III.Bài mới : - Hoïc sinh nghe 1’ 1/ Giới thiệu bài : 2/ Giaûng baøi * Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết 9’ phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món - Mục tiê[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 4
- So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
- Vượt khó trong học tập
- Nước Âu Lạc
- Chào cờ
7164443
- Đi đều vòng phải, vòng trái,… “Chạy …vỗ tay”
- Nhớ-viết: Truyện cổ nước mình
- Luyện tập
- Từ ghép và từ láy
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
7417774
- Tre Việt Nam
- Yến , Tạ , Tấn
- Cốt truyện
- Học hát bài: Bạn ơi lắng nghe- KC Đào Thị Huệ
4818745
- Đội hình đội ngũ – Trò chơi: “ Bỏ khăn”
- Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Bảng đơn vị đo khối lượng
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm … Thực vật
- Vẽ trang trí: Họa tiết trang trí dân tộc
8819846
- Một nhà thơ chân chính
- Sinh hoạt lớp
4
82044 - _bơa _ -
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Trang 2Tiết : 7 Bài: Một người chính trực
(Theo Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hùng)
A- MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt
lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành
2 Ý nghĩa truyện : ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng giấy viết câu, đoạn văn hướng dẫn.
D-HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Người ăn xin kết hợp trả lời câu hỏi
- Hình ảnh người ông lão ăn xin đáng thương như
thế nào ?
- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng
tỏ điều gì ?
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài.
2/ Giảng bài
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Bài này chia ra làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp Giáo viên kết
hợp sửa lỗi đọc
+ Đọc lỗi sai : di chiếu, tham tri chính sự, gián
nghị đại phu,…
+ Giải nghĩa từ:
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài
- Đoạn 1:
+ Tô Hiến Thành làm vua triều nào?
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời,
- Học sinh theo dõi
- 1 HS đọc bài
- 3 đoạn+ Đoạn 1 : Từ đầu đến … đó là vua Lý CaoTông
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến … tới thăm TôHiến Thành được
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp(3-4 lượt)
- Đọc lỗi sai.
- Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một đến hai HS đọc cả bài.
- Học sinh nghe
- Đọc thầm đoạn 1 :+ …triều Lý
Trang 32’
1’
+ Mọi người đánh giá ông là người thế nào
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
- Đoạn này kể chuyện gì ?
- Cho HS đọc đoạn 2
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai hầu hạ Tô Hiến Thành?
- Cho HS đọc đoạn 3 :
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu
triều đình ?
+ Vì sao Thái Hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
như ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi người chính trực như
ông Tô Hiến Thành ?
- Đoạn 3 kể chuyện gì?
Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì
dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành
* Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Tìm giọng đọc hay: Lời Tô Hiến Thành cương
trực, thẳng thắn Lời Thái Hậu ngạc nhiên
- Yêu cầu Đọc theo nhóm cặp
- Gọi HS thi đọc
IV Củng cố : Nêu nội dung chính của bài.
V Nhận xét- Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.+ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạcđút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất.Ông cứ theo di chúc mà lập thái tử LongCán lên làm vua
+ Thái độ chính trực của Tô Hiến Thànhđối với việc lập vua
- Đọc đoạn 2 :+ Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ ông
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ TánĐường hầu hạ
- Đọc đoạn 3 :+ Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh Tô Hiến Thành chăm sócông, còn Trần Trung Tá bận nhiều côngviệc nên ít tới thăm ông
+ Cử người tài ba ra giúp nước chứ khôngcử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì những người chính trực bao giờ cũngđặt lợi ích của đất nước lên trên lợi íchriêng Họ làm nhiều điều tốt cho nước.+ Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúpnước
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- 3 HS đọc
- HS theo dõi
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp đoạn văn
- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
- 1 học sinh đọc nội dung của bài
- Học sinh nghe
Trang 4- Cách so sánh hai số tự nhiên.
- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
Trang 5TG Đinh hướng giáo viên Định hướng học sinh
II.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh kiểm trong nội dung của bài
học trước
III.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học
2/ Giảng bài
a) Luôn thực hiện được phép so sánh với hai
số tự nhien bất kì
- Nêu các cặp số tự nhiên :
100 và 89
456 và 231
4578 và 6325
8324 và 8324
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh
b) So ánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số :
- Hãy nêu số tự nhiên ?
- Hãy so sánh 5 và 7 ?
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước hay 7
đứng trước ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
- Vẽ tia số biểu diễn số tự nhiên
d) Xếp thứ tự các số tự nhiên : 7698, 7968,
7869
3/ Luyện tập :
* Bài 1 :
- Học sinh làm theo yêu cầu
- Học sinh nghe
+ Hai số có cùng số các chữ số, tất cả cáccặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì haisố đó bằng nhau
- Bé đến lớn : 7698, 7869, 7968
- Lớn đến bé : 7968, 7869, 7698
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
Trang 61 Nhận thức được : Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần
phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.
3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập.
B- PHƯƠNG PHÁP
C- CHUẨN BỊ
- Sách Đạo đức 4
- Giấy khổ to
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II.Kiểm tra bài cũ :
- Bài cũ chúng ta học bài gì ?
- Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ làm
gì?
III.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
- Thảo luận nhóm bài tập 2, SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến thảoluận của mình
Bạn Nam ốm, phải nghỉ học nhiều ngày.
Trang 7- Giải thích yêu cầu : Tự liên hệ và trao đổi
với các bạn về việc em đã vượt khó trong học
tập
- Nhận xét
* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân (Bài
tập 3, SGK)
- Nêu những khó khăn trong học tập và những
biện pháp khắc phục
* Kết luận chung : Trong cuộc sống, mỗi người
đều có những khó khăn riêng Để học tập tốt,
cần cố gắng vượt qua những khó khăn
IV.Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ
V.Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện tốt điều đã học
Theo em bạn Nam cần phải làm để theokịp bạn bè là:
+ Bạn Nam mượn vở các bạn để chép.+ Nhờ bạn giảng hộ bài
+ Nhờ cô giáo giảng bài giúp những chỗmình chưa hiểu
+ Giúp bạn chép bài giùm bạn
+ Giảng thêm bài cho bạn những chỗ bạnchưa hiểu
+ Đi học em quên vở ở nhà, em lấy vở dựtrử chép bài, sau đó về nhà chép lại bàiđầy đủ
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
Trang 8
- _bơa _ -Lịch sử
Tiết: 4 Bài: Nước Âu Lạc
A- MỤC TIÊU : Học xong bài này HS biết :
- Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc ,tên vua ,nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu
B- PHƯƠNG PHÁP
C- CHUẨN BỊ
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK , phiếu học tập
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
II Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở
khu vực nào trên đất nước ta ?
- Người Lạc Việt sinh sống bằng những nghề gì ?
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc SGK và làm các bài tập sau ( trên
phiếu học tập ) : Em hãy khoanh tròn trước dấu
+ ghi những điểm giống nhau về cuộc sống của
người Lạc Việt và người Âu Việt :
+ Sống trên cùng một địa bàn
+ Đều biết chế tạo đồ đồng
+ Đều biết rèn sắt
- Cả lớp hát
- Hai HS trả lời câu hỏi ,nêu được : + Khoảng 700 năm TCN,nước Văn Lang
ra đời ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
+ Người Lạc Việt làm ruộng , ươm tơ,dệt lụa , đúc đồng ,làm vũ khí và công cụsản xuất
- Học sinh theo dõi
- Đọc thầm bài đọc ở SGK theo hướngdẫn của GV
- Tìm hiểu rồi khoanh tròn các dấu + Trước các ý ghi những điểm giống nhauvề cuộc sống của người Lạc Việt vàngười ÂuViệt
- 4 HS dại diện cho 4 tổ trình bày kết quả
Trang 98’
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi
+ Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và cho
HS mở SGK trang11 xác định nơi đóng đô của
nước Âu Lạc
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước
Văn Lang và nước Âu Lạc ?
- Dùng sơ đồ khu di tích Cổ Loa nêu tác dụng
của thành Cổ Loa và hệ thống tường thành
phòng thủ, một thành tựu đặc sắc về quốc phòng
của người dân Âu Lạc
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc kĩ bài đọc ở SGK đoạn từ :“Năm
218 TCN…các triều đại phong kiến phương Bắc”
- Cho HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lượcTriệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- Cho HS thảo luận chung :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?
IV Củng cố
- Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ ở SGK rồi trả lời
các câu hỏi 1,2 ở cuối bài
V Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc kĩ lại bài học và tìm hiểu
trước bài mới
- Cả lớp thảo luận thống nhất kết quả :Cuộc sống của người Âu Việt và ngườiLạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họsống hoà hợp với nhau
- Xác định được đó là Cổ Loa, nay thuộcĐông Anh, Hà Nội
- Nêu được Cổ Loa ở đồng bằng , cònPhong Châu ở trung du
- Tìm hiểu về thành Cổ Loa và hệ thốngphòng thủ của An Dương Vương
- Đọc thầm bài đọc ở SGK
- Từng HS kể lại chuyện đã đọc ở SGK
- Thảo luận nêu được : + …vì người Âu Lạc đoàn kết một lòngchống giặc có tướng chỉ huy giỏi,vũ khítốt , thành luỹ kiên cố nên lần nào quângiặc cũng bị thất bại
+…vì An Dương Vương mất cảnh giác đểkẻ địch nắm được bí mật quốc phòng,lygián,chia rẽ nội bộ những người đứng đầunhà nước Aâu Lạc
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe
2’
1’
* Rút kinh nghiệm :
Trang 10
- _bơa _ -Hoạt động tập thể
Tiết : 4 Chào cờ đầu tuần
A-MỤC TIÊU
+ Nghe đánh giá tổng kết tình hình học tập trong tuần 3
+ Nghe phổ biến một số công việc cho tuần 4
- Tham gia tích cực hoạt động sinh hoạt đội(tiếp tục củng cố thêm các động tác thể dục giữa giờ)
B- CHUẨN BỊ
- Cờ đội, trống
- Xếp ghế cho Giáo viên ngồi
C- CÁC HOẠT ĐỘNG
II Chào cờ:
- Tổ trưởng tổ trường đánh giá tổng kết tuần
qua
- Tuyên dương những học sinh thực hiện tốt
- Phổ biến một số công tác dạy-học cho tuần
đến
- Tổng phụ trách triển khai một số công tác
đội
- Ban giám hiệu nhắc nhở và phổ biến một số
việc cần thực hiện trong tuần
3 Sinh hoạt đội:
- Yêu cầu học sinh tập hợp lớp tiếp tục ôn
các động tác bài thể dục giữa giơ.ø
- Cho học sinh hát tập thể để thả lỏng
IV Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh một số vấn đề liên quan đến
việc học trong tuần
- Học sinh tập hợp trước cờ
- Liên đội trưởng điều khiển chào cờ, hát quốc ca, đội ca
- Học sinh theo dõi
- Giáo viên và học sinh tổ trường nghe để thực hiện
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên và học sinh nghe và thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển lớp thực hiện theođội hình hàng ngang
- Lớp trưởng cho lớp tập hợp chạy nhẹ nhàn 1 vòng tròn sau đó đứng tại chỗ hát
- Học sinh nghe
Trang 11* Rút kinh nghiệm :
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng thơ đầu của bài thơ Truyện cổ nước mình
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng ( phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d/ gi hoặc vần ân / âng
B- PHƯƠNH PHÁP
- Phiếu nội dung bài tập 2a
- Vở
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ :
- 2 nhóm thi viết đúng, viết nhanh tên các con
vật bắt đầu từ âm tr / ch, tên đồ vật có dấu
hỏi /ngã
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nhớ viết:
* Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc mẫu
- Gọi HS đọc đoạn thơ cần viết
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó và viết
* Viết chính tả
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- Hát
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ,viết trong bài Truyện cổ nước mình
- …hãy biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau,
ở hiền sẽ gặp điều may mắn
- truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- 1 HS đọcCả lớp đọc thầm
Trang 122’
1’
- Lưu ý cách trình bày bài thơ, đoạn thơ, chú ý
những chữ cần viết sai chính tả
* Chấm bài.
- Nêu cách tính lỗi và cho HS đổi vở soát lỗi
- Giáo viên chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét bài viết của HS
- Chữa lỗi trên bảng
3/ Luyện tập
* Bài 1a:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS làm bảng lớp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Gọi HS đọc lại câu văn
IV Củng cố :
- Gọi HS viết những lỗi trong bài viết
V Nhận xét- Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại những đoạn thơ (khổ thơ) trong bài
tập Ghi nhớ để viết không sai những từ ngữ
vừa học
- Học sinh nghe
- Gấp SGK, nhớ và viết lại đoạn thơ
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghilỗi sai bên lề trang vở
- HS nộp vở
- Học sinh đọc
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS làm bảng lớp và vở bài tập
+ gió thổi–gió đưa–gió nâng–cánh diều
- Học sinh nghe
Trang 13Luyện từ và câu
A- MỤC TIÊU
1 Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với
nhau (từ ghép), phối hợp những tếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy Tìm được các từ ghép
và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Từ điển học sinh.
- Bảng phụ, bút dạ và tờ phiếu, vở
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II.Kiểm tra bài cũ :
- Từ phức khác từ đơn ở điểm
nào ? Nêu ví dụ
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2/ Giảng bài
* Phần nhận xét :
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu thảo luận cặp
? Từ phức nào do những tiếng có
nghĩa tạo thành?
- Truyện, cổ có nghĩa là gì?
? Từ phức nào do những tiếng có
âm hoặc vần lặp lại tạo thành?
- Yêu cầu HS nhận xét, chốt lại lời
- Học sinh theo dõi
- Đọc nội dung bài tập và gợi ý.
- HS trao đổi trả lời
- 1 HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe đời sau)
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận xét
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng cónghĩa tạo thành (truyện + cổ ; ông + cha)
- Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễnbiến của sự kiện; Cổ: có từ lâu đời, xa xưa; Truyện cổ:sáng tác văn hoc có từ thời cổ
+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lạinhau tạo thành
Trang 14* Phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Phần luyện tập :
+ Bài tập 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm theo nhóm, phát
giấy và bút dạ cho các nhóm
* Chú ý những chữ in nghiêng,
những chữ vừa in nghiêng vừa in
IV Củng cố :
- Thế nào là từ ghép, từ láy ?
V.Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Tìm 5 từ láy và 5 từ ghép chỉ màu
sắc
tạo thành
+ Ba từ phức (chầm chậm, cheo leo, se sẽ) do nhữngtiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạothành
- HS theo dõi
- 2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại
- Đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ
thẳng băng, thẳng cánh,thẳng đuột, thẳng đứng,thẳng góc
thẳng thắn, thẳng thớmc) Thật chân thật, thành thật, thậtlực, thật tâm, thật tình thật thà
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Toán
Trang 15Tiết: 17 Bài: Luyện tập
A- MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng số về viết và so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5, 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
B- PHƯƠNG PHÁP
C- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Sách
- Bảng con
- Hình vẽ bài tập 4
D- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 học sinh
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :
65478, 65784, 56874, 56487
457125, 457521, 475324, 475423
78012, 87120, 87201, 78021
901457, 910754, 910547, 901745
III.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề
2/ Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề
- Số bé nhất có :
* Bài 2 : (Giảm tải )
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh làm bài rồi chữa
- Đọc đề bài
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
0, 10, 100
9, 99, 999
100100010000
999999999999
a) Điền số 0
859067 < 859167b) Điền số 9
492037 > 482037c) 609608 < 609609d) Điền số 2
264309 = 264309a) x < 5
Trang 161’
* Bài 5 :
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi chữa bài
IV Củng cố :
- Kể các số tròn chục có hai chữ số
V Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh hoàn thành các bài chưa làm
xong
x = 0, 1, 2, 3, 4, b) 2 < x < 5
x = 3, 4
- Đọc đề bài
- Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92là 70, 80, 90
Vậy x = 70, 80, 90
- Học sinh nêu
- Học sinh nghe
* Rút kinh nghiệm :
- _bơa _ -Khoa học
A- MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có thể :
Trang 17- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ ,ăn vừa phải , ăn có mức độ ,ăn ít và ăn hạn chế
- Qua đó giáo dục HS ý thức ăn uống đúng cách ,hợp lí để nâng cao sức khoẻ
B- PHƯƠNG PHÁP
C- CHUẨN BỊ : Hình trang 16 , 17 SGK
- Tranh minh hoạ tháp dinh dưỡng, ba tờ giấy màu xanh ,vàng đỏ
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
II.Kiểm tra bài cũ : Hỏi HS :
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa
vi-ta- min đối với cơ thể ?
- Chất xơ và nước giúp ích gì cho cơ thể ?
III.Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/ Giảng bài
* Hoạt động1: Thảo luận về sự cần thiết
phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món
- Mục tiêu : Giải thích được lí do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món
- Cách tiến hành : Cho HS thảo luận
nhóm :
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn ?
- Gợi ý thêm để HS thảo luận :
+ Hằng ngày các em thường ăn những
loại thức ăn gì ?
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món
ăn cố định các em sẽ thấy thế nào ?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả
các chất dinh dưỡng không ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt mà không ăn cá hoặc ăn
rau…?
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm
- Các vi-ta-min không tham gia trực tiếp vàoviệc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượngcho cơ thể hoạt động nhưng rất cần cho hoạtđộng sống của cơ thể ,nếu thiếu sẽ dễ bị bệnh -…giúp bộ máy tiêu hoá thải phân ra ngoài ;nước rất cần cho cơ thể
- Học sinh nghe
- Thảo luận nhómvà cử đại diệân báo cáo kết quảlàm việc trước lớp, cả lớp tham gia góp ý thảoluận chung , thống nhất kết quả :
+ Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chấtdinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chấtdinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủcác chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể ănphối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthayđổi món ăn không những đáp ứng đầy đủnhu cầu dinh dưỡng đa dạng , phức tạp của cơthể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn vàquá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
- Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn
đủ,ăn vừa phải , ăn có mức độ , ăn ít và
ăn hạn chế
- Cách tiến hành :
Trang 18- Giới thiệu tranh minh hoạ tháp dinh
dưỡng Cho HS nghiên cứu tháp dinh
dưỡng cân đối trung bình cho một người
một tháng
- Cho HS thay nhau đặt câu hỏi và trả
lời : Hãy nói tên nhóm thức ăn : cần ăn
đủ – ăn vừa phải – ăn có mức độ – ăn ít
– ăn hạn chế Tổ chức cho HS đố nhau,
giúp HS xác nhận các ý đúng
- Kết luận : Các thức ăn chứa nhiều chất
bột đường ,vi-ta-min , chất khoáng và
chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn
chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa
phải.Đối với các thức ăn chứa nhiều chất
béo nên ăn có mức độ Không nên ăn
nhiều đường và nên hạn chế ăn muối
* Hoạt động 3 : Trò chơi đi chợ
- Mục tiêu : Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có
lợi cho sức khoẻ
- Cách tiến hành
- Hướng dẫn cách chơi: Treo tranh các
loại thức ăn như hình ở trang 16 lên bảng
Phát cho 3 nhóm,mỗi nhóm 1 tờ giấy
màu khác nhau :giấy màu vàng để viết
tên các thức ăn đồ uống cho buổi sáng,
giấy màu xanh để viết tên các thức ăn
đồ uống cho bữa trưa, giấy màu đỏ để
viết tên các thức ăn, đồ uống cho bữa tối
- Cho các nhóm chọn thức ăn phù hợp
viết vào giấy rồi trình bày ở bảng cho cả
lớp xem , nhận xét bổ sung
4 Củng cố
- Tại sao hằng ngày nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món ăn ?
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau
- HS theo dõi
- Nghiên cứu tranh tháp dinh dưỡng
- Từng cặp HS thay nhau đặt câu hỏi như gợi ýcủa GV rồi giúp nhau trả lời
- Báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạngđố nhau VD :
+ HS1 : Hãy kể tên các thức ăn cần ăn đủ ( HS1chỉ định HS2 trả lời )
+ HS2 : Trả lời câu hỏi của HS1 ,nếu trả lời đúngsẽ được nêu câu hỏi và chỉ định bạn khác trả lời.Trường hợp HS2 trả lời sai hoặc chưa đủ,bạncùng cặp sẽ bổ sung hoặc chữa lại cho đúng Có thể đố ngược lại.VD : người được đố đưa ratên một loại thức ăn và người trả lời sẽ phải nóixem thức ăn đó cần được ăn như thế nào : ăn đủhay ăn hạn chế
- Học sinh thực hiện trò chơi như hướng dẫn của
GV, nghiên cứu tranh, tìm thức ăn phù hợp, ghivào giấy
- Trình bày trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét ,đánh gía ,xếp loại ,tuyêndương nhóm đi chợ tốt ,mua được nhiều thức ănphù hợp
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe
HS biết cách cầm vải, cầm kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
Trang 19- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay.
B- PHƯƠNG PHÁP
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên lừa, vải khác mau và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường
- Vật liệu và dụng cụ :
+ Mảnh vải sợi bông trằng hoặc màu (20 x 30 cm) Len (sợi) Kim khâu, thước, kéo, phấn
D- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
học tập của HS
- Nhận xét bài của tiết trước những HS chưa hoàn
thành
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài
2/ Giảng bài
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu khâu thường và giaỉ thích : khâu
thường còn được gọi là khâu tới, khâu luôn
- Bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi khâu
thường
+ Đường khâu ở mặt trái và mặt phải giống nhau
+ Mũi khâu ở mặt trái và mũi khâu ở mặt phải
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau
- Vậy thế nào là khâu thường ?
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.
* Hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác khâu và
thêu cơ bản :
- Hướng dẫn HS cách cầm vải, cầm kim khi khâu,
cách lên kim và xuống kim
+ Lưu ý :
- Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên trên và
chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay trỏ (1 cm) ngón
cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào
đường dấu
- Cầm kim chặt vừa phải, không nên cầm quá chặt
hoặc quá lỏng sẽ khó khâu
- Chú ý giữ an toàn khi thao tác để tránh kim đâm
vào ngón tay hoặc vào bạn bên cạnh
- Gọi HS thực hiện thao tác
- HS lắng nghe
- HS đọc mục1phần ghi nhớ SGK
- Quan sát hình 1 SGK để nêu cáchcầm vải, cầm kim khi khâu
- Quan sát hình 2a, 2b SGK và nêucách lên kim, xuống kim khi khâu
- Học sinh theo dõi
- HS thực tiện thao tác
Trang 20
2’
1’
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường :
- Treo tranh qui trình, hướng dẫn HS quan sát tranh
để nêu các bước khâu thường
- Nhận xét và hướng dẫn HS vạch dấu đường khâu
theo 2 cách :
+ Cách 1 : Dùng thước kẻ, bút chì vạch dấu và chấm
các điểm cách đều nhau trên đường dấu Cần sử
dụng thước kẻ có chia cm, mm để dựa vào đó chấm
các điểm cách đều nhau 5 mm
+ Cách 2 : Dùng mũi kim gẩy một sợi vải cách mép
vải 2 cm, sau đó rút sợi vải đó ra khỏi mảnh vải để
được đường dấu Dùng bút chì chấm các điểm cách
đều nhau trên đường dấu Vạch dấu theo cách này
đường dấu sẽ thẳng hơn nhưng chỉ thực hiện được
trên sợi vải có canh sợi dệt thẳng
- Hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu mũi thường:
+ Lần đầu hướng dẫn chậm
+ Lần 2 nhanh hơn
- Khâu đến cuối đường vạch dấu ta cần phải làm gì ?
* Lưu ý :
- Khâu từ phải sang trái (thuận tay trái thì khâu từ
trái sang phải)
- Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần vải có đường
dấu lên, xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi
kim
Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
* Tổ chức cho HS tập khâu mũi khâu thường trên
giấy kẻ ô li (cách đều 1 ô)
IV.Củng cố :
- Nêu lại cách khâu thường
V.Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Mang đầy đủ dụng cụ tiết sau thực hành
- Đọc nội dung phần b mục 2 khi kếthợp quan sát hình 5a, 5b, 5c SGK vàtranh qui trình
- Quan sát hình 6a, 6b, 6c SGK : Nútchỉ
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài SGK
- Học sinh tập khâu
2 Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua
hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
Trang 21B- PHƯƠNG PHÁP
C-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh hoạtrong bài.
- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn thơ.
D-HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 HS đọc truyện Một người
chính trực và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2/ Giảng bài
* Luyện đọc :
- Gọi 1 HS đọc bài
- Bài này có thể chia ra làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó và ngắt nhịp thơ :
tre xanh, nắng nỏ, khuất mình, bão
bùng, luỹ thành, nòi tre, lưng trần.
- Giải nghĩa từ
- Yêu cầu luyện đọc nhóm cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài :
- Đoạn 1:
+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người Việt
Nam?
- Ý 1: Sự gắn bó lâu đời của tre với
người Việt Nam
- Đoạn 2,3:
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên
phẩm chất tốt đẹp của người Việt
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến … lá cành
+ Đoạn 3 : tiếp theo đến … cho măng
+ Đoạn 4 : phần còn lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh luyện đọc nối tiếp(3-4 lượt),
- Đọc từ khó và đọc câu ở bảng lớp
- Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo sặp
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc bài, suy nghĩ, phát biểu:
+ Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh+ Cần cù, đoàn kết, ngay thẳng
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
+ ở đâu…xanh tươi Cho dù…bạc màu Rễ siêng…đất nghèo Tre bao nhiêu…cần cù
+ Khi bão bùng tre tay ôm tay níu cho gần nhau