MỤC LỤC Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD Th s Trần Trọng Phong MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 3LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 31 1 LỢI NHUẬN[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp 3
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận 7
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN 9
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận giá thành 10
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 10
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 11
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần 12
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN 13
1.3.1 Nhân tố chủ quan 13
1.3.2 Nhân tố khách quan 16
1.2 CÁC BIỆN PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 19
1.2.1 Tăng doanh thu 19
1.2.2 Giảm chi phí 19
1.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á 21
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á 23
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á trong 3 năm 2012-2014 25
2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á 30
Trang 22.2.1 Thực trạng tình hình lợi nhuận từ bán hàng và cung ứng dịch vụ.31
2.2.2 Thực trạng tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính 32
2.2.3 Thực trạng tình hình lợi nhuận từ các hoạt động khác 33
2.3 CÁC CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á……… 35
2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận giá thành 35
2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 37
2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 38
2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần 39
2.4.1 Kết quả đạt được 42
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 45
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á 47
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHÂU Á 49
3.2.1 Nâng cao chất lượng và số lượng các công trình thi công 49
3.2.2 Hạ giá thành sản phẩm bằng cách tiết kiệm chi phí sản xuất 51
3.2.3 Tăng cường công tác tổ chức, quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh 53
3.2.4 Nâng cao hiệu quả đầu tư cho công nghệ, máy móc thiết bị 55
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56
3.2.6 Nâng cao khả năng sử dụng vốn 59
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHÀ NƯỚC 60
3.3.1 Hỗ trợ vốn đầu tư 60
3.3.2 Cải thiện chính sách thuế 61
3.3.3 Điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp 61
3.3.4 Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng 61
3.3.5 Sửa đổi hệ thống pháp luật kinh doanh 62
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
2 Bảng 2.1 Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của Công
ty cổ phần công nghiệp châu Á
28
3 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần công
nghiệp châu Á
31
4 Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần công nghiệp châu Ánăm 2012-2014
32
5 Bảng 2.4 Bảng xử lý số liệu tình hình lợi nhuận của Công
ty cổ phần công nghiệp châu Á năm 2012-2014
34
6 Bảng 2.5 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận giá thành 39
7 Bảng 2.6 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 40
8 Bảng 2.7 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 42
9 Bảng 2.8 Bảng tính tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trên doanh thu thuần
Trang 4- VLĐ : Vốn lưu động
- TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của thị trường cũng như sự đi lên của nền kinh
tế Việt Nam đã làm cho các doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ, từ tư nhân cho đếnNhà nước mở ra ngày càng nhiều Việc thành lập các công ty, xí nghiệp dễdàng hơn khi họ có vốn trong tay, kèm theo đó là những bất cập trong kinhdoanh, việc lãi giả, lỗ thật xảy ra tại nhiều công ty do sự thiếu hiểu biết trongkinh doanh làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cả một nền kinh tế
Một doanh nghiệp đúng nghĩa không chỉ đơn giản là hoạt động kinhdoanh theo quy định của pháp luật mà hoạt động của nó phải có ích cho xãhội Doanh nghiệp đó phải tạo ra được lợi nhuận để "nuôi sống" chính nó vàmột khoản khác được nộp vào Ngân sách Nhà nước để phục vụ cho lợi íchcông Trong hoạt động kinh doanh, cạnh tranh là yếu tố bắt buộc xảy đến vớidoanh nghiệp, do đó mong muốn lợi nhuận cao đã thực sự trở thành động lựcthôi thúc các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ, đầu
tư vào các ngành nghề mới với mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuậnngày càng cao Chính vì vậy, lợi nhuận luôn được các doanh nghiệp quan tâmhàng đầu khi quyết định kinh doanh Nhưng không phải doanh nghiệp nàocũng có lợi nhuận hay lợi nhuận cao bởi nền kinh tế Việt Nam đang được vậnhành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Việc kinhdoanh ngày nay không còn việc Nhà nước khoán sản phẩm nữa mà nó đòi hỏi
cả về chất lượng do người tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá
Để thấy được vai trò to lớn của lợi nhuận và sự khó khăn trong quátrình tạo ra nó thì việc đi sâu tìm hiểu về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởngđến lợi nhuận để từ đó có biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là mộtviệc làm rất thiết thực và cần thiết Sau một thời gian đầu thực tập em đã chọncho mình đề tài :
"Lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần công nghiệp châu Á" để giải quyết vấn đề này.
Trang 6Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty cổ phần côngnghiệp châu Á
Chương 3: Phương hướng phát triển và các giải pháp gia tăng lợi nhuậntại Công ty cổ phần công nghiệp châu Á
Vì điều kiện thời gian thực tập có hạn cũng như các kiến thức thực tếchưa nhiều nên chuyên đề tốt nghiệp này còn nhiều sai sót Em rất mong nhậnđược góp ý của thầy giáo ThS Trần Trọng Phong và các bạn để em tiếp tụchoàn thiện để tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Ngay từ khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa, lợinhuận trong kinh doanh đã là một đề tài nghiên cứu tranh luận của nhiềutrường phái, nhiều nhà lý luận kinh tế Mỗi một nhà lý luận đều có cách diễnđạt riêng, có cách chứng minh khác nhau và C.Mac đã kế thừa những nguyên
lý đúng đắn của những nhà lý luận tiền bối và đã rút ra những kết luận sau:
- Lợi nhuận là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa nóichung, một nền kinh tế mà trong quan hệ sản xuất nó tồn tại các hình thức sởhữu khác nhau về tư liệu sản xuất
- Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế hàng hóa có sự chuyểnhóa lợi nhuận và hình thành tỷ suất lợi nhuận Cùng với sự phát triển của lựclượng sản xuất, sự thay đổi của cấu tạo hữu cơ tư bản chủ nghĩa, việc tăng đầu
tư tư bản cố định và sản xuất, việc thay thế lao động sống bằng hệ thống máymóc làm cho tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm đi
- Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với tiền côngtrả cho việc thuê lao động Với tư cách là một yếu tố của chi phí sản xuất, tiềncông có xu hướng vận động ngược chiều với lợi nhuận của doanh nghiệp Khinăng suất lao động tăng lên, lợi nhuận tăng nhưng tiền công lại giảm xuống
Ngày nay, lợi nhuận được định nghĩa một cách đơn giản là kết quả tàichính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác đem lại Nó được coi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tếcác hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 8Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện không chỉ đơn thuầnmột hoạt động bán hàng để thu lãi mà còn kết hợp nhiều phương thức kinhdoanh khác nhằm mục đích thu được lợi nhuận càng cao càng tốt Lợi nhuậncủa doanh nghiệp được xác định bằng cách tính tổng các lợi nhuận của tất cảcác hoạt động, dịch vụ phát sinh trong kỳ Thông thường người ta chia ra làm
3 nhóm lợi nhuận chủ yếu sau:
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ.
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ là lợinhuận do tiêu thụ các sản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt độngkinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêuthụ Bộ phận lợi nhuận này được xác định bằng công thức sau:
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - [Trị giávốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]
+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm chongười mua vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như hàng sai quycách, chất lượng kém hoặc số tiền thưởng cho người mua do mua một lần với
số lượng lớn hoặc trong đợt khuyến mại của doanh nghiệp
Trang 9+ Hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng tiêu thụ bị khách hàngtrả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng,hàng sai quy cách
+ Các loại thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu là nghĩa vụ của doanhnghiệp với Nhà nước
- Trị giá vốn hàng bán là khái niệm để chỉ giá mua thực tế của hàng đãtiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêuthụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trảcho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảoquản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc điều hành
và quản lý chung cho các bộ phận trong toàn doanh nghiệp trong kỳ sản xuấtnhư tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phícông cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý,chi phí khác như đồ dùng văn phòng,
Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu và nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số doanh thu Bộ phận này có vai trò quan trọng và quyết định đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp
* Lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ họat động tài chính là phần chênh lệch giữa các khoản thu
và chi về hoạt động tài chính, được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Thuế(nếu có) - Chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết,
Trang 10+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn và dàihạn,
+ Lợi nhuận từ hoạt động cho thuê tài sản,
+ Lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư khác,
+ Lợi nhuận từ chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngânhàng,
+ Lợi nhuận từ hoạt động cho vay vốn
+ Lợi nhuận từ hoạt động bán ngoại tệ
- Thu nhập hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đếnhoạt động về vốn
- Chi phí hoạt động tài chính là khoản chi phí và các hoạt động lỗ liênquan đến hoạt động về vốn
* Lợi nhuận khác.
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không biếttrước được hoặc biết được nhưng thường ít xảy ra
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Thuế (nếu có) - Chi phí khác
- Thu nhập khác là các khoản thu có được từ các hoạt động: thanh lý tàisản, nợ khó đòi đã xử lý nhưng nay thu lại được, khoản vi phạm hợp đồng,khoản thu nhập bị bỏ sót hoặc lãng quên từ năm trước
- Chi phí khác gồm: chi phí liên quan đến việc bán thanh lý tài sản cốđịnh, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản chi khác không có trongbảng biểu kế toán
Như vậy tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được tính như sau:
- Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh, cung ứng dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN - ThuếTNDN trong kỳ
Trang 11Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của doanhnghiệp có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanhkhác nhauvà thuộc các môi trường kinh tế khác nhau Việc xem xét kết cấulợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các khoản mụctạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đóxem xét, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũngnhư tồn tại trong từng hoạt động để đề ra các phương pháp thích hợp để nhằmnâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.
1.1.3 Vai trò của lợi nhuận.
- Là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Lợi nhuận chính là yếu tố trực tiếp phản ánh kết quả đạt được sau mộtnăm kế toán của doanh nghiệp Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại đượctrong thị trường khi và chỉ khi hoạt động của nó phải sản sinh ra một lượngtiền nhất định đủ để bù đắp chi phí đã bỏ ra ban đầu và chi trả cho nhữngngười lao động Không có lợi nhuận giống như việc "bỏ đói", không thể tiếptục sản xuất được
Thông qua lợi nhuận đạt được trong năm, các nhà quản trị có thể sosánh kết quả đạt được với năm cũ và với các doanh nghiệp khác có cùngngành nghề và quy mô sản xuất đồng thời đưa ra định hướng phát triển chonăm tới Những nhà quản lý thì có thể đánh giá được khả năng hoạt động củatừng bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu một doanhnghiệp có lợi nhuận ở mức âm, doanh thu thu về không đủ để bù đắp chi phí
bỏ ra không những sẽ làm cho giá trị bản thân doanh nghiệp bị giảm sút màcòn làm cho các chủ sở hữu bị mất vốn, các nhà đầu tư sẽ mất lòng tin vớidoanh nghiệp
Hơn nữa, lợi nhuận còn tham gia vào quá trình tái sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, thể hiện qua việc hằng năm doanh nghiệp để lại một khoảnlợi nhuận không chia để tái đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Nó
Trang 12có thể được dụng để mở rộng quy mô về chiều rộng như mở rộng thị trường,tăng cường thiết bị, máy móc, nhà xưởng để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn
và kinh doanh nhiều mặt hàng hơn hoặc có thể đầu tư vào chiều sâu như đầu
tư cho công tác nghiên cứu, học tập của cán bộ để việc sản xuất được trôichảy hơn, kinh doanh có uy tín chất lượng hơn, tập trung chủ yếu vào mộtloại mặt hàng sao cho nó có những ưu điểm thật vượt trội so với các doanhnghiệp khác Số tiền này chính là số vốn dài hạn mà doanh nghiệp tích lũyhàng năm Số tiền này sẽ giúp doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong kinhdoanh, không bị ràng buộc bởi các yếu tố bất lợi khác so với sử dụng vốn vay.Ngoài ra, doan nghiệp có thể trích một khoản tiền nhất định để dự phòng rủi
ro cho các hoạt động của chính mình
Nếu đem so sánh các doanh nghiệp có cùng quy mô với nhau, doanhnghiệp nào có mức lợi nhuận cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó có sức mạnhtài chính vững chắc, khả năng thanh toán an toàn Điều này góp phần nângcao khả năng cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình trên thị trường
- Nâng cao điều kiện sống cho người lao động
Một doanh nghiệp muốn có lợi nhuận cao thì trong kỳ phải bán đượcnhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Do đó công nhân trong doanh nghiệp phảilao động nhiều hơn, bỏ thêm một số lượng giờ lao động nhất định (tăng ca) đểtạo ra được số sản phẩm tăng thêm đó hoặc việc tuyển chọn công nhân đầuvào với trình độ cao hơn về chuyên môn và kinh nghiệm Như vậy, tức làdoanh nghiệp không những đã tạo công ăn việc làm cho người lao động màcòn giúp họ có thêm thu nhập ngoài phần lương chính thức, đối với nhữngcông nhân đã có kinh nghiệm, bằng cấp thì mức lương họ nhận được phảitương xứng Công việc nhiều hơn có thể do doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất nên khả năng doanh nghiệp tuyển thêm lao động là rất cao, tạo điềukiện cho những người đang thất nghiệp
Trang 13Ngoài ra, lợi nhuận tăng cao sẽ hình thành nên các quỹ như: quỹ khenthưởng phúc lợi, quỹ trợ cấp thất nghiệp góp phần nâng cao đời sống tinhthần cho người lao động Hơn nữa, làm việc cho một doanh nghiệp có lợinhuận cao, ổn định và tăng đều sẽ làm cho tinh thần người lao động hăng sayhơn, họ sẽ cố gắng cống hiến cho doanh nghiệp tốt hơn nữa.
- Tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, nâng cao tiềm lực tài chính Quốc gia
Đối với Nhà nước, các doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp thuế Sốthuế phải nộp còn tùy thuộc vào số lợi nhuận đạt được trong kỳ và cách tínhthuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng khác nhau Mỗi cuốinăm tài chính, các doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ này Tăng thucho Ngân sách Nhà nước góp phần thúc đẩy sự phát triển cả xã hội thông quaviệc Nhà nước tái đầu tư, hỗ trợ các doanh nghiệp thua lỗ hoặc mới thành lập.Nhà nước lại dùng số tiền này để xây dựng nên các công trình công cộngphục vụ đời sống nhân dân, làm cho đất nước văn minh và tiến bộ hơn Hơnnữa, khi lợi nhuận đã tăng thì giá bán của sản phẩm ổn định góp phần làm ổnđịnh nền kinh tế Bình ổn được nền kinh tế là vấn đề vô cùng khó, nền kinh tế
ổn định sẽ kéo theo hàng loạt các tích cực khác như ổn định chính trị, giáodục được đầu tư, y tế, văn hóa được cải tiến
Như vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp có vai trò rất lớn đối với xã hộinói chung và chính bản thân doanh nghiệp nói riêng Nó quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh và nó có tácdụng là đòn bẩy hữu hiệu cho vị trí của doanh nghiệp trên thị trường trongnước và quốc tế
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan như điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vậnchuyển, thị trường thiêu thụ những yếu tố này không thể quy về tiền hay một
Trang 14vật cụ thể nào đó để so sánh với các doanh nghiệp có quy mô hay ngành khácnhau được Do đó để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp không thể sử dụng duy nhất một chỉ tiêu lợi nhuận màcòn phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vì nó biểu thị mối quan hệ giữalợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế, thể hiện trình độ kinh doanh của các nhàkinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó.
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành biểu thị mối quan hệ giữa lợi nhuận tiêu thụ
so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ
Công thức:
Tsg = LNZ st * 100%
tbTrong đó:
- Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành
- LNst : Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
- Ztb : Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trongkỳ
Giá thành toàn bộ được tính bằng Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành tức là vớimột đồng giá thành bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Điều này
sẽ giúp các nhà quản lý tìm ra được nguyên nhân của việc tăng chi phí, đồngthời tìm biện pháp hạ giá thành để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Công thức:
Tsvc = LNst * 100%
Trang 15VCSHbqTrong đó:
- Tsvc : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
- LNst : Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
- VCSHbq : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cứ bỏ ra một đồng vốn chủ sở hữu
sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nó phản ánh khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyếtđịnh bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tỷ số này mang giá trị dương tức làdoanh nghiệp làm ăn có lãi, mang giá trị âm tức là doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ Tăng mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này phụ thuộc vàothời vụ kinh doanh, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Một doanhnghiệp được gọi là ổn đinh nếu tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu luôn tăngqua các năm và mức đạt được của nó phải ngang bằng với mức doanh lợi củangành trên thị trường
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh biểu thị quan hệ tỷ lệ giữa số lợinhuận đạt được với số vốn đã chi ra (vốn kinh doanh)
Công thức:
Tsv = LNst * 100%
VKDbqTrong đó:
- Tsv : Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
- LNst : Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
- VKDbq : Vốn kinh doanh bình quânVốn kinh doanh bình quân được tính bằng Vốn lưu động bình quân +Vốn cố định bình quân
Trang 16Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng 100 đồng vốn sản xuất tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu giá trị của tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanhcàng cao và tăng đều qua các năm cho thấy doanh nghiệp đó hoạt động cóhiệu quả Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, được dùng để so sánh doanhnghiệp mình với các doanh nghiệp khác trong ngành.
Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho thấy trình độ sửdụng tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp Từ đó, các doanh nghiệp phải cóbiện pháp quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn trong các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh và doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công thức:
Ttr = LNt * 100%
TRTrong đó:
- Ttr : Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trêndoanh thu thuần
- LNt : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- TR : Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này cho ta biết cụ thể về hoạt động kinhdoanh bán hàng và cung cấp dịch vụ Thông qua điều này, nhà quản trị có thểthấy rõ được tỷ lệ doanh thu và chi phí thuần Từ đó so sánh với các năm củabản thân doanh nghiệp để có biện pháp thực hiện tốt hơn
Trang 17Thông qua các chỉ số nêu trên các nhà quản trị có thể đánh giá đượcchính xác hơn về lợi nhuận của doanh nghiệp Số lợi nhuận này chủ yếu donguyên nhân nào mà thay đổi hay còn yếu tố nào chưa đạt yêu cầu Từ đó cóthể đánh giá được hiệu quả hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh và cóthể so sánh được với các doanh nghiệp khác trên thị trường.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp nhiều nhân tố.Người ta thường chia làm hai nhóm nhân tố cơ bản là nhân tố chủ quan vànhân tố khách quan
1.3.1 Nhân tố chủ quan.
- Số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ:
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố
số lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ Thật vậy, do lợi nhuận được tínhbằng doanh thu trừ đi chi phí nên tổng lợi nhuận tăng cao khi doanh thu đạtđược trong kỳ là cao Nếu so sánh với các doanh nghiệp có điều kiện tươngđương khác, trong trường hợp các yếu tố khác không thay đổi thì doanhnghiệp nào có lượng sản phẩm bán được nhiều hơn thì chắc chắn doanh thucủa doanh nghiệp đó sẽ cao hơn
Để có lượng sản phẩm bán được cao thì trước hết doanh nghiệp phải có
uy tín, phải có sản phẩm chất lượng tốt, đặc biệt, nếu doanh nghiệp sản xuấtđược sản phẩm có chất lượng tốt hơn so với các sản phẩm của các hãng khácthì chắc chắn sẽ thu hút được thị hiếu người tiêu dùng Như vậy, chất lượngsản phẩm là nhân tố quyết định đến việc tăng cao lợi nhuận, chất lượng sảnphẩm tốt thì chắc chắn người tiêu dùng sẽ có nhu cầu cao hơn về sản phẩmlàm cho khối lượng sản phẩm nhờ đó mà tăng lên và hơn nữa là nâng caođược uy tín của doanh nghiệp và có thể nhờ khách hàng mà thị trường ngàycàng mở rộng hơn
- Giá thành:
Trang 18Giá thành hay chi phí để sản xuất ra sản phẩm cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp Giá thành thông thường được xác địnhtheo quan hệ cung - cầu trên thị trường Đây là mức giá trung bình cho phépcác doanh nghiệp bán sản phẩm, như vậy, nếu khâu sản xuất không tốt làmcho giá thành tích lũy trong sản phẩm cao hơn giá thị trường sẽ làm chodoanh nghiệp bị thua lỗ Nhưng nếu giá tạo nên sản phẩm ít hơn với giá thịtrường thì doanh nghiệp có thể bán với giá thấp hơn hoặc bằng giá thị trường.Nếu cùng một sản phẩm tốt như nhau mà giá thành sản phẩm khác nhau thìchắc chắn người tiêu dùng sẽ chọn sản phẩm nào có giá thấp hơn.
Chi phí (giá thành) xuất hiện ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất từkhâu nhập nguyên vật liệu đầu vào cho đến chế biến, sản xuất và phân phốitiêu thụ hàng hóa Chi phí giá thành cao hay thấp không chỉ phụ thuộc vào giáđầu vào nguyên vật liệu trên thị trường mà còn phụ thuộc vào trình độ quản lýcủa con người Như vậy, doanh nghiệp nên có biện pháp, lập kế hoạch cụ thể
để giảm thiểu chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn để nhằm hạ giá thành sảnphẩm, thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa Doanh nghiệp cũng cần cónhững thông tin chính xác về nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để có chiếnlược giá cả hợp lý từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận của công ty
- Người lao động:
Nhân tố con người luôn đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi sản phẩm của các doanh nghiệpluôn có các sản phẩm khác thay thế và được cải tiến không ngừng thì conngười lại càng khẳng định mình là yếu tố quyết định để tạo ra lợi nhuận
Để tạo ra sản phẩm tốt cần phải có được đội ngũ công nhân có taynghề, hiểu biết kiến thức chuyên môn, ưu tiên những tay nghề sử dụng thànhthạo máy móc và phải có tinh thần trách nhiệm trong công việc Để có đượcđiều này các doanh nghiệp phải tiến hành tuyển chọn đầu vào cẩn thận và
Trang 19huấn luyện, kiểm tra thường xuyên trình độ của công nhân Tính chuyên mônhóa càng cao thì năng suất lao động càng cao Điều này cũng góp phần hạ chiphí cho sản phẩm.
Ngoài ra ban lãnh đạo trong một doanh nghiệp cũng phải thể hiện đượcvai trò lãnh đạo của mình Bởi lẽ muốn công nhân làm việc nghiêm túc, hiệuquả thì trước tiên phải có sự gương mẫu từ phía ban quản lý Một người lãnhđạo giỏi không chỉ biết chuyên sâu về công việc của mình mà còn phải hiểuđược tâm lý của người lao động Do đó việc trau dồi kiến thức qua các buổitập huấn luôn là việc nên làm cho cả người quản lý và công nhân trong doanhnghiệp
- Tổ chức quản lý, sản xuất:
Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcũng là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanhnghiệp Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồmcác khâu cơ bản như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xâydựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm trađánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trìnhhoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạgiá thành sản phẩm, giảm chi phí quản lý Quản lý kinh doanh tốt còn thể hiệnqua việc bố trí tổ chức phân phối nhà xưởng một cách khoa học, đặc biệttrong ngành xây dựng, việc bố trí các nhà kho, các đơn vị phân xưởng tốtcũng góp phần làm giảm chi phí như chi phí vận chuyển, tiết kiệm được thờigian đồng nghĩa với việc giảm bớt chi phí nhân công lao động Từ đó làm hạgiá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận
Quản lý sản xuất không chỉ ở việc bố trí phân phối nhà xưởng mà cònthông qua các phương thức quảng cáo để khách hàng biết đến sử dụng sảnphẩm, đồng thời phải tạo dựng được niềm tin của khách hàng Việc tổ chứcquản lý sản xuất cần phải có kiến thức sâu rộng về tất cả các vấn đề thì mới có
Trang 20thể điều hành được các hoạt động diễn ra theo như kế hoạch Do đó việc họchỏi và nâng cao trách nhiệm là vấn đề quan trọng cho người làm công tác lãnhđạo Luôn luôn đặt lợi ích của toàn công ty lên trên thì mới có thể hoàn thànhtốt công việc.
Tổ chức quản lý còn được thể hiện trên phương diện quản lý tài chính.Đây là điều có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm Việc tổ chức đảm bảo đầy đủ, kịp thời, với chi phí sử dụngtiết kiệm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinhdoanh có hiệu quả Việc phân phối sử dụng hợp lý, tăng cường kiểm tra giámsát sử dụng vốn sẽ tạo điều kiện sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệuquả cao, duy trì và phát triển được kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó tiếtkiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm của doanhnghiệp
Ngoài ra, hình thức thanh toán trả sau, trả góp cũng ảnh hưởng đến lợinhuận doanh số bán hàng của doanh nghiệp hay chính là ảnh hưởng đến lợinhuận của toàn doanh nghiệp Nếu một khách hàng mua với số lượng hànglớn thì hình thức này quả thật rất thu hút so với việc phải bỏ ra một khoản tiềnlớn để trả ngay Ngày nay hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng các phươngthức thanh toán này Đây cũng là một hình thức chiếm dụng vốn của cácdoanh nghiệp khác, đặc biệt là việc chiếm dụng này chỉ phải trả mức lãi rấtthấp Mức lãi này thường ẩn trong giá bán, giá bán trả sau thường cao hơn trảngay một chút nhưng việc thanh toán lại được chia ra làm nhiều kỳ để thuậntiện cho bên mua
1.3.2 Nhân tố khách quan.
- Khoa học công nghệ:
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ luôn có ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có quy trình sảnxuất áp dụng theo khoa học hiện tại thì chắc chắn không những tạo ra được
Trang 21sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mà còn tiết kiệm được chi phí lao độngthủ công và tránh lãng phí thời gian Áp dụng thành công khoa học và lên kếhoạch huấn luyện cho đội ngũ công nhân sẽ tạo ra mức chuyên môn hóa cao,tiết kiệm được thời gian và công sức Điều này sẽ làm tăng năng suất lao động
và giảm thiểu chi phí nhân công vô nghĩa Tuy nhiên, lạm dụng quá mức hoạtđộng của máy móc sẽ làm tăng chi phí cố định Nếu doanh nghiệp không cóbiện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả thì không những lợi nhuận khôngtăng mà còn làm cho hoạt động kinh doanh trở nên máy móc, thua lỗ
Hơn nữa khoa học công nghệ là yếu tố thay đổi theo thời gian, càngngày nó càng phát triển Do vậy, nếu doanh nghiệp không nắm bắt được điềunày mà cứ làm theo cái cũ sẽ làm cho sản phẩm tạo ra không đẹp, chất lượngkhông tốt, không đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng, làm cho lượngsản phẩm đi vào giai đoạn suy thoái càng tăng cao Nhưng nếu doanh nghiệp
cứ chạy theo khoa học thì cũng không phải biện pháp hay, do chi phí bỏ ra làrất lớn có khi chưa kịp thu hồi chi phí cho tài sản cũ đã lo mua tài sản mới
Do vậy, doanh nghiệp luôn luôn phải có kế hoạch chi tiết cho việc mua sắmtài sản cố định mới và thanh lý tài sản cũ sao cho hợp lý để tối thiểu hóa chiphí kết chuyển vào giá thành sản phẩm, góp phần tăng cao lợi nhuận chodoanh nghiệp
- Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ thường chịu ảnh hưởng của hai yếu tố cơ bản làkhách hàng và các đối thủ cạnh tranh Muốn gia tăng lợi nhuận thì chắc chắndoanh nghiệp phải có một mạng lưới khách hàng ổn định và có xu hướng pháttriển rộng Doanh nghiệp phải luôn đặt khách hàng ở vị trí trung tâm như thựchiện theo phương trâm "khách hàng là thượng đế" đồng thời đào tạo một độingũ người lao động có phong cách và thái độ phục vụ khách hàng tốt Kháchhàng luôn là người tiêu thụ và quảng bá sản phẩm tốt nhất Như vậy "chămsóc" khách hàng cũ tốt đồng nghĩa với việc tăng thêm khách hàng trong tương
Trang 22lai Doanh nghiệp cần chú ý đến những vấn đề nhỏ nhất liên quan đến kháchhàng như thái độ phục vụ, yêu cầu hay phản hồi từ khách hàng luôn là sự góp
ý tốt nhất và thực tế nhất, bởi khách hàng là nhân tố quyết định cho sự tồn tạicủa doanh nghiệp Tôn trọng khách hàng chính là hành động bán hàng tốtnhất, hiệu quả nhất
Cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp sẽ là động lực thúc đẩycác doanh nghiệp cải tiến máy móc thiết bị, tạo ra các sản phẩm mới có thểcạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thị trường Tuy nhiên cạnhtranh sẽ làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị chia sẻ, do
đó doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến sản phẩm sao cho đáp ứng được nhucầu tiêu dùng của khách hàng, nếu không họ sẽ sãn sàng từ bỏ sản phẩm củadoanh nghiệp để sử dụng sản phẩm cùng loại khác tốt hơn, hoặc các sản phẩmthay thế tương đương
- Chi phí vốn
Sử dụng vốn có hiệu quả luôn là vấn đề mà các nhà quản lý phải đặt lênhàng đầu Một doanh nghiệp hoạt động thường sẽ đi vay vốn ngân hàng hoặcchiếm dụng vốn của bạn hàng, song họ phải trả lãi cho khoản vay đó Lãi này
sẽ được phân bổ lên giá bán làm cho giá bán tăng lên Như vậy, nếu doanhnghiệp hoàn toàn đi vay sẽ làm cho chi phí sản xuất ra sản phẩm lớn hơn sovới chi phí mà các doanh nghiệp khác bỏ ra, và tất nhiên, doanh nghiệp phảibán với giá cao hơn thì mới có lãi Mặt khác, thị trường lãi suất luôn biếnđộng, doanh nghiệp lại không thể biết chắc chắn được mức lãi suất trongtương lai nên nếu giá hàng hóa phụ thuộc vào lãi suất thì nó cũng sẽ bị biếnđộng theo, từ đó lợi nhuận cũng bị ảnh hưởng
- Chính sách vĩ mô của Nhà nước cũng gps phần ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp Các bộ luật, các quy định của Nhà nước có thể hạnchế hoặc thúc đẩy việc kinh doanh của các doanh nghiệp, tùy thuộc vào từngthời kỳ kinh tế khác nhau
Trang 23Ngoài những nhân tố kể trên, lợi nhuận của doanh nghiệp còn chịu ảnhhưởng của nhân tố khác như:
- Chính sách ưu đãi của doanh nghiệp: khuyến mãi, hỗ trợ sản phẩmsau bán hàng đây là chính sách bán hàng của doanh nghiệp, chính sách nàygiúp thu hút khách hàng, tạo dựng mối liên hệ trách nhiệm của người bán và
sự hài lòng cho người mua
1.2 Các biện pháp gia tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.2.1 Tăng doanh thu.
Nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng là hai yếu tố vô cùng quan trọng
mà các doanh nghiệp cần phải nắm bắt và tổng hợp thông tin thường xuyên.Tổng hợp được thông tin, xác định được nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng tạo cho doanh nghiệp khả năng thành công rất lớn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng vô cùng đa dạng, thường xuyênthay đổi do sự phát triển của xã hội và đời sống của người dân Việc lựa chọn
và sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng
sẽ góp phần gia tăng doanh số bán hàng từ đó tăng doanh thu cho doanhnghiệp Tất nhiên, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường luôn luôn là trở ngại
và cũng là động lực giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có chất lượngngày càng tốt hơn cho thị trường Tăng doanh thu của doanh nghiệp tức làdoanh nghiệp phải tăng số lượng hàng bán ra
1.2.2 Giảm chi phí.
Giá thành là tổng hợp các chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu,nhiên liệu, các chi phí tiền lương, tiền công Do vậy muốn hạ giá thành sảnphẩm cần phải quản lý chi phí và giảm các nhân tố chi phí
Giảm chi phí trong sản xuất là tiết kiệm nguyên vật liệu để tạo ra một sảnphẩm, cải tiến công nghệ để tăng hiệu quả trong sử dụng nguyên vật liệu,quản lý chặt chẽ đẻ giảm lãng phí trong sản xuất, giảm tỷ lệ phế phẩm…
Trang 24Giảm chi phí quản lý được thể hiện qua việc tổ chức bộ máy quản lý phù hợptạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh.
Giảm chi phí bán hàng: Tiêu thụ sản phẩm là khâu trực tiếp liên quan đến việctạo ra lợi nhuận cho daonh nghiệp và là khâu các nhà quan lý quan tâm hàngđầu Dù cho sản phẩm doanh nghiệp tạo ra có tốt đến đâu mà khâu bán hàngkhông hợp lý thì doanh nghiệp không thể tiêu thụ được sản phẩm Vậy nêndoanh nghiệp cần phải tổ chức, quản lý khâu bán hàng sao cho việc tiêu thụsản phẩm thuận lợi Để thực hiện bán hàng, doanh nghiệp cũng mất chi phícho việc tiếp thị sản phẩm, chăm sóc khách hàng… giảm được chi phí đódoanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí bán hàng
1.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vốn là nhân tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp khi doanhnghiệp thực hiện việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanhnghiệp có lượng vốn lớn thì thật thuận lợi trong việc mở rộng hoạt động sảnxuất, tuy nhiên việc bỏ vốn ra không phải lúc nào cũng đạt được những kếtquả thuận lợi như mong muốn Sử dụng vốn hiệu quả là việc doanh nghiệpthu được nhiều đồng lợi nhuận trên mỗi đồng vốn họ bỏ ra Vì vậy nâng caohiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP CHÂU Á
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần công nghiệp châu Á.
Trang 252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á.
2.1.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty cổ phần công nghiệp châu Á là Công ty cổ phần trực thuộc Sở
kế hoạch đầu tư Hà Nội
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Công nghiệp Châu Á
- Tên tiếng Anh: Chau A industry joint stock company
- Tên viết tắt: CAG
- Vốn điều lệ: 12 tỷ đồng
- Được thành lập theo quyết định số 0103003553 do Sở kế hoạch đầu tư
Hà Nội cấp ngày 19 tháng 01 năm 2004, đăng kí thay đổi lần 4 ngày 30 tháng
2.1.1.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:
- Xây dựng, thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, giaothông, thủy lợi vừa và nhỏ
Trang 26- Sản xuất, gia công, cung cấp các sản phẩm về nhôm, kính xây dựng
và trang trí nội ngoại thất
- Mua bán vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
- Sản xuất gia công và buôn bán đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ nội thất, các sảnphẩm từ gỗ
- Trang trí nội ngoại thất
- Tiến hành hoạt động vệ sinh công nghiệp, vệ sinh các công trình xâydựng, công trình giao thông
- Kinh doanh bất động sản
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Buôn bán thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy, thiết bị đo đếm, dây dẫnchuyền tải, các dụng cụ cơ khí, máy động lực đồng bộ và đơn chiếc, thiết bịđiện công nghiệp, dân dụng, thiết bị điện tử, điện lạnh, tin học viễn thông, cácmáy móc thiết bị dây chuyền sản xuất trong nông nghiệp và công nghiệp
2.1.1.3 Các loại hàng hóa chính công ty đang kinh doanh:
Công ty cổ phần công nghiệp châu Á cung cấp các sản phẩm về nhômkính vô cùng đa dạng và phong phú:
- Tường kính kiến trúc, vách mái nhôm kính
+ Lam Nhôm Chắn Nắng+ Mặt Dựng Nhôm Kính+ Tường Kính
+ Tường Kính Kiến Trúc+ Vách Mái Nhôm Kính+ Vách Mái Nhôm Kính Kiến Trúc
- Cửa kính, cửa nhôm kính, cửa cuốn
+ Cửa Đi Nhôm+ Cửa An Ninh
Trang 27+ Cửa Cuốn Châu Âu+ Cửa Nhôm
+ Cửa Nhôm Trượt+ Cửa Quay Tự Động+ Cửa Sổ Cách Nhiệt+ Cửa Sổ Nhôm+ Cửa Sổ Nhôm Kính+ Cửa Thủy Lực+ Cửa Tự Động
- Lan can kính, cầu thang kính, ban công kính
+ Ban Công Kính+ Cầu Thang Kính+ Lan Can Kính - Inox
- Kính xây dựng
+ Kính Cường Lực An Toàn+ Kính Dán An Toàn
+ Kính Hộp EuroGlass Cách Âm Cách Nhiệt+ Kính Năng Lượng Mặt Trời
+ Kính Tôi Nhiệt An Toàn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á
Sinh viên: Lê Vi Linh 23 Lớp: TC2-K15
Phó tổng giám đốc
Tổng giám đốc
Giám đốc nhà Ban điều hành nhà 10 đội thi công lắp
Đội thi công và lắp đặt
tấm
Đội hoàn thiện và bảo dưỡng, bảo hành sản
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm soát
Trang 28(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần công nghiệp châu Á)
2.1.3 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á trong 3 năm 2012-2014.
* Về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.1: Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty cổ phần công
nghiệp châu Á năm 2012-2014
Trang 29(%) (%) (%) I.Tài sản 162.249.518.195 100 219.739.645.955 100 211.939.616.083 100 1.Tài sản ngắn hạn 118.885.295.898 73 173.593.577.131 79 170.665.088.976 80
Trang 30Qua bảng 2.1 ta thấy tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty có sựbiến động lớn Cụ thể, tài sản năm 2013 tăng từ 162.249.518.195 đồng năm
2012 lên 219.739.645.955 đồng Nguyên nhân ở đây là sự tăng lên về tiền mặt
và đạt tới 8% trong tỷ trọng tài sản (tăng 5% so với năm 2014) Nếu xét vềnguồn vốn, có thể nói do lượng vốn chủ sở hữu tăng lên 1% và số nợ ngắnhạn tăng lên 19% làm cho tổng nguồn vốn tăng Qua bảng này ta cũng thấyđược sự ổn định của khoản mục tài sản ngắn hạn như khoản phải thu, hàngtồn kho ở hai năm 2010 và 2011
Đến năm 2014, chỉ tiêu tiền mặt của công ty tăng lên 12% trong tỷtrọng (tăng thêm 4% so với năm 2013) Tiền mặt tăng là do khoản tiền gửingân hàng của công ty tăng Chỉ tiêu các khoản phải thu tăng thêm 5% so vớinăm 2013 cho thấy số vốn của công ty đang bị chiếm dụng bởi các chủ thểkhác
Tuy nhiên, năm 2014 thì chỉ tiêu tổng tài sản (tổng nguồn vốn) lại giảm
từ 219.739.645.955 đồng xuống còn 211.939.616.083 đồng Nguyên nhân dotrong năm tài chính có những biến cố trong đầu tư vào tài sản: Việc vay vốnngân hàng hết sức khó khăn, việc phát hành cổ phiếu huy động vốn để đầu tưthiết bị chưa thực hiện, kế hoạch sản xuất thay đổi so với dự kiến nên công tácđầu tư chưa đạt kế hoạch Mặt khác, trong năm 2013, một số tài sản cố địnhphải thanh lý gấp do lỗi thời về công nghệ, không đáp ứng được nhu cầu sảnxuất kinh doanh nên đã làm cho tổng tài sản giảm xuống vào năm 2014
Ngoài ra, năm 2014 là năm có sự biến động về giá nguyên vật liệu rấtlớn nên làm cho nguyên vật liệu dự trữ trong kho giảm, làm cho hàng tồn khogiảm Đồng thời, do các công trình hoàn thành trong năm tài chính tăng làmcho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm góp phần giảm khoản mụchàng tồn kho
Hơn nữa, qua bảng so sánh trên ta thấy rằng, tỷ lệ nợ phải trả của công
ty luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu vốn (> 84%) trong cả 3 năm
Trang 31Điều này được thể hiện chi tiết trong bảng cơ cấu nguồn vốn sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần công nghiệp châu Á
Đơn vị tính:đồng
1.Nợ phải trả 146.900.613.057 187.377.231.065 179.018.974.9892.Nguồn vốn chủ sở
hữu 15.258.905.138 32.362.414.890 32.920.641.0943.Tổng nguồn vốn 162.249.518.195 219.739.645.955 211.939.616.0834.Hệ số nợ (=1/3) 0.91 lần 0.85 lần 0.84 lần5.Hệ số tự tài
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2012 – 2014)
Việc sử dụng chủ yếu vốn vay trong sản xuất kinh doanh ảnh hưởng rấtlớn đến kết quả kinh doanh của công ty vì công ty đang áp dụng đòn bẩy tàichính Đây được coi như con dao hai lưỡi, nó có thể khuếch đại lợi nhuận củacông ty nếu công ty làm ăn thuận lợi nhưng cũng có thể fcông ty phải trả chiphí rất lớn cho số tiền lãi (chi phí lãi vay) nếu không may có rủi ro về lãi suất.Tuy nhiên, đối với Công ty cổ phần công nghiệp châu Á thì không đến mứcquá khó khăn trong vấn đề chi phí tài chính tăng cao, bởi nợ phải trả của công
ty chủ yếu là nợ ngắn hạn (77% tổng nguồn vốn vào năm 2014), mà trong đólại chủ yếu là các khoản vốn như vay và nợ ngắn hạn (chiếm 25,22% tổngnguồn vốn năm 2014), phải trả người bán (chiếm 12,86% tổng nguồn vốnnăm 2014) hay người mua trả tiền trước (chiếm 16,34% tổng nguồn vốn năm2014), mà những khoản này có chi phí sử dụng rất thấp, thậm chí bằng 0.Tuy nhiên, công ty cũng nên đưa ra các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn vay, tránh lãng phí nguồn vốn, đặc biệt nên đề phòng rủi ro khi
sử dụng vay ngắn hạn bởi lãi suất thường cao hơn khi sử dụng vốn dài hạn,công ty nên lập ra các quỹ dự phòng rủi ro cho các khoản vay để tránh tìnhtrạng gián đoạn hoạt động kinh doanh vì vốn
Trang 32* Về kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần công nghiệp châu Á năm 2012-2014
Đơn vị tính:đồng
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 135.280.171.653 174.947.959.902 297.721.904.252 2.
Các khoản giảm trừ doanh
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.257.050.257 4.400.490.058 4.617.374.541
(Nguồn:Tổng hợp BCKQHĐSXKD - Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ
phần công nghiệp châu Á )
Nhận xét:
Trang 33Qua bảng 2.3 ta thấy khoản mục doanh thu thuần bán bán hàng và cungcấp dịch vụ đều tăng qua các năm Cụ thể năm 2012 là 135.280.171.635 đồng
và đến năm 2014 đã tăng lên đến 297.721.904.252 đồng Nếu dựa vào chỉ tiêunày, ta có thể nói hoạt động kinh doanh của công ty đang rất tốt, nó sẽ làmcho lợi nhuận nhận được năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, doanh thutăng do bán được nhiều hàng hóa sẽ kéo theo các chi phí khác cũng tăng nhưchi phí về giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp Số vốn của công ty để sảnxuất kinh doanh chủ yếu là đi vay, kinh doanh mở rộng thì số vốn vay lại tăngcao làm cho chi phí lãi vay tăng và tăng từ 2.035.543.040 đồng năm 2012 lên9.963.109.835 đồng năm 2014 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng có thểđược lý giải là do quy mô hoạt động của công ty được mở rộng Như vậy, để
có được lợi nhuận tăng cao thì không những công ty phải có doanh thu cao
Bảng 2.4: Bảng xử lý số liệu tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần công
nghiệp châu Á năm 2012-2014
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần bán hàng và