Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: Câu 1: Phân biệt cơ chế hấp thu nước với cơ chế hấp thu ion khoáng ở rễ cây: - Hấp thu nước: Nước được hấp thu từ đất vào tế bào lông hút th[r]
Trang 1
SOẠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I – LỚP 11
MÔN: SINH HỌC NĂM HỌC: 2011 – 2012 PHẦN 1: LÍ THUYẾT
Chương 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật:
Câu 1: Phân biệt cơ chế hấp thu nước với cơ chế hấp thu ion khoáng ở rễ cây:
- Hấp thu nước: Nước được hấp thu từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): từ môi trường nhược trương (đất) môi trường ưu trương (tế bào rễ cây)
- Hấp thu ion khoáng:
+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào lông hút (nồng độ cao nồng độ thấp)
+ Cơ chế chủ động: Ngược chiều gradien nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng và chất mang
Cây trên cạn bị gập úng lâu ngày sẽ chết vì: Cây trên cạn khi ngập úng sẽ thiếu ôxi phá
hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới không hấp thụ nước, cân bằng nước bị phá hủy cây chết
Câu 2: Động lực giúp dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là: sự chênh lệch
áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) áp suất cao và cơ quan chứa (rễ,…) áp suất thấp
- Động lực giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao hàng chục mét là: lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân
tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Câu 3: Quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất: Chất hữu cơ -(Vi khuẩn amôn hoá)→ NH4+
(Vi khuẩn nitrat hoá)→ NO3-
- Cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học: N2 + H2 NH3 Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự
do (Azotobacter, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium, Anabaena azollae…) Điều kiện: Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí
- Thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được vì:
Nitơ có vai trò quan trọng đối với cây, vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn… → điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể
Câu 4: Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao
* Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí
Câu 5: Quang hợp ở thực vật là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được
diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng khí CO2 và nước
năng lượng ánh sáng
12 H 2 O + 6 CO 2 C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 + 6 H 2 O
diệp lục
Họ và tên: Đỗ Nguyễn Như Nguyệt
Lớp : 11B 1
Trang 2- Nói quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên Trái đất vì: Tạo chất hữu cơ cung
cấp cho sự sống trên trái đất, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người, biến đổi và tích luỹ năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hoá học), hấp thụ CO2 và thải O2 điều hòa không khí.
Câu 6: Thành phần hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp lục a và b) và sắc tố phụ
(carôtenôit: carotene và xantophyl)
Hệ sắc tố có chức năng là: hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng Các sắc tố
quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng quang hợp theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm
Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình quang phân li nước và phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH
Carotenoit có chức năng bảo vệ bộ máy quang hợp và tế bào khỏi bị đốt cháy khi cường độ ánh sáng quá cao
Nhóm diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng tím
Câu 7: Quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quang hợp
+ Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở các thực vật
Hấp thụ năng lượng ánh sáng: Chl + hg → Chl*
Quang phân li nước: 2 H 2 O → 4 H + + 4e - + O 2
Phot phoril hoá tạo ATP: 3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
Tổng hợp NADPH: 2 NADP + 4 H + → 2 NADPH
Phương trình tổng quát:
12H 2 O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP + → 18ATP + 12NADPH + 6O 2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM Thực vật C3 pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2): 3 RiDP + 3 CO2 → 6 APG
Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH: 6APG → 6AlPG
Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP: 5AlPG → 3RiDP ; 1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6
Phương trình tổng quát
năng lượng ánh sáng
12 H 2 O + 6 CO 2 C 6 H 12 O 6 + 6 O 2 + 6 H 2 O
diệp lục
Nguồn gốc ôxi thải ra trong quang hợp:
- Tại pha sáng diễn quá trình quang phân li nước trong xoang tilacoit theo phản ứng:
Ánh sáng
- Oxi được giải phóng từ phân tử H2O
Câu 8: So sánh con đường C 3, C4 và CAM:
- Giống nhau: cả 3 chu trình đều có chu trình Canvin tạo ra PGA rồi từ đó hình thành nên các hợp chất cacbohidrat, axit amin, protein, lipit,…
- Khác nhau:
Chật nhận là
Ribulozo-1,5-diphotphat, sản phẩm là hợp
chất 3 cacbon APG, tại lục
lạp tế bào mô giậu
Chất nhận là PEP, sản phẩm
là hợp chất 4 cacbon ADA, tại lục lạp tế bào mô giậu và bao bó mạch
Chất nhận là PEP, sản phẩm
là AOA AM (4 cacbon), tại lục lạp tế bào mô giậu (2 giai đoạn)
Trang 3
So sánh thực vật C3, C4 và CAM:
Hình thái,
giải phẫu
Có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu
Lá bình thường
Có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và ở tế bào bao bó mạch
Lá bình thường
Có một loại lục lạp ở tế bào mô giậu
Lá mọng nước
Cường độ
quang hợp
10-30 mg CO2/dm2.giờ 30-60 mg CO2/dm2.giờ 10-15 mg CO2/dm2.giờ
Điểm bù
CO2
Điểm bù
ánh sáng
Thấp; 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần
Cao, khó xác định Cao, khó xác định
Nhiệt độ
thích hợp
Nhu cầu
nước
Hô hấp
sáng
Năng suất
sinh học
Câu 9: Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hoá sinh học các hợp chất hữu cơ thành CO2 và
H2O đồng thời giải phóng năng lượng tích lũy trong ATP cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được viết như sau:
C6H12O6 + O2 6CO2 + 6H2O +Q (năng lượng: ATP + nhiệt)
Lên men ở thực vật diễn ra khi: thiếu oxi như khi rễ cây bị ngập úng hoặc khi ngâm hạt vào
nước
Câu 10: Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài ánh sáng Thực vật
C3, ánh sáng cao: CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy cây hô hấp sáng Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp và xảy ra bắt đầu từ lục lạp qua perôxixôm và kết thúc bằng sự thải khí
CO2 tại ti thể
B Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật:
Câu 11: Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
- Tiêu hóa ngoại bào: Thức ăn được tiêu hóa bên ngoài tế bào Thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa
- Tiêu hóa nội bào: Thức ăn được tiêu hóa hóa học bên trong tế bào nhờ hệ thống enzim thủy phân chất dinh dưỡng
Nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào vì: Thức ăn đi qua ống tiêu
hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu Các chất không tiêu hóa được sẽ được tạo thành phân và thải ra ngoài
Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa giữa:
Răng Răng cửa lấy thịt ra khỏi
xương Răng nanh nhọn và dài
Răng nanh giống răng cửa Răng trước hàm và răng hàm phát triển
Dạ dày Là một cái túi lớn – dạ dày
đơn Thức ăn tiêu hóa cơ học
và hóa học
Thỏ, ngựa là dạ dày đơn Trâu, bò có 4 túi Thức ăn tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học (nhờ vi sinh vật)
Ruột non Ngắn hơn thú ăn thực vật Dài vài chục mét hơn cả thú ăn thịt
Manh Không phát triển và không có Rất phát triển và có nhiều vi sinh vật cộng sinh
Trang 4tràng chức năng tiêu hóa thức ăn tiếp tục tiêu hóa xenlulozo và các chất dinh
dưỡng đơn giản được hấp thụ qua manh tràng
Câu 12: Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đa bào có tổ chức thấp (thủy
tức) được thực hiện hô hấp qua: bề mặt cơ thể; ở côn trùng bằng hệ thống ống khí; cá bằng
mang; lưỡng cư, bò sát, chim và thú bằng phổi.
Nếu bắt giun đất để trên bề mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết vì: giun đất hô hấp qua bề
mặt cơ thể khi đất khô ráo thì O2 và CO2 khó khuếch tán qua bề mặt cơ thể chết
Câu 13: Hệ tuần hoàn của côn trùng là hệ tuần hoàn hở vì: có một đoạn máu không chảy
trong hệ mạch, trộn lẫn với dịch mô
Hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú là hệ tuần hoàn kín vì: máu từ tim lưu
thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch rồi quay lại tim
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là: máu không bị pha trộn với dịch
mô, chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa, điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, do vậy đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Ưu điểm của tuần hoàn máu trong hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn là: máu đi
nuôi cơ thể giàu ôxi, vận tốc máu chảy nhanh
Tim tách rời cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng vì: tim có tính tự động do hệ dẫn
truyền tim gồm; nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện Cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát ra xung điện Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến
bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co
Hoạt động của tim: Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt
đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung Tâm nhĩ co đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất Tâm thất co đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 giây: tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây và thời gian dãn chung là 0,4 giây
Cấu trúc của hệ mạch gồm:
- Hệ thống động mạch: động mạch chủ, các động mạch có đường kính nhỏ dần và tiểu động mạch
- Hệ thống mao mạch nối giữa tiểu động mạch với tiểu tĩnh mạch
- Hệ thống tĩnh mạch: tiểu tĩnh mạch, các tĩnh mạch có đường kính lớn dần, tĩnh mạch chủ
Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch: đẻ đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu với các tế
bào của cơ thể
Chương 2: CẢM ỨNG
A Cảm ứng ở thực vật
Câu 14 : Cảm ứng là: phản ứng của sinh vật đối với kích thích.
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một
hướng xác định Khi vận động hướng tới kích thích gọi là hướng động dương và ngược lại tránh xa kích thích là hướng động âm
Các kiểu hướng động ở thực vật:
- Hướng sáng: sự sinh trưởng của thân (cành) hướng về phía ánh sáng Ví dụ: để chậu cây nằm ngang một thời gian thì thấy cành cây mọc hướng lên trên
- Hướng trọng lực: phản ứng của cây đối với trọng lực Ví dụ: đặt một hạt đậu mới nảy mầm nằm ngang Một thời gian sau, rễ cong xuống và thân cong lên
- Hướng hóa: phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hóa học Ví dụ: rễ cây hướng về phía có phân bón và tránh xa các chất độc như arsenat
Trang 5- Hướng nước: sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguốn nước Ví dụ: gieo hạt vào một chậu thủng lỗ có bông ẩm ở dưới, treo nghiêng chậu Khi hạt nảy mầm, rễ và thân cây mọc đứng theo chiều hướng đất
- Hướng tiếp xúc: phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc Ví dụ: sự vận động sinh trưởng của tua quấn của cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào
Ứng dụng trong nông nghiệp về vận động hướng động: tưới nước, bón phân tạo điều kiện
cho hệ rễ phát triển như mong muốn
Câu 15: Ứng động sinh trưởng là: kiểu ứng động, trong đó, các tế bào ở hai phía đối diện
nhau của cơ quan (lá, cánh hoa,…) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ,…)
Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng:
- Giống nhau: + Là cách vận động của các cơ quan trước tác động từ môi trường
+ Mang tính thuận nghịch
+ Có ý nghĩa thích nghi
- Khác nhau:
Ứng động sinh trưởng Ứng động không sinh trưởng Biểu hiện
Cơ chế
Ví dụ
Chậm, có tính chu kì
Ánh hưởng của auxin dẫn đến sự sinh trưởng không đều ở mặt trên
và dưới của cánh hoa, lá
Sự nở và khép cánh hoa ở cây hoa thược dược
Nhanh, rõ rệt, không có tính chu kì Không liên quan đến sự sinh trưởng,
mà do biến đổi hàm lượng nước trong
tế bào chuyên hóa
Sự cụp và xòe lá ở cây trinh nữ
Những điểm giống và khác nhau giữa hướng động và ứng động:
B Cảm ứng ở động vật: Câu 16: Cảm ứng là: khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích từ môi trường sống đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển Ví dụ: tay chạm vào vật nóng sẽ co lại Cảm ứng của thực vật biểu hiện bằng hướng động hoặc ứng động và diễn ra với tốc độ chậm; còn cảm ứng của động vật biểu hiện bằng các phản xạ và tốc độ phản ứng nhanh hơn Ở động vật có tổ chức thần kinh cung phản xạ gồm: bộ phận tiếp nhận kích thích ( thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm), đường dẫn truyền vào (đường cảm giác), bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (thần kinh trung ương), bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến, ), đường dẫn truyền ra ( đường vận động) Phân biệt phản xạ và cảm ứng
Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:
Trang 6- Phản xạ không điều kiện thường là các phản xạ đơn giản và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia
- Phản xạ có điều kiện thường là các phản xạ phức tạp và do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, đặt biệt là sự tham gia của té bào thần kinh vỏ não
Phân biệt cấu tạo hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
HTK dạng ống HTK dạng lưới HTK dạng chuỗi hạch Đối
tượng
Cấu
tạo
Hoạt
động
Động vật có xương sống: cá, lưỡng cư,
bò sát, chim và thú
2 phần: thần kinh trung ương (não bộ,
tủy sống được bảo vệ trong hộp sọ,
ống xương sống) và thần kinh ngoại
biên (hạch thần kinh, dây thần kinh)
Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập
trung lại thành 1 ống ở phía lưng thần
kinh trung ương Đầu trước là não bộ,
sau là tủy sống Não: bán cầu đại não,
não trung gian, não giữa, tiểu não và
hành não
Theo nguyên tắc phản xạ
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn thuộc ngành Ruột khoang
Các tế bào thần kinh phân bố rải rác khắp cơ thể và liên hệ với nhau bởi các sợi thần kinh mạng lưới thần kinh
Phản ứng toàn thân tiêu tốn nhiều năng lượng
Động vật có cơ thể đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp
Các tế bào thần kinh tập trung hạch thần kinh, liên hệ với nhau bằng các dây thần kinh chuỗi hạch tế bào thần kinh chạy dọc theo chiều dài cơ thể
Mỗi hạch điều khiển 1 vùngpư cục bộ,chính xác, ít năng lượng
Câu 17: Điện thế nghỉ: là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không
bị kích thích, phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài tích điện dương
So sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có và không có bao miêlin
Giống
nhau
Xung thần kinh lan truyền là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác
Khác
nhau
Xung thần kinh lan truyền theo cách
nhảy cóc, từ eo Ravie này sang eo
Ravie khác Tốc độ lan truyền nhanh
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên Tốc độ lan truyền chậm
Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin theo cách nhảy cóc vì: do bao miêlin có tính chất cách điện Kiểu lan truyền này có ưu điểm: tốc độ lan truyền nhanh.
Câu 18: Xinap là: diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần
kinh với loại tế bào khác ( tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Các kiểu Xinap: Xinap hóa học và Xinap điện.
Cấu trúc Xinap hóa học: màng trước, màng sau có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian
hóa học, khe Xinap, chùy Xinap chứa bóng Xinap chứa chất trung gian hóa học (axetincolin)
Quá trình truyền tin qua Xinap gồm các giai đoạn:
- Xung thần kinh lan truyền đến chùy Xinap và làm Ca2+ đi vào trong chùy Xinap
- Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra Chất trung gian hóa học đi qua khe Xianp đến màng sau
- Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau Xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành lan truyền đi tiếp
Truyền tin qua Xinap chỉ đi theo một chiều từ màng trước qua màng sau vì:
Chất trung gian hóa học có vai trò trong truiyền tin qua Xinap là: Chất trung gian hóa học
đi qua khe xinap làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap làm xuất hiện xung thần kinh lan
Trang 7truyền đi tiếp Enzim có ở màng sau Xinap thủy phân axetincolin thành axetat và colin quay lại chùy xinap đẻ tái tổng hợp lại thành axetincolin chứa trong các túi
Câu 19: Tập tính là: chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường
(bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Cơ sở thần kinh của tập tính: các phản xạ không điều kiện và các phản xạ có điều kiện Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được:
- Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài Ví dụ: tập tính phóng lưỡi bắt mồi của cóc, tập tính di cư của một số loài chim, tập tính kêu vào ngày hè của ve sầu,…
- Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi Ví dụ: chuột nghe tiếng mèo kêu là bỏ chạy,…
Câu 20: Tập tính bảo vệ lãnh thổ của động vật có ý nghĩa với đời sống của chúng là: chống
lại các cá thể khác cùng loài để bảo vệ thức ăn, nơi ở và sinh sản
Chim và cá di cư là do: thời tiết thay đổi, trời lạnh khan hiếm thức ăn Khi di cư, chúng định hướng bằng cách: vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình, từ trường trái đất, thành phần hóa
học của nước và hướng dòng chảy
-