1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BOI DUONG VAT LI DANG DUNGCOM

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Hãy xác định vị trí của vật , biết ¶nh cña nã lµ ¶nh thËt ngîc chiÒu víi v˸ch thÊu kÝnh mét kho¶ng lµ 40 cm... Xác định vị trí của ảnh.[r]

Trang 1

Buổi 10 Ngày soạn : 14/03/2010

Các bài tập về quang học

I Mục tiêu bài học:

1 -Kiến thức: Vận dụng đợc các công thức về phần quang học

2 -Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán và lập luận, trình bày.

3 -T duy: Phát triển t duy trừu tợng và t duy logic cho học sinh.

4 -Thái độ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.

II Chuẩn bị của gv và hs:

- GV: Hệ thống bài tập

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHáP DạY HọC:

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp dạy học theo nhóm nhỏ

- Phơng pháp vấn đáp

- Phơng pháp luyện tập

IV Quá trình thực hiện :

Câu 1 : Đặt vật AB vuông góc với trục chính

của một thấu kính hội tụ ( A nằm trên trục

chính ) và cách thấu kính 24 cm thì cho

ảnh thật và cao bằng một phần ba vật

a) Xác định tiêu cự của thấu kính

b) Tính độ cao của ảnh , biết độ cao

của vật là 12 cm

a)

Câu 2 Đặt vật AB vuông góc với trục

chính của thấu kính hội tụ ( Điểm A

nằm trên trục chính ) có tiêu cự f = 24

cm và cách thấu kính một khoảng d

a) Hãy xác định vị trí của vật , biết

ảnh của nó là ảnh thật ngợc chiều

với vậách thấu kính một khoảng

là 40 cm

b) Xác định độ cao của ảnh , biết

vật cao 15 cm

Câu 3 :

Đặt vật AB vuông góc với trục chính

của một thấu kính hội tụ ( điểm A nằm

trên trục chính ) có tiêu cự f = 20 cm

và cách thấu kính một khoảng là d = 16

cm

a) Cho biết ảnh A/B/ là ảnh thật hay

ảnh ảo ? Tại sao ?

b) Tính độ cao của vật , cho biết độ

cao của ảnh là 25 cm

Câu 4

Đặt vật AB trớc một thấu kính phân kì

Câu 1

Từ hệ quả ta dùng công thức : 1

1

d+

1

h

d

d

b) Ta có :

h

=d

d❑ = h

h❑ =3

=d

3=

24

3 =8 cm

Từ : 1

f=

1

d+

1

d +d❑ = 24 8

24+8=6 cm

Độ cao ảnh : h

=h

3=

12

3 =4 cm

Câu 2

Từ hệ quả ta có công thức : 1

f=

1

d+

1

h

d

d

a) Xác định vị trí của vật : với f = 24 cm ; d/ =

40 cm , vì ảnh thật nên d = 60 cm b) Xác định độ cao của ảnh : với h = 15 cm ; f =

24 cm ; d/ = 40 cm , d = 60 cm ( câu a ) => h/ = 10 cm

Câu 3

Bài giải

Từ hệ quả ta dùng công thức : 1

1

d+

1

h

d

d

a) Với d = 16cm ; f = 20 cm ta tính đợc d/ = -80 cm ( theo quy ớc dấu thì ảnh là ảnh

ảo )

Trang 2

có tiêu cự 20 cm Biết AB vuông góc

với trục chính của thấu kính ( A nằm

trên trục chính ) và cách thấu kính một

khoảng bằng 30 cm

a Xác định vị trí của ảnh

b Tìm chiều cao của ảnh , biết chiều

cao của vật là 20 cm

Câu 5 : Đặt vật A1B1 vuông góc với

trục chính của một thấu kính hội tụ ( A1

nằm trên trục chính ) có tiêu cự f = 20

cm cho ảnh thật A1/B1/ cao 2 cm Dịch

chuyển vật đi một đoạn 15 cm dọc theo

trục chính thì thu đợc ảnh ảo A2/B2/ cao

gấp 2 lần A1/B1/

a) Xác định khoảng cách từ vật đến

thấu kính trớc khi dịch chuyển

b) Tìm độ cao của vật

b) Thay d = 16 cm ; d/ = 80 cm vào các côngthức trên ta có h = 5 cm

Câu 4

Bài giải :

Từ hệ quả ta dùng công thức : 1

1

d+

1

d❑ (1)

h

d

a) f = -20 cm , d = 30 cm thay vào (1) tìm đợc

d/ = -12 cm Dấu trừ chứng tỏ là ảnh ảo ,và cách thấu kính một khoảng 12 cm ;

Thay h = 20 cm ; d = 30 cm ; d/ = 12 ( trong công thức này các đại lợng đều dơng ) vào (2) ta tìm

đ-ợc h/ = 8 cm

Câu 5

HD

ảnh ban đầu A1B1 là ảnh thật Khi di chuyển vật đi một đoạn 15 cm dọc theo trục chính thì thu đợc ảnh ảo A2B2

Vậy phải di chuyển vật về phía O ( hình vẽ )

 Khi vật ở vị trí 1

Δ A1OB1 đồng dạng Δ A1/OB1/ nên :

A1❑B1❑

A1B1 =

OA1❑

OA1 ⇔ h1 ❑

d1❑

d1 (1)

Δ IOF/ đồng dạng Δ B1/A1F/ nên :

A1❑B1❑

OI =

F

A1❑

F

O

⇔ A1 ❑B1❑

A1B1 =

OA1❑ OF ❑

FO ⇔ h1 ❑

d1❑− f f

(2)

từ (1) và (2) => d1❑

d1 =

d1− f

f ⇒ d❑1

= d1f

d1− f (3)

Thay (3) vào (1) ta có ; h1❑

f

d1− f

 Khi di chuyển đến vị trí 2 ( đúng 1,0

điểm )

Δ A2OB2 đồng dạng Δ A2/OB2/ nên :

A2❑B2❑

A2B2 =

OA2❑

OA2 ⇔ h2 ❑

d2❑

d2 (5)

Δ IOF/ đồng dạng Δ B2/A2F/ nên :

A2❑B2❑

OI =

FA2❑

FO

❑ 2B❑ 2

A1B1 =

OA2❑ + OF ❑

F

d2❑ +f

f (6)

từ (5) và (6) => d2❑

d2=

d2❑ +f

f ⇒ d2❑ = d2f

f − d2

Trang 3

( 7 ) Thay (7) vào (5) ta có : h2❑

f

f − d2

(8) Từ (4) và (8) thay h22h1/ => f d1− f= f 2( f − d )

d1 – 3f + 2d2 = 0 (9)

( 0,25 đ) Thay f = 20 cn ; d2 – d1 = 15 vào (9) ta có : d1 = 30 cm Thay f = 20 cm d1 = 30 cm ; ; h1/ = 2 cm vào (4) ta có “: h = 1cm

IV - Hớng dẩn học ở nhà - Xem kĩ lại các bài đã chữa - Làm lại Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Buổi 11 Ngày soạn : 21/03/2010

Các bài tập về quang học

I Mục tiêu bài học:

1 -Kiến thức: Vận dụng đợc các công thức về phần quang học

2 -Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán và lập luận, trình bày.

3 -T duy: Phát triển t duy trừu tợng và t duy logic cho học sinh.

4 -Thái độ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.

II Chuẩn bị của gv và hs:

- GV: Hệ thống bài tập

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG PHáP DạY HọC:

- Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề

- Phơng pháp dạy học theo nhóm nhỏ

- Phơng pháp vấn đáp

- Phơng pháp luyện tập

IV Quá trình thực hiện :

Câu 1 Một vật sáng AB đặt vuông

góc với trục chính của một thấu kính

hội tụ , A nằm trên trục chính Khi vật ở

vị trí A1B1 ảnh A1/B1/ qua thấu kính là

ảnh thật Khi vật ở vị trí A2B2, ảnh A2/B2/

qua thấu kính là ảnh ảo Hai vị trí A1B1

Câu 1

HD

a ảnh của AB qua thấu kính tại mọi vị trí đều là ảnh thật ngợc chiều với vật ( hình vẽ )

b Δ IOF/ đồng dạng Δ B1/A1F/ nên

Trang 4

vầ A2B2 của vật đều nằm cùng ở một

bên của thấu kính

a) Vẽ ảnh của AB qua thấu kính ở

mỗi vị trí nêu trên

b) Cho biết ảnh A1/B1/ ở cách thấu

kính 120 cm , ảnh A2/B2/ ở cách

thấu kính 60 cm và hai ảnh có độ

cao bằng nhau ( A1/B1/ =

A2/B2/ ) dựa trên các hình vẽ ở

câu a hãy tìm tiêu cự f của thấu

kính

: A1❑B1❑

OI =

F

A❑ 1

FO

⇔ A1 ❑B1❑

A1B1 =

OA ❑ 1−OF

d1❑− f

f

(1)

Δ IOF/ đồng dạng Δ B2/A2F/ nên :

A2❑B2❑

IO =

FA2❑

OF ❑

⇔ A2 ❑B2❑

A1B1 =

OA2❑ +OF ❑

d2❑ +f

f

(2) Vì A1/B1/ = A2/B2/ h1/ = h/

2 kết hợp với (1) và (2) ta có :

d/ - f = d2/ + f thay d/

1 = 120 cm ; d/

2 = 60

cm ta có : f = 30 cm

Câu 2 Một vật đợc chụp ảnh hai lần

ứng với các khoảng cách 90 cm và 165

cm Các ảnh của vật trên phim có độ

cao lần lợt là 4 cm , và 2 cm Tính tiêu

cự của vật kính trong máy ảnh đã dùng

để chụp những ảnh đó

Câu 2

HD

Theo các công thức ta đã chứng minh

là :

1

f=

1

d+

1

d❑ (*) và h

d

d (**)

áp dụng công thức (*) cho mỗi lần chụp

ảnh ta có :

1

f=

1

d1

+ 1

d❑ 2⇒ d1❑ = d1f

d1− f (1)

và 1

f=

1

d2

+ 1

d2❑

⇒d2❑ = d2f

d2− f (2)

Từ (1) và (2) => d1❑

d2❑

=d1

d2.

d2−f

d1−f (3)

áp dụng công thức (2) cho mỗi lần chụp

ảnh ta có :

h1❑

d❑ 1

d1 và

h2❑

d2❑

d2

hay h❑ 1

h2❑

=d1❑

d1 .

d2

d2❑

=d1❑

d2❑

.d2

d1 (4)

Thay (3) vào (4) ta có : h1❑

h2❑

=d2− f

d1− f

(5) thay d1 = 90 cm ; d2 = 165 cm ; h1/ = 4

cm h/

2 = 2 cm vào (5) ta có f = 15 cm

Câu 3 Để truyền đi một công suất điện,

nếu hiệu điện thế trên đờng dây tải điện

tăng gấp đôi thì công suất hao phí vì

toả nhiệt tăng hay giảm bao nhiêu lần?

Câu 4 Cuộn sơ cấp của một máy biến

thế có có 8 800 vòng, cuộn thứ cấp có

240 vòng Khi hiệu điện thế ở cuộn thứ

Câu 3 : Tăng hiệu điện thế lên 2 lần thì

công suất hao phí giảm đi 4 lần

Câu 4 : Ta có :

Trang 5

cấp là 6V thì ở hai đầu cuộn sơ cấp có

hiệu điện thế là bao nhiêu?

Câu 5 Vẽ ảnh của một vật tạo bởi thấu

kính trong các trờng hợp sau

a) Thấu kính hội tụ vật trong tiêu cự

b) Thấu kính phân kì vật trong tiêu cự

U1 U2= n1 n2⇒ U1=n1 U2 n2 = 8800 6 240 =22 V Câu 5 : Mỗi hình đúng 1,5 điểm

B’ B I

0

A’ F A F’

B I B ’ F A A F

IV - Hớng dẩn học ở nhà - Xem kĩ lại các bài đã chữa - Làm lại Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày đăng: 13/07/2021, 01:40

w