1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

EBOOK TIENG ANH 9UNIT 43

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 217,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số trường hợp không thay đổi động từ trong lời nói gián tiếp: • Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn say/ says, hiện tại tiếp diễn is/ are saying, hiện tại hoàn thành have/[r]

Trang 1

UNIT 4: LEARNING A FOREIGN LANGUAGE

(Học ngoại ngữ)

3 Grammar

3 1 Modal verbs with “if” (Động từ tình thái dùng với “if”)

a Cấu trúc:

if + present tense, modal + verb

b Cách dùng:

• Động từ tình thái (modals) must, can, could, may, might, ought to, have to, should, có thể được dùng trong câu điều kiện if để diễn đạt một điều gì đó chắc chắn hoặc có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

Ex: She may accept your offer if you ask her

(Cô ấy có thế chấp nhận nếu hạn hỏi cô ấy.)

If Tom jogs regularly, he might lose weight

(Nếu Tom chạy bộ thường xuyên, anh ấy có thể sẽ giảm cân.)

• Động từ tình thái cũng có thể được dùng với if để khuyên ai đó nên hành động như thế nào nếu muốn làm một điều gì đó

Ex: If you want to drive a car, you must have a driving license

(Nếu hạn muốn lái xe, bạn phải có bằng lái xe.)

If you want to get good grades, you must study hard

(Nếu muốn đạt điểm cao thì bạn phải học chăm.)

If Henry is going to a job interview; he should wear a tie

(Nếu Henry đi phỏng vấn xin việc thì anh ấy nên thắt cravat.)

• Lưu ý: Theo sau động từ tình thái là động từ nguyên mẫu không to

(infinitive without to)

Trang 2

3 2 Direct and reported speech (Lời nói trực tiếp và gián tiếp)

Lời nói gián tiếp (reported speech) là lời nói tường thuật lại ý của người nói không cần phải dùng đúng những từ của người nói)

Ex: Tom said, ‘I’m feeling ill.’

-» Tom said (that) he was feeling ill (Tom nói ràng anh ấy thấy khó chịu.)

3.2.1 Statements in reported speech (Câu trần thuật trong lời nói gián tiếp)

Muốn đổi một câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, ta phải:

a Dùng động từ giới thiệu say hoặc tell: say (that); say to somebody (that); tell somebody (that)

b Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu sao cho tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề chính

Ex: Bill said, Tm having a party at my flat.’

-> Bill said (that) he was having a party at his flat

(Bill nói ràng anh ấy sẽ tổ chức một buổi tiệc tại căn hộ của mình.)

LƯU Ý: Khi tường thuật lại lời nói của chính mình thì đại từ và tính từ sở

hữu không đổi

Ex: I said, ‘I like my new house.’

-> I said (that) I liked my new house

(Tôi nói rằng tôi thích ngồi nhà mới của tôi.)

c Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng

DIRECT SPEECH chuyển thành REPORTED SPEECH Present simple Past simple

Tom said, ‘I never eat meat.’ Tom said he never ate meat

Present progressive Past progressive

Trang 3

He said, ‘I’m waiting for Ann.’ He said lie was waiting for Ann

She said, ‘I’ve seen that film.’ She said she had seen that film

Present perfect progressive Past perfect progressive

Andrew said, ‘I’ve been learning Andrew said he had been learning Chinese for 5 years

Past simple Past simple/ Past perfect

They said, ‘We came by car.’ They said they camel had come by car

Past Progressive Past progressive/ Past perfect progressive

He said, ‘I was sitting in the He said he was sitting 1 had

park at 8 o’clock.’ been sitting in the park at 8 o’clock

Judy said, ‘I’ll phone you.’ Judy said she would phone me

He said, ‘I’ll be playing golf at He said he would be playing three o’clock tomorrow ’ golf at three o’clock tomorrow

She said, You can sit here’ She said we could sit here

Claire said, ‘I may go to Bali again ’ Claire said she might go to Bali again

He said, ‘I must finish He said he must / had to

Trang 4

this report.’ finish this report

d Đổi một số tính từ chỉ định và trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian this → that

these → those

here → there

now → then

today → that day

tonight → that night

ago → before

this week → that week

yesterday → the day before, the previous day

the day before yesterday → two days before

tomorrow → the day after; the next/ following day

the day before tomorrow → two days after

last week → the week before; the previous week

Ex: He said, ‘I am taking my driving test tomorrow.’

-» He said he was taking his driving test the following day

(Anh ấy nói hôm sau anh ấy sẽ thi lấy bằng lái.)

John said, ‘What are you doing now?’

-> John asked me what I was doing then

(John hỏi lúc đó tôi đang làm gì.)

3 2 2 Questions in reported speech (Câu hỏi trong lời nói gián tiếp)

Có hai loại câu hỏi: câu hỏi Yes-No và câu hỏi Wh-:

Trang 5

a Yes-No question (Câu hỏi Yes-No)

S1 + asked (+ object) + if ! whether + S2 + V

Khi đổi một câu hỏi Yes-No từ trực tiếp sang gián tiếp, ta cần lưu ý những điểm sau:

• Dùng động từ giới thiệu ask, wonder, want to know

• Dùng if hoặc whether ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính If / whether có nghĩa ‘có không’

• Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật (S + V)

• Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn (giống cách đổi trong câu trần thuật)

• Ex: He said, ‘Can you speak any foreign languages?’

• —> He asked me if/ whether I could speak any foreign languages

• (Anh ấy hỏi tôi có biết ngoại ngữ nào không.)

• Claire said, ‘Have you got a driving licence?’

• -» Claire asked if/ whether I had got a driving licence

• (Claire hỏi tôi có bằng lái chưa.)

b WH - Questions (Câu hỏi Wh-)

S1+ asked (+ obj) + what/ when/ + S2 + V

Câu hỏi Wh- được chuyển đổi như sau:

• Dùng các động từ giới thiệu ask, inquire, wonder, want to know

• Lặp lại từ để hỏi (what, when, where ) sau động từ giới thiệu

• Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật (S + V)

• Đổi đại từ, tính từ sở hữu, thì của động từ và các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn

Trang 6

Ex: He said, ‘What time does the film begin?’

—> He wanted to know what time the film began

(Anh ấy muốn biết mấy giờ phim bắt đầu.)

c Một số trường hợp không thay đổi động từ trong lời nói gián tiếp:

• Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại đơn (say/ says), hiện tại tiếp diễn (is/ are saying), hiện tại hoàn thành (have/ has said) hoặc tương lai đơn (will say)

Ex: Trevor says, ‘I’m tired.’

—> Trevor says (that) he’s tired (Trevor nói anh ấy mệt.)

• Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý hay một thói quen ở hiện tại

Ex: The teacher said, ‘The earth moves round the sun.’

-> The teacher said (that) the earth moves round the sun

(Thầy giáo nói rằng trái đất xoay quanh mặt trời.)

• Lời nói trực tiếp có các động từ tình thái could, would, should, might, ought

Ex: Tom said, “You shouìdn 't contact her."

Tom said (that) I shouldn't contact her

(Tom nói tôi không nên gặp cô ta.)

• Must có thể giữ nguyên hoặc đổi thành had to

Ngày đăng: 10/07/2021, 17:42

w