1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website bán laptop và phụ kiện máy tính bằng PHP

66 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Máy Tính Cho Công Ty Quang Đoàn
Trường học Công Ty Quang Đoàn
Chuyên ngành Website Bán Laptop Và Phụ Kiện Máy Tính
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Không Xác Định
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phía Công ty, hệ thốngmang lại sự tiện dụng trong việc cập nhập và quản lý các thông tin cho website, tạokhả năng liên lạc nhanh và dễ dang với khách hàng.. 1.1.3 Ngôn ngữ lập trình P

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Trang 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 4

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

Tên đề tài: Xây dựng website bán máy tính cho Công Ty Quang Đoàn.

Sinh viên thực hiện :

Thời gian thực hiện : 2021

2 Tính cấp thiết của đề tài

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, ngày nay, việc sở hữu một Website

không còn là điều xa lạ, thậm chí trong một số trường hợp còn là tiêu chuẩn bắtbuộc đối với doanh nghiệp – công ty trong thời điểm cạnh tranh mang tính toàncầu như hiện nay

- Cùng với đó công ty cổ phần Quang Đoàn là công ty kinh doanh các mặt hàngđiện tử đang rất cần một website để có thể giới thiệu sản phẩm, thực hiện bánhàng trực tuyến

3 Mục tiêu

- Xây dựng các chức năng cơ bản của một Xây dựng website bán máy tính cho Công Ty Quang Đoàn Website có khả năng tự tương thích, hiển thị được trên tất

cả các thiết bị hiện tại và có thể nâng cấp trong tương lai

- Giúp công ty đạt được doanh số bán hàng theo mục tiêu đã đề ra

- Website quảng bá sản phẩm và thương hiệu của công ty

- Website hiển thị sản phẩm đẹp, thu hút người dùng

- Xây dựng và phát triển thương hiệu cho công ty

- Hỗ trợ khách hàng một cách nhanh nhất khi nhận được yêu cầu liên hệ

- Quản lý các mặt hàng sản phẩm, cấu hình website

- Quản lý thống kê doanh thu, các đơn hàng sản phẩm, thống kê doanh thu.Nắm bắt được công nghệ thiết kế web băng PHP, MYSQL, HTML,JQUERY, CSS

- Ứng dụng mô hình MVC vào xây dựng trang web

4 Nội dung chính

- Tìm hiều, ứng dụng các ngôn ngữ lập trình vào thiết kế website (PHP, MYSQL)

- Thiết kế đặc tả hệ thống

Trang 5

- Xây dưng cơ sở dữ liệu trên MySQL

- Xây dựng các module quản lý

- Tìm hiểu về PHP, MySQL, phục vụ trong quá trình xây dựng trang web

- Website nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, bán hàng

- Kiểm thử

- Bảo trì hệ thống

5 Kết quả chính đạt được

- Xây dựng thành công Website bán máy tính cho Công Ty Quang Đoàn.

- Tìm hiểu nắm bắt được các kiến thức về HTML, CSS, JQUERY, PHP, MYSQL.Với quy mô trang web vừa và nhỏ, cộng thêm thời gian không cho phép nên đề tài

“Xây dựng website bán máy tính Công Ty Quang Đoàn” có thể chưa có đầy đủ các

chức năng hoàn thiện của một trang web bán hàng Trong quá trình làm còn nhều sai sót, do kiến thức có hạn lên website còn ít nhiều thiếu sót về việc hiển thị cũng như tối

ưu thuật toán, thời gian thực hiện Trong tương lai em sẽ cố gắng khắc phục những sai sót này

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

1 API Application Programming

Interface Giao diện lập trình ứng dụng.

2 DOM Document Object Model Các đối tượng thao tác văn bản

5 SVG Scalable Vector Graphics

Ngôn ngữ đánh dấu (markuplanguage) XML và dùng để miêu

tả các hình ảnh đồ họa véc tơ haichiều, tĩnh và hoạt hình, thườngdành cho ứng dụng trên các trangmạng

6 UML Unified Modeling Ngôn ngữ mô hình gồm các ký

Trang 6

hiệu đồ họa mà các phương pháphướng đối tượng sử dụng để thiết

kế các hệ thống thông tin mộtcách nhanh chóng

7 CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Mỏ Địa chất và khoa Công nghệthông tin, bộ môn Khoa học máy tính, các thầy cô trong bộ môn cũng như trong khoa,trong trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp Nhờ quátrình thực hiện đồ án tốt nghiệp này em đã có thêm rất nhiều kinh nghiệm quý báu.Những kinh nghiệm đó sẽ giúp em hoàn thiện hơn trong công việc và môi trường làmviệc sau này

Hơn cả, Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương Bắc, là người đã tậntình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trong Khoa đã tận tìnhgiảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm học vừaqua

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ, các anh chị và bạn bè đã ủng hộ,giúp đỡ và động viên em trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian họctập và nghiên cứu

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thiện đồ án tốt nghiệp trong phạm vi và khả năngcho phép, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảmthông và rất mong chia sẻ, góp ý của các thầy cô để giúp em hoàn thành tốt đợt thựctập tốt nghiệp này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Sinh viênĐÀO QUANG ĐOÀN

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệThông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sựphát triển chung đó Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trong mọilĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Là một phầncủa Công nghệ Thông tin, Công nghệ web đang có được sự phát triển mạnh mẽ và phổbiến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng là rất lớn

Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “Xây dựng website bán máy tính cho Công Ty Quang Đoàn”, em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm giải

quyết công việc bán hàng trực tuyến cho công ty Website mang lại cho công ty rấtnhiều lợi ich như: khả năng quảng cáo, phổ biến tên tuổi công ty rất nhanh trên môitrường mạng toàn cầu, việc kinh doanh sẽ mở 24/7h, giảm thiểu chi phí nhân viên chotiếp thị, quảng cáo, dễ dàng nhận phải hồi từ phía khách hàng, cơ hôi mở rộng liên kết

và hợp tác ở phạm vi quốc tế,

Website bán hàng giúp cho công ty cung cấp cho khách hàng những lựa chọnlinh hoạt và tiện lợi trong việc tìm mua sản phẩm thông qua chức năng tìm kiếm và giỏhàng Các thông tin về sản phẩm được hiển thị chi tiết với từng sản phẩm, từ đó kháchhàng dễ dàng nhận biết và lựa chọn được thứ mình cần Về phía Công ty, hệ thốngmang lại sự tiện dụng trong việc cập nhập và quản lý các thông tin cho website, tạokhả năng liên lạc nhanh và dễ dang với khách hàng

Nội dung đề tài gồm các chương:

Chương 1: Tổng quan về công nghệ thiết kế Website.

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Website.

Chương 3: Thiết kế và xây dựng Website

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ WEBSITE1.1 Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình

1.1.1 Ngôn ngữ HTML

HTML (HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bảnđược sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng Tài liệu HTML được tạonhờ dùng các thẻ và các phần tử của HTML File được lưu trên máy chủ dịch vụ webvới phần mở rộng “.htm” hoặc “.html” Các trình duyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiểnthị chúng dưới dạng trang web Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nội dung vănbản và các đối tượng khác: hình ảnh, media Với các trình duyệt khác nhau đều hiểnthị một tập HTML với một kết quả nhất định Các trang HTML được gửi đi qua mạnginternet theo giao thức HTTP HTML không những cho phép nhúng thêm các đốitượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như cácngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web Để trình bàytrang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS HTML khôngnhững cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúngcác kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứngđộng cho trang web

HTML là một chuẩn ngôn ngữ internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức World Wide Web Consortium còn được viết tắc là W3C Trước đó thì HTML xuất bảntheo chuẩn của RFC HTML được tương thích với mọi hệ điều hành cùng các trìnhduyệt của nó Khả năng dễ học, dễ viết là một ưu điểm của HTML không những vậyviệc soạn thảo đòi hỏi hết sức đơn giản, chúng ta có thể dùng word, notepad hay bất cứmột trình soạn thảo văn bản nào để viết và chỉ cần lưu với định dạng “.html “ hoặc

“.htm” là đã có thể tạo ra một file chứa HTML Hiện nay, phiên bản mới nhất củaHTML là HTML5 với nhiều tính năng ưu việt so với các phiên bản cũ HTML cải tiếnkhá nhiều đặc biệt hỗ trợ mạnh mẽ các phần tử multimedia mà không cần các plugin.Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạn văn bản HTML, được tạo lên bởi cácthẻ HTML HTML5 nói chung mạnh mẽ hơn nhiều không chỉ về tốc độ và độ thíchứng cao mà chính là khả năng hỗ trợ API (Application Programming Interface - giaodiện lập trình ứng dụng) và DOM (Document Object Model – các đối tượng thao tácvăn bản)

1.1.2 Ngôn ngữ CSS

CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bàycho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS quy địnhcách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó

Trang 10

(font chữ, kích thước, màu sắc ) Các đặc điểm kĩ thuật của CSS được duy trì bởi tổchức W3C.

CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộctính CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từmột file css riêng biệt Hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mởrộng là “.css” Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSS thì mã HTML sẽ trởnên ngắn gọn hơn Ngoài ra có thể sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiếtkiệm rất nhiều thời gian và công sức Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừa củaCSS do đó sẽ giảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu

Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệt hiểu theo kiểu riêng của nó Do vậy,việc trình bày một nội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thống nhất CSScung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo caotrong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả

1.1.3 Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP còn được gọi là Hypertext Pre-processor (Bộ tiền xử lý Siêu văn bản).PHP là một Ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ, mã nguồn mở chủ yếu được sử dụng đểphát triển các ứng dụng web

PHP được tạo ra bởi Rasmus Lerdorf và nó xuất hiện lần đầu tiên vào năm

1995.Hiện nay, PHP đang được sử dụng rộng rãi trong việc phát triển các ứng dụngweb và trở thành một trong những ngôn ngữ chính để các lập trình viên tạo ra các ứngdụng mới

Hình 1 1 - PHP là gì

 ứng dụng ngôn ngữ php

Ngôn ngữ lập trình PHP được sử dụng để phát triển các ứng dụng như:

Trang 11

• Tạo ra các ứng dụng web như các trang web động các website thương mại điện tử

• Công cụ quản lý dự án code

• Tạo ứng dụng Facebook như Family Treen và eBuddy, hoặc cũng có thể được

sử dụng để tạo ra các trang mạng xã hội

• Tạo ra các ứng dụng trên điện thoại di động

• Các hệ thống quản lý nội dung như WordPress và Drupal

• Phát triển plugin WordPress

• Tạo tệp PDF

Hình 1 2 - Sự phổ biến của PHP

 Ưu và nhược điểm của PHP

Không có gì là hoàn hảo Luôn luôn tồn tại ưu và nhược điểm trong các côngnghệ, các ngôn ngữ lập trình hoặc bất kỳ thứ gì tồng tại trên thế giới này PHP cũng thế Trước tiên, hãy đến với:

- Ưu điểm của PHP:

Trang 12

• Ưu điểm quan trọng nhất của PHP chính là nguồn mở và miễn phí Nó có thể được tải xuống bất cứ nơi nào Sẵn sàng để sử dụng cho việc phát triển các ứng dụng web.

• Nó là nền tảng độc lập Các ứng dụng dựa trên PHP có thể chạy trên mọi hệ điều hành như UNIX, Linux và Windows, v.v

• Ứng dụng dựa trên PHP có thể dễ dàng được tải và kết nối với cơ sở dữ liệu Nóchủ yếu được sử dụng vì tốc độ tải nhanh hơn trên Internet chậm và trong nhiềutrường hợp, PHP có tốc độ cao hơn với nhiều ngôn ngữ lập trình khác

• PHP là dễ học cho người mới bắt đầu, nó cũng đơn giản và dễ sử dụng Nếu một người biết lập trình C căn bản thì có thể dễ dàng học và làm việc với PHP

• Nó ổn định hơn từ nhiều năm với sự giúp đỡ của việc cung cấp hỗ trợ liên tục cho các phiên bản khác nhau Từ phiên bản 5 trở lên PHP đã hỗ trợ thêm các đặc tính về Lập trình hướng đối tượng OOP

• Lập trình web với PHP có ưu điểm là code ngắn, cấu trúc đơn giản Điều này cũng giúp dễ dàng quản lý mã nguồn hơn

• PHP hỗ trợ nhiều thư viện mạnh mẽ để dễ dàng mô-đun chức năng cho việc biểu diễn dữ liệu

• Các mô-đun kết nối cơ sở dữ liệu được tích hợp sẵn trong PHP Từ đó giảm công sức và thời gian để phát triển website

• Tốc độ nhanh hơn rất nhiều với sự ra mắt của phiên bản PHP 8

Ưu điểm là rất nhiều nhưng PHP cũng có những nhược điểm riêng (Công nghệ tốt nhất khi được sử dụng giải đúng bài toán Và dĩ nhiên, đối với những bài toán khác nhau thì đã có các công nghệ khác nhau)

- Nhược điểm của PHP:

• Bản thân PHP không an toàn như nhiều ngôn ngữ khác (Vì thế các dự án cần

đề cao tính bảo mật thì không sử dụng PHP)

• PHP không phù hợp cho các ứng dụng web cần xử lý nội dung lớn

• PHP là kiểu Weak type (Không chặt chẽ như Java) nên có thể dẫn đến dữ liệu

và thông tin không chính xác cho người dùng

• Sử dụng các Framework PHP cần học thêm Built-in Function (Các chức năng được tích hợp sẵn trong PHP) để tránh lại viết lại chức năng lần thứ 2

• Việc sử dụng nhiều tính năng của các Famework PHP có thể làm hiệu suất của trang web bị kém đi

1.1.4 Mô hình MVC

MVC (viết tắt của Model-View-Controller) là một mẫu kiến trúc phần mềm đểtạo lập giao diện người dùng trên máy tính MVC chia một ứng dụng thành ba phần

Trang 13

tương tác được với nhau để tách biệt giữa cách thức mà thông tin được xử lý nội hàm

và phần thông tin được trình bày và tiếp nhận từ phía người dùng

Khi sử dụng đúng cách, mẫu MVC giúp cho người phát triển phần mềm cô lậpcác nguyên tắc nghiệp vụ và giao diện người dùng một cách rõ ràng hơn Phần mềmphát triển theo mẫu MVC tạo nhiều thuận lợi cho việc bảo trì vì các nguyên tắc nghềnghiệp và giao diện ít liên quan với nhau

Trong mẫu Model-View-Controller, mô hình (model) tượng trưng cho dữ liệucủa chương trình phần mềm Tầm nhìn hay khung nhìn (view) bao gồm các thành phầncủa giao diện người dùng Bộ kiểm tra hay bộ điều chỉnh (controller) quản lý sự traođổi giữa dữ liệu và các nguyên tắc nghề nghiệp trong các thao tác liên quan đến môhình

1.2 Một số thư viện hỗ trợ

1.2.1 Thư viện Javascript

JavaScript là một ngôn ngữ dạng script thường được sử dụng cho việc lập trìnhweb ở phía client, nó tuân theo chuẩn ECMAScript Là một ngôn ngữ linh động, cúpháp dễ sử dụng như các ngôn ngữ khác và dễ dàng lập trình JavaScript không hề liênquan tới ngôn ngữ lập trình java, được hầu hết các trình duyệt ngày nay hỗ trợ Vớijavascript, ứng dụng web của bạn sẽ trở nên vô cùng sinh động, mang tính trực quan

và tương tác cao JavaScript theo phiên bản hiện hành là một ngôn ngữ lập trình kịchbản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này đượcdùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sửdụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Giống Java, JavaScript có cú pháptương tự ngôn ngữ lập trình C, nhưng nó gần với Self hơn Java “.js” là phần mở rộngthường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript

1.2.2 Thư viện Ajax

AJAX (Asynchronous JavaScript and XML - JavaScript và XML) là một nhómcác công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động haycác ứng dụng giàu tính Internet Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương táccao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ:

HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin

Mô hình DOM (Document Object Model) được thực hiện thông qua JavaScript,nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị

Trang 14

Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ vớimáy chủ web.

XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nàocũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text), JSON

và ngay cả EBML

1.2.3 Thư viện BOOTSTRAP

Bootstrap là một Framework có chứa HTML, CSS, JAVASCRIPT, Framework trong tiếng việt có nghĩa là “khuôn khổ” giúp tiết kiệm được thời gian, công sức hơn nữa việc xây dựng hai teamplate cho giao diện Desktop và Mobile đã lỗi thời thay vào

đó là Responsive Responsive sẽ giúp website của bạn hiển thị tương thích với mọi kích thước màn hình nhờ đó bạn sẽ tùy chỉnh hiện thị được nhiều hơn trên các loại màn hình khác nhau

 Ưu điểm của Bootstrap

 Tiết kiệm thời gian: Boostrap giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiềuthời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho bạn áp dùng vàowebsite của mình Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết code cho giaodiện của mình

 Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nền tảng giao diệncủa chính mình Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid System mặc định bao gồm

12 bột và độ rộng 940px Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và phát triển dựa trên nền tảngnày

 Responsive Web Design: Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợpvới đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đây là xu hướng phát triển giao diệnwebsite đang rất được ưu chuộng trên thế giới

1.2.4 Thư viện JQUERY

JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vàonăm 2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more - Viết ít hơn, làmnhiều hơn

JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứngđộng và tương tác Ajax Với jQuery, khái niệm Rapid Web Development đã khôngcòn quá xa lạ

Trang 15

JQuery là một bộ công cụ tiện ích JavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đadạng với việc viết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tối quan trọng được

hỗ trợ bởi jQuery:

Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM để traverse

(duyệt) một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung của chúng

bởi sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle

 Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử lýcác sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các EventHandler

 Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tính năng

và phản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX

 Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt màbạn có thể sử dụng trong các Website của mình

 Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB(gzipped)

 Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầu hếtbởi các trình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+,Chrome và Opera 9.0+

 Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ mới nhất − jQuery hỗ trợ CSS3 Selector và

cú pháp XPath cơ bản

1.3 Cơ sở dữ liệu MySQL

1.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung vớiApache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên MySQL đãqua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL cũng

có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng MySQLkhông bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất MySQL chỉđáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết

có thể giải quyết các bài toán trong PHP

MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, hoạt động trên nhiều

hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tínhbảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet.MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ MySQL làmột trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn

Trang 16

ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL đang được sử dụng cho nhiều công việc kinhdoanh từ nhỏ tới lớn:

 MySQL là mã ngồn mở vì thế sử dụng không mất phí

 MySQL sử dụng một Form chuẩn của ngôn ngữ dữ liệu nổi tiếng là SQL

 MySQL làm việc trên nhiều Hệ điều hành và với nhiều ngôn ngữ như PHP, PERL, C,C++, Java, …

 MySQL làm việc nhanh với các tập dữ liệu lớn

 MySQL hỗ trợ các cơ sở dữ liệu lớn, lên tới 50 triệu hàng hoặc nhiều hơn nữatrong một bảng Kích cỡ file mặc định được giới hạn cho một bảng là 4 GB(Gigabyte ), nhưng bạn có thể tăng kích cỡ này (nếu hệ điều hành của bạn có thể

xử lý nó) để đạt tới giới hạn lý thuyết là 8 TB ( Terabyte )

 MySQL là có thể điều chỉnh Giấy phép GPL mã nguồn mở cho phép lập trình viênsửa đổi phần mềm MySQL để phù hợp với môi trường cụ thể của họ

1.3.2 Các thành phần của MySQL

Kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL: tìm hiểu làm thế nào để sử dụng PHP để

mở và đóng một kết nối cơ sở dữ liệu MySQL

Tạo cơ sở dữ liệu MySQL Sử dụng PHP: phần này giải thích làm thế nào để tạo

ra cơ sở dữ liệu và bảng MySQL bằng cách sử dụng PHP

Xóa cơ sở dữ liệu MySQL Sử dụng PHP: phần này giải thích làm thế nào đểxóa cơ sở dữ liệu và bảng MySQL bằng cách sử dụng PHP

Chèn dữ liệu Cơ sở dữ liệu MySQL: một khi bạn đã tạo ra cơ sở dữ liệu và cácbảng của bạn sau đó bạn muốn chèn dữ liệu vào bảng được tạo ra Phiên họp này sẽđưa bạn qua ví dụ thực tế về dữ liệu chèn

Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL: tìm hiểu làm thế nào để lấy hồ sơ từ cơ sở

dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Sử dụng Paging qua PHP: điều này giải thích làm thế nào để hiển thị kết quảtruy vấn của bạn thành nhiều trang và làm thế nào để tạo ra các liên kết điều hướng.Đang cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu MySQL: phần này giải thích làm thế nào đểcập nhật hồ sơ hiện có vào cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL: phần này giải thích làm thế nào để xóahoặc tẩy hồ sơ hiện từ cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Sử dụng PHP Để sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL: tìm hiểu những cách khác nhau

để sao lưu cơ sở dữ liệu

1.4 Tìm hiểu công cụ xây dựng website

1.4.1 Công cụ sử dụng

Trang 17

Visual Studio Code (VS Code hay VSC) là một trong những trình soạn thảo mãnguồn phổ biến nhất được sử dụng bởi các lập trình viên Nhanh, nhẹ, hỗ trợ đa nềntảng, nhiều tính năng và là mã nguồn mở chính là những ưu điểm vượt trội khiến VSCode ngày càng được ứng dụng rộng rãi.

1.4.1.1 Visual Studio Code là gì?

Hình 1 3 - Visual Studio Code là gì?

Là một trình biên tập lập trình code miễn phí dành cho Windows, Linux vàmacOS, Visual Studio Code được phát triển bởi Microsoft Nó được xem là một sự kếthợp hoàn hảo giữa IDE và Code Editor

Visual Studio Code hỗ trợ chức năng debug, đi kèm với Git, có syntaxhighlighting, tự hoàn thành mã thông minh, snippets, và cải tiến mã nguồn Nhờ tínhnăng tùy chỉnh, Visual Studio Code cũng cho phép người dùng thay đổi theme, phímtắt, và các tùy chọn khác

1.4.1.2 Một số tính năng của Visual Studio Code

Hình 1 4 - Một số tính năng của Visual Studio Code

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình

Trang 18

Visual Studio Code hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như C/C++, C#, F#, VisualBasic, HTML, CSS, JavaScript, … Vì vậy, nó dễ dàng phát hiện và đưa ra thông báonếu chương chương trình có lỗi.

Hỗ trợ đa nền tảng

Các trình viết code thông thường chỉ được sử dụng hoặc cho Windows hoặcLinux hoặc Mac Systems Nhưng Visual Studio Code có thể hoạt động tốt trên cả banền tảng trên

Cung cấp kho tiện ích mở rộng

Trong trường hợp lập trình viên muốn sử dụng một ngôn ngữ lập trình khôngnằm trong số các ngôn ngữ Visual Studio hỗ trợ, họ có thể tải xuống tiện ích mở rộng.Điều này vẫn sẽ không làm giảm hiệu năng của phần mềm, bởi vì phần mở rộng nàyhoạt động như một chương trình độc lập

Kho lưu trữ an toàn

Đi kèm với sự phát triển của lập trình là nhu cầu về lưu trữ an toàn Với Visual Studio Code, người dùng có thể hoàn toàn yên tâm vì nó dễ dàng kết nối với Githoặc bất kỳ kho lưu trữ hiện có nào

Hỗ trợ web

Visual Studio Code hỗ trợ nhiều ứng dụng web Ngoài ra, nó cũng có một trìnhsoạn thảo và thiết kế website

Lưu trữ dữ liệu dạng phân cấp

Phần lớn tệp lưu trữ đoạn mã đều được đặt trong các thư mục tương tự nhau.Ngoài ra, Visual Studio Code còn cung cấp các thư mục cho một số tệp đặc biệt quantrọng

Hỗ trợ viết Code

Một số đoạn code có thể thay đổi chút ít để thuận tiện cho người dùng VisualStudio Code sẽ đề xuất cho lập trình viên các tùy chọn thay thế nếu có

Hỗ trợ thiết bị đầu cuối

Visual Studio Code có tích hợp thiết bị đầu cuối, giúp người dùng khỏi phảichuyển đổi giữa hai màn hình hoặc trở về thư mục gốc khi thực hiện các thao tác

Màn hình đa nhiệm

Người dùng Visual Studio Code có thể mở cùng lúc nhiều tệp tin và thư mục –mặc dù chúng không hề liên quan với nhau

Intellisense

Trang 19

Việc để lại nhận xét giúp người dùng dễ dàng nhớ công việc cần hoàn thành.

1.4.1.3 Ưu điểm của Visual Studio Code

• Hỗ trợ đa nền tảng: Windows, Linux, Mac

• Hỗ trợ đa ngôn ngữ: C/C++, C#, F#, Visual Basic, HTML, CSS, JavaScript,JSON

• Ít dung lượng

• Tính năng mạnh mẽ

• Intellisense chuyên nghiệp

• Giao diện thân thiện

1.4.2 Tìm hiểu về Xampp

1.4.2.1 Xampp là gì ?

XAMPP là chương trình tạo web server được ứng dụng trên các hệ điều hành

Linux, MacOS, Windows, Cross-platform, Solaris

Trang 20

XAMPP hoạt động dựa trên sự tích hợp của 5 phần mềm chính là Platform (X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P) và Perl (P), nên tên gọi XAMPPcũng là viết tắt từ chữ cái đầu của 5 phần mềm này.

Cross-Phần mềm XAMPP là một loại ứng dụng phần mềm khá phổ biến và thườnghay được các lập trình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dựa án website theongôn ngữ PHP XAMPP thường được dùng để tạo máy chủ web (web server) được tíchhợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và các công cụ nhưphpMyAdmin

XAMPP được xem là một bộ công cụ hoàn chỉnh dành cho lập trình viên PHPtrong việc thiết lập và phát triển các website

Đặc biệt, Xampp có giao diện quản lý khá tiện lợi, cho phép người dùng chủđộng bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào Phần mềm nàycũng được thiết lập và phát triển dựa trên mã nguồn mở

Các thành phần chính của Xampp:

- Apache

Apache là website software sử dụng mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí, được sửdụng bởi 46% trên tổng số các website trên toàn cầu Phần mềm web này được thiếtlập và cập nhật bởi Apache Software Foundation

- MySQL

MySQL là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu liên kết có ưu điểm nhanh chóng, dễdùng cho các lập trình viên MySQL được ứng dụng khá nhiều cho các website nhanhchóng TMĐT hiện nay

Hình 1 6 - Giao diện của Xampp

Trang 21

Hệ thống có những ưu điểm sau:

• MySQL là mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí Hiệu suất hoạt động củaMySQL rất mạnh, kể cả khi khối lượng dữ liệu khổng lồ Hệ thống này sử dụngngôn ngữ dữ liệu MySQL để cấu trúc hóa website của bạn

• MySQL tương thích với hầu hết các hệ điều hành cùng các ngôn ngữ lập trìnhnhư PHP, C++, Java…

• MySQL có hệ thống thông tin khổng lồ, chứa đến 50 triệu hàng dữ liệu trong 1board Dữ liệu tối thiểu của MySQL này là 4GB, còn tối đa là 8TB MySQLcho phép điều chỉnh tùy ý để các lập trình viên có thể thực hiện thao tác thayđổi cho website của mình

- PHP

PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản được ứng dụng trong các loại website

và ứng dụng website Các script được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP sẽ được cácserver có cài đặt PHP hiểu được và tiêu hóa chúng Cụ thể các script này sẽ được lưudưới dạng tệp đuôi “.php”, sau đó các server sẽ diễn giải chúng và đưa lên website tùytheo template web mà lập trình viên lựa chọn

Ngôn ngữ lập trình PHP có thể được nhúng trong HTML, được ứng dụng trongquản lý các loại nội dung website, quản lý các dữ liệu thống kê liên quan đến websitenhư số phiên, thời gian phiên… PHP được sử dụng nhiều trong các loại Database phổbiến như MySQL, PostgreSQL, Oracle, Sybase, Informix, và Microsoft SQL Server

Tự động quản lý và phân tích dữ liệu website Nó có thể hoạt động tốt với cácchuỗi cú pháp, ký tự Cộng đồng sử dụng Perl khá lớn và góp công vào việc xây dựngcho mã lệnh CPAN khổng lồ cho các lập trình viên

Mặc dù hiện nay XAMPP vẫn có một vài nhược điểm nhưng những tính năngtuyệt vời mà XAMPP mang lại là không thể phủ nhận Do đó mà người dùng cần có sự

Trang 22

cân nhắc hợp lý khi lựa chọn phần mềm tạo máy chủ web phù hợp nhất cho máy tínhcủa mình.

1.4.2.2 Xampp dùng để làm gì

Phần mềm XAMPP là một loại ứng dụng phần mềm khá phổ biến và thườnghay được các lập trình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dựa án website theongôn ngữ PHP XAMPP được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển websitequa Localhost của máy tính cá nhân XAMPP được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từhọc tập đến nâng cấp, thử nghiệm Website của các lập trình viên

Trên thực tế, bạn không thể sử dụng XAMPP hay bất cứ phần mềm tạo Web

Server nào để đưa website vào vận hành kinh doanh Để làm điều đó, bạn cần mua hosting hoặc sử dụng các dịch vụ cho thuê server

Nhìn chung thì XAMPP được xem là một bộ công cụ hoàn chỉnh dành cho lậptrình viên PHP trong việc thiết lập và phát triển các website, chúng tích hợp các thànhphần quan trọng và tương thích lẫn nhau như:

• Apache

• PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script *.php);

• MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql);

1.4.2.3 Ưu điểm của Xampp

Các ưu điểm của XAMPP bao gồm:

XAMPP có thể chạy được trên tất cả các hệ điều hành: Từ Cross-platform,

Window, MacOS và Linux

XAMPP có cấu hình đơn giản cũng như nhiều chức năng hữu ích cho người dùng Tiêu biểu gồm: giả lập Server, giả lập Mail Server, hỗ trợ SSL trên

Localhost

XAMPP tích hợp nhiều thành phần với các tính năng:

Apache

PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script *.php);

MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql);

Thay vì phải cài đặt từng thành phần trên, giờ đây các bạn chỉ cần cài XAMPP

là chúng ta có 1 web server hoàn chỉnh

Trang 23

Mã nguồn mở: Không như Appserv, XAMPP có giao diện quản lý khá tiện

lợi Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụmáy chủ bất kỳ lúc nào

Hình 1 7 - Những ưu điểm của Xampp mà ta không thể phủ nhận

1.4.2.4 Nhược điểm của Xampp

Tuy nhiên, bởi vì có cấu hình đơn giản nên XAMPP không được hỗ trợ cấu hình Module, cũng không có Version MySQL, do đó, đôi khi sẽ mang đến sự bất tiện cho người dùng Trong khi WAMP có nhiều tùy chọn hơn vì nó có nhiều phiên bản

cho từng thành phần của server như PHP, Apache, MySQL

Bên cạnh đó, dung lượng của XAMPP cũng tương đối nặng, dung lượng file cài đặt của XAMPP là 141Mb, nặng hơn nhiều so với WAMP chỉ 41Mb.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu

2.1.1 Phần quản lý trong admin

- Admin quản lý toàn bộ hoạt động của cửa hàng

- Quản lý giao dịch thanh toán, mua hàng, xử lý các đơn đặt hàng

- Tiếp nhận ý kiến và các đơn đặt hàng của khách hàng từ đó quyết định số lượng hàngnhập vào hoặc xuất ra

- Tư vấn phục vụ khách hàng: khách hàng khi mua sẽ được tư vấn để có thể lựa chọnnhững sản phẩm phù hợp với sở thích và túi tiền, khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽgiao hàng đến tận nơi nếu quý khách ở trong vùng hoạt động của cửa hàng

- Quản lý hóa đơn: khi mua hàng khách hàng sẽ có hóa đơn mua gồm số tên kháchhàng, địa chỉ người nhận, ngày đặt hàng, ngày giao hàng…

- Khi cửa hàng có nhu cầu nhập hàng thì chủ cửa hàng là người trực tiếp liên hệ với nhàcung cấp nhập thêm hàng vào cửa hàng

Trang 24

- Khi nhà cung cấp mang đến, chủ cửa hàng có nhiệm vụ kê số lượng hàng nhập vào,kiểm tra chất lượng hàng nhập xem có đúng tiêu chuẩn và đúng với yêu cầu của cửahàng cần hay không.

- Quản lý doanh thu: doanh thu được thống kê để xem lợi nhuận của cửa hàng đạt được

- Tư vấn trả lời các liên hệ của khách hàng

2.1.2 Giao diện người dùng.

- Website không nên quá phức tạp

- Dung lượng file không quá lớn

- Thanh menu thật đơn giản

- Phải có thông tin liên hệ

- Font chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa

- An toàn và bảo mật dữ liệu

- Kiểm tra website có tương thích với các trình duyệt phổ biến hay không

- Cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết, tìm kiếm các sản phẩm, tin tức mà kháchhàng quan tâm

- Cho phép khách hàng đặt mua sản phẩm mà không cần đăng ký là thành viên

- Cho phép khách hàng đăng ký tài khoản

- Cho phép liên hệ với người quản trị

2.2 Các yêu cầu phi chức năng

Mụ

1 Giao diện Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan,

thân thiện với người dùng

2 Tốc độ xử lý Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

3 Bảo mật Tính bảo mật và độ an toàn cao

4 Tương thích Tương thích với đa phần các trình duyệt web

Trang 25

- Quản lý các đơn hàng các giao dịch.

- Hiển thị danh mục của sản phẩm

- Hiển thị thông tin sản phẩm (nhà cung cấp, giá, giảm giá, thông tin sản phẩm, hình ảnhsản phẩm, sản phẩm liên quan )

- Giới thiệu về công ty

- Hiển thị tin tức, bài viết

- Cho phép đăng ký, đăng nhập, hiển hị thông tin người dùng, quản lý thay đổi mậtkhẩu, thay đổi thông tin người dùng

Tác nhân khách hàng: có thể thực hiện các chức năng như đăng ký tài khoản, đăng nhập, quản lý thông tin tài khoản, thay đổi thông tin của tài khoản, thay đổi mật khẩu Tìm kiếm sản phẩm, xem tin tức, đặt hàng, xem giỏ hàng, xem hóa đơn

Chức năng Admin

1 Đăng nhập

Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vào email

và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữ liệu có sẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập để thực hiện các chức năng trong hệ thống

2 Quản lý giao diện Quản lý giao diện là thêm, sửa, xóa bảo trì giao diện

Bảng 2 2 - Bảng chức năng của Admin

Chức năng quản lý

Trang 26

Mục Tên chức năng Mô tả

2 Quản trị hệ thống Quản lý toàn hộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông

tin sản phẩm, bài viết, trong hệ thống

3 Quản lý sản phẩm Quản lý, lưu trữ thông tin về sản phẩm như mã sản

phẩm, tên sản phẩm…

4 Quản lý danh

mục sản phẩm Quản lý thông tin về các danh mục sản phẩm.

5 Quản lý đặt hàng Quản lý thông tin về các đơn đặt hàng như: tên người

đặt hàng, địa chỉ người nhận, số điện thoại, tổng tiền…

6 Quản lý chi tiết

9 Quản lý giao dịch

Quản lý giao dịch khi khách hàng mua hàng có các thông tin như: Mã giao dịch, mã khách hàng, địa chỉ người nhận, số điện thoại, tổng tiền

10 Quản lý chi tiết

12 Quản lý thống kê, Quản lý thống kê sản phẩm, doanh thu

Bảng 2 3 - Bảng chức năng quản lý

Chức năng người dùng

Trang 27

Mục Tên chức năng Mô tả

1 Tạo một tài khoản

mới

Khách hàng có thể thực hiện thao tác đăng ký để trở thành nhân viên thuận tiện cho việc mua sản phẩm và hưởng những khuyến mại của công ty

2 Quản lý thông tin

4 Tìm kiếm thông

tin

Tìm kiếm, nhanh về thông tin sản phẩm, dựa vào các tiêu chí tìm kiếm của website như tìm theo tên của sản phẩm…

5 Đặt hàng

Khách hàng có thể thực hiện chức năng này để đặt mua hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho khách hàng

6 Giỏ hàng

Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏ hàng là nơi chứa thông tin về sản phẩm mà khách hàng đã chọnmua như số lượng sản phẩm, tên sản phẩm và giá tiền sản phẩm đó

Bảng 2 4 - Bảng chức năng của người dùng

2.4 Biểu đồ use case

2.4.1 Biểu đồ Use – case tổng quát

Trang 28

Hình 2 1 - Biểu đồ Use case tổng quát

2.4.2 Use case đăng nhập

Hình 2 2 - Biểu đồ Use case đăng nhập

Tác nhân: Admin

Mô tả: Use case cho admin đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện trước: admin chưa đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Chọn chức năng đăng nhập

Giao diện đăng nhập hiển thị

 Nhập mã admin, mật khẩu vào giao diện đăng nhập

 Hệ thống kiểm tra mã admin và mật khẩu nhập của admin Nếu nhập sai mã adminhoặc mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện rẽ nhánh A1 Nếu nhập đúng thì hệ thống

sẽ chuyển tới trang quản trị

Use case kết thúc

Trang 29

Dòng sự kiện rẽ nhánh:

 Dòng rẽ nhánh A1: admin đăng nhập không thành công

 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công do sai mã admin hoặc mậtkhẩu

 Chọn nhập lại hệ thống yêu cầu nhập lại mã admin, mật khẩu

 Use case kết thúc

Kết quả: admin đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng quản lýtương ứng trong trang quản trị

2.4.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2 3 - Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩm

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa

Thêm danh mục sản phẩm: chọn thêm danh mục sản phẩm, hệ thống hiển thịgiao diện nhập thông tin danh mục sản phẩm và danh sách danh mục sản phẩm, người

sử dụng nhập thông tin danh mục sản phẩm, nếu thành công hệ thống đưa ra thôngbáo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danh sách danh mục sảnphẩm

 Sửa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mục sản phẩm,chọn danh mục sản phẩm cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổithông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánhA1, lưu thông tin danh sách danh mục sản phẩm

Trang 30

 Xóa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mục sản phẩm,chọn danh mục sản phẩm cần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽđưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách danhmục sản phẩm.

Use case kết thúc

Dòng sự kiện rẽ nhánh A1: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ,nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại dòng sự kiện chính

Kết quả: các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.4 Use case quản lý sản phẩm

Hình 2 4 - Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa,

Thêm thông tin sản phẩm: chọn thêm sản phẩm, hệ thống hiển thị giao diệnnhập thông tin sản phẩm và danh sách sản phẩm, người sử dụng nhập thông tin sảnphẩm, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1,lưu thông tin vào danh sách sản phẩm

 Sửa thông tin sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm, chọn sản phẩm cầnsửa, nhập các thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống

Trang 31

sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sáchsản phẩm.

 Xóa thông tin sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm, chọn sản phẩm cầnxóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thìthực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách sản phẩm

Use case kết thúc

Dòng sự kiện rẽ nhánh A1: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ,nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính

Kết quả: các thông tin về sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.5 Use case quản lý tin tức

Hình 2 5 - Biểu đồ Use case quản lý tin tức

Tác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa

Điều kiện trước: admin đã đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính:

Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa

 Thêm thông tin tin tức: chọn thêm tin tức, hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tintin tức và danh sách tin tức, người sử dụng nhập thông tin tin tức, nếu thành công hệthống đưa ra thông báo, nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin vào danhsách tin tức

 Sửa thông tin tin tức: hệ thống hiển thị danh sách tin tức, chọn tin tức cần sửa, nhậpcác thông tin cần thay đổi, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa rathông báo, nếu sai thì thực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách tin tức

Trang 32

 Xóa thông tin tin tức: hệ thống hiển thị danh sách tin tức, chọn tin tức cần xóa, nếuviệc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thì thực hiệndòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách tin tức.

Use case kết thúc

Dòng sự kiện rẽ nhánh A1: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ,nhập lại thông tin, quay lại bước 1 của dòng sự kiện chính

Kết quả: các thông tin về tin tức được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.6 Use case quản lý đơn đặt hàng

Hình 2 6 - Biểu đồ Use case quản lý đơn đặt hàng

 Duyệt đơn đặt hàng: chọn chức năng duyệt đơn đặt hàng

 Xem chi tiết đơn đặt hàng: chọn chức năng xem chi tiết đơn đặt hàng

 Xóa đơn đặt hàng: hệ thống hiển thị danh sách đơn đặt hàng, chọn đơn đặt hàng cầnxóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, nếu sai thìthực hiện dòng rẽ nhánh A1, lưu thông tin danh sách đơn đặt hàng

 Báo cáo đơn đặt hàng đang chờ, đã được xử lý:

Trang 33

Use case kết thúc

Dòng sự kiện rẽ nhánh A1: hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ,nhập lại thông tin, quay lại thực hiện lại của dòng sự kiện chính

Kết quả: các thông tin về đơn đặt hàng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.4.7 Use case chức năng khách hàng

Hình 2 7 - Biểu đồ Use case chức năng khách hàng

Người sử dụng chọn kiểu tác động: đăng ký đăng nhập thoát khỏi tài khoản, tìmkiếm, liên hệ cửa hàng, xem tin tức, quản lý giỏ hàng trong hệ thống

 Đăng ký, đăng nhập, thoát khỏi tài khoản: chọn chức năng

 Liên hệ: hệ thống hiển thị giao diện liên

 Xem tin tức: chọn tin tức đọc

 Quản lý giỏ hàng

Use case kết thúc

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w