Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi ; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.. Nhưng hoa[r]
Trang 1HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 5
( Đọc thầm và làm bài tập )
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
I.Phần đọc thầm, trả lời câu hỏi: (5điểm)
1 Bài đọc: Cái áo của ba
2.Trả lời câu hỏi :
Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 “ Người bạn đồng hành ” của nhân vật “ tôi” trong bài là ai?
a) Cái áo của ba.
b) Cái áo của tôi.
c) Cái áo cũ của ba mẹ sửa lại cho tôi.
d) Cái áo ba cho tôi lúc tôi 11 tuổi.
Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.
Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một cái áo may tay Hàng khuy thẳng tắp như quân trong một đội duyệt binh Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi Khi cần tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương như đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba Lúc tôi mặc đến trường, các bạn và cô giáo đều gọi tôi là “chú bộ đội ” Có bạn hỏi : “ Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế ? ” “ Mẹ tớ may đấy ! ” – Tôi hãnh diện trả lời.
Ba đã hy sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chuẩn chạc như một anh lính
tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba.
Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và cả gia đình tôi.
PHẠM HẢI LÊ CHÂU
Trang 2Học sinh không viết vào ô này
2 Tác giả đã tả những chi tiết nào?
a) Cổ áo, vạt áo, tay áo, măng sét.
b) Đường khâu, hàng khuy, cổ áo, măng sét.
c) Cả hai ý trên.
3 Câu “ Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương.” Có dùng biện pháp:
a) So sánh.
b) Nhân hóa.
c) Cả hai ý trên.
4 Đồng nghĩa với từ “ chết ” là :
a) Hi sinh, qua đời, toi mạng.
b) Mất qua đời hy sinh.
c) Ngủm, ngẻo, bán muối.
5 “ Kỉ vật có nghĩa là:
a) Vật để rất lâu.
b) Vật để làm kỉ niệm.
c) Vật có giá trị.
d) Tất cả các ý trên.
6 “ Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi.” Là câu ghép có dùng quan hệ từ chỉ:
a) Quan hệ giả thiết - kết quả.
b) Quan hệ tương phản.
c) Quan hệ tăng tiến.
d) Quan hệ hô ứng.
7 Chủ ngữ của câu trên là:
a) Mấy chục năm qua.
b) Chiếc áo.
c) Chiếc áo, cuộc sống của chúng tôi.
d) Tất cả các ý trên.
8 Các từ láy có trong đoạn văn trên là:
a) Xinh xinh, đều đặn, gọn gàng, chững chạc, thiêng liêng, đều đặn. b) Xinh xinh, đều đặn, gọn gàng.
Trang 3c) Xinh xinh, gọn gàng, đều đặn, may tay, cái cầu.
HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
………
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 5
( Tập làm văn )
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
……….
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
II Phần Tập làm văn: (5điểm)
Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
Trang 4HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 4
( Đọc thầm và làm bài tập )
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
I.Phần đọc thầm, trả lời câu hỏi: (5điểm)
1 Bài đọc: Hoa học trò
2.Trả lời câu hỏi :
Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1:Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì :
a) Hoa phượng giống như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
b) Hoa phượng là cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
c) Hoa phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò
Câu 2: Những tán hoa phượng xòe ra như:
a) Một phần tử của xã hội thắm tươi
b) Muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành ; phượng đây là cả một loạt,
cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi
; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân, phượng ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao ! Cậu chăm lo học hành , rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên : Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên , màu cũng đậm dần Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi , màu phượng mạnh mẽ kêu vang : Hè đến rồi ! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đói đỏ
Theo XUÂN DIỆU
Trang 5c) Lá me non.
Câu 3: Tác giả miêu tả vẻ đẹp của hoa phượng :
a) Hoa phượng đỏ rực cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời
b) Những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm
c) Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi
Câu 4 : Màu hoa phượng đổi theo thời gian như :
a) Hoa càng đỏ , lá lại càng xanh
b) Lúc đầu là màu đỏ còn non , mùa đông hoa đậm dần , ngày xuân hoa phượng đỏ rực
c) Lúc đầu là màu đỏ còn non , có mưa màu càng tươi dịu , đến hè màu phượng đỏ rực lên
Câu 5: Bộ phận chủ ngữ của câu : “ Mùa xuân , phượng ra lá ”là:
a) Mùa xuân
b) Phượng
c) Cả hai ý trên
Câu 6: Bộ phận vị ngữ của câu : “Xanh um , mát rượi , ngon lành như lá me
non.” là :
a) Xanh um , mát rượi , ngon lành như lá me non
b) Mát rượi , ngon lành như lá me non
c) Ngon lành như lá me non
Câu 7: Các từ láy trong bài có :
a) Lá lại , phơi phới , mạnh mẽ , dần dần
b) Phơi phới , chói lọi , đóa hoa , dần dần
c) Phơi phới , chói lọi , đóa hoa , dần dần
Câu 8: Tin thắm có nghĩa là :
a) Tin có màu xanh thắm
b) Tin có màu tím thắm
c) Tin vui
Trang 6HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
MÔN THI: TIẾNG VIỆT 4
( Tập làm văn )
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
II Phần Tập làm văn: (5điểm)
Trong vườn nhà em ( hoặc bạn em ) có trồng nhiều loại cây Em hãy tả loại cây mà em thích nhất.
Trang 7
HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
SỐ KÝ DANH
MÔN THI: Toán 4 Do thí sinh ghi
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
PHẦN I : (5 điểm )
Hãy khoanh tròn 0vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi :
Câu1: Số chia hết cho 9 là:
A 96 B 97 C 98 D 99
Câu 2: 6 km 2 = …? m
A 60 000 m B 600 000 m C 6 000 000 m
Câu 3 : Phép chia 7 : 13 viết dưới phân số là :
A 7 B 13 C 20 D 13
13 7 13 20
Câu 4: Hình bình hành có độ dài cạnh đáy 102 m , chiều cao 47 m Diện tích của hình là:
A 4694 m2 B 4784 m2 C 4794 m2
Câu 5: Phép tính 3 9 có kết quả là :
7 8
56 56 56
Câu 6: Trong các phân số 1 ; 3 ; 5 phân số nào bằng phân số 35
2 4 6 42
A 1 35 B 3 35 C 5 35
2 42 4 42 6 42
Trang 8Câu 7: So sánh phân số 107 với 1
108
A 107 1 B 107 1 C 107 1
108 108 108
Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S: 1dm 5cm
20cm
A H ình vuơng và hình chữ nhật cĩ diện tích bằng nhau B Diện tích hình vuơng và diện tích hình chữ nhật khơng bằng nhau
C Hình vuơng cĩ diện tích lớn hơn hình chữ nhật D Hình chữ nhật cĩ diện tích bé hơn hình vuơng
PHẦN II : Tự luận ( 5 điểm ) Bài 1: Đặt tính rồi tính : a) 3689278 + 504722 =……… b) 896754 - 276345=………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 9c ) 4976 X 35 =……… d) 4370 : 38 =………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 2 : Bài toán : Một xe ô tô, giờ đầu chạy được 4 quãng đường , giờ thứ hai chạy được 3
9 9 quãng đường Hỏi sau 2 giờ , ô tô đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường ?
Bài giải
Tóm tắt
Bài 3: Bài toán
Một hình chủ nhật có nữa chu vi là 18 m , chiều dài 12 m Tính diện tích của hình chữ nhật
Bài giải Tóm tắt
Trang 10HỌ VÀ TÊN THÍ SINH:
NGÀY SINH :
NƠI SINH :
HỌC SINH TRƯỜNG : Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
KỲ THI: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ II NGÀY THI: / 03 / 2009
HỘI ĐỒNG THI:
Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
HUYỆN: VĨNH LỢI
SỐ CỦA MỖI BÀI từ
1 đến 25 do giám thị ghi
SỐ KÝ DANH
Do thí sinh ghi
MÔN THI: Toán 5
Chữ ký Giám thị 1 Chữ ký Giám thị 2 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
………
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo 1 Chữ ký giám khảo 1 MÃ SỐ PHÁCH
Do chủ khảo ghi
PHẦN I : Trắc nghiệm( 5 điểm )
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi :
Câu 1: Số ba nghìn sáu trăm bảy mươi bảy và mười bốn phần nghìn viết là :
A 6677, 14 B 3677, 014 C 3677, 140
Câu 2: Chữ số 7 trong số thập phân 14, 275 có giá trị là:
A 7 B 7 C 7
10 100 1000
Câu 3: 3 năm = ….? tháng
A 34 tháng B 36 tháng C 38 tháng
Câu 4: 746, 5lít = … m 3
A 0, 7465 m 3 B 7, 465 m 3 C 74, 65 m 3
Câu 5: 5kg 6 dag = ……dag
A 56 dag B 560 dag C 506 dag
Câu 6: Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 6 cm , chiều rộng 5 cm , chiều cao
8 cm là :
A 240 cm B 240 cm 2 C 240 cm 3
Trang 11Câu 7: Một sợi dây như hình bên được uốn cong và độ dài là:
A 502, 4cm B 50,24cm C 5,024cm
Câu 8: Hình bên có:
A 3 hình tam giác, 3 tứ giác
B 3 hình tam giác, 4 hình tứ giác
C 3 hình tam giác, 5hình tứ giác
PHẦN II: Tự luận ( 5 điểm ) Câu 1 : Đặt tính rồi tính a) 693, 41 + 16, 2 =……… b) 586, 4 – 59,75 =……….
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
c) 3 giờ 15 phút x 5 =……… d) 24 phút 12 giây : 4 =………
……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ……….
……… ……….
Trang 12
Câu 2 : Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 2, 5 dm , chiều rộng 1,8 dm, chiều cao 1,2
dm Tính diện tích toàn phần của hình chữ hộp đó.
Bài giải Tóm tắt
Câu 3 : Một đội công nhân có 18 người đắp xong con đê trong 6 ngày Hỏi có 12 công nhân đắp xong con đê đó trong bao nhiêu ngày ( sức làm mỗi công nhân như nhau )
Bài giải Tóm tắt