Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.. Trong giảm phân.[r]
Trang 2Tiết 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I Ví dụ.
Loài A : Bình thường
II Khái niệm:
Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào
Trang 32n = 8 n = 4
2n - 2 (thể không)
2n - 1 (thể một)
2n + 1 (thể ba)
2n + 2 (thể bốn)
3n = 12(đa bội lẻ)
4n = 16(đa bội chẵn)
A Đột biến lệch bội.
1 Khái niệm và phân loại
III Các dạng đột biến số lượng NST
Trang 4Bộ nhiễm sắc thể
1
Thể bốn (2n+2)
Thể bốn kép (2n+2+2)
Thể không (2n-2)
Thể một (2n-1)
Thể lưỡng bội bình
thường (2n)
Thể một kép (2n-1-1)
Thể ba (2n+1)
?
?
?
?
?
?
Trang 5P P
n - 1
n + 1
n
n 2n + 1
2n - 1
n - 1
n + 1
n - 1
n + 1 2n + 2
2n - 2
2 Cơ chế phát sinh:
Thể ba
Thể một Thể bốn
Thể không
Do dối loạn phân bào tạo giao tử không bình thường
GT này kết hợp với nhau hay kết hợp với GT bình thường tạo thể ĐB
Trang 6x
G (22A + X) (22A + Y) (22A + XX)
(22A + O)
x
G
F 1
Thể 3 cặp NST 21
Đao
3 Hậu quả:
Trang 7Hội chứng Đao
3 Hậu quả:
Trang 8Hội chứng Tơcnơ
Trang 9Hội chứng Claiphentơ
Trang 10P
2n
AAabbb
ab
Ab
ab
Aabb
P Aabb
2n
n
Aaabbb 3n
ab
Ab n n
Aabb
2n 2n
4n
AaBb 2n Hợp tử (TB xoma)
Cônxisin
Tứ bội hóa
AAaaBBbb
4n
Cơ thể (thể khảm)
4 Ý nghĩa: SGK
B Đột biến đa bội.
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội
Trong giảm phân
Trong nguyên phân
Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài
Trang 11P P
2n = 18 (BB…)
G
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội
n = 9 (B)
2n = 18 (RR…)
Cải củ (Raphanus)
n = 9 (R)
2n = 18(bất thụ)
n + n = 9B + 9R 2n = 18(bất thụ)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
Đa bội hóa
(Thể song-nhị bội)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
2n + 2n = 18B + 18R 4n = 36 (hữu thụ)
x
Cải bắp (Brassica)
Là hiện tượng làm tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau
Trang 123 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội.
TB đa bội Số lượng NST tăng gấp bội Hàm lượng ADN tăng gấp bội
tổng hợp chất hữu cơ tăng gấp bội
tế bàoto
cơ quan sinh dưỡng to phát triển mạnh, chống chịu tốt
3n
2n
3n 2n
Trang 13Thể tứ bội ở dâu tây và dưa hấu
Trang 14CỦNG CỐ
Câu 1 Ở ruồi giấm, 2n=8 Một thể đột biến có số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi cặp như sau:
Cặp số 1: 3 chiếc Cặp số 2, số 3, số 4:đều có 2 chiếc.
Thể đột biến này thuộc dạng:
A tam bội
B tứ bội
C đa nhiễm
D ba nhiễm
Trang 15Câu 2 Một cặp vợ chồng sinh con bị hội chứng Đao,
nguyên nhân chủ yếu thường là do người mẹ chứ không phải
do bố Bởi vì:
A chỉ có mẹ mới tạo ra giao tử đột biến còn bố thì không
B mẹ là người mang thai, trẻ bị hội chứng Đao, ở giai đoạn phát triển phôi
C bố có nhiều giao tử, khi thụ tinh đã loại bỏ các giao tử đột biến
D bố có sức khỏe tốt hơn mẹ nên ít khi truyền bệnh cho con
CỦNG CỐ
Trang 16CỦNG CỐ
Câu 3 Những phép lai nào gắn liền với quá trình đa bội hóa?
1 4n x 4n -> 4n 2 4n x 2n -> 3n
3 2n x 2n -> 4n 4 3n x 3n -> 6n
Đáp án:
A 1, 2
B 2, 3
C 3,4
D 1, 2, 3, 4
Trang 17Câu 4 Ở đậu Hà Lan (2n=14) Kết luận nào sau đây
A Số NST ở thể tứ bội là 28
B Số NST ở thể đa nhiễm là 15
C Số NST ở thể một là 13
D Số NST ở thể tam bội là 21
CỦNG CỐ
Trang 18Câu 5 Thể đột biến dị bội, đa bội lẻ thường không tạo được giao tử hoặc giao tử không có khả năng tham gia thụ tinh nên
bị bất thụ Nguyên nhân chủ yếu vì:
A không có sự tương quan giữa cơ quan sinh sản đực và cái
B các cặp NST không tồn tại từng cặp tương đồng
C có kiểu hình không bình thường, không có cơ quan sinh sản
D sức sống yếu, thường chết trước tuổi sinh sản
CỦNG CỐ
Trang 19HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Làm các bài tập trong sách bài tập