-> Qua đó thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc của nhà thơ BT 3: Vận dụng về phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu: “Mặt trời của bắp thì năm trên đồi ….em nằm[r]
Trang 1Các dạng đề bài học sinh giỏi
A Tiếng Việt:
BT1: Tỡm lời dẫn trong lời trớch sau và cho biết đú là lời núi hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay giỏn tiếp.
Anh hạ giọng, nửa tõm sự, nữa đọc lại 1 điều rừ ràng đó ngẫm nghĩ nhiều
“và, khi ta làm việc, ta với cụng việc ta là đụi, sao gọi là một mỡnh được? Huống chi việc của chỏu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chớ dưới kia Cụng việc của chỏu gian khổ thế đấy, chứ cất nú đi, chỏu buồn đến chết mất…”
Gợi ý:
“ …và, khi…chết mất” là lời dẫn trực tiếp, là lời núi của nhõn vật anh thanh niờn lỳc tõm sự với ụng hoạ sỹ
BT2: 2/ Xỏc định những biện phỏp tu từ và cho biết tỏc dụng của những biện phỏp tu từ ấy.
“ Đất nước bốn nghỡn năm … phớa trước”
Gợi ý:
- Tỏc giả đó nhõn hoỏ đất nước như con người, cũng mang những nột vất vả và gian lao giống người mẹ Việt Nam Vỡ thế mà hỡnh ảnh đất nước trở nờn cụ thể, gần gũi, sống động và gợi cảm
- Hỡnh ảnh so sỏnh “ Đất…sao…cứ trước” là 1 hỡnh ảnh đẹp, giàu ý nghĩa biểu cảm Đất nước hiện lờn khiờm nhường nhưng vụ cựng trỏng lệ Chỉ là 1 vỡ sao nhưng luụn vươn lờn ở vị trớ dẫn đầu Đú cũng là hỡnh ảnh trờn phươgn hướng về tương lai c/m của đất nước trong bối cảnh lịch sử này
-> Qua đú thể hiện niềm tự hào dõn tộc sõu sắc của nhà thơ
BT 3: Vận dụng về phộp tu từ từ vựng để phõn tớch nột nghệ thuật độc đỏo trong cõu:
“Mặt trời của bắp thỡ năm trờn đồi
….em nằm trờn lưng”
Cõu thơ gợi cho em nhớ đến cõu thơ nào (cũng dựng phộp tu từ ấy trong “ Viếng lăng Bỏc”)
Tỏc giả sử dụng biện phỏp ẩn dụ ở cõu thơ thứ 2 Từ “ mặt trời” chỉ em bộ trờn lưng mẹ đó thể hiện sự gắn bú khụng rời giữa 2 mẹ con cũng như tỡnh yờu con
vụ bờ của người mẹ Tà ễi Mẹ coi đứa con bộ bỏng như 1 nguồn sống, nguồn nuụi dưỡng lớn lao cho niềm tin của mẹ vào ngày mai chiến thắng
“ Ngày ngày mặt trời…
Thấy một mặt trời…đỏ”
BT 4: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phõn tớch sự độc đỏo trong cỏch dựng từ ở đoạn trớch:
“ Chỳng tạo ra nhà tự nhiều hơn trường học Chỳng thẳng tay chộm giết những người yờu nước thương nũi của ta Chỳng tắm cỏc cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể mỏu”
(HCM – Tuyờn ngụn độc lập)
* Tỏc giả dựng 2 từ cựng trường từ vựng là “ tắm” và “ bể” cú tỏc dụng gúpphõng làm tăng giỏ trị biểu cảm và sức tố cỏo tội ỏc vụ nhõn đạo của giặc Phỏp
Trang 2BT 5: Hai câu thơ: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
Từ “ hoa” trong “ thền hoa”, “ lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển Nhưng không thể coi đay là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, chứ chưa làm thay đổi nghĩa của từ
BT 6: “ Ngày ngày mặt trời…lăng
Thấy một mặt trời…đỏ”
Từ mặt trời trong câu thứ hai được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ Đây không phải
là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, vì sự chuyển nghĩa của từ “ mặt trời” trong câu thơ chí có tính chất tạm thời ( tác giả coi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan
hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ), nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển
BT 7: T×m từ H¸n – Việt trong c©u th¬ sau:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Giải nghĩa: - Thanh minh: Một trong hai mươi bốn tiết của năm, tiết này vào khoảng tháng 2 hoặc đầu tháng 3 âm lịch, người ta đi tảo mộ, tức là đi viếng và sửa sang lại phần mộ của người thân
- Đạp thanh: giẩm lên cỏ xanh
BT 8: Ngày xuân em hãy còn dài Xót tình máu mủ thay lời nước non Từ “ xuân” được hiểu theo nghĩa chuyển, theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ Đó là lời của Kiều muốn nói Thuý Vân còn trẻ hãy vì tình chị em mà thay mình thực hiện lời thề với Kim Trọng
BT 9: H·y ph©n tÝch cÊu t¹o ng÷ ph¸p cña nh÷ng c©u sau:
a.Nh÷ng ý tëng Êy t«i cha lÇn nµo ghi lªn giÊy, v× håi Êy t«i kh«ng biÕt ghi
vµ ngµy nay t«i kh«ng nhí hÕt.
(T«i ®i häc- Thanh TÞnh)
b.C¬n giã mïa h¹ lít qua võng sen trªn hå, nhuÇn thÊm c¸i h¬ng th¬m cña l¸, nh b¸o tríc mïa vÒ cña mét thøc quµ thanh nh· vµ tinh khiÕt.
(Mét thø quµ cña lóa non: Cèm, Th¹ch Lam, SGK Ng÷ v¨n 7- tËp 1)
1.
Dạng đề 1 điểm
Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Gợi ý:
Nhân hóa: Thuyền im- bến mỏi- nằm
Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất
Trang 3vả, trải qua bao sóng gió thử thách Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.
2.
Dạng đề 2 điểm :
Đề 1: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau
Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Gợi ý: Điệp một từ: leo, cành, con kiến
Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.
Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích
nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
a, Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b, Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
( Ca dao)
* Gợi ý:
a, Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong khu vườn
nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.
- Bằng lối nói quá , tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
b, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa)
- Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, vừa được
hiểu chàng trai say đắm vì tình.
- Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.
3.
Dạng đề 3 điểm :
Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Trang 4Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.
(Tế Hanh - Quê hương )
Gợi ý:
* Biện pháp tu từ vựng
+ So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh
hồn làng” đã tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn
trở nên đẹp đẽ
+ Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn”
tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió
* Tác dụng
- Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
- Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh
- Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.
C BÀI TẬP VỀ NHÀ
1 Dạng đề 1- 1,5 điểm:
Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
a Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
b Trẻ em như búp trên cành
c Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
Gợi ý: a Chơi chữ
b So sánh
c Nhân hóa.
2 Dạng đề 2 điểm :
Đề 1: Em hãy sưu tầm 2 câu thơ, văn có sử dụng phép tu từ từ vựng, chỉ ra
thuộc phép tu từ nào?
Gợi ý: - Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
- Nhân hóa: buồn, sầu
- Nói quá: Mồ hôi như mưa
Trang 5Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích
nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
* Gợi ý:
a, Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ.
- Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.
b, Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ,
đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.