- Trình bày được những thuận lợi mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước Số câu: 0,5 Số điểm 1,0 TL : 10% - Trình bày được ý nghĩa phát triển công nghiệp c[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 TRƯỜNG TH-THCS HƯNG TRẠCH MÔN: ĐỊA LÍ 9
Năm học: 2012-2013 Thời gian làm bài 45 phút
Chủ đề /Mức
độ nhận thức
độ thấp
Vận dụng cấp độ cao Vùng Đông
Nam Bộ
-Nhận biết vị trí địa
lí, giới hạn lãnh thổ
và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế
-xã hội
-Trình bày được những vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước
-Trình bày được những thuận lợi
mà Đông Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước
Số câu
Số điểm
TL %
Số câu: 1
Số điểm 2
TL : 20%
Số câu:0,5
Số điểm 1
TL : 10%
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
Vùng Đồng
bằng sông
Cửu Long
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng : vùng trọng điểm lương thực thực phẩm
- Trình bày được ý nghĩa phát triển công nghiệp
lương thực, thực phẩm
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
Số câu: 0,5
Số điểm 1
TL : 10% Phát triển
tổng hợp kinh
tế và bảo vệ
tài nguyên
môi trường
biển, đảo
Nhận biết vùng biển chủ quyền của nước ta - ghi tên các bộ phận vào hinh vẽ
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 1
Số điểm 2
TL : 20%
T.số câu:
T.số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu: 2
Số điểm 4
TL : 40%
Số câu: 0,5
Số điểm 3
TL : 30%
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
Số câu: 1
Số điểm 1
TL : 10%
Trang 2TRƯỜNG TH&THCS HƯNG TRẠCH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9
Thời gian: 45 phút
Câu 1 (1đ) Trình bày vị trí địa lí, giới hạn và nêu ý nghĩa của vùng Đông Nam Bộ đói với việc
phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2 (3đ) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
cây công nghiệp lớn của cả nước?
Câu 3 (4đ)
a) Trình bày hiện trạng sản xuất lương thực, thực phẩm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
b) Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 4 Khi nói đến chủ quyền về biển của một quốc gia người ta thường nói đến: Vùng nội thủy,
vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
Dựa vào sơ đồ sau, hãy xác định tên gọi của các vị trí A, B, C, D ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (1đ)
- Giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là những vùng giàu nông, lâm, thủy sản Phía tây giáp Campuchia, phía đông giáp vùng biển giàu tiềm năng phát
triển kinh tế (0,5đ)
- Thuận tiện cho giao lưu trên đất liền và biển, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế
(0,5đ)
Câu 2 (4đ)
- Là vùng trọng điểm trồng cây công nghiệp đặc biệt cây cao su (0,5đ)
Phân bố rộng rãi, chiếm diện tích khá lớn: Bình Dương, Bình Phước (0,5đ)
- Vùng có thế mạnh để phát triển:
+ Đất badan, đất xám, Khí hậu cận xích đạo (0,75đ)
+ Tập quán và kinh nghiệm sản xuất (0,75đ)
+ Cơ sở công nghiệp chế biến (0,75đ)
MÃ ĐỀ: 01
C
D
Trang 3+ Thị trường xuất khẩu (0,75đ)
Câu 3 (4đ)
a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta:
- Diện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50% của cả nước Bình quân lương thực đầu người gấp 2,3
lần cả nước (đạt 1066,3 kg/người, năm 2002) (0,5đ)
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới : xoài, dừa, cam, bưởi,
(0,5đ)
- Nghề chăn nuôi vịt cũng được phát triển mạnh Vịt được nuôi nhiều nhất ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà
Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh (0,5đ)
- Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng chiếm hơn 50% của cả nước Nghề nuôi trồng thuỷ sản, đặc
biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất khẩu, đang được phát triển mạnh (0,5đ)
b) Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Góp phần nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm (0,5đ)
- Giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hoá sản phẩm lương thực, thực phẩm
(0,5đ)
- Giúp cho sản phẩm lương thực, thực phẩm nước ta mở rộng ra thị trường quốc tế (0,5đ)
- Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất liên kết nông, công nghiệp
(0,5đ)
Câu 3 ( Mỗi tên gọi 0,5 điểm x4 = 2,0 điểm)
GV Lê Ngọc Diệu
Trang 4PHÒNG GD-ĐT BỐ TRẠCH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
Chủ đề /Mức
độ nhận thức
độ thấp
Vận dụng cấp độ cao Địa lí địa
phương
- Nhận biết vị trí địa lí, giới khu vựa tỉnh Quảng Bình
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 1
Số điểm 2
TL : 20%
Vùng Đông
Nam Bộ
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội
- Trình bày được những vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước
- Trình bày được những thuận lợi
mà Đông Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 0,5
Số điểm 0,5
TL : 5%
Số câu: 0,5
Số điểm 0,5
TL : 5%
Số câu: 0,5
Số điểm 1,0
TL : 10%
Vùng Đồng
bằng sông
Cửu Long
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng:
vùng trọng điểm lương thực thực phẩm
- Trình bày được ý nghĩa phát triển công nghiệp
lương thực, thực phẩm
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20% Phát triển
tổng hợp kinh
tế và bảo vệ
tài nguyên
môi trường
biển, đảo
Nhận biết vùng biển chủ quyền của nước ta - ghi tên các bộ phận vào hinh vẽ
Số câu:
Số điểm
TL : %
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
T.số câu:
T.số điểm
Tỉ lệ: %
Số câu: 2
Số điểm 4,5
TL : 45%
Số câu: 1
Số điểm 2,5
TL : 25%
Số câu: 0,5
Số điểm 1
TL : 10%
Số câu: 0,5
Số điểm 2
TL : 20%
TRƯỜNG TH&THCS HƯNG TRẠCH
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 9
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2đ) Vẽ sơ đồ thể hiện các ngành kinh tế biển ở nước ta ?
Câu 2 : ( 2đ) Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây
công nghiệp lớn của nước ta?
Câu 3: (2đ) Nêu ranh giới của tỉnh Quảng Bình (Các điểm cực và phần tiếp giáp)?
Câu 4 : (4đ)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP công nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, năm 2000 (%)
thực thực phẩm
ngành khác
Đồng bằng Sông Cửu
Long
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long b/ Vì sao trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long, ngành chế biến lương
thực thực phẩm chiếm tỉ trọng cao hơn cả?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: Vẽ sơ đồ (2đ)
Thể hiện được 4 ngành:
- Khai thác nuôi trồng hải sản (0,5 đ)
- Du lịch biển- đảo (0,5 đ)
- Khai thác và chế biến khoáng sản biển (0,5 đ)
- Giao thông vận tải biển (0,5 đ)
Câu 2 (2đ)
- Đất badan, đất xám thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp (0.5đ)
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm (0.5đ)
- Có tập quán và kinh nghiệm sản xuất (0.5đ)
- Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến (0.5đ)
Câu 3:(2đ)
- Cực Tây: Giáp tỉnh Khăm Muộn-Lào (105037’Đ) (0.5đ)
Câu 4: (4đ)
a/ Vẽ biểu đồ:
- Ghi đủ : Tên biểu đồ, số liệu ở các thành phần của biểu đồ, chú giải (1.5 ñ)
MÃ ĐỀ: 02
Trang 6b/ Giải thích:
- Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phong phú (0,5 đ)
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và quốc tế (0,5 đ)
Hưng Trạch, ngày 15 tháng 04 năm 2013
Giáo viên
Trần Dũng Tiến