Tác phẩm là tiếng nói đồng cảm,trân trọng,ngợi ca của tác giả đối với con người đặc biệt là người phụ nữ.Toàn bộ câu chuyện xoay quanh cuộc đời và số phận bi thảm của người con gái xinh [r]
Trang 1Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
chuyện ngời con gái Nam Xơng
Mạn lục: Ghi chộp tản mạn
Truyền kỳ cũn là một thể loại viết bằng chữ Hỏn (văn xuụi tự sự) hỡnh thành sớm ở Trung Quốc, được cỏc nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trờn những chuyện cú thực về những con người thật, mang đậm giỏ trị nhõn bản, thể hiện ước mơ khỏt vọng của nhõn dõn về một xó hội tốt đẹp
-Chuyện người con gỏi Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ
Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
- Truyện cú nguồn gốc từ truyện cổ dõn gian “Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương(Lý Nhõn - Hà Nam ngày nay)
3 Đại ý
Đõy là cõu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ cú nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vỡ một lời núi ngõy thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cựng phải tự kết liễu cuộc đời của mỡnh để chứng tỏ tấm lũng trong sạch Tỏc phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhõn dõn: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đỏng, dự chỉ là ở một thế giới huyền bớ
II- Phân tích văn bản
1, Vẻ đẹp của Vũ N ơng
+, Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng phải bất hoà
+ Khi tiễn chồng đi lính nàng đã không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu “Bình an” trở về cảm thông với những vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu
* Nỗi nhớ khắc khoải nhớ nhung
* Khát khao 1 c/s BT hạnh phúc
+, Khi xa chồng: thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, buồn nhớ, đảm đang tháo vát, hiếu nghĩa
Lời trăng trối của mẹ chồng là sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng
T/g khẳng định 1 lần nữa trong lời kể của mình “Nàng hết lời thơng xót…ma chay tế lễ, lo liệu nh đối vớicha mẹ đẻ mình”
GV :Cao Văn Hào
Trang 2Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
+, Khi bị chồng nghi oan
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
Khẳng định lòng chung thuỷ trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan để hàn gắn hạnh phúc gia đình
- Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối xử bất công
Thất vọng đau đỡn cùng về hạnh phúc gđ không gì hàn gắn nổi
- Lời than nh 1 lời nguyền: xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng
Hành động tự trẫm mình: Là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự
Thể hiện nỗi tuyệt vọng đắng cay
TL: Xinh đẹp nết na, hiền thục đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình
song phải chết oan uổng, đau đớn
2, Nguyên nhân cái chết của V.N ơng
- Cái thế của ngời chồng, ngời đàn ông trong CĐPK+ cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Trơng Sinh ( chồng nàng )
+, Tính đa nghi: “với vợ phòng ngừa quá sứ ”
+, Tình huống bất ngờ: Lời đứa con “…”
Tính đa nghi đến độ cao trào “đinh ninh là vợ h ”
Bỏ ngoài tai lời phân trần, không tin nhân chứng, mắng nhiếc, đánh đuổi đi
TSinh đa nghi, hồ đò, độc đoán kẻ vũ phu thô bạo cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng
KL: Bi kịch VN Tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu của ngời đàn ông trong XHPK ; bày tỏ niềmcảm thông của t/g sô phận oan nghiệt của ngời PN
b, ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo
+, Dù ở TG thần tiên vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm chồng con, phần mộ tổ tính khao khát phục hồidanh dự
+, Kết thúc có hậu thể hiện ớc mơ về sự công bằng trong c/đ: oan minh oan
+, Tính bi kịch càng đợc tô đậm, k/đ
V.Nơng đau đớn thấm thía…
T.Sinh phải trả giá
1 lần nữa k/đ niềm cảm thơng cuả tác giả ngời phụ nữ CĐPK
4, Tổng kết – ghi nhớ
- NT: +, Yếu tố hiện thực + kỳ ảo
+, Dẫn dắt các tình tiết truyện hợp lý, có tính kịch Hấp dẫn, sinh động
+, XD những đoạn đối thoại, tự bạch của nhân vật sắp xếp đúng chỗ sinh động, khắc hoạ tâ, lý, t/c nhân vật.+, XD tình huống bất ngờ : chi tiết cái bóng
- ND: Cảm thơng số phận ngời PN bất hạnh tố cáo XHPK
a Nờu khỏi quỏt nhận xột về đề tài người phụ nữ trong văn học, số phận cuộc đời của họ
được phản ỏnh trong cỏc tỏc phẩm văn học trung đại ; những bất hạnh oan khuất được
GV :Cao Văn Hào
Trang 3Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
bày tỏ, tiếng núi cảm thụng bờnh vực thể hiện tấm lũng nhõn đạo của cỏc tỏc giả, tiờu biểu
thể hiện qua : Bỏnh trụi nước và Chuyện người con gỏi Nam Xương.
b Cảm nhận về người phụ nữ qua 3 tỏc phẩm :
* Họ là những người phụ nữ đẹp cú phẩm chất trong sỏng, giàu đức hạnh :
- Cụ gỏi trong Bỏnh trụi nước : được miờu tả với những nột đẹp hỡnh hài thật chõn thực,
trong sỏng : “Thõn em vừa trắng lại vừa trũn” Miờu tả bỏnh trụi nước nhưng lại dựng từ
thõn em - cỏch núi tõm sự của người phụ nữ quen thuộc kiểu ca dao : thõn em như tấmlụa đào khiến người ta liờn tưởng đến hỡnh ảnh nước da trắng và tấm thõn trũn đầy đặn,khoẻ mạnh của người thiếu nữ đang tuổi dậy thỡ mơn mởn sức sống Cụ gỏi ấy dự trải quabao thăng trầm bảy nổi ba chỡm vẫn giữ tấm lũng son Sự son sắt hay tấm lũng trong sỏngkhụng bị vẩn đục cuộc đời đó khiến cụ gỏi khụng chỉ đẹp vẻ bờn ngoài mà cũn quyến rũhơn nhờ phẩm chất của tấm lũng son luụn toả rạng
- Nhõn vật Vũ Nương trong Chuyện ngươỡ con gỏi nam Xương : mang những nột đẹp
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
+ Trong cuộc sống vợ chồng nàng luụn “giữ gỡn khuụn phộp, khụng từng để lỳc nào vợ chồng phải đến thất hoà" Nàng luụn là người vợ thuỷ chung yờu chồng tha thiết, những ngày xa chồng nỗi nhớ cứ dài theo năm thỏng : "mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mõy che kớn nỳi" nàng lại õm thầm nhớ chồng.
+ Lũng hiếu thảo của Vũ Nương khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, nàng
hết lũng thuốc thang chăm súc nờn khi trăng trối mẹ chồng nàng đó núi : "Sau này, trời xột lũng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con" Khi mẹ chồng khuất nỳi, nàng lo ma chay
chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mỡnh
+ Nàng là người trọng danh dự, nhõn phẩm : khi bị chồng vu oan, nàng một mực tỡm lời lẽphõn trần để chồng hiểu rừ tấm lũng mỡnh Khi khụng làm dịu được lũng ghen tuụng mựquỏng của chồng, nàng chỉ cũn biết thất vọng đau đớn, đành tỡm đến cỏi chết với lờinguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng Đến khi sống dưới thuỷ cung nàng vẫn luụnnhớ về chồng con, muốn được rửa mối oan nhục của mỡnh
- Nhân vật Thuý Kiều:
+ Vẻ đẹp nhan sắc ,tài năng
+ Hiếu thảo
+ Chung thuỷ trong tình yêu
* Họ là những người chịu nhiều oan khuất và bất hạnh, khụng được xó hội coi trọng :
- Người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nớc của Hồ Xuõn Hương đó bị xó hội xụ đẩy, sống
cuộc sống khụng được tụn trọng và bản thõn mỡnh khụng được tự quyết định hạnh phỳc :
"Bảy nổi ba chỡm với nước non Rắn nỏt mặc dầu tay kẻ nặn"
- Vũ Nương bị chồng nghi oan, cuộc sống của nàng ngay từ khi mới kết hụn đó khụng đượcbỡnh đẳng vỡ nàng là con nhà nghốo, lấy chồng giầu cú Sự cỏch biệt ấy đó cộng thờm mộtcỏi thế cho Trương Sinh, bờn cạnh cỏi thế của người chồng, người đàn ụng trong chế độ
GV :Cao Văn Hào
Trang 4§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
gia trưởng phong kiến Hơn nữa Trương Sinh là người có tính đa nghi, đối với vợ phòngngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của chàng khi trở về không vui vì mẹ mất Lời nói củađứa trẻ ngây thơ như đổ thêm dầu vào lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong con
người vốn đa nghi đó, chàng "đinh ninh là vợ hư" Cách xử sự hồ đồ độc đoán của
Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử mà kẻ bức tửlại hoàn toàn vô can
Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻgiàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giảđối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Người phụ nữ đức hạnh ở đây không đượcbênh vực, che chở mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơcủa đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đếnnỗi phải kết liễu cuộc đời mình
c Đánh giá chung : Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và không được
quyền định đoạt hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằmbênh vực cho người phụ nữ Đó là một chủ đề manh tính nhân văn cao cả của văn họcđương thời
đó Nhân vật chính của tác phẩm là Vũ Nương đã để lại trong lòng người đọc niềm cảm thương sâu sắc.
Tác phẩm là tiếng nói đồng cảm,trân trọng,ngợi ca của tác giả đối với con người đặc biệt là người phụ nữ.Toàn bộ câu chuyện xoay quanh cuộc đời và số phận bi thảm của người con gái xinh đẹp,nết na tên là Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương.Phải nói rằng Nguyễn Dữ không có ý định cho Vũ Nương mang đức tính của một phụ nữ yêu nước hay một mỹ nhân nơi gác tía lầu son Vũ Nương là người phụ nữ bình dân vốn con kẻ khó có một khát khao bao trùm cả cuộc đời-Đó là thú vui nghi gia nghi thất.Nàng mang đầy đủ vẻ đẹp của một người phụ nữ lý tưởng “tính đã thuỳ mỵ nết na lại thêm có tư dung tốt đẹp ”.Càng đi sâu vào câu chuyện ta càng thấy vẻ đẹp của nàng được tác giả tập trung thể hiện rõ nét.Trong những ngày đoàn viên ít ỏi,dù Trương Sinh con nhà hào phú tính vốn đa nghi, đối với vợ thường phòng ngừa quá sức nhưng nàng khéo léo cư xử, giữ gìn khuân phép nên gia đình không khi nào phải thất hoà.Khi tiễn chồng đi lính,mong ước lớn nhất của nàng không phải là công danh phú quí mà là khao khát ngày chồng về “mang theo hai chữ bình yên thế là đủ rồi”.Những ngày chồng đi xa, nàng thực sự là một người mẹ hiền,dâu thảo,chăm sóc thuốc thang tận tình khi mẹ chồng đau yếu,ma chay tế lễ chu tất khi mẹ chồng qua đời.Nguyễn Dữ đã đặt những lời ca ngợi đẹp đẽ nhất về Vũ Nương vào miệng của chính mẹ chồng nàng khiến nó trở nên vô cùng ý nghĩa “sau này trời xét lòng lành ban cho phúc đức ,giống dòng tươi tốt con cháu đông đàn,xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.Người thiếu phụ tận tuỵ ,hiếu nghiã ấy còn là một người vợ thuỷ chung đối với chồng Trong suốt ba năm chồng đi chinh chiến,người thiếu phụ trẻ trung xinh đẹp đó một lòng một dạ chờ chồng,nuôi con:“cách biệt ba năm giữ gìn một tiết,tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng ,ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót”.Dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ,Vũ Nương được mọi người yêu mến bằng tính tình,phẩm hạnh của nàng.Trong cái nhìn nâng niu trân trọng của ông,Vũ Nương là con
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 5Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
người của gia đỡnh,đức hạnh của nàng là đức hạnh của một người vợ hiền,dõu thảo,một người yờu mến cuộc sống gia đỡnh và làm mọi việc để giữ gỡn,vun vộn cho hạnh phỳc.
Người phụ nữ dịu dàng ,hiếu nghĩa ,tận tuỵ và chung tỡnh đú đỏng ra phải được đền bự xứng đỏng bằng một gia đỡnh ờm ấm, phỳc lộc đề huề.Nhưng tai ỏc thay ,một ngày kia chồng nàng đi chinh chiến trở về,nghe lời con trẻ đinh ninh là vợ hư,mắng nhiếc,đỏnh đập và đuổi nàng đi bất chấp sự can ngăn của xúm giềng và lời than rớm mỏu của người vợ trẻ.Khụng cú cơ hội để thanh minh,trỏi tim tan nỏt,tuyệt vọng bởi “bỡnh rơi,trõm góy,mõy tạnh,mưa tan,sen rũ trong ao,liễu tàn trước giú ”.Đến bến Hoàng Giang,người thiếu phụ đau khổ nguyền rằng:“Kẻ bạc mệnh này duyờn phận hẩm hiu chồng con rẫy bỏ,điều đõu bay buộc tiếng chịu nhuốc nhơ,thần sụng cú linh xin ngài chứng giỏm,thiếp nếu đoan trang giữ tiết,trinh bạch gỡn lũng,xuống nước xin làm ngọc Mỵ Nương,vào đất xin làm cỏ Ngu Mĩ…” Với nàng ,cỏi chết là hành động quyết liệt cuối cựng cần phải cú để bảo toàn danh dự Nhịp văn dồn dập ,lời văn thống thiết như cực tả nỗi niềm đồng cảm,xút thương của tỏc giả đối với người thiếu phụ chung tỡnh mà bạc mệnh! Thương nàng ụng sỏng tạo ra một thế giới thần tiờn ờm đềm trong chốn làng mõy cung nước để Vũ Nương được sống như một nàng tiờn Phải chăng đú cũng chớnh là dụng ý của tỏc giả:người tốt sẽ được được đền bự xứng đỏng, ở hiền ắt sẽ gặp lành?
Điều gỡ đó khiến người phụ nữ đẹp người,đẹp nết đú phải tỡm đến cỏi chết bi thảm?Đú chớnh là
do chiến tranh phong kiến phi nghĩa đó làm cho gia đỡnh phải li tỏn Đú cũn là lễ giỏo phong kiến
hà khắc với tư tưởng nam quyền độc đoỏn đó biến Trương Sinh thành một bạo chỳa gia đỡnh…
Để ngàn đời trờn bến Hoàng Giang, khắc khoải niềm thương và nỗi ỏm ảnh dai dẳng về một người thiếu phụ trẻ trung,xinh đẹp , hiếu nghĩa, chung tỡnh mà bạc mệnh !
Cõu chuyện về nàng Vũ Nương khộp lại nhưng dư õm về sự bất bỡnh, căm ghột xó hội phong kiến bất lương, vụ nhõn đạo thỡ cũn mói.Cú lẽ vỡ thế mà em càng yờu mến, trõn trọng xó hội tốt đẹp mà
em đang sống hụm nay
Câu 3 Trong Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng , chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện?”
Gợi ý:
- Đề bài yêu cầu ngời viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong câu chuyện
- Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bấtngờ
+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
Đối với Vũ N ơng : Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếuvắng bóng ngời cha nên hàng đêm, Vũ Nơng đã chỉ bóng mình trên tờng, nói dối con đó là cha nó Lời nóidối của Vũ Nơng với mục đích hoàn toàn tốt đẹp
Đối với bé Đản : Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu hết những điều phức tạp nên đã tin là có một ngờicha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhng nín thin thít và không bao giờ bế nó
Đối với Tr ơng Sinh : Lời nói của bé Đản về ngời cha khác (chính là cái bóng) đã làm nảy sinh sự nghingờ vợ không thuỷ chung, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc,
đánh đuổi Vũ Nơng đi để Vũ Nơng phải tìm đến cái chết đầy oan ức
+ Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện
Chàng Trơng sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tờng đợc bé Đản gọi
là cha
Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của Vũ Nơng đều đợc hoá giải nhờ cái bóng
- Chính cách thắt, mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ Nơng thêm oan ức,giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với ngời phụ nữ càng thêm sâu sắc hơn
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì, “chuyện
ng-ời con gái Nam Xơng” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ
B- Thân bài:
1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con ngời qua vẻ đẹp của Vũ Nơng, một phụ nữ bình dân
- Vũ Nơng là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn ngời khá đặc biệt của t tởng nhân văn
GV :Cao Văn Hào
Trang 6Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Nguyễn Dữ
- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na Đối với chồng rất mực dịudàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dỡng; đói với con rất mực yêuthơng
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng vềcon ngời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:
+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình
+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đợc “ấn phong hầu”, nàng chỉ mongchồng bình yên trở về
+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nơng tựa và chàng vì
có cái thú vui nghi gai nghi thất”
Tóm lại : dới ánh sáng của t tởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chơng, Nguyễn Dữ mới có thể xây
dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con ngời Nhân văn là đại diện cho tiếng nóinhân văn của tác giả
2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nơng bao nhiêu thì càng đau đớn trớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.
- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đáp chohạnh phúc đó lại chẳng đợc hởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:
+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về cha một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Ngờichồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)
+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của
nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng Nay đã bình rơi trâm gãy, “ … sen rũ trong ao, liễu tàn trớc gió, … cái én lìa đàn, …” mà ngời chồng vẫn không động lòng.
+ Con ngời ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất
Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng
3 Nhng với tấm lòng yêu thơng con ngời, tác giả không để cho con ngời trong sáng cao đẹp nh nàng
đã chết oan khuất.
- Mợn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nơng trở về để đợc rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiênbạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xa
- Nhng Vũ Nơng đợc tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm
ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt thiếp chẳng thể về với nhân gian đ “ ợc nữa ”
- Hạnh phúc vẫn chỉ là ớc mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn đợc)
4 Với niềm xót thơng sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lkực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính
đáng của con ngời.
- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…) gây bao nhiêu bất công Hiện thâncủa nó là nhân vật Trơng Sinh, ngời chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu
- Thế lực đồg tiền bạc ác (Trơng Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cới Vũ Nơng) Thờinày đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con ngời
Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trơng, cho nó mạng dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉXVI
C- Kết bài:
- Chuyện ng “ ời con gái Nam Xơng” là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo
của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trong chế độ phong kiến
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc
Câu 5
Chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc ?
Gợi ý:
- Cần chỉ ra đợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nơng, đợc sứ giả của LinhPhi rẽ đờng nớc đa về dơng thế
+ Vũ Nơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất
- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồngcon, khao khát đợc phụ hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện
+ thể hiện ớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội
GV :Cao Văn Hào
Trang 7Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
2 Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh
- Là 1/ 88 truyện ghi chép về cuộc sống và sinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh V ơng Trịnh Sâm (1742 - 1782),một vị chúa nổi tiếng thông minh, quyết đoán và kiêu căng xa xỉ, càng về cuối đời càng bỏ bê triều,
đắm chìm trong xa hoa, hởng lạc cùng Đặng Thị Huệ
3 Bố cục: 2 phần.
- Từ đầu triệu bất tờng : Cuộc sống xa hoa hởng lạc của Thịnh Vơng Trịnh Sâm
- Còn lại : Những hoạt động của bọn quan lại thái giám
ii t ìm hiểu chi tiết
1 Cuộc sống xa hoa hởng lạc Thịnh Vơng Trịnh Sâm và quan lại hầu cận
- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài liên miên, đi chơi liên miên -> hao tài tốn của, huy động nhiềusức dân
- Những cuộc dạo chơi ở Tây Hồ diễn ra thờng xuyên, huy độn rất nhiều ngời hầu hạ, bày đặt những trò giảitrí lố lăng và tốn kém
- Việc tìm thu vật " phụng thủ "- thực chất là cớp đoạt của quý trong thiên hạ ( Chim quý, thú lạ, cây cổ thụ,những hòn đá hình dáng kì lạ, chậu hoa cây cảnh ) về tô điểm cho nơi ở của chúa Tác giả miêu tả kĩviệc công phu đa một cây đa cổ thụ phải một cơ binh hàng trăm ngời mới tin nổi
- Tác giả miêu tả các sự việc một cách cụ thể, chân thực, khách quan, không lời bình, có lời kể, có miêu tả
tỉ mỉ vài sự kiện để khắc hoạ ấn tợng, làm nổi bật bức tranh phồn hoa mà giả dối; tởng chỉ ghi chép,không một lời bình mà sự việc nó cứ tự phơi bày những nét rởm hợm, nực cời đáng chê trách
- Cảnh nơi vờn chúa là cảnh đợc miêu tả thực : chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch lại đợc bày vẽ nh " bến
bể đầu non" nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn trớc một cái gì đang tan tác, đau thơng chứ khôngphải trớc cảnh đẹp bình yên, phồn thực, no ấm, đó là " triệu bất từơng": điềm gở Cảm nghĩ của tác giả
đợc bộc lộ trực tiếp.- Tác giả nh cảm nhận đợc, dự báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉbiết chăm lo đến chuyện ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt và cả xơng máu của dân lành
- Đêm đến : Cho quan lính lấy rồi vu cho chủ nhà giấu vật cung phụng để doạ lấy tiền
- Vật to quá : bắt phá tờng để đem ra
Đây là hành động vừa ăn cớp vừa la làng -> thật vô lý, bất công
* Hậu quả : Nhiều nhà giàu bị vu oan, phải bỏ tiền ra kêu oan hoặc phải tự tay huỷ bỏ của quý của mình
- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏ một cây lê và hai cây lựu quý rất đẹp trong v ờn nhà mình để tránh taihoạ
*Nghệ thuật : Tác giả nêu dẫn chứng ở ngoài rồi kết thúc bằng một dẫn chứng tại nhà mình áng văn mangtính chân thực, sinh động, ngời đọc thấy rõ dấu hiệu " triệu bất từng " hơn, tính chất phê phán mạnh mẽhơn-> Cuộc sống xa hoa vô độ, sự lũng đoạn của chúa Trịnh cùng quan lại chính là nguyên nhân dẫn tớicuộc sống khổ cực của nhân dân ta ( giá trị tố cáo hiện thực )
GV :Cao Văn Hào
Trang 8Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lững của vua Quang Trung và sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh
và số phận của vua quan phản nớc, hại dân
b Bố cục :
- Đoạn1: Từ đầu đến năm Mậu Thân 1788: Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long , Bắc Bình Vơng
Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc
- Đoạn 2: Tiếp đến kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.
- Đoạn 3: Còn lại : Sự đại bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
ii t ìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh ng ời anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ
- Con ngời hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, quả quyết:
+ Nghe tin giặc chiếm Thăng Long- ông không hề nao núng, ''Định thân chinh cầm quân đi ngay''
+ Trong 1 tháng, ông đã làm đợc nhiều việc lớn: tế cáo Trời đất, lên ngôi hoàng đế tuyển mộ quân línhduyệt binh ở Nghệ An, định kế hoạch hành quân, đánh giặc, đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+ Phân tích tình hình, tơng quan giữa giữa ta và địch một cách chính xác Dụ lính ở Nghệ An; khẳng
định chủ quyền dân tộc, lên án hoạt động xâm lăng phi nghĩa của giặc gợi truyền thống chống ngoạixâm của dân tộc Lời dụ nh bài hịch ngắn gọn và sâu xa, có tác động kích thích lòng yêu n ớc, truyền thốngquật cờng của dân tộc
+ Xét đoán dùng ngời (phê bình và khen ngợi tớng Sở, Lân)
+ Khiêm tốn biết tìm ngời tài giỏi để bàn mu lợc
+ Dự đoán chính xác, ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng: Định hoạch kế hoạch ngoại giao sauchiến tranh để bảo vệ hoà bình lâu dài
- Tài dụng binh nh thần: Cuộc hành quân thần tốc, thế giới phải khâm phục
+ 24 tháng chạp: Tại Phú Xuân (Huế) nhận tin báo, họp bàn việc quân
+ 25: Lập đàn tế trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ lệnh xuất quân
+ 29: Đến Nghệ An, gặp Nguyễn Thiếp, tuyển quân, duyệt binh, ra lời dụ
+ 30: Ngày đi 150 km hành quân ra Tam Điệp gặp tớng Sở, Lân, ăn tết trớc Đêm tiến quân ra ThăngLong
+ Vừa hàng quân, vừa đánh giặc, nữa đêm ngày 3 Tết đánh quân địch ở đồn Hà Hồi
+ Ngày 5 Tết đến Thăng Long, vợt kế hoạch 2 ngày
- ýchí quyết thắng, tinh thần dũng cảm trong chiến trận: Đoạn văn khắc hoạ thành công hình ảnh ngờianh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ lẫm liệt trong chiến trận:
+ Vừa là tổng chỉ huy cả chiến dịch vừa trực tiếp cầm quân trong từng trận đánh
+ Dới sự chỉ huy của Quang Trung, quân lính hành quân trên 1 chặng đờng dài từ Nam ra Bắc mà chiến
đấu vô cùng dũng cảm, mãnh liệt, bằng khí thế chiến thắng
+ Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh Ngọc Hồi thật mãnh liệt: Trong cảnh "khói toả mù trời, tronggang tấc không thấy gì" là hình ảnh"vua Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc"
- Nghệ thuật: Đoạn văn ghi lại những sự kiện, lịch sử diễn ra gấp gáp, khẩn trơng miêu tả cụ thể từnghành động, lời nói của nhân vật chính, từng trận đánh
* Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc họa rõ nét vơí tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ, sáng suốt, nhạybén, tài dụng binh nh thần, là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại -> đây là đặc điểm của tiếntrình lịch sử
Các tác giả viết tiểu thuyết lịch sử là luôn đề cao quan điểm phản ánh hiện thực: Tôn trọng sự thực lí t ởng, ý thức dân tộc Mặc dù các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà
-Lê, nhng họ không thể bỏ qua sự thật Vua Lê hèn yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của vuaQuang Trung là niềm tự hào lớn lao của cả dân tộc
2 Sự thảm bại của quân xâm l ợc nhà Thanh và bọn bán n ớc của quân xâm l ợc Thanh
a Sự thảm hại của quân xâm lợc Thanh.
- Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang An Nam là nhằm lợi ích riêng
GV :Cao Văn Hào
Trang 9Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
+ Sự kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch
+ Cho quân lính mặc sức vui chơi
Là 1 tên tớng bất tài, quần quân mà không biết thực h ra sao
- Khi Tây Sơn đánh đến nơi:
+ Tớng thì sợ hãi lo chuồn trớc
+ Quân: ai nấy rụng rời, xin hành bỏ chạy
+ Quân sĩ hoảng hồn, tan tác, xô đảy nhau rơi xuống sông mà chết -> Sông Nhị Hà tắc nghẽn khôngchảy đợc
b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nớc, hại dân.
- Chịu chung số phận bi thảm cuả kẻ vong quốc:
+ Lê Chiêu Thống + Thái hậu chạy bán sống bán chết, luôn mấy ngày không ăn
+ May gặp ngời thổ hào cứu giúp chỉ đờng cho chạy trốn, gặp đợc Tôn Sĩ Nghị ''nhìn nhau than thở, oángiận chảy nớc mắt''
Nghệ thuật: kể chuyện xen miêu tả một cách sinh động cụ thể, gây ấn tợng mạnh
* Nghệ thuật miêu tả:
- Cuộc tháo chạy của nhà Thanh ; hối hả, khẩn trơng -> miêu tả thực, khách quan hàm chứa hàm chứa vẻhả hê, sung sớng của ngời thắng trận trớc kẻ xâm lợc
iii t ổng kết
- Phản ánh chiến dịch hành quân thần tốc, giải phóng Thăng Long; Ca ngợi ngời anh hùng dân tộc tài ba
Nguyễn Huệ, khẳng định quyết tâm của dân tộc ta chống xâm lợc bảo vệ nền độc lập vững bền
- Sự bạc nhợc của vua tôi nhà Lê.
Ghi nhớ: SGK
iv l uyện tập
Miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân Thanh từ tối 30 tết - 5/1
- Miêu tả từng trận Hà Hồi, Ngọc Hồi
- Cảnh Quang Trung biểu hiện trong mỗi trận
+ Giới thiệu tỏc phẩm "Hoàng Lờ nhất thống chớ"
+Ở hồi thứ 14, cỏc tỏc giả đó tỏi hiện sinh động, chõn thực hỡnh ảnh người anh hựng dõn tộc Nguyễn Huệ qua chiến cụng thần tốc đại phỏ quõn Thanh
e Lẫm liệt trong chiến trận
C.Kết bài: Nờu ý nghĩa của hỡnh tượng.
Nguyễn du và Truyện Kiều
I/ Giới thiệu tác giả :
1/ Tác giả : - Nguyễn Du tên tự là Tố Nh- hiệu là Thanh Hiên Quê ở Tiên Điền – Nghi Xuân –
Hà Tĩnh
- Sinh trởng trong một gia đình quí tộc, có truyền thỗng văn học, nhiều đời làm quan
- Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, anh là Nguyễn Khảm, từng giữ chức tể tớng
GV :Cao Văn Hào
Trang 10Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
“ Bao giờ Ngàn Hống hết cây
Sông Rum hết nớc họ này hết quan ”
2/ Thời đại :
Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX, chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, bão táp khởi nghĩa Tât Sơn Đỉnh cao là diệt: Nguyễn Trịnh Xiêm đại phá quân Thanh, nhng rồi lại nhanh chóng thất bại-Nguyễn ánh đánh bại Tây Sơn:
“ Một phen thay đổi sơn hà
Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu ”
Với thời đại ấy, xã hội ấy đã ảnh hởng lớn đến cuộc đời , sự nghiệp, tính cách của Nguyễn Du
3/ Sự nghiệp - cuộc đời của Nguyễn Du:
- Giai đoanh làm quan với nhà Nguyễn: Đợc nhà Nguyễn tin dùng, giữ chức Cai bạ, Tham tri
bộ lễ, Chánh sứ tuế cống… ng ông vẫn cảm thấy bất đắc chí, gò bó.nh
- 1820 đi sứ sang Trung Quốc lần thứ 2- Cha kịp đi – qua đời
- Hiểu sâu rộng cuộc sống con ngời, có tấm lòng nhân ái
* Đánh giá : “ Tố Nh có con mắt trôngkhắp sáu cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn đời Lời văn tả
hình nh có máu chảy đầu ngọn bút, nớc mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng cảm thấy thấm thía, ngậm ngùi ”
- Truyện Kiều không phải bản dịch, mà là sáng tạo của nhà thơ - Dựa theo cốt truyện Kim Võn
Kiều truyện của Thanh Tõm Tài Nhõn (Trung quốc) nhưng phần sỏng tạo của Nguyễn Du là rất
lớn
- Lỳc đầu cú tờn: “Đoạn trường Tõn Thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”
Kết luận: Là tỏc phẩm văn xuụi viết bằng chữ Nụm
+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và nhõn vật
+ Sỏng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự, kể chuyện bằng thơ
+ Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật đặc sắc
Trang 11Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
năng, phẩm chất, thể hiện khỏt vọng chõn chớnh của con người
III/ Giá trị Truyện Kiều :
* Nội dung : GV nêu ngắn gọn.
A : Giá trị hiện thực:
- Bức tranh XHPK bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống con ngời
- Số phận bất hạnh của ngời phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội phong kiến
B : Giá trị nhân đạo :
- Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo
- Cảm thông số phận, bi kịch con ngời
- Đề cao khẳng định tài năng, nhân phẩm, ớc mơ, khát vọng chân chính của con ngời
Đó là một bản án, một tiếng kêu thơng, một ớc mơ, và một cái nhìn bế tắc
* Nghệ thuật :
- Ngôn ngữ: Giầu đẹp, khả năng biểu cảm phong phú
- Thể loại: Thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật điêu luỵện Kể, tả (tả thiên nhiên,tả cảnh ngụ tình, tả hành động nhân vật, đặc biệt là miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật ) đã đạtthành công vợt bậc
IV/ Luyện tập:
Viết bài giới thiệu về Nguyễn du -Truyện Kiều
Đề
b i à :Vẻ đẹp của Thuý Võn v Thuý Ki à ều
Bài văn tham khảo :
Văn bản Ch “ ị em Thuý Kiều trớch Truy ” “ ện Kiều c ” ủa Nguyễn Du l m à ột trong những đoạn thơ tả người hay nhất ,đẹp nhất khụng chỉ bởi ngụn ngữ thơ trong sỏng m cũn b à ởi ở đú cú hai chị em
nh h à ọ Vương nhan sắc, t i n à ăng đều hội tụ đủ đầy
Đọc truyện Kiều mấy ai khụng nhớ vẻ đẹp sắc nước hương trời của hai người con gỏi đầu lũng của ụng b V à ương viờn ngoại:
Đầu lũng hai ả tố nga Thuý Kiều l ch à ị em l Thuý Võn à Mai cốt cỏch, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phõn vẹn mười Chỉ bốn cõu thơ thụi tỏc giả đó giới thiệu với chỳng ta hỡnh ảnh hai người con gỏi xinh đẹp, dỏng hỡnh mảnh dẻ, thanh tao như mai v tõm h à ồn trắng trong như tuyết Vẻ đẹp của cả hai đều đạt đến mức m “ ười phõn vẹn mười nh ” ưng nột bỳt của Nguyễn Du vẫn muốn đậm nhạt m “ ỗi người một vẻ ” Đến với người đọc trước hết l v à ẻ yờu kiều của Thuý Võn :
Võn xem trang trọng khỏc vời Khuõn trăng đầy đặn, nột ng i n à ở nang Hoa cười, ngọc thốt đoan trang Mõy thua nước túc, tuyết nhường m u da à Võn mới đẹp l m sao! Con ng à ười n ng toỏt lờn v à ẻ trang trọng khỏc vời ,từng đường nột dường như đều l m à ột kỳ cụng của tạo hoỏ :gương mặt trũn đầy ,tươi sỏng như ỏnh trăng ,đụi m y d i thanh à à thoỏt,miệng cười tươi thắm như hoa ,tiếng núi trong như ngọc ,mỏi túc mềm hơn mõy ,l n da tr à ắng mịn
m ng h à ơn tuyết Cụ gỏi … ấy đó đẹp người lại ý nhị, đoan trang Mỗi cõu thơ thực sự l m à ột nột vẽ t i à hoa về bức chõn dung giai nhõn Vẻ đẹp của n ng sỏnh ngang s à ự sỏng trong của trăng,hoa,ngọc, v ng, à mõy,tuyết -những bỏu vật tinh khụi trong trẻo của đất trời Dường như phải tả như thế mới núi hết vẻ yờu kiều của một giai nhõn.Vẻ đẹp của Thuý Võn đươc thiờn nhiờn ưu ỏi nhường nhịn nờn cú lẽ cuộc đời sẽ phẳng lặng ấm ờm.
Đẹp như Thuý Võn tưởng đó l tuy à ệt thế ,nhưng khụng :
Kiều c ng s à ắc sảo mặn mà
So bề t i s à ắc lại l ph à ần hơn Kiều đến với người đọc bằng ấn tượng đầu tiờn : s “ ắc sảo mặn m à” .Cỏc t ừ mang ý nghĩa so sỏnh: c ng , so b “ à ” “ ề , ph ” “ ần hơn cho th ” ấy n ng khụng ch à ỉ cú vẻ đẹp như Thuý Võn m n ng cũn à à đẹp
GV :Cao Văn Hào
Trang 12Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
hơn thế nữa.Cỏi s “ ắc sảo mặn m c à” ủa người con gỏi đang độ trăng trũn được Nguyễn Du phỏc hoạ bằng v i nột ch à ấm phỏ:
L n thu thu à ỷ nột xuõn sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kộm xanh Một hai nghiờng nước nghiờng th nh à Sắc đ nh à đũi một ,t i à đ nh ho à ạ hai Khụng chi tiết như khi tả Thuý Võn ,tả Kiều tỏc giả chỉ tập trung đặc tả đụi mắt.Đụi mắt đẹp như l n à nước mựa thu được điểm tụ bằng đụi m y thanh nh à ẹ ,tươi tắn như dỏng nỳi mựa xuõn.Phải chăng khi miờu tả đụi mắt của Thuý Kiều Nguyễn Du muốn người đọc hiểu rằng : đằng sau đụi mắt trong veo ấy
l m à ột tõm hồn đa cảm ?Cú thể l nh à ư thế Chỉ biết rằng n ng à đẹp lắm ,đẹp đến mức hoa phải ghen, liều phải hờn Phộp nhõn hoỏ t i tỡnh khi à ến người chợt liờn tưởng :phải chăng hoa ghen với n ng b à ởi kộm n ng h à ương sắc ,liễu hờn với n ng b à ởi kộm n ng s à ự mềm mại thướt tha ?Khụng bằng những nột
vẽ chi tiết ,chỉ vẫn l bỳt phỏp à ước lệ tượng trưng nhưng Kiều đó thật sự hiện ra trước mắt người đọc với đầy đủ vẻ đẹp lộng lẫy của một trang quốc sắc thiờn hương V i cỏi nhỡn c à ủa n ng à đủ khiến cho
th nh xiờu n à ước đổ Buồn thay, chớnh vẻ đẹp sắc sảo mặn m khi à ến thiờn nhiờn cũng phải hờn ghen,
đố kỵ ấy đó dự bỏo trước một cuộc đời đầy súng giú sẽ ập đến với n ng à
Khụng chỉ cú nhan sắc tuyệt đỉnh,Thuý Kiều cũn l ng à ười con gỏi thụng minh, đa t i : à
Thụng minh vốn sẵn tớnh trời Pha nghề thi hoạ đủ mựi ca ngõm.
Ở n ng h à ội tụ đầy đủ t i thi- ca -nh à ạc- hoạ.Đỉnh cao của khiếu õm nhạc ở n ng l t i so à à à ạn nhạc với cung đ n b à “ ạc mệnh mang õm ” điệu nóo nựng.Dường như số phận đó nhập v o à điệu hồn riờng của
n ng à để hoỏ thõn th nh b à ản đ n b à ạc mệnh Thuyết t i m “ à ệnh tương đố c ” ũng mỏch bảo người nghe
về một tương lai dõu bể sẽ xụ cuốn đời n ng T à ất cả t i n à ăng của Kiều đều ở mức tuyệt đỉnh ,tuyệt đỉnh như chớnh nhan sắc m t à ạo hoỏ đó kỳ cụng ban cho n ng, m h à à“ ồng nhan đa truõn , ch ” ” ữ t i li à ền với chữ tai một vần Tri ” ết lý đú đó được người học trũ xuất sắc của đạo Khổng vận dụng để dự đoỏn trước cuộc đời của người con gỏi sắc nước hương trời ấy.
Dẫu vẫn sử dụng bỳt phỏp miờu tả ước lệ tương trưng của văn thơ cổ song với tõm hồn mẫn cảm t i à hoa,với cỏch sử dụng ngụn từ chắt lọc,chau chuốt,Nguyễn Du đó khắc hoạ thật sinh động hai bức chõn dung Thuý Võn v Thuý Ki à ều,mỗi người một vẻ đẹp riờng, toỏt lờn từng tớnh cỏch số phận riờng,khụng lẫn v o nhau v c ng khụng d à à à ễ phai nho trong tõm h à ồn người đọc
Với một tấm nhõn đạo ,một quan điểm thẩm mỹ v tri à ết lý vỡ con người ,ở đoạn trớch n y Nguy à ễn Du
đó thực sự tạo nờn một viờn ngọc bằng ngụn ngữ đẹp nhất ,lấp lỏnh nhất v c à ũng ý nghĩa nhất Đỳng như nhận định : V “ ới bỳt phỏp tinh diệu, Nguyễn Du khụng những tạo nờn được hai bức chõn dung mỗi người một vẻ mười phõn vẹn mười m d à ường như cũn núi lờn được cả tớnh cỏch ,thõn phận toỏt …
ra từ diện mạo của mỗi vẻ đẹp riờng (Ho i Thanh ) ” à
Cảnh ngày xuân
I đọc - tìm hiểu chung về văn bản
1 Vị trí đoạn trích
- Sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều
- Nội dung : Tả cảnh ngày xuân trong tiết tháng 3 ( Thanh minh ) và cảnh du xuân của chị em Thuý Kiều
2 Bố cục
- 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày xuân
- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
- 6 câu cuối : Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về
Bố cục theo trình tự thời gian cuộc du xuân Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt đợc miêu tả theo trình tựkhông gian, trình tự thời gian
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
GV :Cao Văn Hào
Trang 13Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
1 Khung cảnh ngày xuân
- Hai câu thơ đầu gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân :
+ Chim én đa thoi (Hình ảnh con én đa thoi - ẩn dụ nhân hoá vừa gợi tả không gian, vừa gợi thời gian trôi
nhanh - ngày xuân trôi nhanh)
+ Thiều quang: ánh sáng(thời gian mùa xuân có 90 ngày vậy mà giờ đã hết 60 ngày - đã bớc sang tháng ba,
tháng cuối mùa xuân Gợi cảm giác tiếc nuối trớc làn ánh sáng đẹp của mùa xuân)
Gợi tả không gian khoáng đạt trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống
- Hai câu thơ tiếp : Là một bức tranh tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng :
+ Cỏ non : Gợi sự mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống
+ Xanh tận chân trời : Khoáng đạt, trong trẻo.
+ Trắng điểm : Nhẹ nhàng, thanh khiết, sống động, có hồn.
=> Màu xanh + trắng : Gợi cảm giác mênh mông mà quạnh vắng, trong sáng mà trẻ trung, nhẹ nhàng màthanh khiết Nền của tranh là một màu xanh bát ngát tới tận chân trời của đồng cỏ, trên đó điểm xuyếtmột vài bông lê trắng Một bức tranh mùa xuân với đờng nét thanh tú, mầu sắc hài hoà, trong trẻo
- Bút pháp nghệ thuật: Tả ít, gợi nhiều, gợi kết hợp với tả; cách dùng từ độc đáo "trắng điểm " Tất cả khắchoạ nên một bức tranh xuân hoa lệ, tuyệt mĩ - chứng tỏ tài nghệ miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du
So sỏnh với cõu thơ cổ:
- Bỳt phỏp gợi tả vẽ lờn vẻ đẹp riờng của mựa xuõn cú:
+ Hương vị: Hương thơm của cỏ
+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ
+ Đường nột: Cành lờ điểm vài bụng hoa
“Phương thảo liờn thiờn bớch”: Cỏ thơm liền với trời xanh.
“Lờ chi sổ điểm hoa”: Trờn cành lờ cú mấy bụng hoa.
=> Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại
+Bỳt phỏp gợi tả cõu thơ cổ đó vẽ lờn vẻ đẹp riờng của mựa xuõn cú hương vị, màu sắc, đường nột:
- Hương thơm của cỏ non (phương thảo).
Cả chõn trời mặt đất đều một màu xanh (Liờn thiờn bớch).
- Đường nột của cành lờ thanh nhẹ, điểm vài bụng hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yờn bỡnh
Điểm khỏc biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho bức tranh mựa xuõn gợi ấn tượngkhỏc lạ, đõy là điểm nhấn nổi bật thần thỏi của cõu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắnghoa lệ tạo nờn sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tài năng nghệ thuật của tỏc giả
Tỏc giả sử dụng thành cụng nghệ thuật miờu tả gợi cảm cựng với cỏch dựng từ ngữ và nghệ thuật
tả cảnh tài tỡnh, tạo nờn một khung cảnh tinh khụi, khoỏng đạt, thanh khiết, giàu sức sống
2 Khung c ả nh l ễ h ộ i trong ti ế t thanh minh
Ngày xuõn: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửa sang phần mộ người thõn).
Hội đạp thanh (giẫm lờn cỏ xanh): Đi chơi xuõn ở chốn làng quờ
Gần xa nụ nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuõn Dập dỡu tài tử giai nhõn Ngựa xe như nước ỏo quần như nờm Ngổn ngang gũ đống kộo lờn Thoi vàng vú rắc tro tiền giấy bay
- Cỏc danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhõn…): gợi tả sự đụng vui nhiều người cựng đến hội.
- Cỏc động từ (sắm sửa, dập dỡu…): thể hiện khụng khớ nỏo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.
- Cỏc tớnh từ (gần xa, nụ nức…): làm rừ hơn tõm trạng người đi hội.
GV :Cao Văn Hào
Trang 14Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Cỏch núi ẩn dụ gợi hỡnh ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuõn như chim ộn, chim oanh rớurớt, vỡ trong lễ hội mựa xuõn, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tỳ (tài tử, giai nhõn)
3 Cảnh chị em Kiều du xuõn trở về
Điểm chung: vẫn mang nột thanh dịu của mựa xuõn
Khỏc nhau bởi thời gian, khụng gian thay đổi (sỏng - chiều tà; vào hội - tan hội)
- Những từ lỏy “tà tà, thanh thanh, nao nao” khụng chỉ dừng ở việc miờu tả cảnh vật màcũn bộ
lộ tõm trạng con người Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giỏc, cảnh vật nhuốm màu tõm trạng.
Thiờn nhiờn đẹp nhưng nhuốm màu tõm trạng: con người bõng khuõng, xao xuyến về một ngày vuisắp hết, sự linh cảm về một điều sắp xảy ra
Cảm giỏc nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho nỗi bõng khuõng, xao xuyến trước lỳc chia tay: khụngkhớ rộn ràng của lễ hội khụng cũn nữa, tất cả nhạt dần, lặng dần
III Tổng kết - luyện tập
1 Nội dung
Cảnh ngày xuân là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tơi đẹp, trong sáng
2 Đặc sắc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du
- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý theo trình tự thời gian của cuộc du xuân Cảnh đợc miêu tả theo trình tự khônggian và trình tự thời gian
- Có sự kết hợp giữa tả và gợi
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ - nhân hoá
- Cách sử dụng từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình
- Với bút pháp ớc lệ tợng trng cảnh vật hiện lên rất sống động, gần gũi
- Ngôn ngữ thơ đậm đà tính dân tộc
Nguyễn Du xứng đáng là bậc thầy trong tả cảnh thiên nhiên
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du
tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bớch, đợi thực hiện õm mưu mới
- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuõn trở về, Kiều gặp gỡ và đớnh ước với Kim Trọng
- Gia đỡnh Kiều bị vu oan, cha và em trai bị bắt
- Nàng quyết định bỏn mỡnh chuộc cha và em, nhờ Thuý Võn giữ trọn lời hứa với chàng Kim
- Nàng rơi vào tay họ Mó, bị Mó Giỏm Sinh làm nhục, bị Tỳ Bà ộp tiếp khỏch, Kiều tự vẫn Tỳ Bàgiả vờ khuyờn bảo, chăm súc thuốc thang hứa gả cho người khỏc, thực ra là đưa Kiều ra ở LầuNgưng Bớch để thực hiện õm mưu mới
3 Kết cấu
Đoạn trớch chia làm 3 phần:
- 6 cõu thơ đầu: khung cảnh tự nhiờn
- 8 cõu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều
GV :Cao Văn Hào
Trang 15§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều
II Tìm hiểu chi tiÕt đ o ạ n trích
1 6 câu thơ đầu
- Ngưng Bích (tên lầu): đọng lại sắc biếc.
- Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm cung Trong trường hợp này, tác giả có ý mỉa mai cảnh
ngộ trớ trêu, bất hạnh của Kiều
Thuý Kiều ngắm nhìn “vẻ non xa”, “mảnh trăng gần” như ở cùng chung một vòm trời, trong một
bức tranh đẹp
- Một khung cảnh tự nhiên mênh mông hoang vắng, rợn ngợp, thiếu vắng cuộc sống của conngười
- Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát vàng nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông
- Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa
- Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian
Con người bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian
- Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận
- Nhớ cảnh thề nguyền
- Hình dung Kim Trọng đang mong đợi
- Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt
- Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng Kim
Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc sau này
b) Nỗi nhớ cha mẹ
- Xót xa cha mẹ đang mong tin con
- Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu
- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa cửa trông tin con.
- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì
vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn Câu này ýnói Thuý Kiều lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ
- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã
già rồi mà còn nhảy múa ở ngoài sân để cha mẹ vui
Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thuỷ chung,giàu đức hy sinh
Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình
3 8 câu cuối
Mỗi câu lục đều bắt đầu bằng “buồn trông”
Cửa bể lúc chiều hôm, thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
- Ngọn nước mới sa - Hoa trôi man mác về đâu.
Nhớ về quê hương Đây là một hình ảnh khá quen thuộc trong thơ cổ, gợi nỗi nhớ quê: “Quêhương khuất bóng hoàng hôn- Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai” (Thơ Thôi Hiệu)
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 16Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Liờn tưởng thõn phận mỡnh như bụng hoa kia, trụi dạt vụ định
- Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh Khụng cũn chỳt hy vọng, tất cả một màu xanh.
Bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh đặc sắc, diễn tả tõm trạng buồn tràn ngập niềm chua xút về mối tỡnh tan
vỡ, nừi đau buồn vỡ cỏch biệt cha mẹ, lo sợ hói hựng trước con tai biến dữ dội, lỳc nào cũngnhư sắp ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trước tương lai vụ định
M GI M SINH MUA KI Ã Á ỀU
(Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I
Đọc - tìm hiểu chung
1 Vị trí đoạn trích
- Đoạn trích gồm 26 câu từ câu 621 đến câu 646 trong Truyện Kiều.
- Đoạn trích thuộc phần Gia biến v l à ưu lạc,mở đầu kiếp đoạn trường cảu người con gỏi họ
Vương
Gia đỡnh Kiều bị thằng bỏn tơ vu oan Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bỏn mỡnh để lấy tiềncứu cha và em Mụ mối đưa người khỏch đến Đoạn thơ viết về việc Mó Giỏm Sinh mua Kiều,cuộc mua bỏn được nguỵ trang dưới hành thức lễ vấn danh
2 Đại ý
Đoạn trích nói về việc Mã Giám Sinh đến mua Kiều
II tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nhân vật Mã Giám Sinh:
a Diện mạo, cử chỉ:
- Lai lịch:
+ Ngời "viễn khách"
+ Tên: Mã Giám Sinh (Xuất hiện trong vai một chàng sinh viên Quốc Tử Giám, đi mua Kiều làm lẽ)
+ Quê: Huyện Lâm Thanh
+ Tuổi: Quá niên ngoại tứ tuần
Lai lịch không rõ ràng, cụ thể.
- Ngôn ngữ: cộc lốc, khiếm nhã
- Diện mạo:
+ Mày râu nhẵn nhụi,
+ áo quần bảnh bao
chải chuốt lố lăng, kệch cỡm.
- Dáng điệu, cử chỉ:
+ Trớc thầy sau tớ lao xao ồn ào, láo nháo, kém lịch sự
+ "Ngồi tót": tính từ chỉ bản chất ngồi nhanh, ngồi chổm hổm, ngả ghế không cần ai đợi, ai mời, Mã GiámSinh hiện rõ là con ngời ngỗ ngáo, hỗn xợc
* Mã Giám Sinh là kẻ giả dối, thiếu lễ độ, thiếu lịch sự và lòng tự trọng Hắn không phải là một sinh viên
mà chỉ là một kẻ tiểu nhân, vô học, đích thị là một con buôn
- Nghệ thuật: Khắc hoạ tính cách nhân vật qua hành động, cử chỉ
b Bản chất, tính cách
- Bằng mọi cách, mọi thủ đoạn, hắn nhìn Kiều, ngắm Kiều với những hành động bỉ ổi: "đắn đo cân sắc cântài" - hắn cân đo đong đếm, tính toán thiệt hơn rồi "ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ" nhấc lên,
đặt xuống xoay xở đủ điều nh món hàng chợ búa
- Khi đã vừa lòng, vừa ý với món hàng hắn với nói:
"Rằng mua ngọc đến Lam Kiều
GV :Cao Văn Hào
Trang 17Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Sinh nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng"
Câu đầu y cố ra vẻ là ngời có học thức, thông thạo "điển cố", ăn nói hoa văn nhng y không thể lên giọnghào hoa đợc quá một câu Câu thứ 2 đã bộc lộ thái độ thực dụng, nói trắng, nói thẳng vào vấn đề
- Mua bán ngã giá "cò kè" keo kiệt, ti tiện, bỉ ổi Y lợi dụng bắt bí, dìm giá, trả với giá rẻ nhất Từ ngànvàng hạ xuống còn hơn bốn trăm - cha đợc một nửa
Một tên buôn thịt, bán ngời Con buôn sành sỏi đê tiện, ghê tởm.
2 Tâm trạng Thuý Kiều:
- Đau buồn, nhục nhã, xót xa, ê chề
"Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bớc, lệ hoa mấy hàng"
- Kiều ngại ngùng, e lệ:
"Ngại ngùng dín gió, e sơng Ngừng hoa bóng thẹn, trông gơng mặt dày"
- Nàng là hiện thân của nỗi khổ đau, câm lặng
Suốt cuộc mua bán Kiều không nói lấy một câu, chỉ âm thầm chịu đựng vì nàng đã tự nguyện bán mìnhchuộc cha Nàng sẵn sàng hành động tất cả vì chữ "hiếu"
-Tác giả đã thể hiện tâm trạng của Kiều bằng tất cả nỗi đau quằn quại, đau đớn, tởng nh nớc mắt rơi, máuchảy trên đầu ngọn bút Ta căm ghét xã hội phong kiến đã đẩy Kiều vào con đờng đoạn trờng chông gai
và đầy bão tố
III tổng kết
Đoạn trích là một dẫn chứng minh hùng hồn cho tài năng miêu tả tâm lí và xây dựng hình tợng nhânvật tài tình của đại thi hào Nguyễn Du Nó là một trong muôn vàn tiếng kêu thơng trớc số phận bất hạnhcủa ngời phụ nữ, đồng thời là lời kết án âm thầm mà không kém phần mãnh liệt Cái xã hội phong kiếnsuy tàn đã sinh ra những kẻ bất lơng nh Mã, vì lợi ích cá nhân chúng sẵn sàng chà đạp thô bạo lên nhânphẩm co ngời Thông điệp mà nhà thơ muốn gửi đến tất cả chúng ta là "Hãy chặn đứng bàn tay tội ác,hãy cứu lấy con ngời"
IV Tỡm hiểu tấm lũng nhõn đạo của Nguyễn Du.
Tấm lũng nhõn đạo của Nguyễn Du được thể hiện cụ thể trờn hai phương diện:
- Tỏc giả tỏ thỏi độ khinh bỉ và căm phẫn sõu sắc bọn buụn người, đồng thời tố cỏo thế lực đồngtiền chà đạp lờn con người
+ Miờu tả Mó Giỏm Sinh với cỏi nhỡn mỉa mai, chõm biếm
+ Lời nhận xột: “Tiền lưng đó sẵn việc gỡ chẳng xong”, thể hiện sự chua xút, căm phẫn, tố cỏo thếlực đồng tiền chà đạp lờn con người
- Niềm cảm thương sõu sắc trước thực trạng nhõn phẩm con người bị hạ thấp, bị chà đạp, biểu hiện
cụ thể qua hỡnh ảnh nhõn vật Thuý Kiều
V Kết luận chung về đoạn trớch.
Trang 18Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
của Nguyễn Du Viết khoảng 5 cõu nhận xột về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ đú.
Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều.
b Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ , ” “xuân sơn ? ” Cách nói “làn thu thuỷ , nét xuân sơn” “ ” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao em chọn nghệ thuật ấy?
c Nói khi vẻ đẹp của Thuý Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo tr ớc cuộc đời và số phận của nàng
có đúng không? Hãy là rõ ý kiến của em?
* Hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn” có thể hiểu là:
+ “Thu thuỷ” (nớc hồ mùa thu) tả vẻ đẹp của đôi mắt Thuý Kiều trong sáng, thể hiện sự tinh anh của tâmhồn và trí tuệ; làn nớc màu thu gợi lên thật sinh động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linhhoạt
+ “Xuân sơn” (núi mùa xuân) gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung tràn đầy sức sống + Cách nói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ vì vế so sánh là đôi mắt và đôi lông mày đ ợc
ẩn đi, chỉ xuất hiện vế đợc so sánh là “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn”
c Khi tả sắc đẹp của Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng qua hai câuthơ:
“ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị: “hoa ghen”, “liễu hờn” nên số phậnnàng éo le, đau khổ, đầy trắc trở
Hãy chép 7 câu thơ tiếp theo.
1 Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của ai với ai?
2 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng đó có hợp lí không ? Tại sao ?
3 Viết một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch phân tích tâm trạng của nhan vật trữ tình trong
đoạn thơ trên.
Gợi ý :
1
GV :Cao Văn Hào
Trang 19Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
2 Đoạn thơ vừa chép nói lên tình cảm nhớ thơng Kim Trọng và cha mẹ của Thuý Kiều trong những ngàysống cô đơn ở lầu Ngng Bích
3 Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thơng của Kiều: nhớ Kim Trọng rồi nhớ đến cha mẹ, thoạt đọc thì thấykhông hợp lí, nhng nếu đặt trong cảnh ngộ của Kiều lúc đó thì lại rất hợp lí
- Kiều nhớ tới Kim Trọng trớc khi nhớ tơi cha mẹ là vì:
+ Vầng trăng ở câu thứ hai trong đoạn trích gợi nhớ tới lời thề với Kim Trọng hôm nào
+ Nàng đau đớn xót xa vì mối tình đầu đẹp đẽ đã tan vỡ
+ Cảm thấy mình có lỗi khi không giữ đợc lời hẹn ớc với chàng Kim
- Với cha mẹ dù sao Kiều cũng đã phần nào làm tròn chữ hiếu khi bán mình lấy tiền cứu cha và em trongcơn tai biến
- Cách diễn tả tâm trạng trên là rất phù hợp với quy luật tâm lí của nhân vật, thể hiện rõ sự tinh tế củangòi bút Nguyễn Du, đồng thời cũng cho ta thấy rõ sự cảm thông đối với nhân vật của tác giả
* GV hớng dẫn và yêu cầu HS viết một đoạn văn diễn dịch theo yêu cầu của đề
Câu 4.
Cảm nhận của em trớc bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân trong bốn câu thơ đầu đoạn trích: Cảnh“
ngày xuân (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)” “ ”
Gợi ý:
a Yêu cầu về nội dung:
- Cần làm rõ 4 câu thơ dầu của đoạn trích"Cảnh ngày xuân" là một bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân
+ Hai câu thơ đầu gợi không gian và thời gian – Mùa xuân thấm thoắt trôi mau Không gian tràn ngập vẻ
đẹp của mùa xuân, rộng lớn, bát ngát
+ Hai câu thơ sau tập trung miêu tả làm nổi bật lên vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống, nhẹ nhàng
thanh khiết và có hồn qua: đờng nét, hình ảnh, màu sắc, khí trời cảnh vật.
- Tâm hồn con ngời vui tơi, phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, tơi tắn hồn nhiên
- Ngòi bút của Nguyễn Du tài hoa, giàu chất tạo hình, ngôn ngữ biểu cảm gợi tả
Tuổi tỏc: Trạc ngoại tứ tuần
- Mày rõu nhẵn nhụi
- Áo quần bảnh bao
- Thài độ bất lịch sự đến trơ trẽn: “ghế trờn ngồi tút sỗ sàng”
- Ăn núi cộc lốc nhỏt gừng
- Cỏch giới thiệu lập lờ, lấp lửng, làm nổi bật nhõn vật đúng kịch làm sang
- Khụng dựng nghệ thuật ước lệ mà tả thực
Mó Giỏm Sinh là một người quỏ lứa (ngoài 40) mà “mày rõu nhẵn nhụi”, ăn mặc bảnh bao, chauchuốt thỏi quỏ, kệch cỡm giữa tuổi tỏc và hỡnh thức, bộc lộ tớnh trai lơ
- Dự nỳp dưới hỡnh thức lễ vấn danh, dạm hỏi nhưng xuyờn suốt bài thơ là một cuộc mua bỏn:+ Xem hàng: đắn đo cõn sắc cõn tài
+ Hỏi giỏ
+ Mặc cả: cũ kố bớt một thờm hai
Tỏc giả mụ tả lụ-gic, chặt chẽ như cảnh mua bỏn hàng hoỏ
Mó Giỏm Sinh bộc lộ bản chất là một con buụn sành sỏi, lọc lừi, mất hết nhõn tớnh
+ ẫp cung… thử bài…
+ Mặn nồng…
+ Bằng lũng… tuỳ cơ dặt dỡu
Thỏi độ cẩn trọng, sợ mua hớ, thức chất là hỏi giỏ (được che đậy bằng những lời mĩ miều)
Về bản chất, Mó Giỏm Sinh điển hỡnh cho loại con buụn lưu manh, vừa giả dối, bất nhõn vừa titiện
GV :Cao Văn Hào
Trang 20§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
- Trong Truyện Kiều, tác giả sử dụng bút pháp tả thực để miêu tả các nhân vật phản diện như Mã
Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến phơi bày bộ mặt thật của bọn chúng trong xã hộiđương thời, nhằm tố cáo, lên án xã hội phong kiến với những con người bỉ ổi, đê tiện đó
C©u 7.
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua
đoạn trích Chị em Thuý Kiều (Ngữ văn 9 -Tập một).
+ Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân xanh, hoa ghen, liễu hờn.
- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm làm bật lên vẻ đẹp đài các của hai cô gái mà qua đó, nhàthơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người
- Thủ pháp đòn bẩy, tả Vân trước, Kiều sau cũng là một bút pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấnvào nhân vật trung tâm : Thuý Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của nàng Kiều cùng những dựbáo về nỗi truân chuyên của cuộc đời nàng sau này
Câu 8
Chép lại bốn câu thơ nói lên nỗi nhớ cha mẹ của Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu
Ngưng Bích và nhận xét về cách dùng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ.
Gîi ý:
- Chép chính xác 4 dòng thơ :
"Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ? Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm."
- Nhận xét cách sử dụng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ : dùng những điển tích, điển cố sân Lai,gốc tử để thể hiện nỗi nhớ nhung và sự đau đớn, dằn vặt không làm tròn chữ hiếu của Kiều.Các hình ảnh đó vừa gợi sự trân trọng của Kiều đối với cha mẹ vừa thể hiện tấm lòng hiếu thảocủa nàng
Câu 9
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 21Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Phõn tớch ý nghĩa của cỏc từ lỏy trong đoạn thơ :
"
Nao nao dũng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Số số nắm đất bờn đường, Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh."
(Trớch Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Học sinh phỏt hiện cỏc từ lỏy nao nao, nho nhỏ, số số, rầu rầu và thấy tỏc dụng của chỳng : vừachớnh xỏc, tinh tế, vừa cú tỏc dụng gợi nhiều cảm xỳc trong người đọc Cỏc từ lỏy vừa gợi tảhỡnh ảnh của sự vật vừa thể hiện tõm trạng con người
- Từ lỏy ở hai dũng đầu : gợi cảnh sắc mựa xuõn lỳc chiều tà sau buổi hội vẫn mang cỏi nột thanh
tao trong trẻo của mựa xuõn nhưng nhẹ nhàng tĩnh lặng và nhuốm đầy tõm trạng Từ lỏy "nao nao" gợi sự xao xuyến bõng khuõng về một ngày vui xuõn đang cũn mà sự linh cảm về điều gỡ
đú sắp xảy ra đó xuất hiện
- Từ lỏy ở hai cõu sau bỏo hiệu cảnh sắc thay đổi nhuốm màu u ỏm thờ lương Cỏc từ gợi tả được hỡnh ảnh nấm mồ lẻ loi đơn độc lạc lừng giữa ngày lễ tảo mộ thật đỏng tội nghiệp khiến Kiều động lũng và chuẩn bị cho sự xuất hiện của hàng loạt những hỡnh ảnh của õm khớ nặng nề trongnhững cõu thơ tiếp theo
Câu 10
a Chép chính xác 8 câu cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ng“ ng Bích ”
b Trong 8 câu thơ vừa chép, điệp ngữ Buồn trông đ“ ” ợc lặp lại 4 lần Cách lặp đi lặp lại điệp ngữ
đó có tác dụng gì.
Gợi ý:
a Chép chính xác 8 câu cuối đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích”
b Tác dụng của điệp ngữ “buồn trông”:
- Cụm từ “buồn trông” mở đầu các câu lục (câu 6 tiếng) trong thể thơ lục bát đã tạo nên âm hởng trầmbuồn, báo hiệu những đau buồn mà Kiều sẽ phải gánh chịu trong suốt cuộc đời lu lạc, chìm nổi
- Điệp từ góp phần diễn tả tâm trạng buồn sầu của Kiều kéo dài triền miên, gây nên một tâm trạng đầynặng nề, lo âu, sợ hãi Tâm trạng ấy tởng không bao giờ kết thúc và ngày càng tăng
1 Miêu tả ngoại hình rất độc đáo
Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét mặt, bộ dạng của từngnhân vật, không ai giống ai
- Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhng Vân thì:
Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhừơng màu da.
Còn Kiều thì :
Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
- Cũng là trang nam nhi, Từ Hải là anh hùng cho nên chàng hiện ra oai phong lẫm liệt:
Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao.
Kim Trọng là văn nhân, hiện ra thật nho nhã, hào hoa:
Tuyết in sắc ngựa câu giòn,
GV :Cao Văn Hào
Trang 22Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.
- Cùng là những kẻ xấu xa, bỉ ổi, nhng Mã Giám Sinh thì : Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao ; còn Sở Khanh thì : Hình dung trải chuốt áo khăn dịu dàng.
Nhìn chung, Nguyễn Du miêu tả nhân vật chính diện theo bút pháp ớc lệ nhng có sự sáng tạo nên vẫnsinh động ; tả nhân vật phản diện bằng bút pháp hiện thực nh ngôn ngữ đời thờng cũng rất sinh động
2 Miêu tả nội tâm tinh tế và sâu sắc
- Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh ngộ có kịch tính để nhân vật bộc lộ tâm trạng : Bị đẩyvào lầu xanh, định thoát chết để thoát nhục lại không chết ; bị giam lỏng ở Lầu Ngng Bích, cha biết t-
ơng lai lành dữ ra sao
- Ông đặc biệt thành công trong miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ tự sự của tác giả, qua độc thoạinội tâm và qua tả cảnh ngụ tình :
+ Tâm trạng của Kim Trọng và Thuý Kiều lần đầu tiên gặp nhau đợc miêu tả qua lời kể của tác giả :
Ngời quốc sắc kẻ thiên tài, Tình trong nh đã mặt ngoài còn e.
Chập chờn cơn tỉnh cơn mê,
Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.
+ Tâm trạng nhớ ngời yêu của Thuý Kiều khi ở lầu Ngng Bích đợc bộc lộ qua tiếng nói nội tâm của nàng + Tâm trạng cô đơn, lo lắng của Kiều khi một mình ở lầu Ngng Bích đợc miêu tả qua cảnh thiên nhiên
3 Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật sắc sảo
a) Khắc hoạ tính cách qua diện mạo, cử chỉ
- Thuý Vân: Với vẻ khuôn trăng đầy đặn, hoa cời ngọc thốt cho thấy tín cách đoan trang, phúc hậu.
- Thuý Kiều : với đôi mắt nh làn thu thuỷ, nét xuan sơn toát lên tính cách thông minh, đa cảm,
- Mã Giám Sinh : vẻ mặt mày râu nhẵn nhụi, trang phục quần áo bảnh bao, cử chỉ ngồi tót sỗ sàng, cho
thấy đó là kẻ trai lơ, thô lỗ
- Hồ Tôn Hiến : cái vẻ mặt sắt cũng ngây vì tình tố cáo bản chất độc ác và dâm ô của viên “trọng thần”.
b) Khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại
- Lời lẽ Từ Hải thờng có tính khẳng định thể hiện rõ tích cách khẳng khái, tự tin:
Một lời đã biết đến ta, Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau
- Thuý Kiều nói với Thúc Sinh : nghĩa nặng nghìn non, Tại ai há dám phụ lòng cố nhân, tỏ rõ nàng là con
ngời trọng ân nghĩa
- Hoạn Th liệu điều kêu xin : chút phân đàn bà, ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình, thì đây quả là
con ngời khôn ngoan, gian xảo
C- Kết bài :
- Về phơng diện xây dựng nhân vật, Nguyễn Du đạt những thành công mà cha tác giả đơng thời nào theokịp Nhà thơ thờng miêu tả rất súc tích, chỉ cần một vài câu thơ ông đã có thể khắc hoạ rõ nét ngoạihình và tính cách nhân vật Nhng tuyệt diệu nhất là nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật
- Truyện Kiều sống mãi với thời gian phần lớn cũng là do những thành tựu nghệ thuật này
Câu 12.
Cho câu thơ sau:
Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh
a Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo
b Đoạn thơ vừa chép nằm trong đoạn trích nào? Hãy cho biết vị trí đoạn trích trong tác phẩm
c Phân tích đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn có cách trình bày theo kiểu tổng – phân – hợp, có
độ dài từ 5 – 7 câu, làm rõ bản chất của nhân vật họ Mã
Gợi ý :
a Xhép chính xác các câu thơ tả hình dáng
b
+ Nêu tên đoạn trích
+ Nêu vị trí của đoạn trích
c Phân tích 8 câu thơ để làm rõ bản chất của họ Mã :
+ Diện mạo : vẻ ngoài chải chuốt, lố lăng, không phù hợp với lứa tuổi, che đậy sự giả dối
+ Cử chỉ, thái độ : thô lỗ, bất lịch sự đến trơ trẽn, hỗn hào
- Hình thức :
+ Một đoạn văn dài từ 5 - 7 câu
GV :Cao Văn Hào
Trang 23Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
+ Cách trình bày đoạn văn : tổng – phân – hợp (câu chốt nằm ở dầu và cuối đoạn văn)
+ Các câu văn liên kết chặt chẽ
Câu 13
Nhận xét về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:
Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Bằng các tác phẩm đã học: Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ và những đoạn trích”
đã học của Truyện Kiều (Nguyễn Du), em hãy làm rõ điều đó.“ ”
Gợi ý:
- Nàng Vũ Nơng là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quền đầy bất công đối với ngời phụ nữ
+ Cuộc hôn nhân của Vũ Nơng với Trơng Sinh có phần không bình đẳng (Trơng Sinh xin mẹ màng trămlạng vàng cới Vũ Nơng về làm vợ) – sự cách bức giàu nghèo khiến Vũ Nơng luôn sống trong mặc cảm
thiếp vốn con kẻ khó đ
“ ợc nơng tựa nhà giàu ,” và cũng là cái thế để Trơng Sinh đối xử với vợ một cách
vũ phu, thô bạo và gia trởng
+ Chỉ vì lời nói con trẻ ngây thơ mà Trơng Sinh tin nên đã hồ đồ độc đoán mắng nhiếc đánh đuổi vợ di,không cho nàng thanh minh, Vũ Nơng buộc phải tìm đến cái chết oan khuất để tự minh oan cho mình + Cái chết đầy oan ức của Vũ Nơng cũng không hề làm cho lơng tâm Trơng Sinh day dứt Anh ta cũngkhông hề bị xã hội lên án Ngay cả khi biết Vũ Nơng bị nghi oan, Trơng Sinh cũng coi nhẹ vì việc đãqua rồi Kẻ bức tử Vũ Nơng coi mình hoàn toàn vô can
- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc
+ Vì tiền mà bọn sai nha gây nên cảnh tan tác, chia lìa gia đình Kiều
“ Một ngày lạ thói sai nha Làm cho khốc liệt chẳng qua vì tiền”
+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập, Kiều đã phải bán mình cho Mã Giám Sinh – một tên buônthịt bán ngời, để trở thành món hàng cho hắn cân đong, đo đếm, cò kè, mặc cả, ngã giá
+ Cũng vì món lợi đồng tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh nhơ nhớp, khiến
nàng phải đau đớn, cay đắng suốt mời lăm năm lu lạc, phải thanh lâu hai l“ ợt, thanh y hai lần ”
- Những ngời phụ nữ nh Vũ Nơng, Thuý Kiều đều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức, để giảithoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mình
- Đau đớn, tủi nhục, ê chề, nớc mắt đầm đìa.
- Câm lặng, thụ động nh một cái máy vì tự nguyện bán mình.
+ Nêu ngắn gọn những sự việc trớc đó.
Phải bán mình cho MGS bởi gia đình nàng gặp tai hoạ bất ngờ, thằng bán tơ đã vu oan cho gia đình nàng.Cha và em bị bắt, bị đánh đập dã man, tài sản của gia đình bị vơ vét sạch Là đứa con trong gia đìnhkhông còn con đờng nào khác, Kiều đành hi sinh mối tình đầu, chấp nhận mình làm vợ lẽ MGS để cótiền cứu cha và em Đoạn thơ này đã miêu tả cụ thể tâm trạng của nàng lúc đó
+ Phân tích cụ thể đoạn thơ:
Mở đầu đoạn thơ, nhà thơ đã ghi lại cụ thể tâm trạng của nàng: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà“ ” đó là nỗi
đau uất hận cao độ bởi cảnh ngộ gia đình nàng bị chia li tan tác, cha và em bị đánh đập dã man, không
chỉ vậy còn có nỗi niềm riêng của nàng Cái nỗi mình“ ” mà thơ nhắc là tình yêu của nàng dành choKim Trọng Mối tình đầu trong sáng đang toả sắc lên hơng Giờ đây vì cảnh ngộ gia đình nàng phải chia
GV :Cao Văn Hào
Trang 24Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
li Hai nỗi niềm chồng chất đè nặng lên tâm t nàng, khiến cho nàng càng đau xót.
- Bởi vậy từ trong phòng b ớc ra , giáp mặt với MGS trong lễ vấn danh“ ” mỗi bớc đi của nàng chứa đầy
tâm trạng thềm hoa một b“ ớc lệ hoa mấy hàng ” với cách miêu tả có tính chất ớc lệ: thềm hoa, lệ hoa,
câu thơ vừa có giá trị gợi hình, vừa có giá trị gợi cảm Trớc mắt ngời đọc hiện ra khuôn mặt thấm đầy
n-ớc mắt, những giọt nn-ớc mắt tủi phận, vừa thơng cho mình, vừa thơng cho cha và em, vừa căm tức cuộc
đời ngang trái đã đổ ập tai hoạ xuống gia đình nàng
- Không những vậy tâm trạng nàng lúc này còn là sự e ngại, ng ợng ngùng : ngại ngùng dín gió e s“ ơng – nhìn hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày ”
Là một thiếu nữ sinh ra và lớn lên trong gia đình gia giáo, sống trong cảnh êm đềm tr“ ớng rủ màn che” Thế mà giờ sắc tài của nàng phải chấp nhận để cho ngời ta xem xét, vạch vòi, thử, ép Nàng vô cùng tủi
hổ, e thẹn Nhìn hoa mà thẹn với hoa, nhìn thấy gơng mà nh cảm thấy da mặt mình dày lên Điều đó thể
hiện nàng đã ý thức rất rõ về nhân phẩm của mình nhng vì cảnh ngộ gia đình, sự sống của cha và em,nàng đành chấp nhận, hình ảnh nàng lúc này giống cái bóng lặng câm nhoè dần trớc ánh sáng của đồng
tiền: Mối càng vén tóc bắt tay“ ” Sắc đẹp nghiêng n“ ớc nghiêng thành”, vẻ tơi tắn nh hoa Hải Đờng
mơn mởn giờ nh món hàng cho mụ mối vén tóc bắt tay, co kéo, chào mời, nâng lên hạ xuống Bởi vậy
tâm trạng nàng: Nét buồn nh“ cúc điệu gầy nh mai ” Với bút pháp so sánh và hình ảnh ớc lệ, nhng ngời
đọc vẫn nhận rõ tâm trạng nàng lúc này, đó là nỗi buồn, tủi hận xót xa Hình ảnh nàng chỉ là bông hoacúc úa tàn, chỉ là cành mai gầy giữa gông bão của cuộc đời
C- Kết bài :
Thông qua việc miêu tả tam trạng nàng Kiều, đoạn thơ đã phản ánh một hiện thực lớn của lịch sử lúc đó,những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến đã trở thành một thứ hàng hoá Những tên nh kẻ bán tơ vuoan, tên qua xử kiện bất chấp công lí, tên buôn ngời vô lơng tâm, và sức mạnh của đồng tiền đã gây rabất hạnh ấy cho ngời phụ nữ Nhà thơ đã lên án, phê phán những kẻ tàn bạo đó, đồng thời biểu hiệnniềm xót đau với nàng kiều Nhà thơ đã cùng cảm thông chia sẻ Nếu trớc ông từng trân trọng tài sắccủa nàng bao nhiêu thì giờ ông càng đau xót cho sắc tài bị sỉ nhục, bởi vậy đây chính là tiếng kêu cứucủa nhà thơ bênh vực quyền sống cho ng ời phụ nữ Đoạn thơ cũng nh toàn tác phẩm vừa mang giá trịhiện thực, vừa mang giá trị nhân đạo sâu sắc
- Bút pháp tả thực đợc Nguyễn Du sử dụng để miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh Bằng bút pháp này, chân
dung nhân vật hiện lên rất cụ thể và toàn diện :
+ Trang phục : áo quần bảnh bao
+ Diện mạo : mày râu nhẵn nhụi
+ Lời nói xấc xợc, vô lễ, cộc lốc “Mã Giám Sinh”
+ Cử chỉ hách dịch : ngồi tót sỗ sàng.
Tất cả làm hiện rõ bộ mặt trai lơ đểu giả, trơ trẽn và lố bịch của tên buôn thịt bán ngời giả danh trí thức
- Trong Truyện Kiều, tác giả sử dụng bút pháp tả thực để miêu tả các nhân vật phản diện nh Mã GiámSinh, Tú Bà, Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến, phơi bày bộ mặt thật của bọn chúng trong xã hội đơng thời, nhằm
tố cáo, lên án xã hội phong kiến với những con ngời bỉ ổi, đê tiện đó
+ Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa ghen liễu hờn.
- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm làm nổi bật lên vẻ đẹp đài các của hai cô gái mà qua đó, nhàthơ muốn đề cao vẻ đẹp của con ngời
- Thủ pháp đòn bẩy, tả Vân trớc, Kiều sau cũng là một bút pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấn vàonhân vật trung tâm : Thý Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của nàng Kiều cùng những dự báo về nỗitruân chuyên của cuộc đời nàng sau này
Câu 17.
GV :Cao Văn Hào
Trang 25Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Chép lại bốn câu thơ nói lên nỗi nhớ cha mẹ của Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ng“ ng Bích và nhận xét về cách dùng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ.”
Sân Lai cách mấy nắng ma,
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm.
Nhận xét cách ử dụng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ : dùng những điển tích, điển cố Sân Lai, gốc tử đểthể hiện nỗi nhớ nhung và sự đau đớn, dằn vặt không làm tròn chữ hiếu của Kiều Các hình ảnh đó vừagợi sự trân trọng của Kiều đối với cha mẹ vừa thể hiện tấm lòng hiếu thảo của nàng
Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu 1: Tỏc giả: (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu Sinh tại quờ mẹ: Tõn Thới – Gia Định; quờ cha: Phong Điền,
Thừa Thiờn – Huế
- Thời đại: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn chuyờn chế phản động, thực dõn Phỏp xõm lược nước mất nhàtan, nhõn dõn vụ cựng lầm than, nhiều cuộc khởi nghĩa bị nhấn chỡm trong biển mỏu
- Cuộc đời:
+ Nghốo khổ bất hạnh, mự lũa, học vấn dở dang, hụn nhõn bội ước, mất nước
+ là tấm gương sỏng, một nhõn cỏch lớn về nghị lực sống và cống hiến cho đời, về lũng yờu nước và tinhthần bất khuất chống giặc ngoại xõm
- Sự nghiệp sỏng tỏc: ễng đó để lại nhiều ỏng văn chương cú giỏ trị với 2 chủ đề;
+ Truyền dạy đạo lớ làm người: Lục Võn Tiờn, Dương Từ- Hà Mậu
+ Cổ vũ tinh thần yờu nước, ý chớ cứu nước: Chạy giặc, văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc…
2: Tỏc phẩm:
a Thể loại: Truyện thơ
b Giỏ trị của tỏc phẩm:
- Nội dung:
+ Xem trọng tỡnh nghĩa giũa con người với con người
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phũ nguy
+ Thể hiện khỏt vọng của nhõn dõn hướng về lẽ cụng bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
- Nghệ thuật:
+ Cú kết cấu theo từng chương, hồi
+ Xõy dựng nhõn vật theo lối lớ tưởng húa, tớnh cỏch của nhõn vật được bộc lộ qua cử chỉ, lời núi, hànhđộng
+ Ngụn ngữ bỡnh dõn, đậm chất Nam Bộ
Luyện tập
Câu 1.
Trong chơng trình Ngữ văn lớp 9, em có học một tác phẩm, trong đó có hai câu thơ :
Nhớ câu kiến ngãi bất vi
“
Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng”
a Hãy cho biết hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm nào?
b Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó.
c Em hiểu nghĩa của hai câu thơ nh thế nào? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ ấy? Gợi ý:
a Hai câu thơ trong đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga ,“ ” trích trong tác phẩm truyện thơ Lục“
Vân Tiên” của nhà thơ Nguyễn Điình Chiểu.
b Giới thiệu đợc những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu:
GV :Cao Văn Hào
Trang 26Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu, sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnh Gia Định(nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh); quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đỗ Tú tài năm 21 tuổi, nhng 6 năm sau ông bị mù
- Sống bằng nghề dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân
- Thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì, ông tích cực tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn khích lệ tinh thầnchiến đấu của nhân dân Là nhà thơ lớn của dân tộc, để lại cho đời nhiều tác phẩm văn chơng có giá trịnhằm truyền bá đạo lí và cổ vũ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc
c Biết vận dụng kiến thức từ Hán – Việt để giải thích ý nghĩa hai câu thơ Từ đó rút ra ý tứ của tác giảmuốn gửi gắm qua hai câu thơ
- Kiến: thấy (chứng kiến).
- Ngãi: (nghĩa): lẽ phải làm khuôn phép c xử.
- Bất: chẳng, không.
- Vi: làm (hành vi).
- Phi: trái, không phải.
* Từ đó ta có thể hiểu nghĩa của hai câu thơ là thấy việc hợp với lẽ phải mà không làm thì không phải làngời anh hùng
* Qua hai câu thơ, tác giả muốn thể hiện một qua niệm đạo lí: ngời anh hùng là ngời sẵn sàng làm việcnghĩa một cách vô t, không tính toán Làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó là cách c xử mangtinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán
- Bằng Việt: tờn thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quờ ở Thạch Thất - Hà Tõy
- Thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ
- Là một luật sư
- Đề tài: thường viết về những kỷ niệm, ước mơ của tuổi trẻ, gần gũi với người đọc trẻ tuổi, bạn đọc trong nhà
trường Tập thơ Bếp lửa XB năm 1968.
- Bài thở Bếp lửa được viết năm 1963, khi tỏc giả là sinh viờn đang học ở Liờn Xụ.
Mạch thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, tự kỷ niệm đến suy ngẫm
Bài thơ chia làm 2 phần:
Phần 1 (Từ đầu đến “niềm tin dai dẳng”): những hồi tưởng về bà và tỡnh bà chỏu
Phần 2 (cũn lại): Những suy ngẫm về bà, về bếp lửa, nỗi nhớ với bà
4 Đại ý
II Tỡm hiểu bài thơ
1 Khổ thơ 1
- Tờn bài thơ là Bếp lửa, cõu mở đầu cũng viết về bếp lửa: khắc sõu hỡnh ảnh bếp lửa, khẳng định nỗi nhớ dai
dẳng khắc sõu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
GV :Cao Văn Hào
Trang 27Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
…nắng mưa.
- Sự cảm nhận bằng thị giỏc một bếp lửa thực: bập bựng ẩn hiện trong sương sớm
- Bếp lửa (cõu 2) được đốt lờn bằng sự kiờn nhẫn, khộo lộo, chắt chiu của người nhúm lửa gắn liền với nỗinhớ gia đỡnh
- Thời gian luõn chuyển, sự lận đận, vất vả mưa nắng dói dầu, niềm thương yờu sõu sắc, nỗi nhớ về cội nguồn
2 3 khổ thơ tiếp
- Lờn 4 tuổi,
- Tỏm năm rũng,
- Giặc đốt làng
Đú là thời điểm từ bộ đến lớn, ký ức về nỗi cay cực đúi nghốo
4 tuổi: đúi mũn đúi mỏi, đúi dai dẳng, kộo dài, khụ rạc ngựa gầy
- Liờn hệ nạn đúi năm 1945
- 4 tuổi mà đó quen mựi khối: tràn ngập tuổi thơ, thấm sõu vào xương thịt, ký ức
Hỡnh ảnh khúi cay thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chỡm trong khổ nghốo
- Tỏm năm rũng:
Tu hỳ kờu:
Tỏc giả diễn tả thời gian dài khụng phải là đốt lửa mà là nhúm lửa: sự khú khăn bền bỉ, kiờn trỡ, nhúm lửa cú
õm thanh tha thiết của quờ hương, dường như mỗi việc làm của bà đều cú õm thanh của tiếng chim tu hỳ
- Khụng vui nỏo nức bỏo hiệu mựa hố về mà kờu trờn cỏnh đồng xa, loài chim khụng làm tổ, bơ vơ kờu khắckhoải như tiếng vang của cuộc sống đầy tõm trạng: vừa kể, tả, bộc lộ cảm xỳc
Kể chuyện, dạy chỏu làm, chăm chỏu học…
Người bà đại diện cho một thế hệ những người bà trong chiến tranh, những thời điểm khú khăn của đất nước
3 Khổ thơ cuối
- Mấy chục năm…
- Thúi quen dậy sớm, nhúm lửa
Nhúm bếp lửa: Nhúm niềm yờu thương… ngọt bựi.
Nhúm… nồi xụi gạo… sẻ chung vui
Nhúm… dậy cả những tõm tỡnh tuổi nhỏ.
- Hỡnh ảnh bếp lửa là sự nuụi dưỡng, nhen nhúm tỡnh cảm yờu thương con người, thể hiện nỗi nhớ, lũng biết
ơn, khơi gợi lờn cho chỏu một tõm hồn cao đẹp
Nỗi nhớ về cội nguồn, tỡnh yờu thương sõu nặng của người chỏu với bà
III Luyện tập
- Em hãy phân tích làm rõ ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh Bếp lửa trong bài thơ
Đoạn văn
Cho câu thơ sau:
Lận đận đời bà biết mấy nắng m
a Hãy chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo
b Đoạn thơ vừa chép nằm trong bài thơ nào và ai là ngời sáng tác?
c Từ “nhóm” trong đoạn thơ vừa chép có những nghĩa nào?
d Hình ảnh bếp lửa và hình ảnh ngọn lửa đợc nhắc đến nhiều lần trong bài thơ có ý nghĩa gì?
Gợi ý:
c Từ “nhóm” trong đoạn thơ đợc nhắc đi nhắc lại tới 4 lần với cả nghĩa đen và nghĩa bóng
- Nghĩa đen : Mhón là làm cho lửa bắt vào, bén vào chất đốt dễ cháy lên.
- Nghĩa bóng : Khơi lên, gợi lên trong tâm hồn con ngời những tình cảm tốt đẹp.
d
- Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Bếp lửa luôn gắn liền với hình ảnh của ngời bà Nhớ đến bếp lửa là cháu nhớ đến ngời bà thân yêu (bà làngời nhóm lửa) và cuộc sống gian khổ
+ Bếp lửa bàn tay bà nhóm lên mỗi sớm mai là nhóm lên niềm yêu thơng, niềm vui sởi ấm, san sẻ
+ Bếp lửa là tình bà ấm nóng, tình cảm bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng
GV :Cao Văn Hào
Trang 28Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
- Hình ảnh ngọn lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
+ Ngọn lửa là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nang bớc cháu trên suốt chặng đờngdài
+ Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thơng, niềm tin mà bà truyền cho cháu
ĐỒNG CHÍ
Chớnh Hữu
I Đọc, tỡm hiểu chung về văn bản
1 Tỏc giả - tỏc phẩm
- Chớnh Hữu, sinh năm 1926
- Là nhà thơ quõn đội
- Quờ Can Lộc - Hà Tĩnh
- 20 tuổi tũng quõn, là chiến sĩ trung đoàn thủ đụ
- Đề tài viết chủ yếu về người chiến sĩ
* Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu sỳng trăng treo(1968)
- Chiến dịch Việt Bắc thu - đụng 1947, Chớnh Hữu cựng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnhchiến đấu thiếu thốn, khú khăn, nhờ cú tỡnh đồng chớ giỳp họ vượt qua những khú khăn
- Lỳc đầu đăng trờn tờ bỏo của đại đội, sau đú đăng trờn bỏo Sự thật (bỏo nhõn dõn ngày nay).
Bài thơ được đồng chớ Minh Quốc phổ nhạc Tỏc giả viết bài thơ Đồng chớ vào đầu năm 1948, tại
nơi ụng phải nằm điều trị bệnh
2 Đọc
3 Bố cục
Bài thơ cú thể chia thành 3 phần:
7 cõu thơ đầu: cơ sở hỡnh thành tỡnh đồng chớ đồng đội
10 cõu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tỡnh đồng chớ đồng đội
3 cõu cuối: Biểu tượng của tỡnh đồng chớ
II Đọc, tỡm hiểu bài thơ
1 Khổ thơ 1: Cơ sở hỡnh thành tỡnh đồng chớ.
Quờ hương anh nước mặn đồng chua
Làng tụi nghốo đất cày trờn sỏi đỏ
- Giới thiệu như một lời trũ chuyện tõm tỡnh
- Thành ngữ “nước mặn đồng chua” gợi tả địa phương, vựng miền
- “Đất cày trờn sỏi đỏ” gợi tả cỏi đúi, cỏi nghốo như cú từ trong lũng đất, làn nước
- Anh bộ đội Cụ Hồ là những người cú nguồn gốc xuất thõn từ nụng dõn(cơ sở của tỡnh đồng chớđồng đội)
- Cỏc anh từ khắp mọi miền quờ nghốo của đất nước, từ miền nỳi, trung du, đồng bằng, miềnbiển, họ là những người nụng dõn mặc ỏo lớnh
- Họ chung mục đớch, chung lý tưởng cao đẹp
“Đờm rột chung chăn thành đụi tri kỷ”
- Tỡnh đồng chớ đồng đội nảy nở và trở nờn bền chặt trong sự chan hoà chia se mọi gian lao cũngnhư niềm vui, đú là tỡnh cảm tri kỷ của những người bạn, những người đồng chớ
- Đồng chớ là những người cựng chung lý tưởng cỏch mạng đấu tranh giải phúng dõn tộc
- Cõu đặc biệt chỉ cú 2 tiếng như khộp lại tỡnh yờu đặc biệt cảu khổ thơ 1… nú như dồn nộn, chấtchứa, bật ra thật thõn thiết và thiờng liờng như tiếng gọi tha thiết của đồng đội, ấm ỏp và xỳcđộng là cao trào của mọi cảm xỳc, mở ra những gỡ chứa đựng ở những cõu sau
2 Muời cõu thơ tiếp: Biểu hiện của tỡnh đồng chớ đồng đội
Ruộng nương anh gửi bạn thõn cày
Gian nhà khụng mặc kệ giú lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lớnh
GV :Cao Văn Hào
Trang 29§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
- Những hình ảnh gần gũi thân quen gắn bó thân thiết với người dân, đối với người nông dân thìruộng nương, mái nhà là những gì quý giá nhất gắn bó máu thịt nhất với họ, họ không dễ gì từ bỏđược
-“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, trong bài thơ từ “mặc kệ” lại mang một ý nghĩahoàn toàn khác - chỉ thái độ ra đi một cách dứt khoát, không vướng bận khi mang dáng dấp củamột kẻ trượng phu, cũng là sự thể hiện một sự hy sinh lớn, một trách nhiệm lớn với non sông đấtnước, bởi họ ý thức sâu sắc về việc họ làm:
Ta hiểu vì sao ta chiến đấu
Ta hiểu vì sao ta hiến máu.
“Giếng nước, gốc đa” là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ về các anh,nỗi nhớ của người hậu phương
Tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người……chân không giày.
- Bút pháp miêu tả hết sức chân thực, mộc mạc, giản dị, câu thơ như dựng lại vả một thời kỳ lịch
sử gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
Vũ khí, trang bị, quân trang, quân dụng, thuốc men… đều thiếu thốn Đây là thời kỳ cam go khốcliệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Chính Hữu đã không hề né tránh, không hề giấu giếm mà khắc hoạ một cách chân thực rõ nétchân dung anh Bộ đội Cụ Hồ (Chính Hữu từng tâm sự: không thể viết quá xa về người lính vìnhư vậy là vô trách nhiệm với đồng độ, với những người đã chết và những người đang chiếnđấu)
- Chia sẻ cuộc sống khó khăn gian khổ nơi chiến trường bằng tình cảm yêu thương gắn bó
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
Hình ảnh rất thực, rất đời thường, mộc mạc, giản dị chứa đựng bao điều:
- sự chân thành cảm thông
- Hơi ấm đồng đội
- Lời thề quyết tâm chiến đấu, chiến thắng
- Sự chia sẻ, lặng lẽ, lắng sâu
3 Ba câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí đồng đội
- Trong cái vắng lặng của rừng hoang sương muối, cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căngthẳng của trận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, vầng trăng lơ lửngchông chênh trong cái mênh mông bát ngát
- Từ “treo” đột ngột nối liền bầu trời với mặt đất thật bất ngờ và lý thú
Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, nổi bật biểu tượng vẻ đẹp về tình đồng chí đồng đội, về cuộc đờingười chiến sĩ
Câu 1: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:
"Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo".
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 30§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
Gợi ý
- Cảnh thực của núi rừng trong thời chiến khốc liệt hiện lên qua các hình ảnh : rừnghoang, sương muối Người lính vẫn sát cánh cùng đồng đội : đứng cạnh bên nhau, maiphục chờ giặc
- Trong phút giây giải lao bên người đồng chí của mình, các anh đã nhận ra vẻ đẹp của
vầng trăng lung linh treo lơ lửng trên đầu súng : "Đầu súng trăng treo" Hình ảnh trăng
treo trên đầu súng vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có tính biểu trưng của tình đồng đội và tâm hồn bay bổng lãng mạn của người chiến sĩ Phút giây xuất thần ấy làm tâm hồn người lính lạc quan thêm tin tưởng vào cuộc chiến đấu và mơ ước đến tương lai hoà bình Chất thép và chất tình hoà quện trong tâm tưởng đột phá thành hình tượng thơ đầy sáng tạo của Chính Hữu
áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 2: Suy nghĩ về hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
A Giới thiệu Đồng chí là sáng tác của nhà thơ Chính Hữu viết vào năm 1948,thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Chân dung người lính hiện lên chân thực, giản dị với tình đồng chí nồng hậu, sưởi ấm trái tim người lính trên những chặng đường hành quân
B Phân tích những đặc điểm của người lính :
* Những người nông dân áo vải vào chiến trường :
Cuộc trò chuyện giữa anh - tôi, hai người chiến sĩ về nguồn gốc xuất thân rấtgần gũi chân thực Họ ra đi từ những vùng quê nghèo khó, "nước mặn đồng chua" Đó chính là cơ sở chung giai cấp của những người lính cách mạng Chính điều đó cùng mục đích, lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi phương trời
xa lạ tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quen với nhau Lời thơ mộc mạc chân chất như chính tâm hồn tự nhiên của họ
* Tình đồng chí cao đẹp của những người lính :
- Tình đồng chí được nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau chiến đấu : "Súng bên súng đầu sát bên đầu"
- Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hoà, chia
sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm : "Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ"
Hai tiếng Đồng chí vang lên tạo thành một dòng thơ đặc biệt, đó là một lời khẳng định, là thành quả, cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chí keo sơn giữa những người đồng đội
Tình đồng chí giúp người lính vượt qua mọi khó khăn gian khổ :
+ Giúp họ chia sẻ, cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau :
"Ruộng nương anh gửi bạn thân cày" "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính"
+ Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính: "Áo anh rách vai" chân không giày Cùng chia sẻ những cơn "Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"
+ Hình ảnh : "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" là một hình ảnh sâu sắc nói được tình cảm gắn bó sâu nặng của những người lính
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 31Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
* í thức quyết tõm chiến đấu và vẻ đẹp tõm hồn của những người
Chiến sĩ :
- Trong lời tõm sự của họ đó đầy sự quyết tõm : "Gian nhà khụng mặc kệ giúlung lay" Họ ra đi vỡ nhiệm vụ cao cả thiờng liờng : đỏnh đuổi kẻ thự chung bảo vệ tự do cho dõn tộc, chớnh vỡ vậy họ gửi lại quờ hương tất cả Từ mặc
kệ núi được điều đú rất nhiều
- Trong bức tranh cuối bài nổi lờn trờn nền cảnh rừng giỏ rột là ba hỡnh ảnh gắn kết nhau : người lớnh, khẩu sỳng, vầng trăng Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lớnh đứng bờn nhau phục kớch chờ giặc Sức mạnh của tỡnh đồng đội đó giỳp họ vượt qua tất cả những khắc nghiệt của thời tiết
và mọi gian khổ, thiếu thốn Tỡnh đồng chớ đó sưởi ấm lũng họ giữa cảnh rừng hoang Bờn cạnh người lớnh cú thờm một người bạn : vầng trăng Hỡnh ảnh kết thỳc bài gợi nhiều liờn tưởng phong phỳ, là một biểu hiện về vẻ đẹp tõm hồn kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lóng mạn
Câu 3: Dòng thơ thứ 7 trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu có gì đặc biệt ? Vị trí của
dòng thơ ấy trong mạch cảm xúc của bài thơ ?
Gợi ý :
Dòng thơ thứ 7 của bài thơ chỉ có một từ Đồng chí với một dấu chấm than Hai tiếng ấy vang
lên nh một niềm xúc động sâu xa đợc thốt lên thành lời, đồng thời thể hiện niềm vui mừng, cảm
động, tin tởng với những ngời đồng đội khi đã thấu hiểu ý nghĩa và giá trị của tình đồng chí Những câu trớc dòng thơ này là sự lí giải về cơ sở hình thành của tình đồng chí Còn sau dòngthơ này là những biểu hiện cụ thể , cảm động về tình đồng chí, sức mạnh và vẻ đẹp của tình cảm
ấy trong cuôc đời ngời lính
Câu 4: Phân tích bài thơ Đồng chí , để chứng tỏ bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí“ ”
cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp
Gợi ý:
A- Mở bài:
- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trung đoàn Thủ đô, làkết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xúc sâu xa của tác giả với đồng đội trong chiếndịch Việt Bắc
- Nêu nhận xét chung về bài thơ (nh đề bài đã nêu)
B- Thân bài:
1 Tình đồng chí xuất phát từ nguồn gốc cao quý
- Xuất thân nghèo khổ: Nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá
- Chung lí tởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu
- Từ xa cách họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bó keo sơn, từ ngôn ngữ đến hình ảnh đều biểu
hiện, từ sự cách xa họ ngày càng tiến lại gần nhau rồi nh nhập làm một: nớc mặn, đất sỏi đá (ngời vùng biển, kẻ vùng trung du), đôi ngời xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí (một nốt nhấn, một sự kết tinh cảm xúc).
2 Tình đồng chí trong cuộc sống gian lao
- Họ cảm thông chia sẻ tâm t, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nơng, lo cảnh nhà gieo neo (ruộng
n-ơng … gửi bạn, gian nhà không … lung lay ), từ mặc kệ“ ” chỉ là cách nói có vẻ phớt đời, về tình
cảm phải hiểu ngợc lại), giọng điệu, hình ảnh của ca dao (bến nớc, gốc đa) làm cho lời thơ càng
thêm thắm thiết
- Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểm: những chi tiết đời
thờng trở thành thơ, mà thơ hay (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh, …) ; từng cặp chi tiết thơ sóng
đôi nh hai đồng chí bên nhau : áo anh rách vai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cời buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.
- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu : Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay (tình đồng chí
truyền hôi ấm cho đồng đội, vợt qua bao gian lao, bệnh tật)
3 Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc
- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sơng muối.
- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc.
- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại đợc kết tinh trong câu thơ rất đẹp : Đầu súng trăng treo (nh bức tợng đài ngời lính, hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện
thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ,…)
C- Kết bài :
GV :Cao Văn Hào
Trang 32Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
- Đề tài dễ khô khan nhng đợc Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động, sâu lắng nhờ biết khaithác chất thơ từ những cái bình dị của đời thờng Đây là một sự cách tân so với thơ thời đó viết vềngời lính
- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhng tình cảm của ngời lính, sự hi sinh của ngời lính vẫn cao cả, hào hùng
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHễNG KÍNH
- Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ
- Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn
- Phong cỏch: sụi nổi, hồn nhiờn, sõu sắc
- Đoạt giải nhất về cuộc thi thơ của tuần bỏo Văn nghệ, 1970.
- Thu hỳt người đọc ở vẻ khỏc lạ độc đỏo Đú là chất thơ của hiện thực chiến tranh
II Đọc, tỡm hiểu bài thơ
1 Hỡnh ảnh những chiếc xe khụng kớnh
Xe khụng kớnh vỡ bom giật, bom rung
- Động từ mạnh, cỏch tả thực rất gần gũi với văn xuụi, cú giọng thản nhiờn pha một chỳt ngangtàn, khơi dậy khụng khớ dữ dội của chiến tranh
- Khụng kớnh, khụng đốn
- Khụng cú mui, thựng xe xước
Liờn tiếp một loạt cỏc từ phủ định diễn tả độc đỏo chõn thực những chiếc xe trờn đường ra trận.Trong chiến tranh, những hỡnh ảnh như vậy khụng phải là hiếm Những người lớnh cú một tõmhồn thơ nhạy cảm, ngang tàng, tinh nghịch Những chiếc xe khụng kớnh hiện lờn thực tới mứctrần trụi, khơi gợi sự khốc liệt của chiến tranh trong những năm chống Mỹ cam go khốc liệt Dựtrải qua muụn vàn gian khổ, những chiếc xe ấy vẫn băng băng ra chiến trường
2 Hỡnh ảnh người chiến sĩ lỏi xe.
- Tỏc giả để cho những người chiến sĩ lỏi xe xuất hiện trong hoàn cảnh đặc biệt
- Họ vẫn ở tư thế ung dung, hiờn ngang, oai hựng mặc dự trải qua muụn vàn thiếu thốn, gian khổ.+ Nhỡn: đất, trời, nhỡn thẳng
+ Thấy: giú vào xoa mắt đắng; con đường chạy thẳng vào tim; sao trời đột ngột cỏnh chim
Đú là cỏi nhỡn đõm chất lóng mạn, chỉ cú ở những con người can đảm, vượt lờn trờn những thửthỏch khốc liệt của cuộc sống chiến trường
- Điệp từ, nhịp thơ dồn dập, giọng khoẻ khoắn, tràn đầy niềm vui
- Phạm Tiến Duật cũng là một người lớnh, anh chứng kiến những người lớnh ở bao hoàn cảnhkhỏc nhau với chất liệu thực tế tư thế của người lỏi xe, tư thế làm chủ hoàn cảnh, ung dung tự tạibao quỏt trời thiờn nhiờn
- Tư thế sẵn sàng băng ra trận, người lớnh hoà nhập vào thiờn nhiờn, tỡm thấy niềm vui, niềmhạnh phỳc trong chiến đấu
- Nhà thơ cảm nhận được tốc độ đang lao nhanh của chiếc xe: “Giú vào xoa mắt đắng”, “Conđường chạy thẳng vào tim”: cả thiờn nhiờn vũ trụ như ựa vào buồng lỏi
GV :Cao Văn Hào
Trang 33Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Bụi phun, mưa tuụn, mưa xối,giú xoa mắt đắng, người lớnh vẫn cười ngạo nghễ (cười ha ha):Thể
hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan, sụi nổi, vui tươi; sẵn sàng vượt qua mọi khú khăn gian khổ đểhoàn thành nhiệm vụ
Đú là những con người cú tớnh cỏch tươi trẻ, vui nhụn, luụn yờu đời Tinh thần lạc quan và tỡnhyờu cuộc sống giỳp họ vượt qua những gian lao thử thỏch
“Những chiếc xe từ trong bom rơi… bắt tay qua cửa kớnh vỡ rồi”
Người đọc lần đẩu tiờn bắt gặp trong thơ những hỡnh ảnh thật lóng mạn, hào hựng: những ngườilớnh bắt tay qua cửa kớnh vỡ Cỏi bắt tay thay cho mọi lời chào hỏi, lời hứa quyết tõm, ra trận, lờithề quyết chiến thắng, truyền sức mạnhcho nhau vượt qua gian khổ
- Bếp Hoàng Cầm dựng giữa trời
- Chung bỏt đũa: gia đỡnh
- Mắc vừng chụng chờnh: tỡnh đồng chớ, đồng đội keo sơn, gắn bú
Xe vẫn chạy vỡ miền Nam phớa trước.
Chỉ cần trong xe cú một trỏi tim
Cỏch kết thỳc bài thơ rất bất ngờ nhưng cũng rất giàu sức thể hiện: mặc cho bom rơi, đạn nổ,mặc cho giú, mưa quất thẳng vào buồng lỏi, mặc cho muụn vàn thiếu thốn, hiểm nguy, nhữngchiếc xe vẫn chạy, “chỉ cần trong xe cú một trỏi tim” Đú là trỏi tim yờu nước,mang lý tưởng khỏtvọng cao đẹp, quyết tõm giải phúng miền Nam, thống nhất đất nước
Hỡnh ảnh người chiến sĩ lỏi xe gắn liền với sự hy sinh gian khổ của những cụ gỏi thanh niờn xungphong
Cảm nhận của em về những chiếc xe không kính và những ngời chiến sĩ lái xe ấy trên
đ-ờng Trđ-ờng Sơn năm xa, trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính“ ” của Phạm Tiến Duật A- Mở bài:
- Thời chống Mĩ cứu nớc chúng ta đã có một đội ngũ đông đảo các nhà thơ - chiến sĩ; và hình ợngngời lính đã rất phong phú trong thơ ca nớc ta Song Phạm Tiến Duật vẫn tự khẳng định đợcmình trong những thành công về hình tợng ngời lính
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính“ ” đã sáng tạo một hình ảnh độc đáo : những chiếc xe khôngkính, qua đó làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe ở tuyến đờng Trờng Sơn hiên ngang, dũngcảm
B- Thân bài:
1 Những chiếc xe không kính vẫn băng ra chiến tr ờng
- Hình ảnh những chiếc xe không kính là hình ảnh thực trong thời chiến, thực đến mức thô ráp
- Cách giải thích nguyên nhân cũng rất thực: nh một câu nói tỉnh khô của lính:
Không có kính, không phải vì xe không có kính.
Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
- Giọng thơ văn xuôi càng tăng thêm tính hiện thực của chiến tranh ác liệt
- Những chiếc xe ngoan cờng:
Những chiếc xe từ trong bom rơi ;
Đã về đây họp thành tiểu đội.
- Những chiếc xe càng biến dạng thêm, bị bom đạn bóc trần trụi : không có kính, rồi xe không
có đèn ; không có mui xe, thùng xe có xớc, nhng xe vẫn chạy vì Miền Nam,…
2 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
- Tả rất thực cảm giác ngời ngồi trong buồng lái không kính khi xe chạy hết tốc lực : (tiếp tục
chất văn xuôi, không thi vị hoá) gió vào xoa mắt đắng, thấy con đờng chạy thẳng vào tim (câu thơ
gợi cảm giác ghê rợn rất thật)
GV :Cao Văn Hào
Trang 34Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
- T thế ung dung, hiên ngang : Ung dung buồng lái ta ngồi ; Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
- Tâm hồn vẫn thơ mộng : Thấy sao trời và đột ngột cánh chim nh sa, nh ùa vào buồng lái(những câu thơ tả rất thực thiên nhiên đờng rừng vun vút hiện ra theo tốc độ xe ; vừa rất mộng:thiên nhiên kì vĩ nên thơ theo anh ra trận.)
- Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy hiểm : thể hiện trong ngôn ngữ ngang tàng, cử chỉ
phớt đời (ừ thì có bụi, ừ thì ớt áo, phì phèo châm điếu thuốc, …), ở giọng đùa tếu, trẻ trung (bắt tay qua cửa kính vỡ rồi, nhìn nhau mặt lấm cời ha ha,…).
3 Sức mạnh nào làm nên tinh thần ấy
- Tình đồng đội, một tình đồng đội thiêng liêng từ trong khói lửa : Từ trong bom rơi đã về đây họp thành tiểu đội, chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy,…
- Sức mạnh của lí tởng vì miền Nam ruột thịt : Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc, chỉ cần trong xe có một trái tim.
C- Kết bài :
- Hình ảnh, chi tiết rất thực đợc đa vào thơ và thành thơ hay là do nhà thơ có hồn thơ nhạy cảm,
có cái nhìn sắc sảo
- Giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, giàu chất lính làm nên cái hấp dẫn đặc biệt của bài thơ
- Qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả khắc hoạ hình tợng ngời lính lái xe trẻ trungchiến đấu vì một lí tởng, hiên ngang, dũng cảm
-Hai bàn tay em, 1967.
- Bài ca cuộc đời, 1963.
- Gieo hạt, 1984.
- Ngày hằng sống ngày thơ, 1975.
- Bài thơ Đoàn thuyền đỏnh cỏ được sỏng tỏc ngày 4-10-1958 ở Quảng Ninh, in trong tập “Trời
mỗi ngày lại sỏng”
Xuõn Diệu núi: “mún quà đặc biệt vựng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa tỳi thơ của Huy Cận là
bài Đoàn thuyền đỏnh cỏ”.
- Khung cảnh hoàng hụn trờn biển vừa diễm lệ vừa hựng vĩ đầy sức sống
Mặt trời xuống biển như hũn lửa
Súng đó cài then đờm sập cửa
- Nghệ thuật so sỏnh nhõn hoỏ: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ bước vào trạng thỏi nghỉ ngơi
- Cú sự đối lập giữa vũ trụ và con người: Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người lao động
Súng cài then đờm sập cửa… lại ra khơi (vần trắc thanh trắc>< vần bằng thanh bằng)
GV :Cao Văn Hào
Trang 35§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động
Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của những con người làmchủ quê hương giàu đẹp
- Nhà thơ đã tưởng tượng ngược lại, bóng sao lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm, một
sự sáng tạo nghệ thuật - biển đẹp màu sắc lấp lánh: hồng trắng, vàng chéo, vảy bạc, đuôi vàngloé rạng đông
- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thế trận.
- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay… chùm cá nặng.
Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng say
Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc qua, yêu biển, yêu lao động
- Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quêhương, yêu lao động
- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tưởng tượng phóng phú, bút pháp lãngmạn
3 Cảnh trở về (khổ cuối)
- Câu hát căng buồm
- Đoàn thuyền chạy đua
- Mặt trời đội biển
- Mắt cá huy hoàng…
Cảnh kỳ vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh và thành quả lao động của người dânmiền biển
- Ra đi hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi
- Sau một đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng sáng nhô màumới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấplánh trên thuyền: Một cảnh tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động
III Tổng kết.
1 Về nghệ thuật
Nghệ thuật: bài thơ được viết trong không khí phơi phới, phấn khởi của những con người laođộng với bút pháp lãng mạn, khí thế tưng bừng của cuộc sống mới tạo cho bài thơ một vẻ đẹphoành tráng mơ mộng
2 Về nội dung
Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tâm hồn của những người lao động mới, phơiphới tin yêu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cống hiến, để xây dựng, họ lànhững con người đáng yêu
LuyÖn tËp
Câu 1: Chép lại khổ thơ đầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và phân tích tác dụng của biện
pháp tu từ trong đoạn thơ đó.
Phân tích nghệ thuật nhân hoá và so sánh có trong đoạn thơ, phát hiện được những từ
thể hiện các biện pháp đó : "như hòn lửa", "sóng cài then", "đêm sập cửa" Nhận thấy
tác dụng của các hình ảnh góp phần gợi cho người đọc hình dung cảnh biển trong buổi hoàng hôn rực rỡ, lung linh và hùng vĩ Sự bao la của vũ trụ đầy bí ẩn, mang một cảm quan mới của nhà thơ gắn với thiên nhiên, với biển, với trời
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 36Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
Cõu2:(5điểm)
Nờu suy nghĩ của em về bài thơ Đoàn thuyền đỏnh cỏ của Huy Cận
1 Giới thiệu về hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ (1958) khi miền Bắc xõy dựng xóhội chủ nghĩa, tỏi hiện cảnh sắc thiờn nhiờn và khụng khớ lao động của một vựng biển giàu đẹp của miền Bắc, ca ngợi con người và biển cả hựng vĩ, bao lA
2 Cảm nhận về con người và biển cả theo hành trỡnh chuyến ra khơi của đoàn thuyền đỏnh cỏ
A Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi :
- Hoàng hụn trờn biển : đẹp hựng vĩ qua cỏc hỡnh ảnh so sỏnh : Mặt trời xuống biển như hũn lửA
- Cảnh người lao động ra khơi : mang vẻ đẹp lóng mạn, thể hiện tinh thần hào hứng và khẩn trương trong lao động : Cõu hỏt căng buồm cựng giú khơi
B Cảnh lao động đỏnh cỏ trờn biển ban đờm :
- Cảm nhận về biển : giàu cú và lóng mạn (đoạn thơ tả cỏc loài cỏ, cảnh thuyền đi trờn biển với cảm xỳc bay bổng của con người : Lướt giữa mõy caovới biển bằng)
- Cụng việc lao động vất vả nhưng lóng mạn và thi vị bởi tỡnh cảm yờu đời, yờu biển của ngư dõn Họ coi đú như một cuộc đua tài : Dàn đan thế trận lưới võy giăng
C Cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ từ khơi xa trở về :
- Hỡnh ảnh thơ lặp lại tạo nờn một lối vũng khộp kớn với dư õm của lời hỏt lạcquan của sự chiến thắng
- Hỡnh ảnh nhõn hoỏ núi quỏ : Đoàn thuyền chạy đua cựng mặt trời gợi vẻ đẹp hựng trỏng về nhịp điệu lao động khẩn trương và khụng khớ chiến thắng sau đờm lao động miệt mài của cỏc chàng trai ngư dõn
- Cảnh bỡnh minh trờn biển được miờu tả thật rực rỡ, con người là trung tõm bức tranh với tư thế ngang tầm vũ trụ và hỡnh ảnh no ấm của sản phẩm đỏnh bắt được từ lũng biển : Mắt cỏ huy hoàng muụn dặm phơi
3 Khẳng định đõy là bài ca lao động yờu đời phơi phới của người ngư dõn sau những ngày dành được tự do với ý thức quyết tõm xõy dựng quờ hương đất nước giàu đẹp
Câu 3
a Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đoàn thuyền đánh cá “ ”
b Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãngmạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la Hãy chép lại các câu thơ đầy sáng tạo ấy
c Hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển nh
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
đợc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng của những biện pháp nghệthuật ấy
Gợi ý:
a
- Tác giả của bài thơ: Huy Cận
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ đợc viết vào tháng 11 năm 1958, khi đất nớc đã kết thúcthắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc đợc giải phóng và đi vào xây dựng
GV :Cao Văn Hào
Trang 37Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
cuộc sống mới Huy Cận có một chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh Bài thơ đợc ra đời từchuyến đi thực tế đó
b Các câu thơ viết về con ngời lao động trên biển khơi bao la bằng bút pháp lãng mạn:
- Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
- Thuyền ta lái gió với buồm trăng.
Lớt giữa mây cao với biển bằng
- Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
c Hai câu thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hoá
- Mặt trời xuống biển nh“ hòn lửa”
+ Mặt trời“ ” đợc so sánh nh hòn lửa “ ”
+ Tác dụng: khác với hoàng hôn trong các câu thơ cổ (so sánh với thơ của Bà Huyện ThanhQuan – Qua Đèo Ngang), hoàng hôn trong thơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngợc lại, rực rỡ,
ấm áp
- Sóng đã cài then, đêm sập cửa“ ”
+ Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con ngời sóng cài then ,“ ” đêm sập“
cửa ”
+ Tác dụng: Gợi cảm giác vũ trụ nh một ngôi nhà lớn, với màn đên buông xuống là tấm cửakhổng lồ và những gợn sóng là thên cài cửa Con ngời đi trong biển đêm mà nh đi trong ngôi nhàthân thuộc của mình Thiên nhiên vũ trụ bắt đầu đi vào trạng thái nghỉ ngơi, con ngời lại bắt dầu
vào công việc của mình, cho thấy sự hăng say và nhiệt tình
xây dựng đất nớc của ngời lao động mới
Câu 4: Vẻ đẹp và sức mạnh của ngời lao động trớc thiên nhiên – vũ trụ trong bài thơ
Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
Gợi ý: Phần thân bài
1 Bức tranh thiên nhiên trong ài thơ: đẹp, rộng lớn, lộng lẫy.
* Cảm hứng vũ trụ đã mang đến cho bài thơ những hình ảnh thiên nhiên hoành tráng
- Cảnh hoàng hôn trên biển và cảnh bình minh đợc đặt ở vị rí mở đầu, kết thúc bài thơ vẽ rakhông gian rộng lớn mà thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ
- Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: không phải là con thuyền mà là đoàn thuyền tấp nập Con thuyền không nhỏ bé mà kì vĩ, hoà nhập với thiên nhiên, vũ trụ
- Vẻ đẹp rực rỡ của các loại cá, sự giàu có lộng lẫy Trí tởng tợng của nhà thơ đã chắp cánh chohiện thực, làm giàu thêm, đẹp thêmvẻ đẹp của biển khơi
2 Ng ời lao động giữa thiên nhiên cao đẹp
* Con ngời không nhỏ bé trớc thiên nhiên mà ngợc lại, đầy sức mạnh và hoà hợp với thiênnhiên
- Con ngời ra khơi với niềm vui trong câu hát
- Con ngời ra khơi với ớc mơ trong công việc
- Con ngời cảm nhận đợc vẻ đẹp của biển, biết ơn biển
- Ngời lao động vất vả nhng tìm thấy niềm vui, phấn khở trớc thắng lợi
Hình ảnh ngời lao động đợc sáng tạo với cảm hứng lãng mạn cho thấy niềm vui phơi phới của
họ trong cuộc sống mới Thiên nhiên và con ngời phóng khoáng, lớn lao Tình yêu cuộc sống mớicủa nhà thơ đợc gửi gắm trong những hình ảnh thơ lãng mạn đó
Câu 5:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lớt giữa mây cao với biển bằng
1 Hai câu thơ có trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
2 Hình ảnh “buồm trăng” trong câu thơ, theo em là ẩn dụ hay hoán dụ?
3 Em hãy viết một đoạn văn phân tích chất thự và chất lãng mạn của hình ảnh đó
4 Trong bài thơ khác mà em đã học ở lớp 9 có một hình ảnh lãng mạn đ ợc xây dựng trên cơ sởquan sát nh hình ảnh “buồm trăng” Hãy chép lại câu thơ đó
Gợi ý:
1 Hai câu thơ trong “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận
2 Hình ảnh vầng trăng là ẩn dụ
3 Trong đoạn văn cần làm rõ ý:
- Hình ảnh ẩn dụ “Buồm trăng” đợc xây dựng trên sự quan sat rất thực và sự cảm nhận lãngmạn của nhà thơ Huy Cận:
+ Từ xa nhìn lại, trên biển có lúc thuyền đi vào khoảng sáng của vầng trăng Trăng và cánhbuồm chập vào nhau, trăng trở thành cánh buồm
+ Vẻ đẹp thiên nhiên làm nhoà đi cánh buồm vất vả, cũ kí công việc nhẹ nhàng, lãng mạn
- Con ngời và vũ trụ hoà hợp
GV :Cao Văn Hào
Trang 38Đề cơng ôn thi vào lớp 10 Trờng THCS Tam Dị 2 –Lục Nam- BG
4 Một hình ảnh cũng đợc xây dựng trên cơ sở quan sát nh vậy là : “Đầu súng trăng treo” (“Đồngchí” – Chính Hữu)
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM Bẫ LỚN TRấN LƯNG MẸ
Nguyễn Khoa Điềm
I Đọc, tỡm hiểu chung về văn bản
1 Tỏc giả, tỏc phẩm
- Tỏc giả: Nguyễn Khoa Điềm, sinh ngày 15-4-1943
- Quờ quỏn: Thụn Ưu Điềm, xó Phong Hoà, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiờn - Huế
- Thuộc thế hệ cỏc nhà thơ trưởng thành trong khỏng chiến chống Mỹ
- Tỏc phẩm: viết năm 1971
- Những năm thỏng chiến tranh ỏc liệt chiến đõu chống Mỹ cứu nước ở cả 2 miền Nam Bắc
- Thời kỳ này cuộc sống của cỏn bộ, nhõn dõn ta trờn cỏc chiến khu rất gian nan, thiếu thốn, vừabỏm rẫy bỏm đất tăng gia sản xuất vừa chiến đấu bảo vệ căn cứ
2 Đọc chỳ thớch (SGK)
3 Bố cục
Bài thơ được chia thành 3 khỳc hỏt Mỗi khỳc hỏt đều mở đầu bằng “Em Cu Tai ngủ trờn lưng
mẹ ơi - Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ” và kết thỳc bằng lời ru trực tiếp của người mẹ(gồm 4 dũng thơ, với dũng mở đầu: “ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi”)
II Đọc, tỡm hiểu bài thơ
1 Hỡnh ảnh người mẹ Tà ễi
Hỡnh ảnh ngườ mẹ được bắn với hoàn cảnh cụng việc cụ thể
- Người mẹ bền bỉ quyết tõm trong cụng việc khỏng chiến, đồng thời thắm thiết yờu em, yờu bộđội, yờu buụn làng, đất nước
- Mẹ gió gạo gúp phần nuụi bộ đội khỏng chiến cụng việc vất vả
“Mẹ gió gạo mẹ nuụi bộ đội… làm gối”
- Mẹ đang làm cụng việc của người dõn lao động, sản xuất ở chiến khu Trị - Thiờn, mẹ đang tỉabắp trờn nỳi Kalư Sự gian khổ của mẹ ở giữa rừng nỳi mờnh mụng, heo hỳt: “Lưng nỳi thỡ to…lưng mẹ thỡ nhỏ”
- Mẹ cựng cỏc anh trai, chị gỏi tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ di chuyển lực lượng để khỏngchiến lõu dài, tinh thần quyết tõm, tự tin vào chiến thắng
2 Tỡnh cảm, khỏt vọng của bà mẹ Tà ễi
Mối quan hệ giữa lời ru trực tiếp của người mẹ với hoàn cảnh, cụng việc mà mẹ đang làm là mốiliờn hệ tự nhiờn và chặt chẽ Mẹ ước: “con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần - Mai sau con lớn vungchày lỳn sõn” vỡ mẹ đang gió gạo; Mẹ ước: “Con mơ cho mẹ hạt bắp lờn đều - mai sau con lớnphỏt mười Ka-lưi” vỡ mẹ đang tỉa bắp trờn nỳi; con mơ cho mẹ được thấy Bỏc Hồ - mai sau conlớn làm người tự do” vỡ mẹ đang địu con để “đi giành trận cuối”
Qua ba đoạn thơ, lần lượt hiện lờn những cụng việc cựng tấm lũng của người mẹ trờn chiến khugian khổ: bền bỉ, quyết tõm trong cụng việc, thắm thiết yờu con và khỏt khao đất nước được độclập, tự do
Trang 39§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BG
1 Tác giả - tác phẩm
Nhà thơ Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại phườngĐông Vệ, thành phố Thanh Hoá
Là nhà thơ - chiến sĩ, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Phong cách thơ độc đáo - nhất là ở thể thơ lục bát (uyển chuyển mượt mà, hiện đại ở thiliệu, cấu tứ)
- 1966: Nhập ngũ
- 1975: Làm báo văn nghệ
Hiện sống tại thành phố Hồ Chí Minh
- Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1972-1973; Giải A Hội Nhà văn Việt Nam(1984)
2 Đọc
3 Bố cục
3 phần:
(1) 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng trong hoài niệm
(2) 3 khổ thở giữa: Vầng trăng trong hiện tại
(3) Khổ thơ cuối: Vầng trăng trong suy tưởng
II Tìm hiểu bài thơ
1 Hai khổ thơ đầu.
Sống:
Với đồng
Với sông
Với biển
Tuổi thơ gắn bó gần gũi với thiên nhiên
Gắn bó với đồng, với sông, với bể
Gắn bó với vầng trăng (tri kỉ, tình nghĩa)
Nghệ thuật nhân hoá, khắc hoạ vẻ đẹp tình nghĩa thuỷ chung của trăng đối với ngườilính trong những năm kháng chiến Khó khăn gian khổ của cuộc sống nơi núi rừng cùngchiến tranh Trăng đã đến với tình cảm chân thành
Tình bạn giữa trăng và người lính gắn bó sâu nặng đằm thắm như những người bạ tri kỷ.Trăng như hiểu được tình cảm của con người
-Trần trụi với thiên nhiên
- Hồn nhiên như cây cỏ
Thể hiện vẻ đẹp mộc mạc, hoang sơ
- Trăng và người lính như có sự đồng cảm, sẻ chia: tình nghĩa bền vững mãi mãi
2 Ba khổ thơ tiếp theo
Tác giả khắc hoạ vầng trăng ở những thời điểm:
- Từ hồi về thành phố
- Thình lình đèn điện tắt
Vì cuộc sống nơi thành phố đầy đủ tiện nghi, người lính đã quen với vật chất cao sang
“ánh điện, cửa gương”, lãng quên trăng, quên đi những ngày tháng gian khổ, những nămtháng chiến tranh ác liệt, quên đi tình cảm chân thành cao đẹp Chính sự lãng quên ấy đãphá vỡ tình bạn (hàm chứa tình cảm chua xót, bất ngờ)
- Hoàn cảnh đối lập : hình ảnh vầng trăng luôn thuỷ chung, ân nghĩa, thể hiện giá trịthức tỉnh tình người cao đẹp
Sự xuất hiện đột ngột của trăng trong bối cảnh đèn điện tắt Vầng trăng bất ngờ mà tựnhiên gợi lại bao kỷ niệm nghĩa tình
Điều đáng nói ở đây là chỉ có con người thay đổi, còn vầng trăng thì ra sao?
“Đột ngột vầng trăng tròn”: trăng vẫn đến với bạn bằng tình cảm tràn đầy nguyên vẹn,vẫn chung thuỷ với người bạn năm xưa Con người có thể quay lưng lại với quá khứ còn
GV :Cao V¨n Hµo
Trang 40§Ò c¬ng «n thi vµo líp 10 Trêng THCS Tam DÞ 2 –Lôc Nam- BGtrăng vẫn vậy, vẫn đánh thức tâm hồn họ.
Cảm xúc của tác giả trong bài thơ này là nỗi niềm “rưng rưng”, trào dâng xúc động vớinhững kỷ niệm về những năm tháng gian lao của người lính đã từng gắn bó với thiênnhiên, đất nước
- Từ sự im lặng ấy, trăng như một nhân chứng nghĩa tình nghiêm khắc nhắc nhở conngười phải day dứt, trăn trở để nhìn lại chính mình, tìm lại mình, tìm lại những điều lãngquên trong quá khứ, một quá khứ đẹp và bất diệt
- Điều làm xúc động lòng người là trăng không chỉ thuỷ chung mà còn rất cao thượng vịtha, lặng lẽ khoan dung
- Hình ảnh vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng sâu sắc: biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa,
là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng của cuộc sống mang chiều sâu tư tưởng triết lý; tượng trưngcho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên tràn đầy bất diệt
- Ngôn ngữ thơ giàu sức gợi cảm