1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc văn phòng CMID

212 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cao Ốc Văn Phòng CMID
Tác giả Nguyễn Khắc Hào
Người hướng dẫn Th.S. Trần Ngọc Bích
Trường học Trường Đh Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Trình
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Phần mở đầu (9)
    • 1.1.1. Sự cần thiết của dự án (9)
    • 1.1.2. Mục đích của dự án (9)
  • 1.2. Đặc điểm tự nhiên khu vực (9)
    • 1.2.1. Vũ trớ ủũa lyự (0)
    • 1.2.2. Khí hậu (10)
    • 1.2.3. ẹũa hỡnh (0)
    • 1.2.4. ẹũa chaỏt coõng trỡnh (0)
    • 1.2.5. Hiện trạng sử dụng đất (11)
    • 1.2.6. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (11)
    • 1.2.7. Nhận xét chung (11)
  • CHệễNG 2. THIEÁT KEÁ KIEÁN TRUÙC (13)
    • 2.1. Những nét chính (13)
      • 2.1.1. Khoái coâng trình (13)
      • 2.1.2. Khu vực tầng kỹ thuật (13)
    • 2.2. Giải pháp mặt bằng (13)
      • 2.2.1. Quy moâ (13)
      • 2.2.2. Phương án thiết kế (14)
    • 2.3. Giải pháp mặt đứng (16)
  • PHAÀN 2: KEÁT CAÁU CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG (2)
    • 3.1. Lựa chọn vật liệu (18)
    • 3.2. Hình dạng công trình (18)
      • 3.2.1. Theo phửụng ngang (0)
      • 3.2.2. Theo phương đứng (18)
    • 3.3. Cấu tạo các bộ phận liên kết (19)
    • 3.4. Tính toán kết cấu nhà cao tầng (19)
      • 3.4.1. Sơ đồ tính (19)
      • 3.4.2. Tải trọng (19)
      • 3.4.3. Tính toán hệ kết cấu (20)
  • CHƯƠNG 4. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU (21)
    • 4.1. Hệ kết cấu sàn (21)
      • 4.1.1. Hệ sàn sườn (21)
      • 4.1.2. Hệ sàn ô cờ (21)
      • 4.1.3. Sàn không dầm (không có mũ cột) (21)
      • 4.1.4. Sàn không dầm ứng lực trước (22)
      • 4.1.5. Kết luận (23)
    • 4.2. Hệ kết cấu chịu lực chính (23)
    • 4.3. Cơ sở tính toán- vật liệu dùng (24)
      • 4.3.1. Cơ sở tính toán kết cấu (24)
      • 4.3.2. Các phần mềm sử dụng tính toán (24)
      • 4.3.3. Vật liệu chủ yếu dùng cho công trình (24)
    • 4.4. Sơ bộ bố trí cột và chọn kích thước tiết diện (25)
  • CHƯƠNG 5. TẢI TRỌNG ĐỨNG (26)
    • 5.1. Tải trọng thường xuyên (26)
      • 5.1.1. Tải trọng thường xuyên do các lớp sàn (26)
      • 5.1.2. Tải trọng thường xuyên do tường xây (26)
      • 5.1.3. Tỉnh tải do trọng lượng bản thân dầm cột vách (27)
    • 5.2. Tải trọng tức thời (27)
  • CHƯƠNG 6. ĐẶC TRƯNG ĐỘNG HỌC CÔNG TRÌNH (28)
    • 6.1. Cơ sở lý thuyết (28)
    • 6.2. Tính toán các dạng dao động riêng (30)
      • 6.2.1. Khối lượng tập trung tại các tầng (30)
      • 6.2.2. Chu kỳ và tần số giao động (31)
      • 6.2.3. Độ dịch chuyển ngang tỷ đối của các tầng nhà (31)
  • CHƯƠNG 7. TẢI TRỌNG GIÓ (36)
    • 7.1. Thành phần tỉnh (36)
    • 7.2. Thành phần động (37)
      • 7.2.1. Xác định hệ số  (38)
      • 7.2.2. Xác định hệ số động lực  i (46)
      • 7.2.3. Xác định giá trị động của gió (47)
  • CHƯƠNG 8. TẢI ĐỘNG ĐẤT (50)
    • 8.1. Toồng quan (0)
    • 8.2. Tính toán tải động đất (51)
      • 8.2.1. Xát định các thông số ban đầu (51)
      • 8.2.2. Phaân tích phổ phản ứng dạng dao động (56)
  • CHƯƠNG 9. TÍNH NỘI LỰC (60)
    • 9.1. Sơ đồ tính (60)
    • 9.2. Các trường hợp tải (62)
    • 9.3. Cấu trúc tổ hợp (62)
    • 9.4. Nội lực (64)
  • CHệễNG 10. THIEÁT KEÁ KEÁT CAÁU BEÂN TREÂN (65)
    • 10.1. Tính kết cấu sàn (65)
      • 10.1.1. Tính chiều dày sàn qua khả năng kháng thủng (65)
      • 10.1.2. Cớ sở lý thuyết tính (66)
      • 10.1.3. Tính cốt thép cho sàn (71)
    • 10.2. Tính thép cột (77)
      • 10.2.1. Quy ước phương chiều nội lực.................. Error! Bookmark not defined. 10.2.2. Cốt thép dọc (0)
      • 10.2.3. Tính toán và bố trí thép ngang (0)
    • 10.3. Tính toán cầu thang bộ (100)
      • 10.3.1. Kieỏn truực caàu thang taàng ủieồn hỡnh (0)
      • 10.3.2. Tính toán bản thang (102)
      • 10.3.3. Tính daàm chieáu nghó d1 (109)
      • 10.3.4. Tính cốt thép cho cầu thang từ tầng hầm đến tầng lửng (113)
  • PHẦN 3: NỀN MÓNG CHƯƠNG 11. THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG119 11.1. Thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất nền (0)
    • 11.1.1. Tóm tắt địa chất (119)
    • 11.1.2. Mô tả, phân loại các lớp đất (28)
    • 11.1.3. Sơ đồ vị trí hố khoan (121)
    • 11.1.4. Lyù thuyeát thoáng keâ (121)
    • 11.1.5. Kết quả thống kê (125)
    • 11.1.6. Bảng tổng hợp các tính chất cơ lý của đất (151)
    • 11.1.7. ẹũa chaỏt thuyỷ vaờn (0)
    • 11.1.8. Nhận xét kết quả khảo sát (151)
    • 11.2. Lựa chọn giải pháp nền móng (152)
      • 11.2.1. Cọc bêtông cốt thép đúc sẵn (153)
      • 11.2.2. Cọc khoan nhồi (153)
      • 11.2.3. Kết luận (154)
    • 11.3. Cơ sở tính toán (154)
      • 11.3.1. Các giả thiết tính toán (154)
      • 11.3.2. Các loại tải trọng dùng tính toán (154)
  • CHƯƠNG 12. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (156)
    • 12.1. Thiết kế móng m2 (156)
      • 12.1.1. Tải trọng (156)
      • 12.1.2. Cấu tạo cọc (157)
      • 12.1.3. Sơ bộ chiều sâu đáy đài và các kích thước (159)
      • 12.1.4. Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi (159)
      • 12.1.5. Xác định số lượng cọc (160)
      • 12.1.6. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc (162)
      • 12.1.7. Kiểm tra theo điều kiện biến dạng (165)
      • 12.1.8. Tính luùn (167)
      • 12.1.9. Tính toán và cấu tạo đài cọc (167)
    • 12.2. Thiết kế móng lõi thang (170)
      • 12.2.1. Quan niệm tính toán (170)
      • 12.2.2. Tải trọng (171)
      • 12.2.3. Xác định số lượng cọc (172)
      • 12.2.4. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc (173)
      • 12.2.5. Kiểm tra theo điều kiện biến dạng (177)
      • 12.2.6. Tính luùn (179)
      • 12.2.7. Tính toán và cấu tạo đài cọc (180)
  • CHƯƠNG 13. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP (185)
    • 13.1. Thiết kế móng m1 (185)
      • 13.1.1. Tải trọng (185)
      • 13.1.2. Cấu tạo cọc (185)
      • 13.1.3. Sơ bộ chiều sâu đáy đài và các kích thước (186)
      • 13.1.4. Tính toán sức chịu tải của cọc ép (186)
      • 13.1.5. Xác định số lượng cọc (189)
      • 13.1.6. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc (190)
      • 13.1.7. Kiểm tra theo điều kiện biến dạng (194)
      • 13.1.8. Tính luùn (195)
      • 13.1.9. Tính toán và cấu tạo đài cọc (197)
    • 13.2. Thiết kế móng lõi thang (200)
      • 13.2.1. Tải trọng (200)
      • 13.2.2. Xác định số lượng cọc (200)
      • 13.2.3. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc (0)
      • 13.2.4. Kiểm tra theo điều kiện biến dạng (0)
      • 13.2.5. Tính luùn (0)
      • 13.2.6. Tính toán và cấu tạo đài cọc (0)

Nội dung

Phần mở đầu

Sự cần thiết của dự án

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp nội địa đã có sự chuyển mình trong cơ cấu và định hướng kinh doanh, nhằm tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và cạnh tranh hơn để hội nhập quốc tế Trong bối cảnh này, thị trường cho thuê văn phòng làm việc tại các cao ốc hiện đại, đầy đủ tiện ích, đang trở thành một lĩnh vực sôi động và đầy tiềm năng.

Kinh doanh cao ốc văn phòng cho thuê tại Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một lĩnh vực ổn định và phát triển tốt, với nhu cầu cao từ cả doanh nghiệp nước ngoài lẫn doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ So với các lĩnh vực bất động sản khác, kinh doanh này không mang tính rủi ro cao, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

Công ty Cổ phần VLXD & Trang trí Nội thất đang phát triển dự án cao ốc văn phòng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại, đồng thời mang lại khả năng đạt hiệu suất kinh doanh tối ưu.

Mục đích của dự án

Mục đích xây dựng dự án cao ốc văn phòng 538 Cách Mạng Tháng 8 p.11, q.3,

Công ty Cổ phần VLXD & Trang trí Nội thất tại TP Hồ Chí Minh cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Chúng tôi hướng tới việc tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả cao.

Do đó, việc xây dựng dự án cao ốc này của Công ty Cổ phần VLXD & Trang trí Nội thất là thuận lợi và cần thiết.

Đặc điểm tự nhiên khu vực

Khí hậu

Khu vực quy hoạch thuộc phân vùng khí hậu VI của Việt Nam :

- Nhiệt độ trung bình trong năm : 26,90C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất : tháng 5 (40 0 C)

- Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 (230C)

- Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 – 11) và mùa khô (từ tháng 12 – 4)

- Độ ẩm không khí : trung bình 75%

- Tháng có độ ẩm cao nhất : tháng 9 (90%)

- Tháng có độ ẩm thấp nhất : tháng 3 (65%)

- Mưa : số ngày mưa trung bình trong năm là 154 ngày, đạt 1949mm

- Lượng mưa cao nhất : 2.318 mm/năm

- Lượng mưa thấp nhất : 1.392 mm/năm

- Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình đạt 11,7Kcal/tháng

- Lượng bức xa cao nhất : 14,2 Kcal/tháng

- Lượng bức xạ thấp nhất : 10,2 Kcal/tháng

- Lượng bốc hơi khá lớn, trung bình : 37mm/ngày ; 1350mm/năm

- Gió : có hai hướng gió chính

- Thịnh hành trong mùa khô: gió Đông Nam chiếm 20% - 40%; gió Đông chieám 20% - 30%

- Thịnh hành trong mùa mưa: gió Tây Nam chiếm 66%

- Vận tốc gió trung bình : 2m/s không có bão

Khu đất tương đối bằng phẳng, độ dốc địa hình từ 0,1% – 2% Hiện tại cao độ khu đất tương đối thấp so với vỉa hè

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 11 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

Sức chịu tải của đất là 0,851 kg/cm 2

1.2.5 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Khu đất đang được sử dụng làm cây xăng, công trình hiện hữu chỉ là nhà trệt lợp mái tole

1.2.6 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Phía Tây Nam giáp dường Cách Mạng Tháng Tám lộ giới 35m

Phía Tây Bắc giáp hẻm ximăng > 10m

Phía Đông Bắc giáp hẻm ximăng > 4,5m

Khu vực dân cư hiện tại đang sử dụng điện từ lưới điện quốc gia, với lưới điện trung thế chạy dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám, đây là nguồn cung cấp điện chính cho công trình.

Hiện nay, trên tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám có tuyến ống cấp nước từ mạng lưới cấp nước thành phố

Khu vực dân cư hiện tại đang sử dụng hệ thống thoát nước chung dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám, đây cũng là hướng thoát nước chính cho công trình.

Mạng lưới thông tin liên lạc khu vực đã được kết nối với hệ thống cáp ngầm của Bưu điện thành phố, chạy dọc theo tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám.

Vị trí khu đất có nhiều thuận lợi trong triển khai :

 Dự án nằm trong vị trí thuận lợi, ngay đầu mối giao thông chính của thành phoá

 Lưới điện quốc gia và mạng lưới cấp nước Thành phố có khả năng cung cấp cho coâng trình raát toát

 Mạng lưới thông tin liên lạc có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện hữu đang có

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 12 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

 Hạ tầng kỹ thuật các khu vực xung quanh đang được nâng cấp cho đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

 Khả năng chịu lực của đất tương đối yếu, khi xây dựng công trình cần gia cố nền và xử lý móng phù hợp.

Hiện trạng sử dụng đất

Khu đất đang được sử dụng làm cây xăng, công trình hiện hữu chỉ là nhà trệt lợp mái tole.

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Phía Tây Nam giáp dường Cách Mạng Tháng Tám lộ giới 35m

Phía Tây Bắc giáp hẻm ximăng > 10m

Phía Đông Bắc giáp hẻm ximăng > 4,5m

Khu vực dân cư xung quanh hiện đang sử dụng điện từ mạng lưới cấp điện quốc gia, với lưới điện trung thế chạy dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám, là nguồn cung cấp điện chính cho công trình.

Hiện nay, trên tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám có tuyến ống cấp nước từ mạng lưới cấp nước thành phố

Khu vực dân cư hiện tại đang sử dụng hệ thống thoát nước chung dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám, đây cũng là hướng thoát nước chính cho công trình.

Mạng lưới thông tin liên lạc khu vực đã được kết nối với hệ thống cáp ngầm của Bưu điện thành phố, chạy dọc theo tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám.

Nhận xét chung

Vị trí khu đất có nhiều thuận lợi trong triển khai :

 Dự án nằm trong vị trí thuận lợi, ngay đầu mối giao thông chính của thành phoá

 Lưới điện quốc gia và mạng lưới cấp nước Thành phố có khả năng cung cấp cho coâng trình raát toát

 Mạng lưới thông tin liên lạc có thể dễ dàng kết nối với mạng hiện hữu đang có

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 12 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

 Hạ tầng kỹ thuật các khu vực xung quanh đang được nâng cấp cho đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

 Khả năng chịu lực của đất tương đối yếu, khi xây dựng công trình cần gia cố nền và xử lý móng phù hợp

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 13 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

THIEÁT KEÁ KIEÁN TRUÙC

Những nét chính

Khu đất xây dựng cao ốc văn phòng có diện tích 989 m2, sau khi vạt góc giao lộ, với tổng diện tích đất được giao là 1004,7 m2 Công trình được thiết kế với quy mô 12 tầng, bao gồm 02 tầng hầm, tầng trệt, 1 lửng, 11 tầng lầu và tầng kỹ thuật mái Mặt bằng công trình được bố trí tại trung tâm khu đất, thuận lợi tiếp cận trực tiếp với đường Cách Mạng Tháng Tám.

Khoảng lùi công trình so với ranh lộ giới đường Cách Mạng Tháng Tám là 4,5 m

Khoảng cách từ công trình đến hẻm xi măng bên hông hơn 3m, đến hẻm xi măng phía sau 3m và cách ranh nhà số 536 hơn 3,15m

Khối nhà văn phòng 12 tầng được xây dựng tại trung tâm khu đất, với khoảng lùi 4,5m so với lộ giới đường Cách Mạng Tháng Tám, mang lại tầm nhìn thoáng đãng cho công trình.

Công trình có hình khối mặt bằng vuông vắn, tối ưu hóa không gian bên trong Mặt tiền phía Tây được thiết kế với đường cong theo vạt góc 45 độ, tạo tầm nhìn thông thoáng và hướng nhìn tốt dọc theo trục đường Cách Mạng Tháng Tám.

Công trình được thiết kế với lối xuống hầm bao gồm ram dốc và thang nâng xe, cả hai đều nằm ở phía hẻm bên hông (lộ giới 10m), nhằm tránh tình trạng ùn tắc giao thông tại sảnh đón.

2.1.2 KHU VỰC TẦNG KỸ THUẬT

- Khu kỹ thuật phục vụ gồm: trạm điện, hồ nước ngầm, phòng máy bơm, … được bố trí tại tầng hầm 1 của công trình

- Tầng kỹ thuật (một phần mái che thang): phòng kĩ thuật, phòng máy thang máy, hồ nước mái (sinh hoạt và PCCC).

Giải pháp mặt bằng

DT đất XD tại trệt: 505 m²

DT taàng ủieồn hỡnh: 622 m² Tổng DT sàn XD: 7.692 m²

(không kể tầng hầm và tầng kỹ thuật mái)

Tầng cao: 2 hầm, 1 trệt, 1 lửng, 12 lầu và tầng kỹ thuật mái

Hệ số sử dụng đất: 7,77

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 14 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

- Tầng kỹ thuật sân thượng: 310 m²

- Diện tích cây xanh, sân đường nội bộ 493 m²

- Tổng DT sàn XD (bao gồm cả tầng hầm và tầng kỹ thuật): 9.729 m²

- Tổng DT sàn XD (không bao gồm tầng hầm và tầng kỹ thuật): 7.692 m²

- Toồng chieàu cao coõng trỡnh: 47,35 m

Tiêu chuẩn diện tích cho 1 chỗ làm việc được quy định trong TCVN 4601: 1988, tính trung bình cho 1 chỗ làm việc là 3 – 5m²/người

Trong các phòng làm việc cho phép bố trí tủ tài liệu, dụng cụ đặt ngầm trong tường

 Bộ phận công cộng và kỹ thuật:

Bộ phận này bao gồm phòng khách, phòng họp, phòng cho tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, kho lưu trữ, …

Phòng tiếp khách được thiết kế theo hai loại diện tích:

Phòng khách của GĐ, PGĐ: 20 – 30 m²

Phòng họp thiết kế từ 40 – 50m²

Phòng làm việc cho bộ phận tổng đài: 9 – 12 m²

Phòng kỹ thuật thiết bị, kỹ thuật điện: 9 – 12 m²

Ngoài ra còn có các phòng lưu trữ, kho, …

 Bộ phận phụ trợ và phục vụ:

Bộ phận này gồm: sảnh chính, sảnh phụ, thường trực, bảo vệ, gởi mũ áo, khu vệ sinh…

Diện tích sảnh chính khoảng 94 m²

Các khu vệ sinh trong nhà được phân chia riêng biệt cho nam và nữ, được bố trí liên tục trên các tầng cùng một trục Số lượng thiết bị vệ sinh được thiết kế và tính toán hợp lý để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Xác định chỉ tiêu chỗ để xe 2 bánh và 4 bánh:

Chỗ để xe cho xe 2 bánh được tính toán dựa trên khoảng 40% tổng số nhân viên làm việc tại công trình, với tiêu chuẩn 10 m² sàn cho mỗi nhân viên và 2,5 m² cho mỗi chỗ đậu xe.

(6471/10 )x 40% = 258,84 chỗ, làm tròn 259 chỗ để xe máy

Diện tích dành cho để xe 2 bánh:

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 15 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

* Chỗ để xe ô tô được tính cho 300m 2 sàn sử dụng/1 chỗ đậu xe, có diện tích 25m2 o Số chỗ để xe - Diện tích dành cho để xe ô tô:

(6471-647,5)/300 = 19,41 chỗ, làm tròn 20 chỗ để xe ô tô

Diện tích dành cho để xe ô tô:

* Chỗ để xe cho khách vãng lai tính khoảng 10% chỗ để xe nhân viên o Diện tích dành cho để xe 2 bánh khách vãng lai:

647,5 x10% = 64,75 m 2 ( 26 chỗ để xe máy với 2,5 m 2 /chỗ)

Tổng diện tích dành cho để xe :

Hệ cao độ theo hệ nhà nước

Cao trình ±0.000 trên bản vẽ thiết kế đại diện cho cao độ hoàn thiện của sàn tầng trệt, với độ chênh cao so với mốc cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu là +3.750.

Cao độ – 1.350 là cao độ hoàn thiện mặt sân Độ chênh cao so với mốc cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu là +2.400

Phaàn dieọn tớch taàng haàm boỏ trớ :

Chỗ để xe ô tô: 20 chỗ đậu xe ô tô, 500 m 2

Chỗ để xe 2 bánh: 259 chỗ đậu xe máy, 647,5 + 64,75 m 2

Phần DT còn lại: 524 m 2 , bố trí sảnh thang, và hệ thống phòng kỹ thuật

Phaàn dieọn tớch taàng treọt boỏ trớ:

Phần DT sảnh thang, khu vực khách chờ, bộ phận reception, thang bộ, thang máy, vệ sinh, bảo vệ và phòng kỹ thuật: 202 m 2

Phần DT sảnh thang, thang bộ, thang máy, thang thoát hiểm,, vệ sinh và phòng kỹ thuật: 148 m 2

Phaàn DT cho thueâ: 537 m 2 /taàng

Phần DT sảnh thang, thang bộ, thang máy, thang thoát hiểm, vệ sinh và phòng kỹ thuật: 85 m 2

Giao thông đứng trong khối công trình được tổ chức hợp lý với sảnh tầng nằm ở vị trí trung tâm, kết hợp cùng các hành lang rộng rãi, đảm bảo khoảng cách thuận lợi đến các không gian sử dụng.

Tổng diện tích sàn sử dụng : 294 + 270 + (537x11) = 6471 m 2

 Tầng kỹ thuật sân thượng:

GVHD Trần Ngọc Bích Trang và SVTH Nguyễn Khắc Hào đã thực hiện bố trí hệ thống điều áp cho thang thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật thang máy, phòng kỹ thuật trung tâm, cùng với hệ thống bồn chứa nước.

Cấu tạo các bể nước mái ghép từ hệ thống các bồn nước inox 15 m 3 /bồn Tổng cộng hệ thống bể nước mái của công trình là 3 bồn inox.

KEÁT CAÁU CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

Lựa chọn vật liệu

- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy toát

Nhà cao tầng thường chịu tải trọng lớn, vì vậy việc sử dụng các loại vật liệu nhẹ giúp giảm đáng kể tải trọng cho công trình, bao gồm cả tải trọng đứng và tải trọng ngang do lực quán tính.

- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại( động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

Tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác, vật liệu bê tông cốt thép (BTCT) và thép đang trở thành lựa chọn phổ biến cho các nhà thiết kế trong việc xây dựng kết cấu nhà cao tầng.

Hình dạng công trình

Nhà cao tầng nên có mặt bằng đơn giản, lý tưởng là chọn các hình dạng đối xứng Nếu không thể, công trình cần được chia thành các phần khác nhau, mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.

Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng, bao gồm vách, lõi và khung, cần được bố trí đối xứng để đảm bảo tính ổn định Nếu không thể bố trí đối xứng, cần áp dụng các biện pháp đặc biệt để chống xoắn cho công trình theo phương đứng.

Hệ thống kết cấu cần được thiết kế sao cho tải trọng của các bộ phận kết cấu được phân bổ rõ ràng và hiệu quả, nhằm truyền tải nhanh chóng đến móng công trình.

Tránh sử dụng các sơ đồ kết cấu với cánh mỏng và kết cấu cong theo phương ngang, vì chúng dễ bị tổn thương khi chịu tác động của động đất và gió bão.

- Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 19 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

Cần tránh sự thay đổi đột ngột về độ cứng của hệ kết cấu, chẳng hạn như khi thực hiện thông tầng, giảm cột, thiết kế cột hẫng chân, hoặc sử dụng sàn dật cáp.

Trong các trường hợp đặc biệt, người thiết kế cần áp dụng biện pháp tích cực để gia cường độ cứng cho hệ kết cấu, nhằm ngăn chặn sự phá hoại tại các vùng yếu.

Cấu tạo các bộ phận liên kết

Kết cấu nhà cao tầng cần thiết phải có bậc siêu tĩnh cao để đảm bảo rằng trong trường hợp bị hư hại do các tác động đặc biệt, nó sẽ không biến thành các hệ biến hình.

Các bộ phận kết cấu được thiết kế sao cho khi chịu tải trọng, các kết cấu nằm ngang như sàn và dầm sẽ bị phá hoại trước, trong khi các kết cấu thẳng đứng như cột và vách cứng vẫn giữ được tính toàn vẹn.

Tính toán kết cấu nhà cao tầng

Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử đã dẫn đến những thay đổi quan trọng trong phương pháp tính toán công trình Thay vì tập trung vào các trường hợp riêng lẻ, xu hướng hiện nay là tổng quát hóa các phương pháp tính toán Khối lượng tính toán không còn là rào cản, cho phép áp dụng các sơ đồ tính toán sát với thực tế hơn, đồng thời xem xét sự phức tạp trong hoạt động của kết cấu và các mối quan hệ không gian khác nhau Đối với tính toán kết cấu nhà cao tầng, việc áp dụng công nghệ mới và mô hình không gian là cần thiết để nâng cao độ chính xác và phản ánh tốt hơn sự hoạt động thực tế của công trình.

Kết cấu nhà cao tầng được thiết kế dựa trên các loại tải trọng chính, bao gồm tải trọng thẳng đứng (cả thường xuyên và tạm thời tác động lên sàn), tải trọng gió (bao gồm gió tĩnh và gió động nếu có), và tải trọng động do động đất, đặc biệt là cho các công trình xây dựng tại vùng có nguy cơ xảy ra động đất.

Khi thiết kế nhà cao tầng, cần phải tính toán và kiểm tra các trường hợp tải trọng sau: ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ, tác động của từ biến, lực sinh ra trong quá trình thi công, và áp lực từ nước ngầm cùng đất.

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 20 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

3.4.3 TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU

- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới theo trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH 2)

Khác với thiết kế nhà thấp tầng, việc kiểm tra ổn định tổng thể của công trình cao tầng là cực kỳ quan trọng Các điều kiện cần được kiểm tra bao gồm độ bền vật liệu, khả năng chịu lực, và sự tương tác giữa các cấu kiện.

- Kieồm tra oồn ủũnh toồng theồ

- Kiểm tra độ cứng tổng thể

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 21 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Hệ kết cấu sàn

Hệ sàn đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự làm việc không gian của kết cấu công trình Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất cần thiết, vì vậy cần thực hiện phân tích chính xác để xác định phương án phù hợp với kết cấu của công trình.

- Ta xét các phương án sàn sau:

- Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Tính toán đơn giản là một yếu tố quan trọng trong xây dựng, được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam nhờ vào sự đa dạng của công nghệ thi công, giúp dễ dàng lựa chọn phương pháp thi công phù hợp.

Nhược điểm của dầm lớn là chiều cao và độ võng của bản sàn tăng cao khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình cũng lớn, gây bất lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang và làm tăng chi phí vật liệu Bên cạnh đó, thiết kế này còn không tiết kiệm không gian sử dụng.

Cấu trúc bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh với nhịp nhỏ Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách giữa các dầm không được vượt quá 2m.

Việc thiết kế giảm thiểu số cột bên trong giúp tiết kiệm không gian sử dụng và tạo ra kiến trúc đẹp mắt Điều này đặc biệt phù hợp cho các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và có diện tích lớn như hội trường và câu lạc bộ.

Nhược điểm của phương pháp thi công này là không tiết kiệm và có quy trình thi công phức tạp Đặc biệt, khi diện tích sàn quá rộng, cần phải bố trí thêm các dầm chính, dẫn đến việc chiều cao của dầm chính phải lớn để giảm độ võng, từ đó gây ra những hạn chế nhất định.

4.1.3 SÀN KHÔNG DẦM (KHÔNG CÓ MŨ CỘT):

- Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

- ệu ủieồm: o Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

GVHD: Trần Ngọc Bích Trang, 22 SVTH: Nguyễn Khắc Hào Phương án thiết kế này giúp tiết kiệm không gian sử dụng và phân chia không gian hiệu quả Hệ thống kỹ thuật điện, nước dễ dàng bố trí, phù hợp cho các công trình có khẩu độ vừa (6-8 m) Thi công nhanh chóng hơn so với phương án sàn dầm nhờ vào việc không cần gia công cốp pha, cột thép dầm, và cốt thép được đặt định hình đơn giản Lắp dựng ván khuôn cũng dễ dàng Chiều cao tầng giảm giúp thiết bị vận chuyển đứng không cần yêu cầu cao, từ đó giảm chi phí vận chuyển Tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng giảm do chiều cao công trình thấp hơn so với phương án sàn dầm.

Phương án thiết kế này có nhược điểm là các cột không liên kết với nhau, dẫn đến độ cứng thấp hơn so với phương án sàn dầm Kết quả là khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn, khiến tải trọng ngang chủ yếu do vách chịu, trong khi tải trọng đứng do cột đảm nhiệm Hơn nữa, để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng, sàn cần có chiều dày lớn, điều này làm tăng khối lượng sàn.

4.1.4 SÀN KHÔNG DẦM ỨNG LỰC TRƯỚC

Phương án sàn không dầm ứng lực trước mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phương án sàn không dầm truyền thống Đầu tiên, việc giảm chiều dày sàn không chỉ giúp giảm khối lượng mà còn làm giảm tải trọng ngang tác động vào công trình và tải trọng đứng truyền xuống móng Thứ hai, sàn có độ cứng cao hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu sử dụng bình thường Cuối cùng, sơ đồ chịu lực được tối ưu hóa nhờ việc bố trí cốt thép ứng lực trước phù hợp với biểu đồ mô men, từ đó tiết kiệm được lượng cốt thép cần thiết.

Mặc dù sàn không dầm thông thường khắc phục được nhiều ưu điểm, nhưng việc lựa chọn phương án này cũng gặp một số khó khăn Đầu tiên, thiết bị thi công phức tạp hơn, đòi hỏi việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác, từ đó yêu cầu tay nghề thi công cao hơn Tuy nhiên, với xu thế hiện đại hóa hiện nay, điều này trở thành yêu cầu tất yếu Thứ hai, giá thành thiết bị vẫn còn cao và các thiết bị này còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được.

GVHD: TRẦN NGỌC BÍCH TRANG 23 SVTH: NGUYỄN KHẮC HÀO

Sau khi phân tích các đặc điểm và xem xét cấu trúc, chúng tôi quyết định lựa chọn phương án sàn không dầm và không có mũ cột cho công trình.

Hệ kết cấu chịu lực chính

Căn cứ vào sơ đồ làm việc, kết cấu nhà cao tầng được phân loại thành ba nhóm chính Thứ nhất, các hệ kết cấu cơ bản bao gồm kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống Thứ hai, các hệ kết cấu hỗn hợp như kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp Cuối cùng, các hệ kết cấu đặc biệt bao gồm hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.

Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình

Khi lựa chọn giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng, cần căn cứ vào chiều cao và số tầng của công trình Các thông số cụ thể được trình bày rõ ràng trong bảng dưới đây.

Chiều cao tối đa và tỷ số giới hạn giữa chiều cao và chiều rộng H/B:

Hệ kết cấu Trường hợp không có động đất

Trường hợp có động đất cấp (theo thang MSK)

2 Nhà vách và khung oáng MaxH=H/B 130 m

4 Nhà ống và vách trong oáng MaxH=H/B 180 m

*Các số liệu trong bảng trên tham khảo của thầy Lê Thanh Huấn- ĐH Kiến Trúc HN

- Với công trình CMID chiều rộng nhà theo số liệu trên bản vẽ thiết kế kiến trúc là 19,5m

 H/BH,8/19,5=2,5

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:05