Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất Đồng thời xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Các kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND xã Tử Du, huyện Lập Thạch
- Thời gian: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31/12/2018.
Nội dung nghiên cứu
a Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế - xã hội b Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai tại phường
- Tình hìnhquản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất đai
+ Hiệntrạng sử dụng đất nông nghiệp
+ Hiệntrạng sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã c Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
Phương pháp nghiên cứu xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 21 1 Phương pháp thu thập tài liệu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu Điều tra thu thập số liệu tại các phòng ban có liên quan đến cấp GCNQSD đất như: Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016
+ Tìm hiểu các văn bản luật và văn bản dưới luật có liên quan
+ Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây
+ Thu thập số liệu tài liệu tại UBND xã Tử Du
3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Số mẫu phiếu điều tra: 50 phiếu
+ Hộ cán bộ công chức: 10 phiếu
+ Hộ kinh doanh buôn bán: 20 phiếu
+ Hộ sản xuất nông nghiệp: 20 phiếu
Chọn hộ điều tra phương pháp ngẫu nhiên, đảm bảo tính đồng đều ở tất cả các thôn cho toàn xã
- Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra của:
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phỏng vấn các hộ dân trên địa bàn thị xã để tìm hiểu về những khó khăn và vướng mắc mà họ gặp phải trong quá trình chuyển quyền sử dụng đất Qua đó, chúng tôi cũng ghi nhận tâm tư nguyện vọng của người dân liên quan đến các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Các cán bộ thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ dân trên địa bàn đã được phỏng vấn nhằm đánh giá những khó khăn và tồn tại trong công tác này.
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được
Trong giai đoạn 2016 - 2018, việc phân tích các số liệu sơ cấp tại xã Tử Du đã giúp xác định những yếu tố đặc trưng ảnh hưởng đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Những yếu tố này bao gồm tình hình kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, và các chính sách quản lý đất đai của địa phương Sự hiểu biết về các yếu tố này là cần thiết để cải thiện quy trình cấp GCNQSD đất và thúc đẩy phát triển bền vững tại xã Tử Du.
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập
Trong giai đoạn 2016 - 2018, việc tổng hợp số liệu theo các chỉ tiêu nhất định đã giúp khái quát kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) tại xã Tử Du.
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu, chúng tôi đã tiến hành so sánh và đánh giá kết quả cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) tại xã Tử Du trong giai đoạn 2016 - 2018, nhằm làm rõ tiến độ thực hiện và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xãTử Du
Tử Du là một xã miền núi thuộc huyện Lập Thạch, nằm cách trung tâm huyện 2,0km về phía Tây Bắc Xã có tổng diện tích tự nhiên là 976,65 ha và có đường địa giới hành chính giáp với các xã lân cận.
Vị trí địa lý của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Xuân Hoà và xã Liễn Sơn;
- Phía Nam giáp xã Tiên Lữ và xã Xuân Lôi;
- Phía Đông giáp xã Liên Hoà, xã Bàn Giản và xã Đồng Ích;
- Phía Tây giáp xã Xuân Hoà, TT Lập Thạch và xã Xuân Lôi
Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du
Xã miền núi có địa hình địa mạo phức tạp và đa dạng, được chia thành hai dạng chính.
Khu vực đồng bằng, với độ dốc dưới 50, chiếm khoảng 55% tổng diện tích tự nhiên của xã và phân bổ rộng rãi, nhưng tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam.
Khu vực đồi núi chiếm khoảng 45% tổng diện tích tự nhiên của xã, bao gồm các dãy đồi, núi và những khu vực có địa hình cao với độ dốc từ cấp II đến cấp V Những khu vực này phân bổ đồng đều trên toàn xã, nhưng tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc.
- Thuộc tiểu vùng miền núi phía Bắc, khí hậu của xã mang đặc trưng như:
Năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Bài viết sẽ đánh giá công tác cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất theo từng năm.
Lượng mưa bình quân năm tại khu vực này đạt từ 1500-1800mm, nhưng không đồng đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa, đặc biệt trong các tháng 6, 7, 8 và 9 Hiện tượng ngập úng cục bộ và sạt lở đất thường xảy ra, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân Tháng 8 ghi nhận lượng mưa cao nhất với trung bình khoảng 350mm, trong khi tháng 12 có lượng mưa thấp nhất, chỉ khoảng 9,0mm.
Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 20-25°C, với tháng 7 có nhiệt độ cao nhất khoảng 36°C và tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất khoảng 16°C Biên độ nhiệt độ khá lớn, với nhiệt độ cao nhất ghi nhận lên đến 40°C và thấp nhất là 5°C Tổng tích ôn đạt khoảng 85.000°C, trong khi số giờ nắng trung bình mỗi năm dao động từ 1.470 đến 1.580 giờ.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 86%, độ ẩm không khí cao nhất là 88%, độ ẩm không khí thấp nhất là 80%
- Chế độ gió: Có hai loại gió chính:
Gió mùa Đông Bắc xuất hiện trong mùa khô, mang theo các hiện tượng lạnh giá, sương mù và sương muối, ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất.
+ Gió Đông Nam xuất hiện vào mùa hè mang theo hơi nước có tác dụng tốt
25 trong việc điều tiết khí hậu cũng như lượng mưa nên rất thuận lợi cho đời sống cũng như sản xuất mùa vụ của người dân trong xã
Xã miền núi Lập Thạch không có sông, suối chảy qua, mà chủ yếu có hệ thống đập trữ nước, ao, hồ như Đập Núi và Đập Đồng Giàng Hệ thống thuỷ văn này không chỉ cung cấp nước tưới cho nông nghiệp mà còn điều tiết dòng chảy trong mùa mưa và dự trữ nước cho mùa khô.
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 976,65 ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên của huyện Lập Thạch Đất đai trong xã được phân chia thành hai nhóm chính dựa trên nguồn gốc phát sinh.
Nhóm đất vùng đồng bằng, dộc ruộng chiếm 55% tổng diện tích tự nhiên của xã, chủ yếu tập trung ở phía Tây Bắc Bao gồm bốn nhóm phụ: đất phù sa chua, đất chua, đất cát chua và đất xám, đặc điểm chung là đất chua (PH≤5) với hàm lượng dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu nghèo, độ phì tự nhiên thấp Tuy nhiên, đất này thường tơi xốp, có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, kết cấu tốt, tầng canh tác dày (≥20cm) và dễ canh tác, cải tạo Nhóm đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, từ cây ăn quả, cây lương thực, đến rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Nhóm đất vùng đồi núi, hay còn gọi là đất xám Feralit, chiếm 45% diện tích và có đặc điểm nổi bật là quá trình feralit điển hình, với màu sắc từ xám sáng đến vàng đỏ Thành phần cơ giới của đất này từ nhẹ đến trung bình, với tầng đất dày từ 50 đến trên 100cm Hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu từ trung bình đến nghèo, dẫn đến độ phì của đất ở mức trung bình Nhóm đất này phù hợp cho việc trồng các loại cây ăn quả lâu năm, cây lâm nghiệp và cây nguyên liệu giấy.
Nguồn nước mặt đóng vai trò quan trọng trong nông lâm nghiệp, tập trung chủ yếu tại các đầm, ao, hồ, đập trữ nước và kênh mương trên toàn xã với tổng diện tích khoảng 20ha Đây là nguồn nước thiết yếu để cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước ngầm trong xã được khảo sát cho thấy mực nước thường nằm trong khoảng 20-60m, với chất lượng tốt, có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt Tuy nhiên, trước khi khai thác và sử dụng cho mục đích này, nước cần được xử lý để đảm bảo an toàn cho người dân.
Nguồn tài nguyên nước của xã phong phú và chất lượng nước tốt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.
Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, toàn xã có 6239 nhân khẩu (chiếm 5,38% dân số huyện); trong đó có 3177 nhân khẩu là nam và 3062 nhân khẩu nữ
Tình hình quản lý sử dụng đất đai củ a xã Tử Du
4.2.1 Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du năm 2017
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2017
TT Chỉ tiêu DT (ha) CC (%)
I I Tổng diện tích đất tự nhiên 976,65 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 250,60 41,18
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 180,28 29,63
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 80,17 13,17
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 2,51 0,41
1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 20,00 47,62
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 368,09 37,68
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,00 0,27
2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 4,11 1,11 2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 8,6 2,34 2.2.4 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 78,31 21,27
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 6,36 1,73
2.4 Đất mặt nước chuyên dùng 0,05 0,01
2.5 Đất cơ sở tôn giáo 0,47 0,13
2.6 Đất cơ sở tín ngưỡng 1,67 0,45
3 Nhóm đất chưa sử dụng 0,14 0,01
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Cơ cấu sử dụng đất trong khu vực bao gồm 976,65 ha đất tự nhiên, trong đó 608,42 ha được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, chiếm 62,29% tổng diện tích tự nhiên Đồng thời, 368,09 ha đất còn lại được sử dụng cho các mục đích khác.
32 dụng vào mục đích phi nông nghiệp chiếm 37,68% diện tích tự nhiên và đất chưa sử dụng 0,14 ha chiếm 0,01% diện tích tự nhiên
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du
4.2.2.1 Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai
Xã Tử Du chú trọng công tác tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai cho các đơn vị hành chính và người dân Các tài liệu quan trọng như Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 2001, Luật Đất đai năm 2003 cùng với các nghị định, quyết định và thông tư hướng dẫn từ Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường được công khai rộng rãi.
4.2.2.2 Công tác xác định địa giới, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
UBND xã Tử Du đã thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991 của chính phủ về đo đạc và lập địa giới hành chính Để đảm bảo tính chính xác, xã đã phối hợp với các ngành chức năng và các xã giáp ranh tiến hành rà soát lại toàn bộ ranh giới hành chính Kết quả của quá trình này sẽ được công bố chi tiết trong thời gian tới.
- Phía Bắc giáp xã Xuân Hoà và xã Liễn Sơn;
- Phía Nam giáp xã Tiên Lữ và xã Xuân Lôi;
- Phía Đông giáp xã Liên Hoà, xã Bàn Giản và xã Đồng Ích;
- Phía Tây giáp xã Xuân Hoà, TT Lập Thạch và xã Xuân Lôi
4.2.2.3 Công tác khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Theo chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ, xã đã hợp tác với các cơ quan chức năng để tiến hành đo đạc và lập bản đồ giải thửa với tỷ lệ 1/1000 Vào năm 1992, bản đồ này đã được chỉnh lý và bổ sung, tạo cơ sở cho công tác quản lý và giải quyết tranh chấp đất đai Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, đã có nhiều biến động và cập nhật kịp thời, dẫn đến chất lượng sử dụng chưa đạt yêu cầu cao.
Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện đúng định kỳ và nghiêm túc Hiện tại, xã đã hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 với tỷ lệ 1/5000.
4.2.2.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo sự chỉ đạo
UBND xã luôn tuân thủ nghiêm túc các chỉ đạo của cấp trên Đến nay, xã đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 và hiện đang tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 Quy hoạch này được thực hiện theo Quyết định 1737/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, phê duyệt dự toán lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp xã cho giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh.
4.2.2.5 Công tác thống kê, kiểm kê đấ đai
Công tác thống kê và kiểm kê đất đai tại xã được thực hiện nghiêm túc và đúng thời hạn, với đầy đủ hồ sơ lưu giữ Đây là nguồn số liệu pháp lý quan trọng cho việc khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên đất hiệu quả.
Thực hiện Chỉ thị số 618/2009/CT-TTg và kế hoạch số 1020/KH-UBND, UBND xã Tử Du đã tiến hành kiểm kê toàn bộ diện tích đất năm 2010, với tổng diện tích tự nhiên đạt 976,65 ha Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 608,42 ha, đất phi nông nghiệp là 368,09 ha, và đất chưa sử dụng chỉ 0,14 ha.
4.2.2.6 Công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ
Công tác đăng ký thống kê và hoàn chỉnh hồ sơ địa chính nhằm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã phải được thực hiện đúng quy trình và tuân thủ các quy định của Luật Đất đai.
Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg, 18/CT-TTg và 245/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn Đến nay, toàn xã đã cấp 3.888 giấy chứng nhận, trong đó có 3.884 giấy cấp cho hộ gia đình cá nhân và 4 giấy cho tổ chức, với tổng diện tích được cấp là 448,03ha, bao gồm 414,58ha đất nông nghiệp và 31,63ha đất phi nông nghiệp.
Năm 2032, đã hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp 2032 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho các hộ gia đình và cá nhân, với tổng diện tích đất nông nghiệp được cấp là 414,58ha, đạt 29,0% diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng.
- Đất ở nông thôn: Hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp 1852 GCNQSDĐ đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đạt 98% diện tích đất ở theo hiện trạng
4.2.2.7 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai
Trong những năm qua, xã đã thực hiện kiểm tra địa bàn và phát hiện nhiều trường hợp vi phạm Luật Đất đai, bao gồm việc sử dụng đất không đúng mục đích và chuyển nhượng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không có sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tranh chấp đất đai tại xã diễn ra không thường xuyên, nhưng một số vụ việc lại khá phức tạp Tất cả các tranh chấp liên quan đến đất đai đều được giải quyết theo đúng trình tự và nguyên tắc.
4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất đai
4.2.3.1 Phân loại theo nhóm đất
- Về tổng diện tích tự nhiên
Xã Tử Du có tổng diện tích tự nhiên là 976,65 ha và diện tích kiểm kê đất đai năm 2016 là 758,42 ha Trong kỳ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và phần mềm kiểm soát từ Trung ương đến địa phương Dữ liệu kiểm kê được xuất từ bản đồ điều tra đất đai, thể hiện các thông tin như số thứ tự khoanh đất, đối tượng quản lý, diện tích và loại đất Kiểm kê năm 2017 đã sử dụng bản đồ Địa chính và ảnh viễn thám, đảm bảo tính chính xác cao Tuy nhiên, trong kỳ kiểm kê năm 2018, việc tính toán vẫn chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công, chưa ứng dụng nhiều phần mềm và chưa có sự liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, dẫn đến độ chính xác của số liệu chưa cao và không phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý và sử dụng đất.
Trong giai đoạn 2016 - 2018, sự tăng giảm của 35 xã được xác định chủ yếu do phương pháp kiểm kê và những thay đổi theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, cũng như việc chuyển mục đích sử dụng đất.
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017
STT Chỉ tiêu Mã Diện tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 796,65 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 250,60 41,18
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 180,28 29,63
1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 311,03 40,90
1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 0,24 0,03
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 80,17 13,17
1.1.1.2.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 69,02 9,08
1.1.1.2.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2,51 0,41
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,00 47,62
1.2.1 Đất nông nghiệp khác NKH 10,36 1,36
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018
4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân của xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2018
Số hồ sơ đăng ký
Số hồ sơ đã giải quyết
Hồ sơ đã giải quyết
Tỷ lệ (%) so với hồ sơ đăng ký
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Qua bảng 4.4 cho thấy tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian của xã:
Năm 2016, xã đã cấp 71 Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất), đạt tỷ lệ 93,42% so với tổng số đơn đăng ký Chỉ còn 5 GCNQSD đất chưa được cấp, chiếm 6,57% tổng số đơn Nguyên nhân của việc chưa cấp giấy chứng nhận bao gồm đất đang sử dụng sai mục đích, đất có tranh chấp và đất nằm trong quy hoạch.
Năm 2017, xã đã cấp 62 Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất), đạt tỷ lệ 95,38% so với tổng số đơn đăng ký Chỉ còn 3 GCNQSD đất chưa được cấp, chiếm 4,61% do người dân sử dụng đất không đúng mục đích hoặc đất bị vướng quy hoạch.
Năm 2018 xã đã cấp đất ở được 58 GCNQSD đất chiếm 96,66% số đơn đăng ký, số giấy chứng nhận chưa được cấp là 2 GCNQSD đất, so với tổng số đơn
Trong số 41 đăng ký, tỷ lệ chiếm 3,33% Nguyên nhân số đơn chưa được cấp chủ yếu là do người dân sử dụng đất không đúng mục đích, đất bị vướng quy hoạch, và một số trường hợp xây dựng nhà hoặc công trình mà không xin phép cấp giấy phép xây dựng.
Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân của xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
Tổng số hộ đăng kí cấp (hộ)
Tổng số hộ đựợc cấp (hộ)
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Từ năm 2016 đến năm 2018, UBND xã Tử Du đã xử lý 117 hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp 131 GCNQSD đất, đạt tỷ lệ 89,31% so với tổng số đơn đăng ký.
Theo bảng 4.5, các thôn Vinh Hoa, Hoàng Sơn, Khâu và Diễu Lại có tỷ lệ cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) cao nhất, đạt 100% hộ gia đình và cá nhân được cấp GCNQSDĐ, với tổng cộng 98 hộ.
Thôn Gẳm, Thạc Trục có tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thấp nhất, chỉ đạt 75% so với tổng số hộ đăng ký Nguyên nhân chủ yếu là do một số hộ không sử dụng đất đúng mục đích và khó khăn trong công tác luân chuyển cán bộ tại tổ, dẫn đến việc quản lý hồ sơ và thu tiền sử dụng đất gặp trở ngại Kết quả đạt được là nhờ sự chỉ đạo sát sao của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lập Thạch, cùng với sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các loại đất của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các loại đất của xã Tử Du, huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
Tổng diện tích cần cấp (ha)
Tổng diện tích cấp được (ha)
Tỷ lệ so với diện tích cần cấp (%)
Bao gồm Đất nông nghiệp Đất ở
Diện tích đất cần cấp (ha)
Diện tích đất cấp được (ha)
Diện tích đất cần cấp (ha)
Diện tích đất cấp được (ha)
Vinh Hoa 14,00 14,00 100,00 13,00 13,00 1,00 1,00 Gẳm 14,06 14,06 100,00 12,56 12,56 1,50 1,50 Sau Ga 8,50 7,70 90,58 7,60 7,00 0,90 0,70 Bản Hậu 7,00 7,00 100,00 6,00 6,00 1,00 1,00 Hoàng Sơn 9,00 8,79 97,66 7,56 7,55 1,44 1,24 Dầu 12,13 12,11 99,83 11,57 11,34 0,56 0,44 Khâu 10,23 10,00 97,75 9,87 9,11 0,36 0,89 Nứa 15,30 15,30 100,00 13,10 13,10 2,20 2,20 Diễu 15,67 14,60 93,17 13,11 13,00 2,56 1,26 Guồng 7,23 6,56 90,73 6,55 4,90 0,68 0,66 Vằng 9,64 8,42 87,34 7,44 5,60 2,20 1,82 Tổng 122,76 118,54 96.56 108,36 103,76 14,40 12,71
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Theo bảng 4.6, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất tại xã Tử Du trong giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy tổng diện tích đất cần cấp là 122,76 ha.
Tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là 103,76 ha, trong khi diện tích đất ở cần cấp là 14,40 ha Từ năm 2016 đến 2018, xã đã cấp 118,54 ha, đạt 96,56% tổng diện tích cần cấp Đất ở có giá trị kinh tế cao và thường xuyên biến động, yêu cầu các cơ quan quản lý đất đai theo dõi chặt chẽ Việc cấp GCNQSD đất cho đất ở gặp nhiều khó khăn, vì vậy UBND xã Tử Du đã thông báo cho các hộ gia đình về kế hoạch cấp giấy chứng nhận và yêu cầu người dân đăng ký hồ sơ Điều này nhằm tạo tâm lý yên tâm cho người dân trong đầu tư sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sử dụng đất nông nghiệp bền vững Trong giai đoạn 2016 - 2018, UBND xã đã cấp 118,54 ha, chiếm 94,83% tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp.
4.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSD đất của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
4.3.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
4.3.3.2 Trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 tổng số hộ gia đình, cá nhân đăng kí cấp GCNQSD đất 149 hộ gia đình, cá nhân với 98 GCNQSD đất đã được cấp cho các hộ gia đình, cá nhân trên toàn xã và cả các cá nhân hộ gia đình của địa phương khác có sở hữu đất đại trên địa bàn xã
4.3.3.3 Đánh giá kết quả cấp giấy CNQSD đất cho các loại đất của xã xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018
Theo bảng 4.6, tổng diện tích được cấp là 122,76 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 103,76 ha, tương đương 84,52% Diện tích đất ở được cấp là 14,40 ha, chiếm 11,73% tổng diện tích cấp được.
Bảng 4.7: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy CNQSD đất của xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Số hộ không được cấp GCN
Tranh chấp Lấn Chiếm Hồ sơ không hợp lệ
Sử dụng sai mục đích
Số hộ (hộ) % Số hộ
(Nguồn: UBND xã Tử Du)
Trong giai đoạn 2016 - 2018, nghiên cứu hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thấy có 46 hộ gia đình và cá nhân không đủ điều kiện nhận GCNQSD đất Nguyên nhân chủ yếu là do tranh chấp, lấn chiếm, hồ sơ không hợp lệ và sử dụng đất sai mục đích.
Do sự gia tăng dân số, nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng, dẫn đến giá đất ngày càng cao Điều này đã gây ra nhiều tranh chấp và xung đột giữa các hộ gia đình trong việc sử dụng đất.
Việc quản lý đất đai tại Vĩnh Phúc đã gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc chuyển nhượng và thừa kế đất đai giữa các cá nhân và gia đình Nguyên nhân chủ yếu là do sự buông lỏng trong quản lý đất đai từ nhiều năm trước, khiến cho các cơ quan chức năng không giải quyết kịp thời các tranh chấp Hơn nữa, hiện tượng lấn chiếm đất đai, đặc biệt là đất công ích do xã quản lý, cùng với việc thiếu giấy tờ hợp lệ, đã dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.3.4 Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân xã Tử Du về việc cấp GCNQSD đất
Quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong sáu quyền cơ bản của người sử dụng đất Để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất, việc cấp GCNQSDĐ cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật.
Trình độ hiểu biết của người dân ảnh hưởng lớn đến tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), với nhận thức của họ quyết định sự nhanh chóng hay chậm chạp trong quá trình này Để khảo sát trình độ hiểu biết của người dân tại xã Tử Du, chúng tôi đã chọn 3 nhóm hộ gia đình và cá nhân với mức độ hiểu biết khác nhau Cụ thể, chúng tôi đã chọn 3 khu vực làm điểm nghiên cứu: khu vực 1 với 10 hộ, và khu vực 2 cùng khu vực 3 mỗi khu vực 20 hộ, tổng cộng có 50 hộ và 50 phiếu điều tra được phát ra.
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất của xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Công tác cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) tại xã đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào việc quản lý quỹ đất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương Những thành tựu này có được nhờ vào sự nỗ lực và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng.
Xã đã hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc giao và cho thuê đất, từ đó giúp cho công tác thực hiện diễn ra thuận lợi hơn.
- Đảng bộ và chính quyền địa xã quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo nên các doanh nghiệp, tổ chức vào thuê đất được thực hiện nhanh chóng
Các văn bản pháp luật được ban hành kịp thời và phù hợp với điều kiện địa phương đã giúp nâng cao nhận thức và ý thức tôn trọng pháp luật về đất đai của người dân Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời nâng cao trách nhiệm và ý thức chấp hành chính sách pháp lý về đất đai của các chủ sử dụng đất và tổ chức công dân trong huyện.
Tổ chức kiểm tra thường xuyên tại chỗ giúp kịp thời xử lý các vướng mắc, đồng thời công khai và dân chủ trong quá trình quản lý Điều này góp phần tạo ra sự đoàn kết, ổn định tình hình kinh tế - chính trị và trật tự xã hội.
Công tác thông tin tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách và nội dung văn bản pháp luật đã thu hút sự ủng hộ nhiệt tình từ phía người dân.
Cán bộ chuyên môn gồm hai người tốt nghiệp đại học và một người tốt nghiệp trung cấp, có năng lực và nhiệt tình trong việc hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) Họ cam kết giúp đỡ nhanh chóng trong quy trình thủ tục, luôn tâm huyết với công việc, khắc phục khó khăn và thường xuyên tham gia các khóa tập huấn để nâng cao nghiệp vụ.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) cho hộ gia đình và cá nhân đã đạt được nhiều thành công, đảm bảo tuân thủ chính sách của Nhà nước Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ sử dụng thực hiện đầy đủ 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
Quá trình cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du cũng đã bộc lộ những vấn đề khó khăn nhất định Cụ thể là:
Chính sách luân chuyển công tác của cán bộ địa chính gây ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cán bộ qua các thời kỳ, dẫn đến việc hồ sơ bị ngâm và phải làm lại.
- Hồ sơ địa chính không đầy đủ, thông tin không được cập nhật kịp thời đúng
Ruộng đất manh mún và nhỏ lẻ, cùng với việc nhiều hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất khi kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) đã gây ra không ít khó khăn trong quá trình lập hồ sơ Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình và cá nhân trong khu vực.
Việc chuyển nhượng giấy viết tay nhiều lần mà không có giấy tờ chứng minh có thể gây khó khăn trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) hiện nay còn nhiều hạn chế, cứng nhắc và phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp, tổ chức cũng như hộ gia đình và cá nhân trong việc xin cấp GCNQSD đất.
Nhiều tổ chức và cá nhân sử dụng đất hiện nay còn thiếu kiến thức pháp luật về quản lý đất đai, dẫn đến việc chấp hành pháp luật và thực hiện nghĩa vụ chưa được tự giác.
- Công tác ban hành pháp luật còn chưa đồng bộ, chưa kịp thời, việc tuyên truyền phổ biến pháp luật chưa được sâu rộng
- Các tổ hòa giải chưa phát huy hết vai trò, nhiệm vụ trong công tác hòa giải ở cơ sở
- Thiếu cán bộ chuyên môn nên công tác cấp GCNQSD đất còn chậm
Đất đai là một vấn đề nhạy cảm liên quan đến lịch sử, và việc giải quyết các vấn đề phát sinh thường gặp khó khăn do các chính sách cũ và hồ sơ lưu trữ không đầy đủ.
4.4.3 Giải pháp khắc phục Để giải quyết những tồn tại trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã
Tử Du em xin đưa ra những đề xuất như sau:
1 Cần phải xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất Tạo điều kiện thuận lợi cho cho người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi bằng quyền sử dụng đất của mình
2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai của các dự án được cấp GCNQSD đất Đồng thời cũng cần có những biện pháp kiên quyết trong các trường hợp cấp GCNQSD đất, vi phạm quy hoạch, không thực hiện nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp lấn chiếm đất đai