Ngoài việc xây dựng những công trình như : khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy,… Nhưng vấn đề cấp bách hiện nay là giải quyết chổ ở, vì thành phố ta đất thì ít, người thì đông, do lực lư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
-oOo -
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ SỐ 51 PHẠM HÙNG
Trang 2CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC
- -
Trang 3Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
PHẦN I: KIẾN TRÚC
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN :
1.1 Sự Cần Thiết Phải Đầu Tư Công Trình :
Do mật độ dân số nước ta hiện nay đang trong giai đoạn ngày càng tăng cao nói chung và ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Đồng thời Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốt độ phát triển kinh tế cao nhất hiện nay về kinh tế cũng như khoa học kỹ thuật Là nơi hội nhập trao đổi hàng hoá và công nghệ giữa các Tỉnh trong vùng, giữa Việt Nam với các nước trên Thế Giới Ngoài việc xây dựng những công trình như : khu công nghiệp,
xí nghiệp, nhà máy,… Nhưng vấn đề cấp bách hiện nay là giải quyết chổ ở, vì thành phố ta đất thì ít, người thì đông, do lực lượng lao động ở các tỉnh về đây làm việc và học tập là rất lớn, đây cũng là nguyên nhân khiến cho dân số thành phố Hồ Chí Minh tăng nhanh trong những năm gần đây đòi hỏi chính quyền nhà nước cùng toàn thể thành phố cần giải quyết nhanh chống vấn đề về nhà ở cho người dân Trước tình trạng thực tế như trên thì nhu cầu về việc xây dựng chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở là thật sự cần thiết Chung cư nhà cao tầng có những ưu điểm vượt trội là không tốn quá nhiều diện tích mặt bằng, dể quản lý, tạo được một môi trường sống xanh sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước Do đó công trình Chung Cư Số 51 - Đường Phạm Hùng - Quận 5 - TpHCM là một trong những công trình được xây dựng nhầm giải quyết vấn đề về nhà ở cho người dân, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Sơ Lược Về Công Trình :
1.2.1 Giới thiệu sơ lược về công trình
- Số tầng :9 tầng
Tầng trệt: cao 4.5m, diện tích 1000.8 m2
Tầng 1-9: chiều cao mỗi tầng 3.5m, diện tích 802.2 m2
Tầng mái: cao 3.1m, diện tích 949.52 m2
- Chiều cao công trình : 39.1m
- Địa điểm xây dựng: công trình được xây dựng ngay ngã ba, tiếp giáp giữa đường 318 Phạm Hùng với đường Tân Thuận và một mặt tiếp giáp với đường 320 Phạm Hùng
- Tổng diện tích khu đất : 2436 m2
- Diện tích đất xây dựng: 1039 m2
- Tỉ lệ chiếm đất : 42%
- Diện tích giao thông : 586.2 m2
- Diện tích cây xanh : 475.48 m2
Trang 41.2.2 Phân khu chức năng
- Tầng trệt :Bể tự hoại, kho chứa, phòng máy phát điện, siêu thị, khu sinh hoạt công cộng, văn phòng ban quản lý chung cư, dịch vụ công cộng
- Tầng 1 9 : các căn hộ loại A, B, C
- Tầng sân thượng: Bể nước
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN :
Công trình được xây dựng tại Quận 5 - Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu Miền Nam Bộ chia một năm thành 2 mùa: mưa, nắng rỏ rệt :
o Mùa mưa từ tháng 5 cho đến tháng 10
o Mùa khô từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
- Các yếu tố về khí tượng :
o Nhiệt độ trung bình trong năm : 270C
o Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào khoảng tháng12 : 130C
o Nhiệt độ cao nhất trong năm vào khoảng tháng 4 : 390C
- Mưa :
o Lượng mưa trung bình trong năm :1979mm
o Lượng mưa tháng cao nhất : 300 338 mm
o Lượng mưa tháng cao nhất : 300 338 mm
- Độ ẩm:
o Độ ẩm trung bình của vùng là :79.5 %
o Độ ẩm cao nhất vào tháng 9 :90%
o Độ ẩm thấp nhất váo tháng 3 : 65%
- Gió : Hướng gió thay đổi theo mùa Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
là khu vực được đánh giá là khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bảo :
o Vào mùa khô: hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam chiếm khoảng
30 đến 40%, gió Đông chiếm từ 20 đến 30%
o Vào mùa mưa: hướng gió chủ đạo là gió Tây chiếm 66%
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG :
3.1 Nguyên tắc xây dựng :
- Do mục đích cũng như nhu cầu phát triển nền kinh tế
- Theo tiêu chuẩn qui phạm thiết kế
Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng bảo đảm sử dụng tốt, phù hợp và không lạc hậu theo thời gian, có thể linh động thay đổi
3.2 Giải pháp kiến trúc :
3.2.1 Giải pháp mặt bằng
- Mặt bằng công trình được bố trí hoàn toàn đối xứng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông trong công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hoá trong các giải pháp về kết cấu của công trình
Trang 5Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
PHẦN I: KIẾN TRÚC
- Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý
- Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang
- Công trình có ba buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình
3.2.2 Giải pháp mặt đứng
- Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chử nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng
- Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mãng, trang trí độïc đáo cho công trình
4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :
4.1 Hệ thống chiếu sáng và thông gió :
- Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí xung quanh lõi cứng cầu thang, có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình
- Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chổ cần được chiếu sáng
4.2 Hệ thống điện- Điện thoại :
- Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cấp Ngoài ra công trình còn sử dụng nguồn điện dự phòng đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố
- Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
4.3 Hệ thống cấp thoát nước :
- Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái Bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động
- Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và dẫn ra cống khu vực Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng bằng ống PVC chịu áp lực cao Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sửa chữa khi có sự cố
4.4 Phòng cháy, chửa cháy :
- Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia
Trang 6- Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực
5 GIẢI PHÁP GIAO THÔNG NỘI BỘ :
Giao thông ngang: thông qua hệ thống hành lang đi lại, sảnh, hiên
Giao thông đứng: qua hệ thống thang bộ và thang máy:
o Hệ thống thang bộ: cầu thang bộ được bố trí bên cạnh thang máy
o Hệ thống thang máy: có 2 thang máy
Trang 7Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -38-
CHƯƠNG 4
SÀN SƯỜN BÊTÔNG CỐT THÉP
- -
Trang 84.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP :
Sàn bê tông cốt thép được dùng rộng rãi trong ngành xây dưng hiện nay Nó thường được dùng làm sàn cho các loại nhà dân dụng, nhà công nghiệp Kết cấu sàn còn thấy ở sàn tàu cầu bến cảng, móng bè, mặt cầu, tường chắn đất, … ưu điểm là bền lâu, độ cứng lớn, chống cháy tốt, dễ cơ giới hoá xây dựng và kinh tế hơn so với một số loại sàn khác
Việc lựa chọn kiểu sàn phụ thuộc vào công dụng của các phòng, và kích thước mặt bằng của nó, phụ thuộc hình thức kiến trúc của trần, các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật … Mãi cho đến bây giờ thế giới co nhiều loại vật liệu khác nhau để thay thế cho sàn bê tông cốt thép nhưng ở Việt Nam thì loại kết cấu vật liệu này luôn được ưu chuộng hàng đầu
4.2 TÍNH TOÁN SÀN :
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bảo, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lỏi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
Ngoài ra còn yêu cầu xét đến chống cháy khi sử dụng Do đó trong
các công trình nhà cao tầng, chẳng hạn như Chung Cư Cao Tầng Q5 này
thì chiều dày bản sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải trọng đứng
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của chúng trên mặt bằng và tải trọng tác dụng
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :
Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp
d d
m
h 1 .Với:
o l d - nhịp dầm đang xét
o m d - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng
o m d = 8 12 với dầm chính
o m d = 12 20 với dầm phụ
Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng : b d .h d
4
1 2
Kích thước các tiết diện dầm được chon như sau:
Trang 9Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -40-
Hình 4.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
Trang 10- Đối với dầm chính trục 1-2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6, 6-7, tiết diện dầm là: 400x800 (mm)
- Đối với dầm chính A-B, B-C, C-D, tiết diện dầm là: 300x700 (mm)
- Đối với dầm phụ tiết diện dầm là: 250x500 (mm)
- Đối với dầm conson trục A’-A, D’-D tiết diện dầm là: 250x400 (mm)
4.2.2 Chọn chiều dày bản sàn :
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày hb theo biểu thức:
1
) 50
1 45
1
Với : L1 là cạnh ngắn của ô bản đang xét
Chọn ô bản S1 có kích thước (7000 x 4500) mm làm ô điển hình để tính Khi đó kích thước được tính như sau:
Như vậy chọn h s = 100 mm cho tất cả các ô bản.
BẢNG PHÂN LOẠI SÀN
4.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN :
Tải trọng trên bản sàn gồm có:
Trang 11Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -42-
15100
840
gi - trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;
ngi - hệ số độ tin cậy thứ i
Có 2 loại tĩnh tải sàn : sàn không thấm và sàn có chống thấm (sàn khu vệ sinh)
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) bao gồm
Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 –1 995
ptt = ptc.np
trong đó:
ptt - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo TCVN 2737 – 1995;
np - hệ số độ tin cậy
Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
ng d
tc t t t qd t
l l
g h l g
trong đó:
.lt - chiều dài tường (m);
ht - chiều cao tường (m);
gttc- trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:
gttc = 330 (kG/m2) với tường 20 gạch ống;
gttc = 180 (kG/m2) với tường 10 gạch ống
.ld ,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô bản có tường
Trang 12- Lớp BT chống thấm, =2500 kG/m2, n=1.1.
- Đường ống KT + trần treo.
- Bản BTCT, =2500 kG/m2, n=1.1.
- Vữa lót, =1800 kG/m2, n=1.3.
100
8 50 40
Hình 4.3: Cấu tạo sàn có lớp chống thấm
Trang 13Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -44-
4.3.2 Hoạt tải :
Hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 TCVN 2737 – 1995, phụ thuộc vào chức
năng cụ thể các phòng
Đối với các phòng có công năng như: phòng khách, phòng ngủ, bếp, phòng vệ sinh, nhà kho (thuộc các phòng nêu ở mục 1, 2, 3,4,
5 Bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 –
1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy :
Ptc = 200 kG/m2 => Ptt = 200*1.2 = 240 kG/m2
Đối với các ban công, sãnh (thuộc các mục 6,7, 8,10,12,14 Bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy :
Ptc = 300 kG/m2 => Ptt = 300*1.2 = 360 kG/m2
Trọng lượng tường xây rên sàn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
(g t qđ )
Tất cả tường ngăn đều là tường 10 xây gạch ống, lấy gttc = 180
(kG/m2), hệ số độ tin cậy n = 1.3
ng d
tc t t t qd t
l l
g h l g
trong đó:
.lt - chiều dài tường (m)
ht - chiều cao tường (m)
gttc- trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường: gttc = 330 (kG/m2) với tường 20 gach ống, gttc = 180 (kG/m2) với tường 10 gạch ống
.ld ,l ng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô bản có tường.
Trang 14BẢNG TÍNH TẢI TƯỜNG QUI ĐỔI
Trang 15Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -46-
4.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN BẢN LOẠI DẦM :
4.4.1 Sơ đồ tính :
Các ô bản loại dầm gồm các ô bản ø S6,S7,S8,S9,S10,S12
Các giả thuyết tính toán:
- Cắt dải bản (rộng 1m) theo phương cạnh ngắn vuông góc với dầm phụ
- Các ô bản dầm được tính như các bản đơn Không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi
Hình 4.4: Mặt bằng sơ đồ tính
Các liên kết 2 đầu được xét theo tỉ số sau :
b
d
h h
+ Khớp : 3
b
d h h
Trang 164.4.3 Tính toán cốt thép :
Cốt thép được tính toán với dãi bản có bề rộng b = 1m và được tính toán như cấu kiện chịu uốn
tính:
2 0
h b R
M A
M F
a a
.
- b = 100cm: bề rộng dãi tính toán;
- h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;
- Giả thiết a = 2cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo h0 = 10 – 2
- Theo TCVN lấy min = 0.05%
Trang 17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -48-
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng tính
Ơ
bản
Nhịp
Momen (kG.m)
5 3
Trang 18- Tải trọng tính toán tác dụng trên ô sàn S9 :
= 146 (kGm)
Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp : chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8 cm
Với Mn = 73.2 (kGm)
0
h b R
M A
M F
a a
n a
R R
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối : chọn a=2cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8 cm
Với Mg = 146 (kGm)
2 0
h b R
M A
Trang 19Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -50-
0
h R
M F
a a
R R
= 0.58 145
2250 = 0.0248 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
b Tính toán sàn S6 :
Kích thước : (L1 x L2) = (1.4 x 4.25) m Tỷ số 2
1
4.253.031.4
= 63.8 (kGm)
- Môment gối Mg =
2781.3 1.412
= 128 (kGm) Tính toán cốt thép
chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8 cm
+ Cốt thép nhịp : Với Mn = 63.8 (kGm)
2 0
h b R
M A
M F
a a
.
2250 0.99 8
= 0.41cm2 => ta chọn 8a200 (Fa = 2.51cm2)
Trang 20+ Cốt thép gối : Với Mn = 128 (kGm)
2 0
h b R
M A
M F
a a
.
4.5 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN KÊ 4 CẠNH :
Các ô bản kê 4 cạnh gồm các ô bản S1, S2, S3, S4, S5, S11, S13, S14, S15 Các giả thuyết tính toán:
- Các ô bản kê được tính như các bản liên tục Có xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
- Tuỳ theo liên kết giữa các cạnh của ô bản mà lựa chọn sơ đồ tính theo các loại ô bản đã lặp sẵn
- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính
Trang 21Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -52-
+ Khớp : 3
b
d h h
Tùy theo điều kiện liên kết của bản với các dầm xung quanh (ngàm hoặc khớp) mà ta lựa chọn sơ đồ tính bản theo 11 loại ô bản lập sẵn
Sơ đồ tính các bản kê 4 cạnh được xác định theo bảng sau:
4.5.2 Xác định nội lực :
Sơ đồ tính toán nội lực (ô bản 9) là 4 đầu ngàm
Các giá trị Mômen được tính toán theo bản liên tục vì trên mặt
bằng các ô bản S1, S2 ; S5, S6 và S8, S9 là các ô bản liên tục liền kề Công thức tính:
- Mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp:
Trang 22M1 = mi1 P
M2 = mi2 P
- Mômen âm lớn nhất ở gối khi hoạt tải đặt ở các ô bản kề với gối đó Gối làm việc như ngàm, do đó tính trực tiếp mômen gối theo công thức sau:
MI = ki1.P
MII = ki2.P với:
P = q xl1 xl2: tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
4.5.3 Tính toán cốt thép :
Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả
2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn
Trang 23Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -54-
2 0
h b R
M A
M F
a a
.
- b = 100cm: bề rộng dải tính toán;
- h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;
- Giả thiết a = 2cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo h0 = 10 – 2 = 8 cm
Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dải bản cần đảm bảo điều kiện:
0
a F
R R
- Theo TCVN lấy min = 0.05%
Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng Excel sau
Trang 244.5.4 Tính bản sàn điển hình :
a.Tính toán sàn S1:
Kích thước : (L1 x L2) = (4.1 x 7.0) m Tỷ số 2
1
7 1.7 4.1
Trang 25Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -56-
tác giả VÕ BÁ TẦM
==> Các hệ số : m91 = 0.02 ; m92 = 0.0069 ; k91 = 0.0438 ; k92 = 0.0152
Gọi M1, M2 là mômen nhịp theo phương L1,l2
Gọi MI , MII là momen gối theo phương L1, L2
Ta có : M1 = m91 x P = 0.02 x 29133 = 582.7(kGm)
M2 = m92 x P = 0.0069 x 29133 = 201 (kGm)
MI = k91 x P = 0.0438 x 29133 = 1276 (kGm)
MII = k92 x P = 0.0152 x 29133 = 442.8 (kGm)
Tính toán cốt thép :
+ Cốt thép nhịp phương cạnh ngắn: chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8 cm
M F
a a
= 528.7 100
2250 0.97 8
= 3.35 trong đĩ:
M A
a
F
b h = 3.52 100
100 8 = 0.44 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép nhịp phương cạnh dài : chọn a=2 cm => h0 = hb - a =10-2=8 cm
Với M2 = 201 (kGm)
Trang 26
tính:
0
h R
M F
2
0
h b R
M A
a
F
b h = 2.51 100
100 8 = 0.31 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0.58 145
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh ngắn : chọn a=1.5 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8
M F
a
a
.
= 1276 100
2250 0.93 8
= 7.66 trong đĩ: 1 1 2A
2
0
h b R
M A
a
F
b h = 7.81 100
100 8 = 0.98 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
= 0.58 145
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh dài : chọn a=1.5 cm => h0 = hb - a = 9 – 1.5 =
17.5cm
Với MII = 442.8 (kGm)
Trang 27Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -58-
tính:
0
h R
M F
a a
0
h b R
M A
Hàm lượng cốt thép tính toán() trong dãi bản cần đảm bảo điều kiện :
% =
0 100
a
F
b h = 3.52 100
100 8 = 0.44 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
= 0.58 145
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
.b.Tính toán sàn S15:
Kích thước : (L1 x L2) = (4.5 x 7) m Tỷ số 2
1
71.554.5
VÕ BÁ TẦM
==> Các hệ số : m91 = 0.0206 ; m92 = 0.0086 ; k91 = 0.0459 ; k92 = 0.0191
Gọi M1, M2 là mômen nhịp theo phương L1,l2
Gọi MI , MII là momen gối theo phương L1, L2
Trang 28+ Cốt thép nhịp phương cạnh ngắn : chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8
M F
a a
= 612.8 100
2250 0.97 8
= 3.52 trong đĩ: 1 1 2A
0
h b R
M A
R R
= 0.58 145
2250 = 0.037 = 3.7
Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép nhịp phương cạnh dài : chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8
M F
a
a
.
= 303.9 100
2250 0.98 8
= 1.72 trong đĩ: 1 1 2A
0
h b R
M A
Hàm lượng cốt thép tính toán() trong dãi bản cần đảm bảo điều kiện :
% =
0 100
a
F
b h = 2.51 100
100 8 = 0.31 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh ngắn : chọn a=1.5 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8
cm
Với MI = 1621.8 (kGm)
Trang 29Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -60-
tính:
0
h R
M F
a a
= 1621.8 100
2250 0.90 8
= 9.67 trong đĩ: 1 1 2A
0
h b R
M A
a
F
b h = 9.4 100
100 8 = 1.175 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%, do
đó cốt thép là tạm chấp nhận được
+ Cốt thép gối phương cạnh dài : chọn a=2 cm => h0 = hb - a = 10 – 2 = 8cm
Với MII = 610.8 (kGm)
tính:
0
h R
M F
a
a
= 610.8 100
2250 0.97 8
= 3.51 trong đĩ: 1 1 2A
0
h b R
M A
a
F
b h = 3.52 100
100 8 = 0.44 Thỏa điều kiện : min ≤ ≤ max = 0
n a
R R
2250 = 0.037 = 3.7 Theo TCVN qui định min = 0.05%, nhưng thông thường lấy min = 0.1%,
do đó cốt thép là tạm chấp nhận được
Trang 30CHÖÔNG 1:
THOÁNG KEÂ SOÁ LIEÄU ÑÒA CHAÁT
- -
Trang 31Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn QuốcToản -121- MSSV: 105105156
I MỞ ĐẦU
-Khảo sát địa chất công trình phục vụ cho việc thiết kế xây dựng công trình:
“CHUNG CƯ SỐ 51, dường 318 Phạm Hùng, Q5, TP.HCM”
-Khối lượng khảo sát gồm 2 hố khoan, ký hiệu HK1 và HK2, các hố khoan có độ sâu như nhau là 40 m, tổng độ sâu đã khoan là 80 m với 60 mẫu đất nguyên dạng, mẫu đất nguyên dạng dùng để thâm dò địa tầng và thí nghiệm xác định tính chất cơ lý của các lớp đất
MẶT CẮT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Sét pha cát Sét pha cát la?n
sỏi sạn laterite Đất san lắp
HK 2
HK 1Độ sâu (m)
1
0,0m -0,6m
-12,0m
-21,0m
-40,0m -40,0m
-13,0m -7,0m
-0,5m 0,0m
2 1
-6,0m
Trang 32II CẤU TẠO ĐỊA CHẤT
Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 40 m, nền đất tại đây được cấu tạo bởi 4 lớp đất, theo từ trên xuống dưới như sau:
1/.Lớp đất 1
Sét pha cát lẫn sỏi sạn laterite, màu nâu vàng/nâu đỏ vân xám trắng, độ dẻo trung bình – trạng thái dẻo cứng; có bề dày tại HK1 = 7,0m và HK2 = 6,0m với các tính chất cơ lý như sau:
-Dung trọng tự nhiên: = 1,923 g/cm3
-Dung trọng đẩy nổi: ' = 0,979 g/cm3
-Sức chịu nén đơn: Qu = 1,216 kG/cm2
-Dung trọng tự nhiên: = 1,925 g/cm3
-Dung trọng đẩy nổi: ' = 0,937 g/cm3
-Sức chịu nén đơn: Qu = 1,703 kG/cm2
-Dung trọng tự nhiên: = 1,910 g/cm3
-Dung trọng đẩy nổi: ' = 0,984 g/cm3
Trang 33Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn QuốcToản -123- MSSV: 105105156
-Dung trọng tự nhiên: = 1,96 g/cm3
-Dung trọng đẩy nổi: ' = 1,082 g/cm3
-Lực dính đơn vị: C = 0,499 kG/cm2
-Góc ma sát trong: = 280
Trong phạm vi khảo sát địa tầng chấm dứt ở đây
III TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
Tính chất vật lý và cơ học của các lớp đất được xác định theo tiêu chuẩn của ASTM và phân loại theo hệ thống phân loại thống nhất, được thống kê trong “ Bảng tính chất cơ lý các lớp đất”
IV KẾT LUẬN
Tuỳ theo tải trọng của công trình, người thiết kế cần kết hợp với số liệu địa chất của từng hố khoan để tính toán, lựa chọn giải pháp nền móng thích hợp và an toàn
Công tác khoan khảo sát địa chất công trình CHUNG CƯ SỐ 51 cho thấy nền đất tại đây có cấu tạo địa chất như sau:
- Dựa vào các đặt tính cơ lý của đất và theo yêu cầu của đồ án thì ta tiến hành chọn hai phương án móng để thiết kế như sau:
1/ PHƯƠNG ÁN I : MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP
2/ PHƯƠNG ÁN II : MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
Trang 34SVTH: Nguyễn QuốcToản -100- MSSV: 105105156
Bề dày lớp đất tại các hố khoan (m)
Dung trọng(g/cm3)
Tỉ trọng hạt
Độ bão hoà S%
Độ rỗng n%
Hệ số rỗng
0
Giới hạn Atterberg
Độ sệt
B
Nén đơn
Qu kG/cm2
Lực dính
C kG/cm2
Góc
ma sát trong
dn
GH nhão Wnh
GH dẻo
Wd
Chỉ số dẻo
Trang 35Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn QuốcToản -101- MSSV: 105105156
Trang 36CHƯƠNG 5
THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C
- -
Trang 37Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -63-
5.1 SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI
Trang 385.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM DỌC TRỤC C
1(
500
=> Chọn b = 250 (mm)
5.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
5.3.1 Tải trọng bản thân
: trọng lượng tường dày 10 cm; = 180 (kG/m2)
ht : chiều cao tường ; ht = 3 (m)
5.3.3 Tải trọng do sàn truyền vào dầm
Tải trọng do sàn truyền vào dầm theo dạng truyền tải: hình thang, tam giác, chữ nhật được tính qui đổi theo công thức sau:
-Tải tam giác:
qtđ =
2
*
* 8
Trang 39Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng K.2005 GVHD: Thầy Nguyễn Ngọc Tú
SVTH: Nguyễn Quốc Toản MSSV: 105105156 -65-
l1, l2 : là cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn
Bảng tính tỉnh tải qui đổi tương đương