Hoạt động của con người ảnh hưởng đến môi trường khí hậu, làm thay đổi khí hậu, gia tăng thiên tai va các hiện tượng thời tiết bất lợi: hạn hán, lũ lụt, bão…... Khung pháp lý về ĐTM ở Vi
Trang 1Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là gì? Khung pháp lý hiện tại ở Việt Nam đã có quy định gì về ĐTM Hãy trình bày tóm lược những kết quả chính của một báo cáo ĐTM ở Việt Nam (từ năm 2006).
Trang 3Khói bụi công nghiệp gây ô nhiễm
nặng cho môi trường không khí.
Bão cát khổng lồ Dust Bowl tàn phá đồng cỏ cả miền Trung nước Mỹ Nguyên nhân do con người canh tác quá nhiều, làm mất đất màu, khiến cánh đồng chỉ còn là cát bụi.
Trang 4Hoạt động của con người ảnh hưởng đến môi trường khí hậu, làm thay đổi khí hậu, gia tăng thiên tai va các hiện tượng thời tiết bất
lợi: hạn hán, lũ lụt, bão….
Trang 5Cáp treo ở vịnh Nha Trang - Vinpearl, làm thay đổi cảnh
quan của vịnh.
Trang 6những pho tượng đầu ngườiMoai- ở đảo Easter bị sụp đổ vìcon người tàn phá thiên nhiên,đốn hết cây rừng làm hòn đảotrở thành sa mạc.
Trang 7Nội dung
A Đánh giá tác động môi trường?
B Khung pháp lý hiện tại ở Việt Nam về
ĐTM.
C Những kết quả chính của một báo cáo
ĐTM ở Việt Nam.
Trang 9Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Theo “Luật bảo vệ môi trường” (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005), vấn đề ĐTM được đề cập trong 5 điều: từ điều 18 đến điều 23.
Trang 10Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 18: Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM
Chủ các dự án phải lập báo cáo ĐTM.
Danh mục các dự án cần lập báo cáo ĐTM.
Trang 11Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 19: Lập báo cáo ĐTM
Trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 12Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 19: Lập báo cáo ĐTM
4 Giải trình hoặc lập báo cáo ĐTM bổ
sung.
5 Điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở
vật chất kỹ thuật.
Trang 13Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 20: Nội dung báo cáo ĐTM
Chi tiết về các hạng mục công trình.
Đánh giá chung về hiện trạng môi trường Đánh giá chi tiết các tác động môi trường.
Trang 14Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 20: Nội dung báo cáo ĐTM
4 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu.
5 Cam kết thực hiện.
6 Quản lý, giám sát.
Trang 15Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 20: Nội dung báo cáo ĐTM
Trang 16Điều 21: Thẩm định báo cáo ĐTM
Được thực hiện thông qua hội đồng thẩm
định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Thành phần hội đồng thẩm định đối với dự
án được quy định tại điểm a và điểm b điều này khoản 7
Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Trang 17Điều 21: Thẩm định báo cáo ĐTM
3.Thành phần hội đồng thẩm định đối với các dự án được quy định tai điểm c khoản
Trang 18Điều 21: Thẩm định báo cáo ĐTM
5 Yêu cầu đối với tổ chức dịch vụ thẩm định.
6 Quyền được gửi yêu cầu, kiến nghị về BVMT, quy định tại khoản 7 điều này.
Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Trang 19Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 21: Thẩm định báo cáo ĐTM
7 Trách nhiệm tổ chức việc thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án.
Trang 20Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 22: Phê duyệt báo cáo ĐTM
Xem xét và phê duyệt báo cáo ĐTM sau khi đã
được thẩm định.
Xem xét khiếu nại, kiến nghị.
Thời hạn phê duyệt báo cáo ĐTM: 15 ngày làm
việc.
Các dự án chỉ được phê duyệt, cấp phép sau khi
báo cáo ĐTM được phê duyệt
Trang 21Khung pháp lý về ĐTM ở Việt Nam
Điều 23: Trách nhiệm thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo ĐTM.
Trách nhiệm của chủ dự án.
Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo
cáo ĐTM.
Trang 22Báo cáo ĐTM của dự án:
“Khu nhà ở và dịch vụ thương mại
Nàng Hương”
của Công ty xây lắp điện I, 2006 phường Văn Mỗ, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây
Những kết quả chính của một báo cáo
ĐTM
Trang 241 Mô tả địa bàn:
a) Đặc điểm tự nhiên:
* Vị trí: Khu đất có diện tích 9.507 m2, trong đó gồm 9.111m2 do Công ty cổ phần xây lắp điện I quản lý (trong hàng rào) và 396 m2 đường đi chung với Công ty cổ phần lắp máy và xây dựng Điện.
C ách trung tâm Hà Đông khoảng 1,5km về phía Đông.
Nội dung của báo cáo ĐTM
Trang 25•Địa hình của dự án:
- Địa hình khu vực bằng phẳng cao hơn mặt
quốc lộ 6 trung bình 0,5m.
- Khu vực hiện có một số cơ sở hạ tầng
như:Khách sạn, hồ bơi, nhà làm việc, nhà kho…
- Độ cao hiện có không đồng đều, có cốt tự
nhiên từ 7,11-6,36 so với cốt đường quốc lộ là
6,35-6,71.
Trang 26G1
X ëng
B2 B3
Vs BÓ
G1 G1 G1 B3 B2
6.86 A1
G1 B2 T«n
GK G1 S©n Tennis T«n
T«n
T«n B1 T«n R·nh ngÇm
B1 T«n
B3 B3 S©n G1
B3
G1 G1
èng n í c
B4 B2 B3
XÝ nghiÖp vËt l iÖu vµ x©y l¾p ®iÖn
B3 B2
B2 B2 B2 B2 B2 B3
Phè L
¬nggä
B4 B4
§ Êt trèng Hè ga B3
B3 B4 B4 T«n B4
B4 B4
B3 B3 B3 B3
B3 B3 B3 G1 G1
NHµ X¢ Y G¹ CH 1 TÇNG, NHµ T¹ M L î P T¤ N B1, G1, T¤ N Lµ NHµ M¸ I B» NG 1 TÇNG,
n h µ k h o 2 t Çn g 6
n h µ l µ m v iÖc 4 t Çn g 5
NHµ DÞCH Vô 2 TÇNG 4
100m 0m 1cm
b
S¢ N TENNIS 3 KHU BÓ B¥ I 2
k h ¸ c h s¹ n 5 t Çn g 1
Trang 27•Điều kiện khí hậu và thủy văn:
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá của các chất ô nhiễm trong không khí.
Nhiệt độ trung bình năm: 23,64oC
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 38 oC (tháng 6, 7, 8)
Trang 28 Lượng mưa: phân bố không đều, có tác dụng làm sạch
không khí và pha loãng chất thải lỏng.
Lượng mưa trung bình năm: 1218 mm
Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 2099 mm
Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất: 1188 mm
truyền chất ô nhiễm trong không khí.
Tại khu vực dự án, trong năm có 2 mùa mưa chính: Mùa Đông có gió hướng bắc và đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa hè có gió hướng Nam và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 Tốc độ gió trung bình khoảng 2,0 m/s, tốc độ gió lớn nhất khoảng 3,2 m/s
Sông lớn nhất của khu vực là sông Nhuệ, đây là nguồn cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và tiếp nhận các nguồn thải của Hà Nội qua đập Thành Liệt tại Cầu Tó.
Trang 29 Điều kiện địa chất – đất đai:
Đại đa số diện tích khu vực thành phố Hà Đông nằm trong vùng trầm tích Sông, cơ cấu tạo nham thạch bao gồm: cát, sét nâu, bọt sét xám xanh, xám vàng.
Cụ thể hơn, khu vực tiến hành dự án có địa chất gồm:
Trang 30 Tài nguyên sinh học và hệ sinh thái khu vực:
Thảm thực vật
Khu vực dự án thuộc vùng đồng bằng, thảm thực vật nói chung của khu vực mang tính chất của hệ sinh thái vùng đông bằng
Động vật
Tương tự, thành phần các loại động vật cũng
nghèo nàn, chủ yếu là các loại động vật được
nuôi tại các hộ gia đình
Hệ sinh thái trong ao hồ kênh mương
Động thực vật trôi nổi có nhiều trong ao hồ
Trang 31b) Điều kiện kinh tế xã hội:
Hiện tại không có dân cư sinh sống trong khu vực qui hoạch.
Cán bộ công nhân viên làm việc hiện tại là 120 người.
Dân cư tập trung với mật độ khá cao trong khu vực xung quanh (ở, kinh doanh nhỏ lẻ)
Trang 322 Hiện trạng môi trường:
Hiện trạng chất lượng môi trường nước
* Các nguồn nước chủ yếu:
- nguồn nước mặt : + tại khu vực có 1 ao
(S=700) cách khu xây dựng 150m về phía
Đông Nam
+ nước trong các cống rãnh thoát nước và nước thải sinh hoạt của các cơ quan trong khu vực
- nước ngầm : nước giếng khoan của người dân
xung quanh và khách sạn Nàng Hương
Trang 33* Hiện trạng môi trường nước mặt :
học(COD), nitrit, nitrat.
+ Các chỉ tiêu về kim loại nặng(Fe, Pb, Zn, Cr,
Ni, As), hàm lượng phenon và dầu mỡ.
Trang 35Bảng kết quả quan trắc chất lượng nước mặt khu vực dự án
STT Chỉ tiêu Đơn vị Điểm NM1 Điểm NM2 TCVN
5 Oxy hoà tan DO mg/l 7,7 1,8 ≥ 2
6 Nhu cầu oxy hoá
Trang 36STT Chỉ tiêu Đơn vị Điểm
Trang 37* Hiện trạng môi trường nước ngầm:
- Tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944 – 1995.
Chỉ tiêu phân tích: (15 chỉ tiêu)
pH, màu sắc, chất rắn tổng số, độ cứng, Asen, Clo, Chì, Cu, Flo, Zn, Mn, Nitorat, Fe, SO4-, Coliform.
- Vị trí:
+ Điểm NM1: Giếng khoan tại khách sạn Nàng Hương.
+ Điểm NM2: Nước giếng khoan tại khu vực dân
cư xung quanh
Trang 38Bảng kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
STT Chỉ tiêu Đơn vị Điểm NM1 Điểm NM2 TCVN
5944 1995
Trang 39STT Chỉ tiêu Đơn vị Điểm NM1 Điểm NM2 TCVN
5944 1995
Trang 40b) Đánh giá tác động môi trường
* Các nguồn gây tác động môi trường:
Ta có bảng số liệu sau đây
Trang 41Nguồn gây ô
nhiễm
Giai đoạn xây dựng Giai đoạn vận hành
Loại Tải lượng
-Chất thải xây
dựng-Chất thải rắn sinh hoạt
XX
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Nước thải sinh hoạt
X
Khí thải
-Khí thải xây dựng
- Khí thải giao
thông
xx
- Khí thải giao
thông
x
Trang 42liên
quan
đến chất
thải
Bụi - Bụi xây dựng
- Bụi giao thông
XX
- Khí thải giao
thông
x
Tiếng ồn
-Tiếng ồn xây dựng
-Tiếng ồn giao thông
XX
- Tiếng ồn giao
thông
x
Rung động
-Rung động xây dựng
-Rung động giao thông
xx
Trang 43* Đánh giá tác động môi trường về môi trường nước.
- Trong giai đoạn xây dựng :
+ Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công, công nhân xây dựng có tạo ra một lượng nước thải nhất định Nước thải trong giai đoạn này có chứa các chất lơ lửng, chất hữu cơ, chất cặn bã và vi sinh có thể là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Với số lượng công nhân tập trung cao nhất tại hiện trường ước tính khoảng 100 người/ngày Có bảng tính toán sau:
Trang 44Bảng: Các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng
STT Chất bẩn Theo B.J
Archeivala (1985) (g/người/ngày)
Tổng tải lượng (kg/100CN/ ngày)
Trang 45+ Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng sẽ cuốm theo rác, đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi xuống
hệ thống kênh mưong thoát nước Từ đó, gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt của khu vực.
Giai đoạn vận hành và sử dụng
Quy mô dân số dự kiến 1260 người Khi dự án
đi vào vận hành sẽ có một lượng nước thải không nhỏ
ra môi trường.
+ Nước thải sinh hoạt: Thiết kế tiêu chuẩn dùng nước 300 l/người, lưu lượng nước thải ước tính tối đa ngày là Qmax= 482,1m3/ngày.
+ Nước mưa chảy tràn: có ảnh hưởng không đáng kể
Trang 46Bảng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành
STT Chất bẩn Theo B.J Archeivala
(1985) (g/người/ngày)
Tổng tải lượng (kg/1260người/ngày)
Trang 47Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường
1 Giai đoạn xây dựng
1.1 Nước thải xây dựng:
Phải được thu gom riêng, lọc rác, lắng cặn trước khi thải ra môi trường.
1.2 Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.
Lắp đặt các bể phốt di động, làm cống rãnh, hố thu gom nước thải, lưới lọc rác trước khi thoát nước xuống cống ngầm.
Trang 481.3 Nước mưa chảy tràn.
- Xây tường bao quanh khu vực thi công.
- Bố trí rãnh thu nước mưa, bể tràn để lắng cặn và lọc rác trước khi đổ vào hố ga đã có sẵn chảy vào hệ thống cống rãnh chung.
Bố trí người kiểm tra hệ thống thường xuyên.
Nạo vét bùn lắng trong hệ thống cống rãnh sau giai đoạn xây dựng.
Trang 492 Giai đoạn vận hành và sử dụng.
2.1 Nước thải sinh hoạt:
Toàn bộn nước thải phải được thu gom vào các bể phốt riêng của từng công
trình Có 3 bể phhót dung tích 70m3 Sau bể phốt, nước thải chảy vào trạm xử lý nước thải tập trung Hệ thống thu gom và xử lý nước
thải vận hành theo cơ chế tự chảy.
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt TCVN 5942 – 1995, giá trị giới hạn B.
Trang 50Bảng: TCVN 5942 – 1995 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt
STT Thông số Đơn vị Giá tri giới hạn
Trang 51STT Thông số Đơn vị Giá tri giới hạn
Trang 522.2 Nước mưa chảy tràn.
Sẽ được thu gom vào các rãnh thoát nước mưa trước khi xuống hố có đặt các lưới lọc rác, trước khi được thải ra ngoài môi trường.
Trang 534 Chương trình quản lý và giám sát môi trường đối với môi trường nước.
- Nước ngầm:
+ Đối tượng: nước giếng được sử dụng tại khu vực dân cư quanh khu dự án phường Văn Mỗ.
+ Chỉ tiêu quan trắc: Theo TCVN 5944 –
1995 về nước ngầm
+ Vị trí: nứoc thải sinh hoạt đưa vào trạm xử lý và nước sau khi xử lý
Trang 54- Nước mặt:
+ Chỉ tiêu quan trắc: nhiệt độ nước, pH, TSS, TDS, độ đục, độ dẫn điện, DO, BOD5, COD, Coliform, Clorua,
+ Quy định trắc nghiệm và phân tích mẫu:
• Tần suất lấy mẫu nước phân tích 3tháng/lần trong quá trình thi công.
• Các chỉ tiêu được phân tích theo TCVN 5942 – 1995.
Trang 55Kinh phí giám sát, quan trắc chất lượng môi trường
dự án được phân bổ hàng năm theo dự kiến như sau:
- Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nước:
Tổng kinh phí giám sát môi trường : 13.000.000 VNĐ
Kinh phí kiểm soát ô nhiễm môi trường
Trang 56Uỷ ban nhân dân
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương
phường Văn Mỗ - tp Hà Đông - tỉnh Hà Tây
1 Đồng ý (không đồng ý) thực hiện dự án
2 Các vấn đề còn băn khoăn vướng mắc
3 Các kiến nghị liên quan đến các vấn đề môi trường của dự án
Văn Mỗ, ngày tháng nămT/M UBND phường Văn Mỗ
Trang 57Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Dự án: Khu nhà ở và dịch vụ thương mại Nàng Hương
phường Văn Mỗ - tp Hà Đông - tỉnh Hà Tây
1 Đồng ý (không đồng ý) thực hiện dự án
2 Các vấn đề còn băn khoăn vướng mắc
3 Các kiến nghị liên quan đến các vấn đề môi trường của dự án
Văn Mỗ, ngày tháng nămT/M MTTQ phường Văn Mỗ
Trang 58Nguồn số liệu và phương pháp đánh giá
1 Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu
- Luật BVMT được Quốc Hội nước
CHXHCNVN thông qua ngày 29/11/2005.
- Nghị định 80/2006 ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật BVMT.
Trang 59- Thông tư số 08/2006/TT- MTNMT ngày 18/9/2006.
- Công văn số 1267/UBND- XD ngày 31/03 của UBND tỉnh Hà Tây.
- Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 08/11/2006 của UBND tỉnh Hà Tây.
- Nghị định số 16/2005- CP ngày 07/12/2005
- Các TCVN đang được áp dụng.
Trang 60
2 Phương pháp dùng trong quá trình ĐTM:
- Phương pháp điều tra kiểm soát thực địa