bảo

độ thông thủy và tạo thẩm mỹ cho tòa nhà.Trong thi công công trình sử dụng ván khuôn thép Hòa Phát và cột chống đơn Hòa Phát,đồng thời khi thi công công tác trát tường và xây tường còn sử dụng giáo PAL.Công trình Chung Cư An Lạc được xây dựng đảm bảo nhù cầu cấp thiết về nhà ở cho hộ gia đình ở Thành phố,tạo một không giang sống thoải mái,sang trọng đồng thời góp phần hoàn chỉnh hạ tầng đô thị

Nội dung đồ án gồm:

Phần 1 – Kiến trúc

+ Chương 1: giới thiệu công trình

+ Chương 2: Điều kiện khí hậu,tự nhiên

+ Chương 3: Quy mô giải pháp kiến trúc

Phần 2 – Kết cấu

+ Chương 4: Tính toán sàn tầng điển hình

+ Chương 5: Tính toán cầu thang tầng điển hình

+ Chương 6: Tính toán khung trục 3

+ Chương 7: Tính toán vách khung trục 3

+ Chương 8: Tính toán móng khung trục 3

Phần 3 – Thi công

+ Chương 9: Thiết kế biện pháp kỹ thuật phần ngầm-phần thân

+ Chương 10: Thi công cọc khoan nhồi

+ Chương 11: Thi công ép cừ thép

+ Chương 12: Biện pháp thi công đào đất

+ Chương 13: Thiết kế biện pháp kĩ thuật và tổ chức thi công đài móng

+ Chương 14: Thiết kế biện pháp kĩ thuật các công tác phần thân

+ Chương 15: An toàn lao động

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình.Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến

thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

Đề tài : CHUNG CƯ AN LẠC – THÀNH PHỐ HUẾ

Địa điểm: Thành phố Huế

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS.Nguyễn Văn Chính

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS.Nguyễn Văn Chính

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS.Phạm Mỹ

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của

các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy

Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng,ngày 26 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Phạm Văn Bảy

Trang 4

CAM ĐOAN

Lời cam đoan :”Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc.Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào tôi xin chịu trách nhiệm”

Đà Nẵng ngày 26 tháng 05 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Phạm Văn Bảy

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.1 Tên công trình : chung cư An Lạc 1

1.2 Sự cần thiết của đầu tư 1

1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình 1

Chương 2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN 2

2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 2

2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn 2

2.2.1 Địa hình 2

2.2.2 Cấu tạo địa chất 3

2.2.3 Đánh giá nền đất 4

Chương 3 QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 5

3.1 Quy mô và đặc điểm công trình 5

3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 5

3.2.1 Thiết kế tổng mặt bằng 5

3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 5

3.3 Giải pháp kết cấu 7

3.4 Giao thông nội bộ công trình 8

3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 8

3.5.1 Hệ thống chiếu sáng 8

3.5.2 Hệ thống thông gió 8

3.5.3 Hệ thống điện 8

3.5.4 Hệ thống cấp thoát nước 8

3.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 9

3.5.6 Xử lí rác thải 9

3.6 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 9

3.6.1 Mật độ xây dựng 9

3.6.2 Hệ số sử dụng đất 9

Chương 4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 11

4.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 11

4.2 Các số liệu tính toán của vật liệu 12

4.3 Chọn chiều dày sàn 12

4.4 Xác định tải trọng 12

4.4.1 Tĩnh tải sàn 12

Trang 6

4.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 13

4.4.3 Hoạt tải sàn 14

4.4.4 Tổng tải trọng tính toán 14

4.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 14

4.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm ( Ô sàn S7,S8,S9,S10) 15

4.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (Ô sàn S1,S2,S3,S4,S5,S6) 15

4.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 15

4.7 Bố trí cốt thép 17

4.7.1 Đường kính, khoảng cách 17

4.7.2 Thép mũ chịu moment âm 17

4.7.3 Cốt thép phân bố 17

4.7.4 Phối hợp cốt thép 18

4.8 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh: ( Ô sàn S1) 19

4.8.1 Sơ đồ tính : 19

4.8.2 Tải trọng: 19

4.8.3 Nội lực 19

4.8.4 Tính cốt thép 19

4.9 Tính toán ô sàn bản dầm ( Ô sàn S7) 21

4.9.1 Sơ đồ tính: 21

4.9.2 Tải trọng: 22

4.9.3 Nội lực: 22

4.9.4 Tính cốt thép : 22

Chương 5 TÍNH TOÁN CẦU THANG 23

5.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 23

5.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 23

5.3 Tính bản thang Ô1 24

5.3.1 Tải trọng tác dụng 24

5.3.2 Tính toán nội lực 25

5.3.3 Tính toán cốt thép 26

5.4 Tính bản chiếu nghỉ Ô2 27

5.4.1 Tải trọng tác dụng 27

5.4.2 Tính toán nội lực 28

5.4.3 Tính toán cốt thép 28

5.5 Tính toán cốn thang C1, C2 29

5.5.1 Tải trọng tác dụng 29

5.5.2 Tính toán nội lực 30

Trang 7

5.5.3 Tính toán cốt thép dọc 30

5.6 Tính toán cốt đai 31

5.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN1 32

5.7.1 Tải trọng tác dụng 32

5.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 33

5.7.3 Tính toán cốt thép dọc 33

5.7.4 Tính toán cốt đai 34

5.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 35

5.8 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN2 35

5.8.1 Tải trọng tác dụng 35

5.8.2 Sơ đồ tính và nội lực 36

5.8.3 Tính toán cốt thép dọc 37

5.8.4 Tính toán cốt đai 37

Chương 6 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 39

6.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 39

6.1.1 Tiết diện cột 39

6.1.2 Tiết diện dầm 41

6.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 41

6.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 41

6.2.1 Cơ sở lí thuyết 41

6.2.2 Tải trọng thẳng đứng 41

6.3 Tải trọng gió 42

6.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 42

6.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 42

6.3.3 Xác định các đặc trưng động học 44

6.3.4 Tính toán gió động theo phương X 47

6.3.5 Tính toán gió động theo phương Y 48

6.4 Tổng tải trọng gió tác dụng lên công trình: 49

6.4.1 Gió theo phương X: (Phụ lục-Bảng 19) 49

6.4.2 Gió theo phương Y: (Phụ lục-Bảng 20) 49

6.5 Tổ hợp tải trọng 49

6.5.1 Phương pháp tính toán 49

6.5.2 Các trường hợp tải trọng 50

6.5.3 Tổ hợp tải trọng 50

6.6 Tính toán cột khung trục 3 50

6.6.2 Tổ hợp nội lực 51

Trang 8

6.6.3 Vật liệu 51

6.6.4 Các đại lượng đặc trưng 51

6.6.5 Trình tự và phương pháp tính toán 52

6.6.6 Bố trí cốt thép 56

6.7 Tính toán cột tầng hầm (C8 Story 1) 58

6.7.1 Chiều dài tính toán của cột 58

6.7.2 Độ mảnh của cột 58

6.7.3 Trình tự tính toán: 58

6.8 Tính toán dầm khung trục 3 60

6.8.1 Vật liệu 60

6.8.2 Lý thuyết tính toán 60

6.8.3 Tính toán thép đai dầm 63

6.9 Tính toán dầm tầng 1 (B12 story 2) 65

6.9.1 Nội lực tính toán 66

6.9.2 Tính toán cốt thép 66

Chương 7 TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC 3 69

7.1 Cơ sở lí thuyết 69

7.2 Giả thiết vùng biên chịu moment 69

7.3 Tính toán vách VK3-Tầng Hầm 71

7.3.1 Nội lực và bảng tổ hợp nội lực 71

7.3.2 Tính toán cốt thép dọc 72

7.4 Tính toán cốt thép ngang 73

Chương 8 TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 3 75

8.1 Điều kiện địa chất công trình 75

8.1.1 Địa tầng khu đất 75

8.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 75

8.1.3 Đánh giá nền đất 75

8.1.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 78

8.2 Lựa chọn giải pháp móng 78

8.2.1 Giải pháp cọc ép 78

8.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 78

8.3 Thiết kế cọc khoan nhồi 79

8.3.1 Các giả thiết tính toán 79

8.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 79

8.3.1 Tính toán móng M1 (dưới cột C14) 80

8.3.2 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C8) 93

Trang 9

Chương 9 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM-PHẦN

THÂN 105

9.1 Đặc điểm chung 105

9.1.1 Vị trí xây dựng công trình 105

9.1.2 Đặc điểm địa chất 105

9.1.3 Đặc điểm công trình 105

9.2 Điều kiện thi công 106

9.2.1 Tình hình cung ứng vật tư 106

9.2.2 Máy móc và thiết bị thi công 106

9.2.3 Nguồn nhân công xây dựng 106

9.2.4 Nguồn nước thi công 106

9.2.5 Nguồn điện thi công 106

9.2.6 Thiết bị an toàn lao động 106

9.3 Đề xuất phương hướng thi công 106

9.3.1 Thi công cọc khoan nhồi 106

9.3.2 Thi công phần ngầm 106

9.3.3 Thi công phần thân 107

9.4 Kết luận 108

Chương 10 THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 109

10.1 Số liệu thiết kế 109

10.2 Vật liệu thi công cọc khoan nhồi 109

10.3 Chọn máy thi công cọc 110

10.3.1 Máy khoan nhồi 110

10.3.2 Máy trộn Bentônite 110

10.3.3 Chọn cần cẩu 110

10.4 Các bước thi công cọc khoan nhồi 112

10.4.1 Công tác chuẩn bị 112

10.4.2 Công tác khoan tạo lỗ 115

10.4.3 Đổ bê tông 120

10.4.4 Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc 122

10.4.5 Hoàn thành cọc 122

10.4.6 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 123

10.5 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm và xe vận chuyển bê tông 124

10.5.1 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca 124

10.5.2 Tính toán chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông 125

10.5.3 Thời gian thi công cọc nhồi 126

Trang 10

10.5.4 Công tác phá đầu cọc 127

10.5.5 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 128

Chương 11 THI CÔNG ÉP CỪ THÉP 129

11.1 Vách chống đất 129

11.1.1 Lựa chọn phương án 129

11.1.2 Chọn tường cừ thép Larsen 129

Bảng 11.1 Thông số cừ larsen 130

11.1.3 Chọn máy thi công cừ thép Larsen 132

Chương 12 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 134

12.1 Thi công đào đất hố móng 134

12.1.1 Quy trình thi công 134

12.1.2 Lựa chọn máy đào 134

12.1.3 Tính toán khối lượng đào đất 135

12.2 Thi công đắp đất hố móng 136

12.2.1 Tính toán khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ 136

12.2.2 Tính toán khối lượng đất đắp 137

12.3 Tổ chức thi công đào đất 138

12.3.1 Sơ đồ di chuyển máy đào 138

12.3.2 Chọn máy đào đất 138

12.3.3 Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất 141

Chương 13 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 142

13.1 Thiết kế ván khuôn đài móng M3 142

13.1.1 Sơ đồ cấu tạo đài móng 142

13.1.2 Xác định tải trọng tác dụng 143

13.1.3 Tính toán khoảng cách các sườn đứng 143

13.1.4 Tính kích thước sườn đứng và khoảng cách cột chống xiên 144

13.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toán khối đài cọc 145

13.2.2 Tính toán khối lượng các công tác 146

13.3 Chọn máy bơm bê tông và xe vận chuyển bê tông 146

13.3.1 Chọn máy bơm bê tông 146

13.3.2 Chọn số lượng xe chở bê tông tự hành 146

13.3.3 Chọn máy đầm dùi cho thi công móng 147

Chương 14 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÁC CÔNG TÁC PHẦN PHÂN 148 14.1 Lựa chọn ván khuôn, cột chống sử dụng trong công trình 148

14.1.1 Ván khuôn 148

Trang 11

14.1.2 Cột chống 148

14.1.3 Giáo PAL 148

14.1.4 Lựa chọn cột chống sàn, dầm, cột, cầu thang 150

14.2 Tính toán ván khuôn cho các kết cấu công trình 150

14.2.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 150

14.2.2 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 151

14.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm 155

14.2.4 Tính ván khuôn cột và gông cột 158

14.2.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 159

Chương 15 AN TOÀN LAO ĐỘNG 165

15.1 Kỹ thuật an toàn khi thi công đào đất 165

15.2 An toàn khi sử dụng dụng cụ, vật liệu 165

15.3 An toàn khi vận chuyển các loại máy 166

15.4 An toàn khi vận chuyển bêtông 167

15.5 An toàn khi đầm, đổ bêtông 168

15.6 An toàn khi bảo dưỡng bêtông 168

15.7 An toàn trong công tác ván khuôn 168

15.8 An toàn trong công tác cốt thép 168

15.9 An toàn lao động điện 169

TÀI LIỆU THAM KHẢO 170

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU,HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Bảng cấu tạo địa chất 3

Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu cơ lý có được từ thực nghiệm 4

Bảng 6.1 Sơ bộ tiết diện Dầm 41

Bảng 6.2 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X 47

Bảng 6.3 Giá trị I theo các mode dao động 48

Bảng 6.4 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y 48

Bảng 6.6 Giá trị độ mảnh 56

Bảng 8.1 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 80

Bảng 8.2 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 81

Bảng 8.3 Kết quả tính toán 85

Bảng 8.4 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 86

Bảng 8.5 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 89

Bảng 8.6 Độ lún từng lớp 90

Bảng 8.7 Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 Đơn vị kN-m 93

Bảng 8.8 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 Đơn vị kN-m 94

Bảng 8.9 Kết quả tính toán 97

Bảng 8.10 Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 98

Bảng 8.11 Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 100

Bảng 8.12 Độ lún từng lớp 100

Bảng 10.1 Đặc tính của dung dịch bentonite 115

Bảng 10.2 Khối lượng vật liệu làm cọc 125

Bảng 10.3 Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 126

Bảng 11.1 Thông số cừ larsen 130

Bảng 12.1 Khối lượng bê tông móng 136

Bảng 14.1 Tải trọng cho phép tác dụng lên giáo PAL 149

Bảng 14.2 Tổ hợp tải trọng khi tính ván khuôn và giàn giáo 151

Bảng 14.3 Thông số ván khuôn HP1230 152

Hình 2.1 Mặt cắt địa chất 4

Hình 3.1 Mặt bằng tầng điển hình +3.8m 6

Hình 3.2 Mặt đứng trục 1-4 7

Hình 4.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 11

Hình 4.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 13

Hình 4.3 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng điển hình 13

Trang 13

Hình 4.4 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 15

Hình 4.5 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 15

Hình 4.6 Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 17

Hình 4.7 Biểu đồ momen tính toán 18

Hình 4.8 Biểu đồ momen thực tế 18

Hình 4.9 Sơ đồ 9 19

Hình 4.10 Sơ đồ 1 đầu ngàm 21

Hình 5.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 23

Hình 5.2 Cấu tạo cầu thang 23

Hình 5.3 Sơ đồ tính bản thang 25

Hình 5.4 Sơ đồ tính nội lực bản chiếu nghỉ 28

Hình 5.5 Sơ đồ tính nội lực cốn thang 30

Bảng 5.6 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN1 33

Hình 5.7 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ DCN1 33

Hình 5.8 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ DCN1 33

Hình 5.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN2 36

Hình 5.10 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ DCN2 36

Hình 5.11 Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ DCN2 36

Hình 6.1 Mặt bằng định vị cột 41

Hình 6.2 Sơ đồ tính toán gió động của công trình 43

Hình 6.4 Sơ đồ Khung trục 3 50

Hình 6.5 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 53

Hình 6.6 Xác định độ lệch tâm e 55

Hình 6.7 Mặt cắt bố trí cốt thép cột C8 (story 1) 60

Hình 6.8 Bố trí thép và mặt cắt trong dầm tầng 1 (B12 story 1) 68

Hình 7.1 Mặt đứng và mặt cắt vách 69

Hình 7.2 Kích thước Vách 71

Hình 7.3 Sơ đồ tính 72

Hình 8.1 Mặt bằng bố trí móng 80

Hình 8.2 Bố trí cọc trong móng M1 84

Hình 8.3 Diện tích đáy móng khối quy ước 86

Hình 8.4 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 90

Hình 8.5 Sơ đồ chọc thủng đại cọc móng M1 90

Hình 8.6 Sơ đồ tính toán móng M1 92

Hình 8.7 Bố trí cọc trong móng M2 96

Hình 8.8 Diện tích đáy móng khối quy ước 97

Trang 14

Hình 8.9 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 101

Hình 8.10 Sơ đồ chọc thủng đại cọc móng M2 101

Hình 8.11 Sơ đồ tính toán móng M2 103

Hình 10.1 Mặt bằng bố trí cọc khoan nhồi 109

Hình 10.2 Thông số kỹ thuật của máy cẩu 111

Hình 10.3 Định vị công trình và hố khoan 113

Hình 10.4 Máy kính vĩ 113

Hình 10.5 Lắp ống đổ bê tông, đổ bê tông trong dung dịch 121

Hình 10.6 Thí nghiệm nén tĩnh cọc khoan nhồi 123

Hình 12.1 Sơ đồ di chuyển của máy đào đất 138

Hình 13.1 Bố trí ván khuôn móng 142

Hình 13.2 Sơ đồ tính toán sườn đứng ván khuôn móng 142

Hình 13.3 Khoảng cách tính toán sườn đứng 143

Hình 13.4 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các cột chống móng 144

Hình 13.5 Công tác bê tông đài móng 146

Hình 14.0 Cấu tạo khung giáo thép 149

Hình 14.2 Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn 156

Hình 14.3 Sơ đồ tính toán ván khuôn dầm 157

Hình 14.4 Sơ đồ tính ván khuôn Cầu thang bộ 160

Hình 14.5 Sơ đồ tính xà gồ Cầu thang bộ 161

Hình 14.6 Xà gồ đỡ giàn giáo PAL 162

Hình 14.7 Sơ đồ làm việc của xà gồ 162

Hình 14.8 Biểu đồ moment tác dụng lên xà gồ 163

Hình 14.9 Sơ đồ tính toán xà gồ chữ I 163

Hình 14.10 Biểu đồ moment tác dụng trên xà gồ 164

Trang 15

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 Tên công trình : chung cư An Lạc

1.2 Sự cần thiết của đầu tư

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 6÷8% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn Trong xu hướng đó, nhiều công ty có chủ trương xây dựng những khu chung cư cao tầng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của xã hội nói chung và người dân nói riêng Công trình Chung cư cao tầng AN LẠC là một công trình xây dựng thuộc dạng này, vừa góp phần tạo dựng bộ mặt đô thị nếu được tổ chức tốt và hài hòa với môi trường cảnh quan xung quanh ,vừa đáp ứng nhu cầu bức thiết về nhà ở của người dân.Tạo không gian làm việc,sinh hoạt thoải mái, sang trọng cho người dân đô thị, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị

1.3 Đặc điểm vị trí xây dựng công trình

Công trình chung cư An Lạc tọa lạc tại 61 Đường Hà Nội,Phường Phường Đúc,TP Huế,Tỉnh Thừa Thiên Huế,đây là vị trí dân cư đông đúc nên hết sức thuận lợi để đầu

tư xây dựng một công trình chung cư cao tầng

Phía Tây Nam tiếp giáp Đường Hà Nội, phía Tây Bắc Tiếp Giáp Đường Nguyễn Tất Thành,Phía Đông Nam và Đông Bắc tiếp giáp với hẻm.Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi về giao thông, đáp ứng nhu cầu về kiến trúc cảnh quan, công năng sử dụng đối với một dự án chung cư cao tầng và đặc biệt góp phần tạo dựng bộ mặt cảnh quan cho khu vực cũng như sự phát triển bền vững của thành phố

Trang 16

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Chương 2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU TỰ NHIÊN

2.1 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Tỉnh Thừa Thiên Huế có toạ đô địa lý khoảng 160 – 160 8’ vĩ độ Bắc và 1070 8’ - 1080 2

’ kinh độ Đông

Phía Bắc:giáp tỉnh Quảng Trị

Đông và Đông Nam:giáp với Biển Đông và TP.Đà Nẵng

Phía Nam:giáp tỉnh Quảng Nam

Phía Tây:giáp dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân Chủ Nhân dân Lào

Thừa Thiên Huế cách thủ đô Hà Nội 660 km về phía Bắc,cách Thành phố Đà Nẵng

101 km về phía Đông Nam,cách Nha Trang 612 km và cách Thành Phố Hồ Chí Minh 1.050 km về phía Nam theo quốc lộ 1A.Tỉnh lỵ đặt tại Thành phố Huế

-Khí hậu:

Khí hậu Thừa Thiên Huế giống như Quảng Trị với kiểu khí hậu nhiệt đới gió

mùa.Những tháng đầu năm có nắng ấm.Thỉnh thoảng lụt vào tháng 5.Các tháng 6,7,8

có gió mạnh.Mưa lũ và có gió đông vào tháng 9,10.Tháng 11 thường có lụt.Cuối năm mưa kéo dài.Nhưng hiện nay do chịu tác dộng của biến đổi khí hậu nên từ tháng 3 đến tháng 8 nắng nóng lên đỉnh điểm.Các tháng 9,10,11 thường xuyên có bão.Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau là giai đoạn gió mùa Đông Bắc kéo dài gây mưa to kèm theo đó

lũ trên các sông tăng nhanh

2.2 Tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn

cồn cát ven biển.Vùng núi đồi nằm phía Tây và Phía Nam chiếm 70% diện tích của

tỉnh.Phía Tây là một đoạn trong dày Trường Sơn những đỉnh núi cao từ 500 đến

Trang 17

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Phía sườn Đông của dãy Trường Sơn địa hình chuyển khá nhanh từ vùng núi này qua vùng gò đồi xuống đồng bằng.Từ vùng núi cao 500 trên 1000m ở phía Tây xuống tới vùng đồng bằng ven biển có độ cao từ 20m trở xuống với chiều dài không quá 50km đã tạo cho địa hình Thùa Thiên huế độ dốc khá lớn.Do độ dốc lớn nên phần lớn đất ở vùng núi bị xói mòn thoái hóa,rừng còn rất ít Theo số liệu năm 1995 diện tích đất trống, đồi núi trọc lên tới 166.000ha chiếm 33% diện tích của Tỉnh, trong đó vùng cát nội đồng là 13.000ha

Vùng đồng bằng Thừa Thiên - Huế phần lớn nhỏ hẹp và chiếm khoảng 9,78% diện tích đất tự nhiên của Tỉnh, bị chia cắt thành từng mãnh bởi các dãy núi nhấp nhô ra sát biển và mạng lưới dày đặc có độ dốc lớn

2.2.2 Cấu tạo địa chất

Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất Khu đất được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tiêu chuẩn SPT Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Bảng 2.1 Bảng cấu tạo địa chất

Độ dày (m) Lớp đất Chỉ tiêu 5.5

6.5

4 7.5

8 8.5

-

Cát mịn Cát bụi Cát hạt trung Sét dẻo cứng Sét

Á sét Cát cuội sỏi

N30(SPT)= 24 N30(SPT)= 18 N30(SPT)= 35 N30(SPT)= 17 N30(SPT)= 13 N30(SPT)= 30 N30(SPT)= 55

Trang 18

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Cấu tạo lớp địa chất như hình vẽ sau :

1 Cá t m?n

2 Cá t bụi

3 Cá t hạt trung 4

5 Sé t 6

á sé t

Sé t dẻ o cứ ng

Hình 2.1 Mặt cắt địa chất

Trang 19

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Chương 3 QUY MÔ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

3.1 Quy mô và đặc điểm công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 1000 m2 ,diện tích xây dựng

là 352 m2, diện tích còn lại làm khuôn viên cây xanh và giao thông nội bộ

Công trình gồm 15 tầng trong đó có 1 tầng hầm dùng làm gara cho chung cư,khu thương mại và văn phòng.Công trình có chiều cao 44m tính từ cốt ± 0,00 và tầng hầm nằm ở cốt -2,55 so với cốt ± 0,00

Tầng 1 là khu vực thương mại,dịch vụ,nhà trẻ,sinh hoạt cộng đồng,cà phê.Tầng điển hình từ tầng 2 đến tầng 13,đây là nơi sinh hoạt,chung sống của từng hộ gia đình trong khu chung cư Mỗi tầng gồm có 4 căn hộ,2 căn hộ bao gồm :1 phòng khách,2 phòng ngủ ,1 phòng vệ sinh, bếp +ăn Tầng trên cùng là tầng mái gồm phần nhô cao của vách thang bộ, lan can, và hệ thống che mưa lấy sáng cho thang bộ,phòng kỹ thuật,bồn nước mái

3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh.Toàn

bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với công trình

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội

bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo

xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

3.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

a.Giải pháp mặt bằng

Mặt bằng tầng hầm : bố trí gara dành riêng cho khu chung cư,khu dịch vụ thương mại.Bố trí nhà bảo vệ,kho để dung cụ,trạm bơm nước thải,khu vệ sinh và thu

Trang 20

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

rác Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía mương thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm,độ dốc nghiêng để vào tầng hầm là 20%

Mặt bằng tầng 1 : bố trí các sảnh lớn liên tiếp để lưu thông liên kết với các phòng dịch vụ thương mại,nhà trẻ,siêu thị mini.Ngoài ra còn có ban quản lý

Mặt bằng tầng 2 đến tầng 13 : gồm các căn hộ dành riêng cho từng hộ gia

đình,1 sảnh tầng.Hệ thống hành lang và cầu thang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố

Mặt bằng tầng 14 (mái): dùng để đặt buồng kỹ thuật thang máy, và bố trí hệ thống lan can, hệ thống thông gió tự nhiên lấy sáng cho cầu thang bộ,bồn nước mái

và sơn màu tạo nên sự hài hòa với cảnh quang xung quanh

Công trình có hình khối thẳng đứng,chiều cao công trình là 44m

Trang 21

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

±0.000 +3.800

+39.800 +44.000

MẶT- S Ơ N MÀU X A NH 2 NƯƠ Ù C

T RA ÙT MAT TIT ĐA Ù NH PH Ẳ NG

O BS C URE G RE E N 2093 P

P E R S IA N B LUE 1 1 62 T

+6.800 +9.800

1 2.800 +1 5.800 +1 8.800 +21 800 +24.800 +27.800 +30.800 +33.800

-1 350

MẶT- S Ơ N MÀU X A NH 2 NƯƠ Ù C

T RA Ù T MAT TIT ĐA Ù NH PH ẲNG

MẶT- S Ơ N MÀ U V A ØNG NH ẠT

T RA Ù T MAT TIT ĐA ÙNH PH Ẳ NG

MẶT- S Ơ N MÀ U X A NH 2 NƯƠ ÙC

T RA ÙT MAT TIT ĐA Ù NH PH Ẳ NG

MÀ U V A ØNG KE M V A Â N T RA ÉNG

O Á P ĐÁ G RA NITE NHA ÂN TẠO

MẶT- S Ơ N MÀ U TR ẮNG 2 NƯƠ ÙC

T RA Ù T MAT TIT ĐA ÙNH PH Ẳ NG

+ Giá thành của kết cấu bêtơng cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những cơng trình cĩ nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Cĩ khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy cơng trình được xây bằng bêtơng cốt thép

Trang 22

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu.Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yếu cầu như:

+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đàu tư chọn

+ Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng

+ Tính khả thi trong thi công

Công trình sử dụng hệ kết cấu khung giằng mà chính xác là hệ khung lõi

Về hệ kết cấu chịu lực :Hệ kết cấu khung lõi được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng (liên kết thành lõi) Hai hệ thống khung lõi được liên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống lõi cứng tạo thành 2 lỗ thang máy xuyên suốt chiều cao nhà chịu chủ yếu tải trọng ngang ,hệ khung thiết kế chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân

rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu kiến trúc

3.4 Giao thông nội bộ công trình

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy, 2 thang bộ trong đó có 1 thang thoát hiển.Thang bộ được thiết kế gồm 2 vế,hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác

3.5.1 Hệ thống chiếu sáng

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên từ tầng 1 đến tầng 14 và hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

3.5.2 Hệ thống thông gió

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống giếng trời và cửa sổ Ngoài ra

sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh trung tâm, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

3.5.3 Hệ thống điện

Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào công trình thông qua phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cho công trình

3.5.4 Hệ thống cấp thoát nước

a.Hệ thống cấp nước

Trang 23

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết

b.Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sênô và đưa vào bể xử lý nước thải thông qua trạm bơm nược thải đặt ở tầng hầm Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

3.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

a Hệ thống phòng cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng

của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

b Hệ thống chữa cháy

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

S L

S

Trang 24

Đề tài : Chung cư An Lạc – Thành phố Huế

Trong đó: SS= 4576 m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái

Hệ số sử dụng đất là 4.58 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004

Trang 25

Chương 4 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

S4

S8

S5

S1 0 S9

có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm

Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp

Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn và dầm biên

Các quan niệm này cũng chỉ là gần đúng vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có độ cứng hữu hạn (mà khớp thì có độ cứng = 0, ngàm có độ cứng = )

Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp  an toàn

Trang 26

− Khi 2

1

2

L

L  : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn

L2 - kích thước theo phương cạnh dài

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng chia ô sàn (Phụ lục-Bảng 1)

4.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bê tông sàn có cấp độ bền B25 :

Rb = 14.5MPA=145 (daN/cm2),Rbt=1.05MPA=10.5 (daN/cm2)

Eb = 30000 (MPa) = 300000 (daN/cm2)

Cốt thép Ø < 10 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225 MPa = 225 (N/mm2)

Cốt thép 10 ≤ Ø ≤ 18 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280 MPa = 2800 (daN/cm2)

Cốt thép Ø > 18 dùng thép CIII có Rs = Rsc = 360 MPa = 3600 (daN/cm2)

4.3 Chọn chiều dày sàn

Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l

m

=Trong đó:

Vì đa số các ô sàn đều là bản loại kê 4 cạnh nên ta có:

Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó:  (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995

Trang 27

Hình 4.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng điển

hình

Hình 4.3 Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng

điển hình Bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (Phụ lục –Bảng 2)

4.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 200mm

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân

bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố

truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3 – 0,1 = 2,9m

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:

Llc (m): chiều dài lan can

nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa

- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm

- Trần giả

- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane

- Lát đá Ceramic, dày 10mm

- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm

- Sàn Bê tông cốt thép, dày 100mm

- Trần giả

Trang 28

 = 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can

Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt = gttt-s + gtts (daN/m2) (Phụ lục-bảng 3)

4.4.3 Hoạt tải sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) được lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ

số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân

bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:

Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)

A – Diện tích chịu tải tính bằng m2

Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2 (khi A > A2 = 36m2)

Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi

Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực

Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực

Trang 29

4.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm ( Ô sàn S7,S8,S9,S10)

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên

4.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh (Ô sàn S1,S2,S3,S4,S5,S6)

Sơ đồ nội lực tổng quát:

Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số l1/l2

(Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)

4.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn

Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb

Trang 30

− Xác định: 2

0

m b

abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,

d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản

M - moment tại vị trí tính thép

− Kiểm tra điều kiện:

Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R

( )

+ Đối với cốt thép nhóm CII: max= 100 3.08%

280

5.14.595

 nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý

Nếu  ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)

Trang 31

− Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí sBTsTT

4.7.2 Thép mũ chịu moment âm

Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)

− (Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)

− Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250

Trang 32

4.7.4 Phối hợp cốt thép

Do các ô sàn được tính toán độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các ô

sàn có nội lực khác nhau

VD:

MII(1): moment gối của ô (1)

MII(2): moment gối của ô (2)

Hình 4.7 Biểu đồ momen tính toán Hình 4.8 Biểu đồ momen thực tế

Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối

VD: Tính toán Bố trí

Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều

Trang 33

Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán

Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h ≤ 100mm

=> ho = hb – abv = 100 – 15 = 85mm

a Tính thép chịu moment dương

− Theo phương L1: M1 = 417.06 (daN.m)

Trang 34

Tính toán: 2 2

4 1

0

417,06.10

0, 040 0, 409 14, 5.1000.85

4

417,06.10

222, 59 (mm ) 225.0, 98.85

2

4

201,54.10

106, 3 (mm ) 225.0, 991.85

b Tính thép chịu moment âm

− Theo phương L1: MI = -937.88 (daN.m/m)

Trang 35

2 4

937,88.10

514, 56 (mm )225.0, 953.85

b II

450, 98.10

240, 4 (mm )225.0, 981.85

Trang 36

451(mm )225.0, 958.85

Trang 37

Chương 5 TÍNH TOÁN CẦU THANG

5.1 Cấu tạo cầu thang điển hình

C1 C2

4000

Hình 5.1 Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình

26°

+3,80

Hình 5.2 Cấu tạo cầu thang

− Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:

Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2

5.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện

− Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:

Trang 38

− Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:

Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:

bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm

=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 150 x 300 (mm x mm)

− Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:

Ô1: 4 cạnh bản thang liên kết với: tường nhà, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầmkhung

Ô2: 4 cạnh bản chiếu liên kết với: tường nhà, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu nghỉ DCN2

Dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2: 2 đầu gối lên 2 tường nhà

Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN1, 1 đầu gối lên dầm khung

Trong đó:  (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

i (m): chiều dày của lớp thứ i

ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i

Trang 39

− Lớp vữa lót:

2 2

Trang 40

Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán

Chọn abv = 15 mm, đối với bản có chiều dày h ≤ 100mm

=> ho = hb – abv = 80 – 15 = 65mm

a Tính thép chịu moment dương

− Theo phương L1: M1 = 295.4 (daN.m)

4 1

0

.10

0, 048 0, 409 14,

295, 45.1000.65

4

.10

206,1 (mm ) 225.0, 98.6

2

4

.10

88.19 (mm ) 225.0, 99.6

Ngày đăng: 15/07/2021, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN