Giới thiệu VPN Là công nghệ cho phép kết nối các thành phần của một mạng riêng private network thông qua hạ tầng mạng công cộng Internet.. VPN hoạt động dựa trên kỹ thuật tunneling: gói
Trang 1Môn: Mạng máy tính nâng cao
Bài thực hành số 5: VPN
1 Giới thiệu VPN
Là công nghệ cho phép kết nối các thành phần của một mạng riêng (private network) thông qua hạ tầng mạng công cộng (Internet) VPN hoạt động dựa trên kỹ thuật tunneling: gói tin trước khi được chuyển đi trên VPN sẽ được mã hóa và được đặt bên trong một gói tin có thể chuyển đi được trên mạng công cộng Gói tin được truyền đi đến đầu bên kia của kết nối VPN Tại điểm đến bên kia của kết nối VPN, gói tin đã bị mã hóa sẽ được “lấy ra” từ trong gói tin của mạng công cộng và được giải mã
2 Các mô hình triển khai VPN
VPN thường được triển khai với 2 mô hình sau:
Remote Access VPN: Mô hình này thường được sử dụng để cho phép một người dùng đi công tác ở xa, thông qua Internet có thể tạo kết nối VPN về trụ sở chính để truy cập vào tài nguyên mạng nội bộ
Trang 2 Site-to-site:Mô hình này thường được dùng để kết nối mạng nội bộ giữa 2 địa điểm thông qua Internet
3 Triển khai mô hình Remote Access VPN
a PPTP: triển khai VPN dựa trên giao thức PPTP cho phép dữ liệu truyền đi qua mạng công cộng được mã hóa nhưng lại không có cơ chế đảm bảo
dữ liệu không bị sửa đổi
Giả sử, cấu trúc mạng dùng để minh họa như sau:
Trang 3Chú ý: VPN Client không có Default Gateway nên sẽ không thể giao tiếp với Internal Resource bằng card mạng có địa chỉ IP 192.168.3.2
B1 Tạo account cho phép tạo kết nối VPN trên VPN Server Right-click lên
‘My Computer’, chọn ‘Manage’
B2.Right-click lên mục ‘Local Users and Groups’, chọn ‘New User’
B3.Nhập tên và mật khẩu cho account
Trang 4B4.Cho phép account có quyền tạo kết nối VPN Right-click lên account vừa tạo, chọn ‘Properties’
B5.Chọn tab ‘Dial-in’, chọn ‘Allow access’
B6.Kích hoạt chức năng RRAS Right-click lên RRAS server, chọn
‘Configure and Enable Routing and Remote Access’
Trang 5B7.Chọn mục ‘Custom configuration’
B8.Chọn mục ‘VPN access’
B9.Chọn ‘Finish’ để kết thúc quá trình kích hoạt chức năng VPN Server
Trang 6B10.Xác định dãy địa chỉ IP được dùng để tạo kết nối VPN giữa VPN server và VPN client Right-click VPN Server, chọn ’Properties’
B11.Chọn nút ‘Add’, nhập dãy địa chỉ IP sẽ được sử dụng để tạo kết nối VPN giữa VPN server và VPN client Chọn nút ‘OK’
Trang 7B12 Cấu hình cho VPN client Chọn ‘New Connection Wizard’
B13.Chọn mục ‘Connect to the network at my workplace’
B14.Chọn mục ‘Virtual Private Network connection’
B15.Đặt tên cho kết nối VPN
Trang 8B16.Nhập địa chỉ IP của external interface của VPN server
B17.Chọn nút ‘Finish’ để hoàn tất quá trình cấu hình cho VPN Client
Trang 9B18.Kiểm tra kết nối VPN Chọn VPN Connection vừa tạo
B19.Nhập user name và password của account có quyền tạo kết nối VPN Chọn ‘Connect’
Khi kết nối được tạo thành công, biểu tượng kết nối VPN sẽ hiện ở system tray
Trang 10b L2TP/IPSec
Kết nối VPN dựa trên L2TP/IPSec được mã hóa bởi IPSec IPSec yêu cầu:
Computer certificates trên cả VPN Server và VPN Client
Hoặc VPN Server và VPN Client cùng sử dụng một mật khẩu (pre-shared key)
Việc sử dụng LT2P/IPSec sử dụng pre-shared sẽ được minh họa dưới đây Mạng dùng đê minh họa có cấu trúc tương tự phần minh họa trên
B1.Cấu hình cho VPN Server chấp nhận kết nối VPN L2TP/IPSec Right-click lên RRAS server, chọn ‘Properties’
Trang 11B2.Đánh dấu check vào mục ‘Allow custom IPSec policy for L2TP connection’ Nhập pre-shared key
B3.Cấu hình trên VPN Client Right-click lên VPN connection, chọn
‘Properties’
B4.Chọn tab Security, chọn nút ‘IPSec Settings’
Trang 12B5.đánh dấu check vào mục ‘Use pre-shared key for authentication’, nhập pre-shared key
B6.Chọn tab ‘Networking’, chọn kiểu kết nối VPN trong danh sách để đảm bảo VPN client sẽ kết nối tới VPN server bằng L2TP/IPSec
B7.Thực hiện tạo kết nối và kiểm tra khả năng truy cập vào Internal Resource của VPN Client
Bài tập
1.Triển khai lại các mô hình đã được minh họa
Trang 132.Triển khai L2TP/IPSec bằng cách sử dụng computer certificate